1. Trang chủ
  2. » Tất cả

scm-qtmhccu-chuong-1-2-compatibility-mode

125 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 18,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SCM là chiến lược, qui trình hay hoạt động?Điều tra mới đây đối với 750 nhà cung ứng chuyên nghiệp: “ Theo bạn, vai trò đầu tiên của SCM trong tổ chức là gì?” % 9.1 Là chức năng hay hoạ

Trang 1

Môn học: Quản lý Chuỗi Cung ứng

Giảng Giảng viên viên phụ phụ trách trách:: Ths Ths Đỗ Đỗ Đình Đình Nam Nam

donam0709@yahoo.com

0903984693

Trang 2

Chuỗi Cung ứng là gì?

Trang 3

Chương 1:

Tổng quan về

Quản lý Chuỗi Cung ứng (SCM)

1 Tổng quan về chuỗi cung ứng

2 Hoạt động chuỗi cung ứng

3 Cấu trúc chuỗi cung ứng

4 Những đối tượng tham gia trong chuỗi cung

ứng

5 Thiết lập chuỗi cung ứng phù hợp chiến

lược kinh doanh

Trang 4

Hệ thống bán lẻ Việt Nam

Trang 5

Hệ thống phân phối lẻ tại Việt Nam 2006

(nguồn: Bộ Công thương)

Phân phối qua cửa hàng truyền thống 44%

Phân phối qua kênh khác 6%

Phân phối qua

siêu thị, TTTM

10%

Phân phối qua

chợ 40%

Trang 6

Theo Bộ Công thương: VN có

 2005

 200 siêu thị, 30

TTTM, 1.000 cửa hàng tiện ích

 400 siêu thị, 60

TTTM, 2.000 cửa hàng tiện ích

 2010

 700-750 siêu thị,

150 TTTM, >10.000 cửa hàng tiện ích

Trang 7

Theo Sở Công thương tp.HCM, Tp.HCM có

Trang 8

Bán lẻ hiện đại đang thay dần chợ truyền thống

Richard Ellis VN (CBRE),

tại cuộc hội thảo về thị

trường bán lẻ VN, tổ

chức ngày 7-11-2007

tại TPHCM

Trang 9

Bán lẻ hiện đại đang thay dần

chợ truyền thống

"Ngành công nghiệp bán lẻ Việt Nam đóng góp trên 15% GDP hàng năm, tương đương với đóng góp của ngành công nghiệp chế biến"

Trang 10

Trong lúc chờ đến phiên “sở hữu quả táo” iPhone 3G tháng 7-2008, họ đọc sách, lướt web

Wi-Fi, ăn uống, nói chuyện phiếm iPhone từng gây cơn sốt tương tự ngày 29/6/2007 khi đoàn người không ngại trời mưa ngủ lại hè phố để chờ mua được chiếc điện thoại của "Quả táo"

Trang 11

Việt Nam là thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới

(Hãng tư vấn Mỹ A.T Kearney-6/2008 )

Trang 13

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

( đơn vị: triệu USD)-Nguồn: Tổng cục Thống kê

Trang 14

Định nghĩa về Chuỗi Cung ứng (SC)

 “Quản lý chuỗi cung ứng-SCM” xuất hiện từ

1980 và phổ biến 1990

 SC bao gồm mọi vấn đề liên quan trực tiếp hay

gián tiếp nhằm thỏa mãn nhu cầu KH

 SCM là sự kết hợp chiến lược nhằm cải tiến

hoạt động trong dài hạn cho nhiều cty cũng như cho toàn SC

 SCM là kết hợp SX, tồn kho, địa điểm và

vận tải giữa các thành viên nhằm đạt hiệu quả nhất trong thị trường phục vụ

1 Tổng quan về Chuỗi Cung ứng

Trang 15

 Đường Hồ Chí Minh xuyên qua 21 tỉnh

trên lãnh thổ ba nước, tổng chiều dài các trục đường gần 20000 km gồm 9 cụm căn cứ rải suốt đông-tây Trường Sơn.

 lToàn tuyến có tổng chiều dài 1350 km

đường ống xăng dầu, 600 km đường

sông, 1500 km đường dây thông tin tải

ba

 Bộ đội Trường Sơn đã đưa vào miền

Nam hơn 1,3 triệu tấn vũ khí-vật chất, đưa đón trên 2 triệu lượt người gồm bộ đội, các binh đoàn chủ lực, binh khí-kỹ thuật, cán bộ lãnh đạo chỉ huy, chuyên môn kỹ thuật vào chiến trường, và hàng chục vạn thương binh và đồng bào miền Nam ra miền Bắc.

 Mùa xuân 1975, bộ đội Trường Sơn đã

vận chuyển cho các hướng chiến trường

167000 tấn vũ khí đạn dược và lương thực, đáp ứng kịp thời pháo lớn cho

chiến dịch, cung cấp cho mặt trân 68000 tấn xăng dầu, 4219 xe ôtô vận tải, tổ chức hành quân thần tốc vằng xe cơ giới đến vị trí tập kết trước thời gian quy

định

Trang 16

Tầm quan trọng của SCM?

Cung ứng là một hoạt động quan trọng, không

thể thiếu trong mọi tổ chức

Cung ứng là một nhân tố có ảnh hưởng quyết

định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp

Cung ứng đóng vai trò người quản lý hoạt động

sản xuất từ bên ngoài

Trang 17

SCM là gì?

Quản lý Chuỗi Cung ứng -Supply Chain Management -SCM là nghệ thuật quản lý dòng vật liệu và sản phẩm, thông tin và tài chính từ nguồn

cho đến người sử dụng r.

SCM tích hợp -Integrated Supply Chain Management – là một qui

trình tích hợp các thành phần của SC để chia sẻ thông tin từ đầu này đến đầu kia.

3 dòng chính lưu chuyển giữa các thanh phần của SCM

Có 5 thành phần chính trong SC

Trang 18

$1.2 – 1.4/kg $3.2 – 3.4/kg $15 - 17/kg

Trang 19

SCM là chiến lược, qui trình hay hoạt động?

Điều tra mới đây đối với 750 nhà cung ứng chuyên nghiệp:

“ Theo bạn, vai trò đầu tiên của SCM trong tổ chức là gì?”

%

9.1 Là chức năng hay hoạt động của tổ chức

15.6 Là chiến lượcvượt trên các hoạt động chức năng trong tổ chức

72.8 Là tổng hợp chiến lược và hoạt động trong tổ chức

2.5 Chưa rõ

Trang 20

Mối quan hệ với nhà cung cấp &

liên minh chiến lược

Mối quan hệ giữ khoảng cách Mối quan hệ cộâng tác

Người

bán hàng

nhỏ

Nhà cung cấp truyền thống

Nhà cung cấp được bảo đảm

Mối quan hệ kiểu đối

tác

Các liên minh chiến

lược

Giá trị gia tăng thấp Giá trị gia tăng cao

Trang 21

Lợi ích của SCM

 Tạo điều kiện nâng cao chất lượng/ hạ giá thành sản

phẩm

 Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của đơn vị

 Mua hàng một cách khôn ngoan, hiệu quả

 Dự trữ ở mức tối ưu

 Tăng cường hợp tác với các phòng ban khác trong

doanh nghiệp

Trang 22

Sự khác nhau giữa Hậu cần và Quản lý

chuỗi cung ứng

Hậu cần (Logistics)

Quản lý chuỗi cung ứng (SCM)

Phạm

vi

Hoạt động của tổ chức riêng lẻ

Hệ thống các cty làm việc và kết hợp các hoạt động để phân phối sản phẩm ra TT

Chức

năng

1 Thu mua+phân phối+ bquản+qlý tồn kho

Trang 24

Giai đoạn 1: Đối phó

 Trình độ trung học

 Xử lý giấy tờ

 Nhiệm vụ văn phòng

 Phương pháp thụ động

 Báo cáo ở cấp độ thấp

Giai đoạn 1: Đối phó

 Trình độ trung học

 Xử lý giấy tờ

 Nhiệm vụ văn phòng

 Phương pháp thụ động

 Báo cáo ở cấp độ thấp

Các giai đọan phát triển của SCM

Trang 25

Giai đoạn 1: Đối phó

 Trình độ trung học

 Xử lý giấy tờ

 Nhiệm vụ văn phòng

 Phương pháp thụ động

 Báo cáo ở cấp độ thấp

Giai đoạn 1: Đối phó

 Trình độ trung học

 Xử lý giấy tờ

 Nhiệm vụ văn phòng

 Phương pháp thụ động

 Báo cáo ở cấp độ thấp

Giai đoạn 2: Máy móc

 Trình độ đại học

 Xử lý bằng máy tính

 Công việc có định hướng

 Chọn trước hệ thống

mua hàng

 Báo cáo ở cấp độ thấp

 Mục tiêu: duy trì liên tục

dây chuyền sản xuất

 Chạy theo sự biến động

của giá cả thu mua

 Dữ liệu “nghèo nàn”

Giai đoạn 2: Máy móc

 Trình độ đại học

 Xử lý bằng máy tính

 Công việc có định hướng

 Chọn trước hệ thống

mua hàng

 Báo cáo ở cấp độ thấp

 Mục tiêu: duy trì liên tục

dây chuyền sản xuất

 Chạy theo sự biến động

của giá cả thu mua

 Dữ liệu “nghèo nàn”

Các giai đọan phát triển của SCM

Trang 26

Giai đoạn 1: Đối phó

 Trình độ trung học

 Xử lý giấy tờ

 Nhiệm vụ văn phòng

 Phương pháp thụ động

 Báo cáo ở cấp độ thấp

Giai đoạn 1: Đối phó

 Trình độ trung học

 Xử lý giấy tờ

 Nhiệm vụ văn phòng

 Phương pháp thụ động

 Báo cáo ở cấp độ thấp

Giai đoạn 2: Máy móc

 Trình độ đại học

 Xử lý bằng máy tính

 Công việc có định hướng

 Chọn trước hệ thống

mua hàng

 Báo cáo ở cấp độ thấp

 Mục tiêu: duy trì liên tục

dây chuyền sản zuất

 Chạy theo sự biến động

của giá cả thu mua

 Dữ liệu “nghèo nàn”

Giai đoạn 2: Máy móc

 Trình độ đại học

 Xử lý bằng máy tính

 Công việc có định hướng

 Chọn trước hệ thống

mua hàng

 Báo cáo ở cấp độ thấp

 Mục tiêu: duy trì liên tục

dây chuyền sản zuất

 Chạy theo sự biến động

của giá cả thu mua

 Dữ liệu “nghèo nàn”

Giai đoạn 3: Tiên phong

 Đội ngũ chuyên nghiệp

 Đường lối tiên phong, tích cực

 Có hợp đồng dài hạn

 Định giá giá trị quyền sở hữu

 Đánh giá nhà cung cấp

 Báo cáo cho lãnh đạo cấp cao hơn

 Có hỗ trợ nhóm chức năng chéo

 Huấn luyện và đào tạo

 Dữ liệu sử dụng hạn chế

 Có chiến lược hàng hoá

Giai đoạn 3: Tiên phong

 Đội ngũ chuyên nghiệp

 Đường lối tiên phong, tích cực

 Có hợp đồng dài hạn

 Định giá giá trị quyền sở hữu

 Đánh giá nhà cung cấp

 Báo cáo cho lãnh đạo cấp cao hơn

 Có hỗ trợ nhóm chức năng chéo

 Huấn luyện và đào tạo

 Dữ liệu sử dụng hạn chế

 Có chiến lược hàng hoá

Các giai đọan phát triển của SCM

Trang 27

Giai đoạn 1: Đối phó

 Trình độ trung học

 Xử lý giấy tờ

 Nhiệm vụ văn phòng

 Phương pháp thụ động

 Báo cáo ở cấp độ thấp

Giai đoạn 1: Đối phó

 Trình độ trung học

 Xử lý giấy tờ

 Nhiệm vụ văn phòng

 Phương pháp thụ động

 Báo cáo ở cấp độ thấp

Giai đoạn 2: Máy móc

 Trình độ đại học

 Xử lý bằng máy tính

 Công việc có định hướng

 Chọn trước hệ thống

mua hàng

 Báo cáo ở cấp độ thấp

 Mục tiêu: duy trì liên tục

dây chuyền sản zuất

 Chạy theo sự biến động

của giá cả thu mua

 Dữ liệu “nghèo nàn”

Giai đoạn 2: Máy móc

 Trình độ đại học

 Xử lý bằng máy tính

 Công việc có định hướng

 Chọn trước hệ thống

mua hàng

 Báo cáo ở cấp độ thấp

 Mục tiêu: duy trì liên tục

dây chuyền sản zuất

 Chạy theo sự biến động

của giá cả thu mua

 Dữ liệu “nghèo nàn”

Giai đoạn 3: Tiên phong

 Đội ngũ chuyên nghiệp

 Đường lối tiên phong, tích cực

 Có hợp đồng dài hạn

 Định giá giá trị quyền sở hữu

 Đánh giá nhà cung cấp

 Báo cáo cho lãnh đạo cấp cao hơn

 Có hỗ trợ nhóm chức năng chéo

 Huấn luyện và đào tạo

 Dữ liệu sử dụng hạn chế

 Có chiến lược hàng hoá

Giai đoạn 3: Tiên phong

 Đội ngũ chuyên nghiệp

 Đường lối tiên phong, tích cực

 Có hợp đồng dài hạn

 Định giá giá trị quyền sở hữu

 Đánh giá nhà cung cấp

 Báo cáo cho lãnh đạo cấp cao hơn

 Có hỗ trợ nhóm chức năng chéo

 Huấn luyện và đào tạo

 Dữ liệu sử dụng hạn chế

 Có chiến lược hàng hoá

Giai đoạn 4: Chiến lược

 Cung ứng được xem là vũ khí cạnh tranh

 Chiến lược cung ứng kết hợp với chiến

lược kinh doanh

 Động lực: phát triển và sản xuất

 Cải tiến liên tục

 Tối ưu hóa chi phí

 Chiến lược cung ứng tập trung

 Phân cấp hoạt động thu mua

 Dữ liệu đầy đủ và được sử dụng

 Cung ứng dựa trên cơ sở thiết kế

 Môi trường được giám sát

 Điều khiển các mối quan hệ

Giai đoạn 4: Chiến lược

 Cung ứng được xem là vũ khí cạnh tranh

 Chiến lược cung ứng kết hợp với chiến

lược kinh doanh

 Động lực: phát triển và sản xuất

 Cải tiến liên tục

 Tối ưu hóa chi phí

 Chiến lược cung ứng tập trung

 Phân cấp hoạt động thu mua

 Dữ liệu đầy đủ và được sử dụng

 Cung ứng dựa trên cơ sở thiết kế

 Môi trường được giám sát

 Điều khiển các mối quan hệ

Các giai đọan phát triển của SCM

Trang 28

Xu hướng phát triển của SCM?

 Chuyển từ tập trung vào các quá trình nội tại sang tập

trung vào lợi ích

 Chuyển từ chú trọng đến chiến thuật sang chú trọng đến

chiến lược

 Chuyển từ lối tư duy thiết lập giao dịch chuyển

sang lối tư duy thiết lập quan hệ

 Chuyển từ một doanh nghiệp tự mình tìm cách

đáp ứng nhu cầu khách hàng thành một doanh nghiệp cùng với khách hàng tìm ra cách đáp ứng nhu cầu của họ

 Chuyển từ “chuỗi cung ứng” (supply chains) thành

“chuỗi nhu cầu” (demand chains)

Trang 29

3 hướng phát triển trong SCM

 Tham gia vào các nhóm đa chức năng/

quản lý chức năng chéo (Cross Funtional Teams)

 Phát triển chuỗi cung ứng (Supply chains)

 Phát triển mối quan hệ với các nhà cung

cấp và các liên minh chiến lược (Supplier Partnerships and Strategic Alliance)

Trang 30

Sự phát triển của Chuỗi Cung ứng

Functional Excellence

Process Excellence

Channel Excellence Integration

Integrate

Trang 31

Sự phát triển của Chuỗi Cung ứng

 SCM có thể thực hiện theo các bước

 Hoà nhập … trong các doanh nghiệp

Trang 32

Đồng bộ mạng là một thách thức

• Tập trung

vào khách hàng

Mạng tài nguyên

Providers Company

Trang 34

 Mục tiêu của SCM là tăng thông

lượng đầu vào và giảm đồng thời

hàng tồn kho và chi phí vận

hành-TỐT HƠN, NHANH HƠN và RẺ HƠN

so với đối thủ cạnh tranh của công

ty

 Hoạch định phối hợp, nhu cầu về truyền

thông và hợp tác

…hợp lý hóa các điểm tiếp cận sản phẩm

 Giảm thời gian tồn trữ và vận chuyển của sản phẩm

…lọai bỏ chi phí và đạt hiệu quả cao

 …cải tiến mức độ hài lòng của khách hàng

 Gia tăng sự có sẵn của sản phẩm, nhìn thấy được, và tốc độ đáp ứng nhanh chóng

2 Các hoạt động của SCM

Trang 36

Sản xuất

Đáp ứng >< Hiệu quả?

 Tập trung vào sản xuất (phát triển chuyên sâu 1

SP)

 Tập trung vào chức năng (sx nhóm bộ phận, lắp

ráp, phtriển chức năng đặc biệt của SP)

 Đơn vị tồn trữ-SKU (stock keeping unit): SP

cùng loại

 Tồn trữ theo lô: SP liên quan đến nhu cầu 1 KH

 Cross-docking: dùng kho đệm, gọi là gom hàng

nhanh cho nhiêù loại SP khác nhau

Trang 38

 Là cơ sở để xác định số

lượng kênh phân phối sản phẩm đến người

tiêu dùng

Trang 39

 Tính đáp ứng cao cho SP giá trị

cao khi mạng lưới v ận chuyển

càng nhiều

 Tính hiệu quả cao cho SP giá trị

thấp khi mạng lưới v ận chuyển

càng nhiều

Trang 40

Sedan hạng sang Mercedes S-class mới đang ra khỏi tàu

chở hàng->đưa lên xe tải để đến các đại lý tại Mỹ

Trang 41

 Điều phối hoạt động hàng ngày liên quan đến chức

năng bốn tác nhân kia

 D ự báo và hoạch định để dự đoán và đáp ứng nhu

cầu tương lai

 Trong SC, cần lưu ý việc tỉ lệ chia sẻ thông tin

cho các thành viên và tránh việc đối thủ lợi dụng

Trang 42

SCM có thực sự hoạt động?

 Có! Hãy nghiên cứu kết quả

của một tổ chức đã thầu bên

ngoài về SCM…

 MMI cung cấp hoạch định nhu

cầu, mua hàng, kiểm soát tồn kho, và giao hàng cho xí nghiệp về phần mềm tin học

và các phụ tùng lắp ráp cho nhà máy sản xuất

micronpc.com

Trang 43

SCM có thực sự hoạt động?

Tiêu chí đánh gía Trước

MMI

Hợp tác với MMI

Hệ thống tồn kho 75 ngày 21 ngày

Chu kỳ đặt hàng 14-35

ngày

3-8 ngày Vòng quay kho 10 năm 52 năm

Trang 44

Chia sẻ thông tin Mua hàng

Trang 45

Nhà bán lẻ độc lập

Thị trường đại trà, biến đổi chậm

Thị trường biến đổi nhanh, nhỏ lẻ

Liên kết dọc chuyển sang

“liên kết ảo”

Chuỗi cung ứng cũ và mới

Trang 46

 Nhà cung cấp – Suppliers: là nguồn cung cấp nguyên liệu, các chi

tiết, bán thành phẩm và các chủng loại hàng khác

 Nhà sản xuất – Manufacturers là người sản xuất ra sản phẩm

Nhiều người cho rằng đây là nhà lãnh đạo của SCM.

 Nhà phân phối -Distributors có trách nhiệm đóng gói, tồn trữ và vận

chuyển hàng hóa tại nơi tiếp nhận hàng, kho, cửa hàng bán lẻ

 Nhà bán lẻ -Retailers là khách hàng của nhà sản xuất – các cửa

hàng hay công ty thương mại điện tử mua các sản phẩm

 Người tiêu thụ - Consumers là người sử dụng cuối cùng, người

Trang 47

Focus on Costs Focus on Profits

4 Đối tượng tham gia trong SC

Trang 49

Qui trình của SCM là gì?

 Thành phần tham gia của SCM

…mua các chi tiết và nguyên vật liệu (cung ứng)

…lắp ráp sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng (sản xuất)

…hoàn tất việc trao đổi với thành viên của SCM (bán)

…vận chuyển vật tư, qua SCM (phân phối)

Trang 50

Đầu ra Hàng hóa/ Dịch vụ

Kiểm soát

Phản hồi

Phản hồi Phản hồi

Giá trị gia tăng

Chuỗi Cung ứng (SC)

Trang 51

Cấu trúc SC

 Xem phụ lục doc

Trang 52

Display System

TV Control System Internal + Remote

Signal Reception System

Television

Power Supply System Sound System

Sub-component

Manufacturers

Component Manufacturers

Consumer Electronics Manufacturers

Circuit City

Bob's Wholesale TVs

Consumers

US Electronics Distributors LTD

Best Buy

TV Town

Distributors Retailers

Ví dụ họat động của SCM

Trang 53

SC của mua hàng qua mạng

Intranet

Nhà sản xuất

XN

DC XN

DSD/Phân phối

Giao hàng tận nhà

Mua hàng tại nhà Thương mại điện tử

Mua hàng tại nhà/Khách hàng Hàng hóa

Nhu cầu

Trang 54

Tại sao SC của Wal-Mart hiệu quả và trở thành dẫn đầu?

 WM đưa ra 4 khái niệm nay

trở thành tiêu biểu

trung tâm phân phối

 Trao đổi thông tin điện tử với

nhà cung cấp (EDI)

“hộp lớn”, kiêm chức năng trữ hàng nhằm hạn chế giao trễ

và phí phí khi chuyển hàng từ kho chứa đến cửa hàng

Trang 55

Figure 7.3 The Wal-Mart Supply Chain

Trang 56

5 Thiết lập SC phù hợp chiến lược kinh doanh

Trang 57

Ví dụ

bán giầy dép đã cho 2 đồng sự của mình sang Châu Phi tìm hiểu nhu cầu tiêu dùng mặt hàng này Một người khi trở về đã cho rằng, kinh doanh giày tại thị trường này

không khả thi vì chẳng ai mang giày cả

Trong khi đó, người còn lại đánh giá đây là thị trường rất tuyệt vời để kinh doanh, bởi mọi người đều chưa có giày để mang, tại sao không làm ra những đôi giày cho họ

bán giầy dép đã cho 2 đồng sự của mình sang Châu Phi tìm hiểu nhu cầu tiêu dùng mặt hàng này Một người khi trở về đã cho rằng, kinh doanh giày tại thị trường này

không khả thi vì chẳng ai mang giày cả

Trong khi đó, người còn lại đánh giá đây là thị trường rất tuyệt vời để kinh doanh, bởi mọi người đều chưa có giày để mang, tại sao không làm ra những đôi giày cho họ

Ngày đăng: 25/03/2017, 09:56

w