- Công chức là công dân VN, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đang CSVN, NN,tổ chức CT-XH ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
Trang 1Câu 1: Phân biệt (so sánh) CB, CC
a) Điểm giống nhau:
- Là công dân VN trong biên chế va hưởng lương từ NSNN
- Cùng có quyền, nghĩa vụ chung như trung thành với Đảng, NN, tận tuỵ với nhân dân, chịu trách nhiệm trước pháp luật về thihành nhiệm vụ
chức danh, chức vụ, ngạch bậc đối với CC vì thế có những điều khác nhau đối với CB
Câu 2: Trình bầy các khái niệm: CB, CC và CB cấp xã phường, thị trấn theo luật CBCC
Năm 1998 UBTVQH ban hành pháp lệnh CBCC
Năm 2008 QH nước CHXHCNVN khoá 12 kỳ họp thứ IV đã thông qua luật CBCC có hiệu lực thi hành từ 1/1/2010
Do tính chất đặc thù của các quốc gia khác nhau nên khái niệm CB, CC không đồng nhất, không hoàn toàn giống nhau Thậm chí trong từng quốc gia thay đổi theo từng định kỳ Tuy nhiên phần lớn đều giới hạn CB, CC trong bộ máy HCNN Ở nước ta CB, CC là 1 thuật ngữ chỉ 1 số người đặc biệt làm việc trong bộ máy các cơ quan Đảng, NN, tổ chức CT-XH là nguồn nhân ;ực chủ yếu trong các cơ quan nêu trên CB, CC tham gia loại hình lao động đặc biệt, đặc thù thực thi công vụ, nhân danh NN, có nghĩa vụ trung thành với Đảng, NN, tận tuỵ phục vụ nhân dân, duy trì trật tự xã hội
Theo quy định tại điều 4 luật CBCC thì CB, CC được xác định dựa theo tiêu chí sau đây:
Trang 2- Cán bộ là công dân VN được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của
ĐảngCSVN; NN, tổ chức CT-XH ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phó thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); trong biên chế và hưởng lương từ NSNN
- Công chức là công dân VN, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đang CSVN, NN,tổ chức CT-XH ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc QĐND mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc CAND mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng CSVN, NN, tổ chức CT-XH (sauđây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ NSNN; đối với CC trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
- CB xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân VN được bầu cử, giữ chức vụ theo định kỳ trong
thườngtrực hội đồng nhân dân, UBND, bí thư, phó bí thư Đảng uỷ, người đứng đầu tổ chức CT-XH; CC cấp xã là công dân
VN được tuyển dụng, giữ 1 chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ NSNN
Câu3: Trình bày nghĩa vụ của CB,CC
Trang 3- Có nghĩa vụ ràng buộc trách nhiệm chính trị đối với CB, CC như yêu cầu trung thành với chế độ, với tổ quốc, có nghĩa vụ đòihỏi thái độ phục vụ cao của CB, CC đối với Đảng như CB,CC phải tận tuỵ phục vụ nhân dân 2) Theo điều 8,9 thì
CB,CC có nghĩa vụ
a) Đối với Đảng, NN, nhân dân:
- Trung thành với được csvn, Nhà nước CHXHCNVN; bảo vệ danh dự tổ quốc và lợi ích quốc gia
- Tôn trọng nhân dân, tận tuỵ phục vụ nhân dân
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân
- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.b) Trong thi hành công vụ
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có
thẩmquyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm tài sản Nhà nước được giao
- Chấp hành quyết định của cấp trên khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng vănbản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành, không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Câu 4: Trình bày nghĩa vụ của CB,CC là người đứng đầu
Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ như CB,CC khác thì CB,CC là người đứng đầu còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Trang 4- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của CB, CC;
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí và chịu trách nhiệmvề việc để xảy ra quan liêu tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ, cơ sở, văn hoá công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịpthời, nghiêm minh CB,CC thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, củaquyền gây phiền hà cho công dân
- Giải pháp kịp thời, đúng pháp luật theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiếnnghị của cá nhân, tổ chức;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Câu 5: trình bày các quyền của CB, CC theo quy định của pháp luật
a) Khái niệm:
- Quyền lợi của CB,CC là những ưu tiên đãi ngộ những cơ hội do xã hội và Nhà nước mang lại mà người CB, CC được thụhưởng từ chức phận thực thi công vụ của họ Nói cách khác quyền lợi là những gì CBCC được hưởng từ Nhà nước, là lợi ích mà CBCC được hưởng
- Quyền lợi thể hiện trước hết là các khoản phụ cấp, đó là những khoản tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động
- Quyền lợi còn là sự tạo điều kiện cho CBCC học tập và nghiên cứu khoa học để không ngừng nâng cao trình độ
- Quyền lợi còn thể hiện ở những đãi ngộ của Nhà nước nhằm mở ra điều kiện tinh thần cho CBCC như nghỉ ngơi theo quyđịnh của pháp luật nhằm cho CC phục hồi sức khoẻ, thụ hưởng các nhu cầu du lịch, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể
Trang 5thao… Những quyền lợi của CBCC có mối quan hệ đến điều kiện KT-XH, chế độ chính trị của xã hội, tập quán truyền thống của mỗi quốc gia.
b) Phân loại quyền của CB,CC: Có 4 loại
- Quyền của CB,CC được đảm bảo các điều kiện thi hành công vụ:
+) Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ: kiểm tra những quy định của pháp luật
+) Được đảm bảo trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật
+) Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao
+) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng ca trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
+) Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ
- Quyền về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương:
+) Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện KT-XH của đất nước Cán bộ công chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều KT-XH đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và ưu đãi theoquy định của pháp luật
+) Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật
- Quyền về nghỉ ngơi : CB,CC được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về laođộng, trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, CBCC không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm 1 khoản bằng lương cho những ngày khan nghỉ
- Các quyền khác: CB, CC được đảm bảo quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội; đượchưởng các chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của
Trang 6pháp luật; nếu bị thương hoặc hi sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Câu 6: Trình bày quy định về đạo đức và văn hoá trong giao tiếp trong giao tiếp của CB, CC theo luật CBCC.1) Đạo đức:a) Theo quan điểm chung nhất thì dạo đức là 1 hình thái ý thức xã hội bao gồm những giá trị, chuẩn mực điều chỉnh hành vicủa con người; chúng được nhận thức, đánh giá qua lang kính của dư luận xã hội, qua các thời đại với trình độ kinh tế xãhội và bản sác xã hội khác nhau
- Đạo đức phụ thuộc vào các yếu tố như: Chế độ KT-XH, địa vị của mỗi cá nhân hoặc cộng đồng trong 1 trật tự chính trị xã hội nhất định; sự tương quan giữa điều chỉnh xã hội bằng pháp luật và đạo đức trong xã hội; tâm lý và tập quán ; các tiêu chí
từ giáo lý hay giáo luật của các tôn giáo
b) Là phạm trù phản ánh các quan hệ giữa người với người trong hoạt động công vụ, gắn liền hoạt động với những người làm việc trong bộ máy của các cơ quan Đảng, NN, CT-XH, đặc biệt là các cơ quan hành chính Nhà nước
- Đạo đức của CBCC được xã hội đánh giá qua hành vi thái độ của CBCC thông qua thi hành công vụ Dư luận đánh giá cácbiểu hiện đạo đức của CBCC qua sự tán thành hay không tán thành, ca ngợi hay phê phán và luôn gắn với mục tiêu xã hội, lợi ích xã hội và tính nhân văn Tuy nhiên tiêu chí của sụ đánh giá cụ thể còn phụ thuộc vào các yếu tố như:
+) Hành vi đó có đúng pháp luật quy định hay không?
+) Hành vi đó có hiệu quả hay không
+) Hành vi đó biểu hiện qua các quan hệ, ứng xử (CBCC là người phục vụ còn nhân dân là đối tượng được phục vụ
+) CBCC cũng là con người khi thi hành công vụ họ cần phải ứng xử cho hợp lý, hợp tình như thế nào
- Do quan hệ trong hoạt động công vụ có tính đa dạng nên CBCC được thể hiện trong nhiều mối quan hệ
Trang 7+) Tài năng (để hoàn thành nhiệm vụ)
+) Hiểu biết chính sách pháp luật để làm cho đúng, phải rèn luyện đạo đức, cách mạng dân tin
- Luật CB,CC quy định về đạo đức CBCC như sau: CBCC phải thực hiện cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư trong hoạt độngcông vụ
+) Cần: là đòi hỏi CBCC phải lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạch, sáng tạo và có năng suất cao; không trây lườiđùn đẩy trách nhiệm khi thi hành công vụ
+) Kiệm: Là tiết kiệm sức lao động, thì giờ, tiền bạc của nhân dân và Nhà nước; không được lãng phí trong chi tiêu và sử dụng
cơ sở vất chất trong thi hành công vụ
+) Liêm: Đòi hỏi CBCC trong sinh hoạt và thi hành công vụ không được tham ô của cải; không tham địa vị, luôn tôn trọng, giữgìn của công và của dân
Trang 8+) Chính: là ngay thẳng, chính trực, đúng đắn, công bằng, công minh, giản dị, khiêm tốn, trung thành với Đản, Nhà nước và nhân dân, không gian tà lừa lọc trong thi hành công vụ.
+) Chí công: Là phẩm chất đòi hỏi CBCC phải công bằng, công tâm khi thi hành công vụ
+) Vô tư: Không được có lòng riêng, thiên tư, thiên vị, không có chủ quyền cá nhân trong thi hành công
vụ c) Những rèn luyện về đạo đức trong giai đoạn hiện nay :
- Không ngừng rèn luyện tu dưỡng cách mạng
- Không ngừng học tập, nâng cao chính trị và trình độ chuyên môn luôn bám sát thực tiễn và kiên trì tích luỹ kiến thức,
kinhnghiệm, kỹ năng công tác, rèn luyện bản lĩnh và năng lực lãnh đạo quản lý, kỹ năng lĩnh vực tập thể, kiên trì đấu tranh chống dốt nát, lười biếng, nghèo đói, các thói hư tật xấu, sống lành mạnh có văn hoá
2) Văn hoá trong giao tiếp
a) Khái niệm: Là chuẩn mực tại công sở mà CB, CC phải thực hiện trong thi hành công vụ
Yêu cầu: - CBCC, viên chức cần được bồi dưỡng về kĩ năng thiết lập giao tiếp, ứng xử trong công sở Trước hết trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, CBCC phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, phải giải thích, phải hướng dẫn cụ thể vè các quy định liên quan đến giải quyết công việc Có nghĩa là phải xác định đối tượng giao tiếp, ứng xử trên cơ sở chức năng và quyền hạn được giao
- Trong giao tiếp và ứng xử tại công sở và với công dân CBCC phải có thái độ lịch sự, hoà nhã, văn minh khi giao tiếp phải
sử dụng đúng ngôn ngữ nhằm đảm bảo tính chính xác, tính khoa học và tính phổ thông trong hoạt động hành chính tại
công sở - Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, CBCC phải có thái độ trung thực thân thiện hợp tác Ở đây chúng ta phải xây dựng cho được môi trường văn hoá, trong giao tiếp ứng xử nơi công sở mỗi CBCC phải thể hiện là tấm gương đẹp trong giao tiếp - Giao tiếp ứng xử nơi công sở hiện nay có vai trò đặc biệt, nó tác động đến chất lượng, hiệu quả khi xử lý
Trang 9và giải quyết mọi công việc Xây dựng lề lối làm việc khoa học của đội ngũ CBCC góp phần tích cực cải cách nền hành chính mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
b) Quy định của pháp luật
- Văn hoá giao tiếp ở công sở :
+) Trong giao tiếp ở công sở, CBCC phải có thái độ lịch sự tôn trọng đồng nghiệp; Ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực rõ ràng, mạch lạc
+) CBCC phải láng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư khách quan khi nhận xét, đánh giá thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ
+) Khi thi hành công vụ CBCC phải mang phù hiệu hoặc thẻ công chức có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp
- Văn hoá giao tiếp với nhân dân
+) CBCC phải gần gũi với nhân dân; có tác phong thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực
rõ ràng mạch lạc
+) CBCC không được hách dịch cửa quyền gây khó khăn phiền hà cho nhân dân khi thi hành công vụ
Câu 7: Trình bày hình thức phân loại cán bộ công chức? Trình bày những quy định của pháp luật về những việc CBCC không được làm
1) Hình thức phân loại CBCC
a) Khái niệm:- Phân loại CC là sự phân chia CC ra thành các loại hạn ngạch khác nhau theo tiêu chuẩn nhất định
- Mục đích của phân loại: Nhằm phục vụ cho việc quy hoạch CC, đáp ứng yêu cầu của các loại CC, tạo ra sự cân đối trong việcsắp xếp và quản lý CC
Trang 10- Căn cứ để phân hạng CC là trình độ năng lực chuyên môn, thể hiện qua văn bản, chứng chỉ của người CC được cấp qua quátrình đào tạo.
Việc phân hạng CBCC dựa vào trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ dân trí
b) Quy định của pháp luật:
*) Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, CC được phân loại như sau:
Loại A: gồm những người được bổ nhiệm vào chuyên viên cao cấp hoặc tương đương
Loại B: gồm những người được bổ nhiệm vào chuyên viên chính hoặc tương đương
Loại C: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương
Loại D: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên
*) Căn cứ vào vị trí công tác, CC được phân loại như sau:
Loại A: CC giữ vị trí lãnh đạo quản lý (thứ trưởng, bộ trưởng…)
Loại B: CC không giữ chức vụ quản lý
+) Loại A: là nhưng CC có trình độ chuyên môn cao (ĐH hoặc trên ĐH) thường giữ chức vụ từ vụ trưởng trở lên hoặc các chuyên viên, cố vấn cao cấp
+) Loại B: là loại CC có trình độ chuyên môn thấp hơn người loại A Có trình độ ĐH, thường giữ chức cục phó, vụ phó -> ngạch chuyên viên chính
+) Loại C: là CC thừa hành nhiệm vụ có trình độ chuyên môn thấp hơn loại B như CĐ, trung cấp
+) Loại D: là nhân viên phục vụ cho bộ máy nhà nước (bảo vệ…)
Tuy nhiên việc sáp xếp CBCC không chỉ dựa vào bằng cấp mà còn phụ thuộc vào khả năng thực tế của người đó và thâm niên công tác
Trang 11a) Những việc CBCC không được làm liên quan đến đạo đức công vụ:
- Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết, tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công
- Sử dụng tài sản của nhà nước và của nhân dân trái pháp luật
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi (hải quan là điển hình: thông tin bímật của DN hoặc của ngành sở hữu trí tuệ)
- Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức
b) Những điều CBCC không được làm liên quan đến bí mật nhà nước
- CBCC không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức
- CBCC làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 5 năm, kể từ khi có quyết địnhnghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc liên quan đến ngành nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước hoặc liên doanh với nước ngoài (ngành công thương, điều tra, an ninh) - Những việc khác
CBCC không được làm Theo quy định của luật phòng chống tham nhũng:
+) Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn phiền hà đối với cơ quan tổ chức đơn vị, cá nhân
+) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý điều hành DN tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác +) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức cá nhân khác trong nước và ngoài nước và các công việc liên quan bí mật nhà nước, bí mật công tác những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết
+) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý, sau khi thôI giữ chức vụ trong 1 thời gian nhất định theo quy định của CP
+) Sử dụng trí pháp thông tin, tài liệu của cơ quan tổ chức, đơn vị vì vụ lợi
Trang 12Cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ chức đơn vị, không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, anh, chị, em ruột củamình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự kế toán tài vụ, làm thủ kho, thủ quỹ của cơ quan tổ chức, đơn vị hoặc giaodịch mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chứ, đơn vị đó.
c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, vợ hoặc chồng của họ không được góp vốn vào DN hoạt động trong phạm vingành nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước
d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạmvi mình quản lý trực tiếp
đ) CBCC, viên chức là thành viên HĐQT, TGĐ, PTGĐ, GĐ,PGĐ, kế toán trưởng và những CB quản lý khác trong doanh nghiệp Nhà nước không được ký kết hợp đồng với DN thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột tham gia các gói thầu của DN mình; Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, tài vụ, thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch mua vật tư, hàng hoá khi ký kết hợp đồng với DN
Câu 8: Trình bày đk đăng ký dự tuyển CC theo luật CBCC
1) Khái niệm
- Tuyển dụng CC là 1 loại khái niệm chỉ phương thức lựa chọn người có đủ đk, tiêu chuẩn, xứng dáng tham gia vào đội
Trang 13- Tuyển dụng là 1 quá trình lựa chọn và chấp nhận 1 người tự nguyện tham gia vào công vụ, sau khi xác nhận người này đủ tiêuchuẩn và đk cho 1 công vụ nhất định trong bộ máy nhà nước.
2) Căn cứ tuyển dụng:
- Việc td CC phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí làm việc vào biên chế của cơ quan sd CC
- Cơ quan sd CC có trách nhiệm xđ, mô tả vị trí làm việc, báo cáo cơ quan quản lý tổ chức phê duyệt để làm căn cứ
TDCC- Hàng năm cq sd CC xây dựng kế hoạch tuyển dụng CC, báo cáo cơ quan quản lý CC để phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định của pháp luật