Mục tiêu của chuyên đề * Đối với giáo viên : - Giúp giáo viên nghiên cứu kĩ nội dung về các dạng toán tìm tỉ số phần trăm.. - Giúp giáo viên xác định được kĩ năng cần dạy cho học sinh
Trang 1SINH HOẠT SƯ PHẠM CHUYÊN ĐỀ TOÁN LỚP 5
CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC VỀ TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu của chuyên đề
* Đối với giáo viên :
- Giúp giáo viên nghiên cứu kĩ nội dung về các dạng toán tìm tỉ số phần trăm.
- Giúp giáo viên xác định được kĩ năng cần dạy cho học sinh về bài toán tìm tỉ số phần trăm của hai
số, thông qua việc rèn cho học sinh các thao tác cơ bản: phân tích và tổng hợp
- Giúp giáo viên tự rút ra được kinh nghiệm thông qua việc trải nghiệm thực tế trên lớp học của mình
để tiếp tục dạy tốt hơn cho những bài học khác
- Bồi dưỡng cho giáo viên, CBQL kĩ năng viết chuyên đề và tổ chức chuyên đề nhằm nâng cao nănglực cho giáo viên, CBQL trong giai đoạn hiện nay
* Đối với học sinh:
- Giúp HS nhận biết khái niệm Tỉ số phần trăm và ý nghĩa về Tỉ số phần trăm
- Giúp cho học sinh bước đầu biết cách tìm tỉ số phần trăm và nhận dạng từng dạng bài toán về tìm tỉ
số phần trăm
- Giúp học sinh có kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm
- Tăng cường kĩ năng phân tích, tổng hợp của học sinh qua việc giải các bài toán thuộc dạng trên
II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Phân tích sư phạm
a) Tìm tỉ số phần trăm với số tiết thống kê như sau:
Số tiết quy định Số tiết tăng cường
theo SEQAP
Ghi chú (T30)Lí
thuyết
Luyệntập
Lí thuyết Luyện tập
Luyện tập, luyện tập chung
- Phân số thập phân (Trang 8)
- Luyện tập chung (Trang 15)
Trang 2- Nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000 (Trang 57)
- Chia số thập phân (Trang 63 đến trang 73)
b2) Nội dung các dạy học về tỉ số phần trăm (Lớp 5)
- Tỉ số phần trăm (trang 73)
- Giải toán về tỉ số phần trăm( T1)
- Giải toán về tỉ số phần trăm ( T2)
- Giải toán về tỉ số phần trăm ( T3)
Về kiến thức tập trung hình thành cho HS về:
- Tìm tỉ số của 2 số; tỉ số phần trăm và ý nghĩa của nó
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Tìm số phần trăm của một số
- Tìm một số khi biết giá trị số phần trăm của nó
- Hiểu được vai trò của việc tìm tỉ số phần trăm trong học tập và cuộc sống ( giúp thống kê số liệu,qua đó phân tích, đánh giá các số liệu phục vụ cho các hoạt động khác nhau thông qua các biểu đồ thống kê)
Về kỹ năng, tập trung:
- Kĩ năng xác định tỉ số phần trăm của hai số
- Kĩ năng xác định giá trị số phần trăm của một số (Tìm a% của A)
- Kĩ năng xác định một số khi biết số phần trăm của nó (Tìm A biết a% của nó là B)
- Kĩ năng đặt lời giải cho 1 bài toán
- Kĩ năng trình bày bài toán có lời văn
c) Các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, được vận dụng trong quá trình hình thành quy tắc, thực hành phép tính và giải toán Điều quan trọng là kết hợp rèn tư duy và rèn kỹ năng.
Đối với thao tác phân tích:
* Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số:
- Hs phải xác định được hai đại lượng trong bài toán
- HS phải xác định được tỉ số của 2 số (2 đại lượng)
- HS viết tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm
* Dạng 2: Tìm số phần trăm của một số:
Cách 1:
- Xác định được số đã cho là bao nhiêu? Nó chiếm bao nhiêu phần trăm?(100%)
- Giá trị cần tìm có số phần trăm là bao nhiêu? (a%)
- Xác định được 1% của số đó là bao nhiêu?
Từ đó tìm giá trị một số phần trăm của một số theo yêu cầu
Cách 2:
- Hiểu: a% =
100
a
- Đưa bài toán tìm số phần trăm của 1 số về dạng tìm số phân số của một số
* Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
Cách 1:
- Xác định được số đã cho là bao nhiêu? Nó chiếm bao nhiêu phần trăm? (a%)
2
Trang 3- Giá trị cần tìm có số phần trăm là bao nhiêu? (100%)
- Xác định được 1% của số đó là bao nhiêu?
Từ đó tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó theo yêu cầu
Đối với thao tác tổng hợp:
- Hs biết đặt lời giải cho bài toán
- Trình bày bài toán dưới dạng:
+ A : 100 x a hoặc A x a%
+ B : a x 100 hoặc B : a%
2 Rèn các thao tác tư duy khi hình thành và thực hành cách giải bài toán
Lớp Tổng (hiệu) Tỉ số Kĩ năng (thao tác), Cách tính
- Nhận biết được tỉ số phần trăm và viết được một phân số dướidạng tỉ số phần trăm
- Biết đọc, viết tỉ số phần trăm;
- Biết viết một số phân số thành tỉ số phần trăm, và viết tỉ số phầntrăm thành phân số;
Giải bài toán về tỉ số
- Tìm 1 số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Đối với HS có khả năng tiếp thu bài chậm, lớp có nhiều HS dân tộc:
Tập trung vào dạng bài giải với các số hay đại lượng đơn giản
- Đối với HS ở những nơi thuận lợi:
Lấy dạng bài giải với các số làm nền, tập trung khai thác giải với các đại lượng khác nhau
*Cụ thể:
Tỉ số phần trăm
(Trang 73)
- Bước đầu nhận biết về tỉ số phân trăm
- Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phầntrăm
- Biết vận dụng viết một số phân sốtrong thực tế cuộc sống dưới dạng tỉ
số phần trăm
Giải toán về tỉ số
phần trăm
(Trang 75)
- Biết cách tìm tỉ số phần trăm trong giải toán
- Giải được các bài toán đơn giản có nội dungtìm tỉ số của hai số
- Vận dụng giải được các bài toán cónội dung tìm tỉ số của hai số trongcuộc sống
Giải toán về tỉ số
phần trăm
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về
- Vận dụng được để giải bài toán vềtìm giá trị một số phần trăm của một
Trang 4(Trang 76) tìm giá trị một số phần trăm của một số số trong cuộc sống.
- Vận dụng để giải bài toán dạng tìmmột số khi biết giá trị một số phầntrăm của nó trong cuộc sống
3 Dự kiến những khó khăn HS thường mắc phải và cách khắc phục:
Tỉ số phần trăm
Hs không hiểu kí hiệu % và ý nghĩa của nó
Ví dụ: Số học sinh thích môn Toán chiếm 20% số
học sinh toàn trường
* Hs sẽ lúng túng:
- Không liên kết được:
20% chính là 20
100
- Không hiểu ý nghĩa: Cứ 100 học sinh của trường
thì có 20 học sinh thích môn Toán
Chú trọng kiến thức nền:
- Xác định được hai đại lượng trong bài toán
( Học sinh toàn trường Học sinh thích môn Toán.)
- Xác định được tỉ số của 2 đại lượng
Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Hs không xác định được tỉ số của hai đại lượng
Ví dụ: Trường A có 600 học sinh, trong đó có 315
học sinh nữ Tìm tỉ số của số học sinh nữ và số học
sinh toàn trường
* Hs sẽ lúng túng:
600 : 315
hay 315 : 600
Chú trọng kiến thức nền:
- Xác định được hai đại lượng trong bài toán
( Số học sinh toàn trường: 600 học sinh
Số học sinh nữ: 315 học sinh)
- Xác định được tỉ số của 2 đại lượng
( Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường là:
315 : 600)
Dạng 2: Tìm số phần trăm của một số
Hs lúng túng xác định giá trị đã cho tương ứng với
bao nhiêu phần trăm
Ví dụ: Trường A có 800 học sinh, trong đó số học
sinh nữ chiếm 53% Tính số học sinh nữ của trường
100
53
Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
Hs lúng túng xác định giá trị đã cho tương ứng với
bao nhiêu phần trăm
Ví dụ: Số học sinh nữ của trường A là 424 em và
chiếm 53% số học sinh toàn trường Tính số học
sinh của trường A
Học sinh thích môn Toán
Học sinh toàn trường
Học sinh nữ Học sinh toàn trường
Trang 5IV Kế hoạch thực hiện chuyên đề
Trong phân phối chương trình ban hành kèm theo QĐ 16/2006/QĐ-BGD&ĐT môn toán được thựchiện 5 tiết /tuần riêng lớp 1 là 4 tiết /tuần
Bài toán Tìm tỉ số phần trăm ở chương trình lớp 5 có 4 tiết bài mới và 3 tiết luyện tập thực hành và
10 Luyện tập chung và ôn tập cuối năm Nếu dạy theo phân phối chương trình học sinh khó mà nắm bắtđược để vận dụng giải toán ở lớp 5 thuộc dạng trên Với trường tiểu học tham gia chương trình SEQAP hiệnđang thực hiện T30 có nhiều thuận lợi trong việc tăng tiết ( Có thể tăng 2 đến 3 tiết / tuần) nhằm đáp ứng nhucầu học của HS (HS có cơ hội để luyện tập, rèn kĩ năng) Tuy nhiên nếu giáo viên không linh hoạt, khôngxác định được kiến thức nền thì khó thực hiện thành công việc tổ chức cho HS nắm kiến thức, kĩ năng giảitoán
Do vậy với chuyên đề trên tôi xây dựng kế hoạch thời gian như sau:
Đối tượng
HS
(Theo từng bài dạy cụ thể)Lớp có từ
50% - đến
100% HS
DTTS
Dạng tìm tỉ số phần trăm:
18 tiết: 2 tiết luyện tập để cung cấp kiến thức nền
(Bài toán về tỉ số và Giải bài toán tìm phân số của 1
số); 1 tiết bài mới Tỉ số phần trăm Tuần 15; 3 tiết
bài mới Giải bài toán về Tỉ số phần trăm; 3 tiết
luyện tập; 3 tiết tăng cường để luyện tập) 01 tiết
luyện tập chung và 5 tiết ôn tập cuối năm Tuần 35
- Xác định được tỉ số phần trăm dạng đơngiản:… em chiếm … %)
- HS tự giải được ví dụ ( em chiếm …
dưới 50%
HS DTTS
Dạng tìm tỉ số phần trăm:
Thực hiện như trên tuy nhiên nội dung bài tập có
phần liên hệ và gắn với thực tế cuộc sống hơn
- Xác định được tỉ số phần trăm dạng đơngiản:….em chiếm … %)
- HS tự giải được ví dụ (… em chiếm
* Kế hoạch cụ thể về thời gian:
- Tháng 11 thực hiện chuyên đề; (GV tham gia chuyên đề phải tư duy và lựa chọn kiến thức nền,
kiến thức luyện tập, ôn tập trong tiết tăng cường để áp dụng trong lớp của mình) Đính kèm phiếu hoạt động
của GV.
- Tháng 11 phân tích đối tượng HS, lựa chọn kiến thức đưa vào bài; dự kiến các hoạt động của HS
Trang 6- Tháng 12 áp dụng vào dạy học (Tuần 15) ghi chép kết quả HS đạt được.
- Kết thúc bài Giải bài toán về Tỉ số phần trăm viết báo cáo tổng kết chuyên đề (GV,Tổ khối, nhàtrường); Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm
- Tháng 2 viết SKKN
Yêu cầu:
- Kế hoạch dạy học và dự giờ từng tuần/ tháng theo mẫu chung ở tài liệu
- Riêng các tiết dạy tăng cường, mỗi GV cần ghi chép sự tiến bộ của HS để tự rút kinh nghiệm khắcphục cho tiết học tới và cho những năm học sau
6
Trang 7Hệ thống bài tập nền khi dạy học về tỉ số phần trăm ( HS đại trà)
(Hoạt động trải nghiệm)
SEQAP (1 tiết tăng cường)
2 Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế nào?
1 Viết các phân số sau thành các phân số thập phân có mẫu là 100
a Viết tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh;
b Viết tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ
3 Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh thích môn Toán.Viết tỉ số của số học sinh thích môn Toán và số học sinh toàn trường;
4 Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế nào?
2 Trường A có 600 học sinh, trong đó có 315 học sinh nữ
Tìm tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường
3 Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế nào?
1 Tính nhẩm:
25,06 x 100 ; 4,061 x 100 ; 0,9 x 100
2 Tính
23,5 : 20 ; 19 : 60 ; 2,4 : 26 ; 43 : 61
3 Trường A có 600 học sinh, trong đó có 315 học sinh nữ
a Tìm tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường;
b Tìm tỉ số của số học sinh nam và số học sinh toàn trường
4 Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế nào?
Trang 8(Trang 76) 2 Trường A có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm
3 Số học sinh nữ của trường A là 424 em và chiếm 53
100 số học sinh toàn trường Tính
số học sinh của trường A
MỘT SỐ BÀI TẬP DÀNH CHO HỌC SINH THUẬN LỢI
Trang 92 An nói: Tớ đã hoàn thành 50% số bài tập của mình
Em hiểu câu nói của bạn An thế nào?
Giải toán về
tỉ số phần
trăm
(Trang 75)
1 Tính xem lớp em có bao nhiêu phần trăm học sinh nữ, bao nhiêu phần trăm học sinh nam?
2 Lớp 5A1 đặt ra chỉ tiêu gom được 50kg giấy vụn trong phong trào Kế hoạch nhỏ Bạn An tính được đến nay lớp 5A1 còn phải gom thêm 15% khốilượng giấy nữa mới đạt mục tiêu đề ra Hỏi lớp 5A1 đã gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
2 Minh đang tham gia thi Toán trên mạng internet Thời gian tối đa để làm bài là 40 phút Tuy nhiên, cậu ấy đã hoàn thành xong trước 15% thời gian
so với quy định Em hãy tính thời gian Minh đã làm bài thi của mình
3 Đưa thêm một số bài toán về lãi suất
2 Lớp Hà đã gom được 440 lon bia cho phong trào Kế hoạch nhỏ và đạt 110% kế hoạch đề ra Em hãy tính số lon bia lớp Hà đã đăng kí thu gom
3 Đưa thêm một số bài toán về lãi suất
Trang 10GIÁO ÁN 1 (Học sinh không thuận lợi)
TOÁN: TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
-Bước đầu hiểu về tỉ số phần trăm
-Biết viết một phân số dưới dạng tỉ số phần trăm ( BT 1, 2 )
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Khởi động (5’) Ban văn nghệ tự đề xuất và tổ chức cả lớp chơi một trò chơi
Gv giới thiệu bài
2 Hoạt động 1(5’): Hoạt động trải nghiệm
Việc 1: Đọc hiểu nhiệm vụ của bài tập
Việc 2: Điền thông tin thích hợp để hoàn thành phiếu học tập
Việc 1: Trao đổi với bạn bên cạnh kết quả của mình và giải thích cách làm
Việc 2: Đánh giá, bổ sung câu trả lời của bạn
Việc 1: Trưởng nhóm điều hành các bạn chia sẻ ý kiến
Việc 2: Các bạn khác lắng nghe, bổ sung
Việc 3: Trưởng nhóm thống nhất và cử bạn trình bày kết quả
3 Hoạt động 2(8’): Bước đầu hiểu về tỉ số phần trăm.
Việc 1: Đọc thông tin Sách giáo khoa – Trang 73, 74
Việc 2: Điền thông tin thích hợp để hoàn thành phiếu học tập
Việc 1: Trao đổi với bạn bên cạnh kết quả của mình và giải thích cách làm
Việc 2: Đánh giá, bổ sung câu trả lời của bạn
PHIẾU HỌC TẬP
1 Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh thích môn Toán.
a Viết tỉ số của số học sinh thích môn Toán và số học sinh toàn trường;
Trang 11Việc 1: Trưởng nhóm điều hành các bạn chia sẻ ý kiến.
Việc 2: Các bạn khác lắng nghe, bổ sung
Việc 3: Trưởng nhóm thống nhất và cử bạn trình bày kết quả
4 Hoạt động 3(15’): Thực hành:
Bài tập 1: Đọc mẫu và nêu cách làm của mẫu
Việc 1: Đọc và thực hiện lại cách làm của mẫu vào giấy nháp
Học sinh lần lượt các bài tập 1,2,3- trang 74
Việc 1: Đọc hiểu nhiệm vụ của bài tập
Việc 2: Làm các bài tập vào vở
Việc 1: Trao đổi với bạn bên cạnh kết quả của mình và giải thích cách làm
Việc 2: Đánh giá, bổ sung câu trả lời của bạn
Việc 1: Trưởng nhóm điều hành các bạn chia sẻ ý kiến
Việc 2: Các bạn khác lắng nghe, bổ sung
Việc 3: Trưởng nhóm thống nhất và cử bạn trình bày kết quả
5 Hoạt động 4(8’): Chia sẻ
- Lớp phó HT điều hành cho các bạn chia sẻ: Kết quả các bài tập trên.
- Cá nhân, nhóm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Trao đổi với cô giáo về những điều em chưa hiểu
GIÁO ÁN 1 (Học sinh thuận lợi)
TOÁN: TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
-Bước đầu hiểu về tỉ số phần trăm
-Biết viết một phân số dưới dạng tỉ số phần trăm ( BT 1, 2 )
- Biết vận dụng viết một số phân số trong thực tế cuộc sống dưới dạng tỉ số phần trăm (BT3)
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Khởi động (5’) Ban văn nghệ tự đề xuất và tổ chức cả lớp chơi một trò chơi
Gv giới thiệu bài
2 Hoạt động 1(5’): Hoạt động trải nghiệm
Trang 12Việc 1: Đọc hiểu nhiệm vụ của bài tập
Việc 2: Điền thông tin thích hợp để hoàn thành phiếu học tập
Việc 1: Trao đổi với bạn bên cạnh kết quả của mình và giải thích cách làm
Việc 2: Đánh giá, bổ sung câu trả lời của bạn
Việc 1: Trưởng nhóm điều hành các bạn chia sẻ ý kiến
Việc 2: Các bạn khác lắng nghe, bổ sung
Việc 3: Trưởng nhóm thống nhất và cử bạn trình bày kết quả
3 Hoạt động 2(8’): Bước đầu hiểu về tỉ số phần trăm.
Việc 1: Đọc thông tin Sách giáo khoa – Trang 73, 74
Việc 2: Điền thông tin thích hợp để hoàn thành phiếu học tập
Việc 1: Trao đổi với bạn bên cạnh kết quả của mình và giải thích cách làm
Việc 2: Đánh giá, bổ sung câu trả lời của bạn
Việc 1: Trưởng nhóm điều hành các bạn chia sẻ ý kiến
Việc 2: Các bạn khác lắng nghe, bổ sung
Việc 3: Trưởng nhóm thống nhất và cử bạn trình bày kết quả
4 Hoạt động 3(15’): Thực hành viết một phân số dưới dạng tỉ số phần trăm vào vở: lần lượt các bài tập
1,2,3 - trang 74
PHIẾU HỌC TẬP
1 Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh thích môn Toán.
a Viết tỉ số của số học sinh thích môn Toán và số học sinh toàn trường;
Trang 13Việc 1: Đọc hiểu nhiệm vụ của bài tập
Việc 2: Làm các bài tập vào vở
Việc 1: Trao đổi với bạn bên cạnh kết quả của mình và giải thích cách làm
Việc 2: Đánh giá, bổ sung câu trả lời của bạn
Việc 1: Trưởng nhóm điều hành các bạn chia sẻ ý kiến
Việc 2: Các bạn khác lắng nghe, bổ sung
Việc 3: Trưởng nhóm thống nhất và cử bạn trình bày kết quả
5 Hoạt động 4(8’): Chia sẻ
- Lớp phó HT điều hành cho các bạn chia sẻ: Kết quả các bài tập trên.
- Cá nhân, nhóm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Trao đổi với cô giáo về những điều em chưa hiểu
GIÁO ÁN 2 (Học sinh không thuận lợi)
TOÁN: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
-Hs biết cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
-Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của 2 số
BT 1, 2a,b, 3
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Khởi động (5’) Ban văn nghệ tự đề xuất và tổ chức cả lớp chơi một trò chơi
Gv giới thiệu bài
2 Hoạt động 1(5’): Hoạt động trải nghiệm
Việc 1: Đọc hiểu nhiệm vụ của bài tập
Việc 2: Điền thông tin thích hợp để hoàn thành phiếu học tập
Việc 1: Trao đổi với bạn bên cạnh kết quả của mình và giải thích cách làm
Việc 2: Đánh giá, bổ sung câu trả lời của bạn
Việc 1: Trưởng nhóm điều hành các bạn chia sẻ ý kiến
Việc 2: Các bạn khác lắng nghe, bổ sung
Việc 3: Trưởng nhóm thống nhất và cử bạn trình bày kết quả
3 Hoạt động 2(8’): Biết cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
PHIẾU HỌC TẬP
1 Tính nhẩm:
25,06 x 100 = …… ; 4,061 x 100 = …… ; 0,9 x 100 = ……
2 Trường A có 600 học sinh, trong đó có 315 học sinh nữ
Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường là: ……… …….
3 Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế nào?
………