1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân dạng bài tập về peptit

13 523 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 591,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancolbài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancolbài tập về peptit bài tập về ancol bài tập về peptit bài tập về ancolbài tập về peptit bài tập về ancol

Trang 1

http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 1

PHÂN DẠNG BÀI TẬP VỀ PEPTIT

(tài liệu sưu tầm)

I Lý thuyết

 Peptit l{ những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau qua liên kết peptit

 Một peptit (mạch hở) chứa n gốc α-amino axit thì chứa (n-1) liên kết peptit

 C|ch tính ph}n tử khối của peptit:

Thông thường người l{m sẽ chọn c|ch l{ viết CTCT của peptit rồi sau đó đi cộng to{n bộ nguyên tử khối của c|c nguyên tố để có ph}n tử khối của peptit Tuy nhiên, c|ch l{m n{y tỏ ra chưa khoa học Ta h~y chú ý rằng, cứ hình th{nh 1 liên kết peptit thì giữa 2 ph}n tử amino axit sẽ t|ch bỏ 1 ph}n tử H2O

Giả sử một peptit mạch hở X chứa n gốc α-amino axit thì phân tử khối của X được

tính nhanh là:

Ví dụ: Tính ph}n tử khối của c|c peptit mạch hở sau:

Hướng dẫn giải

a MGly-Gly-Gly-Gly = 4x75 – 3x18 = 246 (đvC)

b MAla-Ala-Ala-Ala-Ala = 5x89 – 4x18 = 373 (đvC)

c MGly-Ala-Ala = (75 + 2x89) – 2x18 = 217 (đvC)

d MAla-Val-Gly-Gly = (89 + 117 + 75x2) – 3x18 = 302 (đvC)

II Các dạng bài tập về thủy phân peptit

1 Các câu hỏi lý thuyết cần chú ý

Câu 1: Thủy ph}n không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu

được tối đa bao nhiêu đipeptit?

Hướng dẫn giải

Gly-Ala-Gly-Ala-Gly Gly-Ala-Gly-Ala-Gly

Khi lần lượt ph}n cắt c|c liên kết peptit ở c|c vị trí trên thu được 2 đipeptit kh|c nhau (Gly Ala và Ala-Gly)

→ Đáp án B

Câu 2: Thủy ph}n không ho{n to{n một pentapeptit X (mạch hở): Gly-Val-Gly-Val-Ala có

thể thu được tối đa bao nhiêu tripetit?

Hướng dẫn giải

MX = Tổng PTK của n gốc α-amino axit – 18.(n – 1)

Trang 2

http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 2

Thực hiện ph}n cắt c|c liên kết peptit ở hai vị trí trên thu được c|c tripeptit: Gly-Val-Gly và Gly-Val-Ala

Gly-Val-Gly-Val-Ala

Thực hiện ph}n cắt đồng thời hai liên kết peptit trên thu được thêm một tripeptit là: Val-Gly-Val

→ Vậy tối đa có thể thu được 3 tripeptit

→ Đáp án C

* Loại c}u hỏi n{y chú ý xem xét c|c peptit thu được có trùng nhau hay không

Câu 3 (ĐH 2010-Khối B): Thủy ph}n ho{n to{n 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin

(Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) v{ 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy ph}n không ho{n to{n X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức l{

A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe

C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly

Hướng dẫn giải

1 mol X → 1 mol Ala + 1 mol Val + 1 mol Phe + 2 mol Gly

Vậy X chứa 5 gốc amino axit (trong đó 1 gốc Ala, 1 gốc Val, 1 gốc Phe v{ 2 gốc Gly) Ghép mạch peptit như sau:

Gly-Ala-Val

Val-Phe Phe-Gly Gly-Ala-Val-Phe-Gly

→ Đáp án C

Câu 4: Thủy ph}n ho{n to{n 1 mol pentapeptit X, thu được 1 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin

(Ala), 1 mol valin (Val), 1 mol axit glutamic (Glu) và 1 mol Lysin (Lys) Thủy ph}n không ho{n to{n X thu được hỗn hợp chứa: Gly-Lys; Val-Ala; Lys-Val; Ala-Glu và Lys-Val-Ala Xác định cấu tạo của X?

(Đ|p |n: Gly-Lys-Val-Ala-Glu)

2 Bài tập về thủy phân không hoàn toàn peptit: “Phương pháp bảo toàn số mol gốc aa”

Câu 5 (ĐH 2011-Khối A): Thủy ph}n hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu

được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Gi| trị của m l{

Hướng dẫn giải

nAla =28,48

89 = 0,32 mol; n Ala-Ala =

32

160= 0,2 mol; nAla-Ala-Ala =

27,72

231 = 0,12 mol

* Chú ý: Số mol gốc Ala trước v{ sau phản ứng bằng nhau

Gọi số mol Ala-Ala-Ala-Ala là a (mol) → trước phản ứng: ngốc (Ala) = 4.a

Sau phản ứng: ngốc (Ala) = 1 nAla + 2 n Ala-Ala + 3 nAla-Ala-Ala

Trang 3

http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 3

Ta có: 4a = 1 0,32 + 2 0,2 + 3 0,12 → a = 0,27 mol

Vậy m = 302 0,27 = 81,54 gam

→ Đáp án C

* Chú ý: Với b{i to|n loại n{y có thể cho gi| trị m sau đó yêu cầu tìm khối lượng sản phẩm

Câu 6: Thủy ph}n 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp

gồm 42,72 gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m l{

Hướng dẫn giải

nAla =42,72

89 = 0,48 mol; nAla-Ala-Ala =

27,72

231 = 0,12 mol

n Ala-Ala-Ala-Ala =101,17

302 = 0,335 mol; n Ala-Ala = a mol

Ta có số mol gốc Ala trước v{ sau phản ứng bằng nhau nên:

4.0,335 = 1 0,48 + 2.a + 3 0,12 → a = 0,25 mol

m = 160 0,25 = 40 gam

→ Đáp án A

Câu 7: Thủy ph}n một lượng tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam Ala-Gly; 7,3

gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val v{ Ala Gi| trị của m l{

Hướng dẫn giải

nAla-Gly = 0,1 mol; nGly-Ala = 0,05 mol; nGly-Ala-Val = 0,025 mol;

nGly = 0,025 mol; nVal = 0,075 mol

Gọi số mol Ala-Val v{ Ala lần lượt l{ a, b

Mạch peptit ban đầu l{: Ala-Gly-Ala-Val (x mol)

Bảo to{n gốc Gly ta có: x.1 = 0,025.1 + 0,025.1 + 0,05.1 + 0,1.1 → x = 0,2 mol

Bảo to{n với gốc Val ta có: 0,2.1 = 0,025.1 + 0,075.1 + a.1 → a = 0,1 mol

Bảo to{n với gốc Ala ta có: 0,2.2 = 0,1.1 + 0.05.1 + 0.025.1 + a.1 + b.1

→ b = 0,125 mol

→ m = 0,125.89 + 0,1 188 = 29,925 gam → Đáp án D

Câu 8: Cho biết X l{ tetrapeptit (mạch hở) tạo th{nh từ 1 amino axit (A) no, mạch hở (ph}n

tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng trong ph}n tử A chứa 15,73%N theo khối lượng Thủy ph}n m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit v{ 92,56 gam A Gi| trị m l{

Hướng dẫn giải

A có CTPT là H2N-CnH2n-COOH

Từ % khối lượng N → n = 2 Vậy A l{ Alanin

X: Ala-Ala-Ala-Ala

Giải tương tự c}u 5 tìm được m = 143,45 gam → Đáp án C

Trang 4

http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 4

Câu 9: Thủy ph}n m gam pentapeptit A tạo bởi ph}n tử amino axit (glyxin) thu được 0,3

gam Glyxin; 0,792 gam đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738 gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly v{ 0,303 gam A Gi| trị của m l{

(Đ|p |n: B 3,636 gam)

Câu 10: A l{ một hexapeptit mạch hở tạo th{nh từ một α-amino axit X no, mạch hở (phân

tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi trong X l{ 42,667% Thủy ph}n m gam A thu được hỗn hợp gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit v{ 45 gam X Gi| trị của m là

(Đ|p |n: A 342 gam)

Câu 11: Thủy ph}n hết 1 lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam

Ala–Gly–Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại l{ Gly–Gly v{ Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly l{ 10:1 Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm l{

A 27,9 gam B 28,8 gam C 29,7 gam D 13,95 gam

(Đ|p |n: A 27,9 gam)

Câu 12: Thủy ph}n ho{n to{n tetrapeptit X chỉ thu được amino axit Y (no, mạch hở, ph}n

tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) Trong Y nguyên tố N chiếm 18,67% theo khối lượng Khi thủy ph}n không ho{n to{n 25,83 gam X thu được 11,34 gam tripeptit; m gam đipeptit v{ 10,5 gam Y Gi| trị của m l{

(Đ|p |n: B 6,6 gam)

Câu 13: Tripeptit M và tetrapeptit Q được tạo ra từ một amino axit X mạch hở ( ph}n tử

chỉ chứa 1 nhóm NH2 ) Phần trăm khối lượng Nito trong X bằng 18,667% Thủy ph}n không ho{n to{n m gam hỗn hợp M,Q (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường Axit thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit v{ 3,75 gam X Gi| trị của m l{

HD: amino axit là Gly; bảo to{n gốc Gly ta có: 3x + 4x = 0,005.3 + 0,035.2 + 0,05

→ x= 27/1400→ m= 8,389 gam → Đáp án B

3 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit (axit hoặc kiềm chỉ với vai trò xt)

(X)n + (n-1) H 2 O → n (amino axit)

Ta luôn có:

2

peptit aminoaxit H O

peptit

n n

n

2

peptit H O aminoaxit

Trang 5

http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 5

Câu 14: Cho 13,32 gam peptit X do n gốc alanin tạo th{nh, thủy ph}n ho{n to{n trong môi

trường axit thu được 16,02 gam alanin duy nhất X thuộc loại n{o?

A Tripeptit B Tetrapeptit C Hexapeptit D Đipeptit

HD: BTKL: mH2O = 16,02 - 13,32 = 2,7; nH2O = 0,15; nAla = 0,18 > 5/6

→ Đáp án C

Câu 15: Khi thủy ph}n ho{n to{n 65 gam một oligopeptit X thu được 22,25 gam alalin v{

56,25 gam glyxin X thuộc loại n{o?

A Tripeptit B Tetrapeptit C Hexapeptit D Đipeptit

HD: Phương trình phản ứng: [Ala]a[Gly]b + (a+b-1)H2O → aAla + bGly

Theo bảo to{n khối lượng: mH2O = 22,25 + 56,25 – 65 = 13,5 g → nH2O =0,75

Vậy (a + b - 1)0,25 = 0,75 và 0,75a = 0,25b → a = 1, b = 3

→ X l{ tetrapeptit → Đáp án B

4 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường kiềm

Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc amino axit (n-peptit) với dung dịch NaOH (đun nóng) Ta có phương trình phản ứng tổng qu|t như sau:

TH1: Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm COOH thì

Xn + nNaOH → nMuối + H2O

TH2: Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm –COOH (Glu), còn lại là các amino axit

có 1 nhóm COOH thì

Xn + (n+x)NaOH → nMuối + (1 + x)H2O

* Chú ý bảo to{n khối lượng: mpeptit + mkiềm phản ứng = mmuối + mnước

Câu 16 (CĐ 2012): Thủy ph}n ho{n to{n m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung

dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X Cô cạn to{n bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Gi| trị của m l{

Hướng dẫn giải

Vì Glyxin v{ Alanin đều chứa 1 nhóm –COOH trong ph}n tử nên ta có:

Gly-Ala + 2KOH → muối + H2O

a → 2a → a (mol)

Ta có: 146.a + 2a.56 = 2,4 + 18.a → a = 0,01 mol

Vậy m = 146.0,01 = 1,46 gam

→ Đáp án A

Câu 14: Thủy ph}n ho{n to{n 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung dịch

NaOH (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam muối khan Gi| trị m l{

Hướng dẫn giải

nAla-Gly-Ala = 0,15 mol Vì Glyxin v{ Alanin đều chứa 1 nhóm –COOH trong ph}n tử nên ta có:

Ala-Gly-Ala + 3NaOH → muối + H2O 0,15 mol 0,15.3 mol 0,15 mol

Trang 6

http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 6

Ta có: 32,55 + 0,45.40 = mmuối + 0,15.18 → mmuối = 47,85 gam

→ Đáp án A

Câu 15 (ĐH 2012-Khối B): Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X v{

2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi c|c phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của c|c amino axit đều có một nhóm –COOH v{ một nhóm –NH2 trong ph}n tử Gi| trị của m l{

Hướng dẫn giải

Do X, Y tạo th{nh từ c|c amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:

X + 4NaOH → muối + H2O

a → 4a → a

Y + 3NaOH → muối + H2O 2a → 6a → 2a

Ta có: 10.a = 0,6 → a = 0,06 mol

Áp dụng BTKL ta có: m + 0,6.40 = 72,48 + 18.3.0,06 → m = 51,72

→ Đáp án D

Câu 16: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10% (vừa

đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối khan Biết răng X tạo th{nh từ c|c α-amino axit m{ ph}n tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH

Số liên kết peptit trong X l{

Hướng dẫn giải

200.10

100

Gọi số gốc amino axit trong X l{ n

Do X tạo th{nh từ c|c amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:

X + nNaOH → muối + H2O

Ta có: mX + mNaOH = mmuối + mnước → mH2O = 32,9 + 20 – 52 = 0,9 gam

→ nH2O = 0,05 mol → n 0,5 10

0,05

  → có 9 liên kết peptit

→ Đáp án B

* Chú ý: X l{ peptit mạch hở tạo th{nh từ n gốc amino axit thì số liên kết peptit l{ n – 1

Câu 17: Thủy ph}n ho{n to{n 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu

được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Gi| trị của m l{:

Hướng dẫn giải

Do ph}n tử axit glutamic có chứa 2 nhóm -COOH nên:

Glu-Ala + 3NaOH → muối + 2H2O 0,1 mol 0,3 mol 0,2 mol

Áp dụng BTKL ta có: 21,8 + 0,3.40 = mmuối + 0,2.18 → mmuối = 30,2 gam

→ Đáp án C

Trang 7

http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 7

Câu 18: Thủy ph}n ho{n to{n m gam hỗn hợp X gồm 2a mol tripeptit mạch hở X và a mol

tetrapeptit mạch hở Y (biết rằng X, Y đều được tạo th{nh từ c|c α-amino axit có cùng 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) cần vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 7% Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 104,6 gam muối Gi| trị m l{:

(Đ|p |n: A 69,18 gam)

Câu 19: Cho X l{ đipeptit mạch hở Gly-Ala; Y là tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly Đun nóng

36,3 gam hỗn hợp gồm hai peptit X v{ Y (tỉ lệ mol 1:1) với lượng dung dịch NaOH vừa đủ Sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan Gi| trị của m là

(Đ|p |n: B 52,7 gam)

Câu 20: X là tetrapeptit mạch hở: Ala-Gly-Val-Ala; Y là tripeptit mạch hở: Val-Gly-Val Đun

nóng m (gam) hỗn hợp chứa X v{ Y có tỉ lệ số mol tương ứng l{ 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng ho{n to{n thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan Gi| trị của m l{

A 68,1 B 17,025 C 19,455 D 78,4

(Đ|p |n: B 17,025 gam)

5 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường axit

Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc amino axit (n-peptit) với dung dịch HCl (đun nóng) Ta có phương trình phản ứng tổng qu|t như sau:

TH1: Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm NH2 thì

Xn + nHCl + (n -1)H2O → n muối

TH2: Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm NH2 (Lys), còn lại là các amino axit có

1 nhóm –NH2 thì

Xn + (n+x)HCl + (n -1)H2O → n muối

* Chú ý bảo to{n khối lượng: mpeptit + maxit phản ứng + mnước = mmuối

Câu 21: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly t|c dụng với lượng dung dịch HCl

vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Gi| trị m l{

Hướng dẫn giải

Vì Glyxin v{ Alanin đều chứa 1 nhóm -NH2 trong ph}n tử nên ta có:

Gly-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → muối 0,12 0,36 0,24

mmuối = 24,36 + 36,5.0,36 + 18.0,24 = 41,82 gam → Đáp án B

Câu 22: Thuỷ ph}n ho{n to{n 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi c|c  - amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y

Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X l{ 52,7 gam

Số liên kết peptit trong X l{

Trang 8

http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 8

Hướng dẫn giải

Gọi số gốc amino axit trong X l{ n

Do X, Y tạo th{nh từ c|c amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:

X + nHCl + (n-1)H2O → muối 0,1 0,1.n 0,1.(n-1) mol Khối lượng chất rắn lớn hơn khối lượng X chính l{ tổng khối lượng HCl v{ H2O tham gia phản ứng, do đó ta có: 36,5.0,1.n + 18.0,1(n-1) = 52,7 → n =10

→ Số liên kết peptit trong X l{ 9 → Đáp án B

Câu 23: Thủy ph}n ho{n to{n 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được 159,74

gam hỗn hợp X gồm c|c Amino axit (chỉ chứa 1nhóm -COOH và 1 nhóm –NH2) Cho toàn bộ

X t|c dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m gam muối khan Tính khối lượng nước phản ứng v{ gi| trị của m lần lượt l{:

A 8,145 gam và 203,78 gam B 32,58 gam và 10,15 gam

C 16,2 gam và 203,78 gam D 16,29 gam và 203,78 gam

(Đáp án D 16,29 gam và 203,78)

6 Phản ứng cháy của Peptit:

Ví dụ: Tripeptit mạch hở X v{ tetrapeptit mạch hở Y được tạo từ một amino axit no, hở trong ph}n tử có 1 nhóm (-NH2 ) và 1 nhóm (-COOH) Đốt ch|y X v{ Y Vậy l{m thế n{o để đặt CTPT cho X, Y?

Ta l{m như sau:

Từ CTPT của amino axit no

3C n H 2n+1 O 2 N – 2H 2 O thành C 3n H 6n – 1 O 4 N 3 (Tripeptit)

4C n H 2n+1 O 2 N – 3H 2 O thành C 4n H 8n – 2 O 5 N 4 (Tetrapeptit) Nếu đốt ch|y liên quan đến lượng nước v{ cacbonic thì ta chỉ cần c}n bằng C, H để tình toán cho nhanh

C 3n H 6n – 1 O 4 N 3 + pO 2 → 3nCO 2 + (3n - 1

2)H 2 O +

3

2N 2

C 4n H 8n – 2 O 5 N 4 + pO 2 → 4nCO 2 + (4n - 1)H 2 O + 2N 2

Tính p(O2) dùng BT nguyên tố Oxi

Câu 24: Tripeptit mạch hở X v{ tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino axit

no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 Đốt ch|y ho{n to{n 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 36,3(g) Nếu đốt ch|y ho{n to{n 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng l{

A 2,800 mol B 1,800 mol C 1,875 mol D 3,375 mol

Hướng dẫn giải

Rõ r{ng X, Y đều sinh ra do amino axit có CT C n H 2n+1 O 2 N

Do vậy ta có công thức của X, Y tương ứng l{: C 3n H 6n – 1 O 4 N 3 (X), C 4n H 8n – 2 O 5 N 4 (Y)

C 3n H 6n – 1 O 4 N 3 + pO 2 3nCO 2 + (3n - 0,5)H 2 O + N 2

0,1 0,3n 0,3(3n-0,5)

Ta có phương trình tổng khối lượng H2O và CO2 :

Trang 9

http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 9

0,3[44.n + 18 (3n - 0,5)] = 36.3 → n = 2

C 4n H 8n – 2 O 5 N 4 + pO 2 4nCO 2 + (4n - 1)H 2 O + N 2

0,2 0,2.p 0,8n (0,8n -0,2)

Áp dụng BT nguyên tố Oxi :

0,2.5 + 0,2.2p = 0,8.2.2 + (0,8.2 - 0,2) → p = 9 → nO2 = 9.0,2 = 1,8(mol)

Câu 25: Đốt ch|y ho{n to{n a mol peptit X tạo th{nh từ amino axit mạch hở (có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) thu được b mol CO2; c mol H2O; d mol N2 Thủy ph}n ho{n to{n 0,2 mol X bằng dung dịch NaOH (lấy dư gấp đôi so với lượng cần thiết) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng tăng m gam so với peptit ban đầu Gi| trị m l{? (biết b – c = a)

A 60,4 B 60,6 C 54,5 D 60,0

Hướng dẫn giải

Gọi công thức amino axit là CnH2n+1O2N

Tạo th{nh m−peptit là: mCnH2n+1O2N − (m−1) H2O

Cứ 1 mol m−peptit đốt ch|y thì CO2 sinh ra hơn H2O là m2 −1 mol

có b−c = a nên (m2 −1)=1 → m=4

→ nNaOH = 1,6 mol → nH2O sinh ra = 0,2 mol

Câu 26(Đề thi tuyển sinh đại học Khối B- 2010): Đipeptit mạch hở X v{ mạch hở Y đều được

tạo ra từ một loại amino axit no, mạch hở có một nhóm NH2 v{ một nhóm COOH Đốt ch|y hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 trong đó tổng khối lượng CO2

và H2O bằng 54,9 gam Nếu đốt ch|y ho{n to{n 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội qua dung dịch nước vôi trong dư thì thu được m gam kết tủa Gi| trị của m l{

Hướng dẫn giải

Công thức của X: [CaH2a+1O2N]2 - 1H2O và Y: [CaH2a+1O2N]3 - 2H2O

PT cháy Y:

[CaH2a+1O2N]3 - 2H2O + O2 → 3aCO2 + 6a 1

2

2O + 3

2N2 0,1 0,3a 0,05(6a-1)

Ta có: 0,3a.44 + 0,05(6a - 1)18 = 54,9 → a = 3

PT cháy X:

[C3H7O2N]2 - 1H2O + O2 → 6CO2 → CaCO3

0,2 1,2 1,2

7 Một số câu Peptit khó và lạ

Câu 27 : Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng l{ 1 : 1 : 2 Thủy ph}n

hoàn to{n m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 52,5 gam Glyxin v{ 71,2 gam Alanin Biết số liên kết peptit trong ph}n tử X nhiều hơn trong Z v{ tổng số liên kết peptit trong ba ph}n tử X, Y, Z nhỏ hơn 10 Gi| trị của m l{

Trang 10

http://dodaho.com/ http://ledangkhuong.com/ 10

Hướng dẫn giải

ngly = 0,7 mol, nala = 0,8 mol => tỉ lệ ngly : nala = 7 : 8

→ Với tỉ lệ mol 1 : 1 : 2 thì có tổng 7 + 8 = 15 gốc gly và ala

Gọi số gốc aa lần lượt l{ a, b, c v{ số mol tương ứng l{ x : x : 2x => a + b + 2c = 15

BT nitơ ta có ax + bx + 2cx = 0,15 mol => x = 0,1 mol

A + (a-1) H2O → aa B + (b-1) H2O → aa C + (c-1) H2O → aa

nH2O = x(a-1) + x(b-1) + 2x(c-1) => nH2O = ax + bx + 2cx - 4x = 1,1 mol

BTKl: m = 52,5 + 71,2 – 1,1 18 = 103,9 → Đáp án D

* Đ}y l{ c|ch hay nhất dễ hiểu nhất cho loại b{i peptit n{y

Câu 28 : Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng l{ 2 : 3 : 4 Thủy

phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin v{ 16,02 gam Alanin Biết số liên kết peptit trong ph}n tử X nhiều hơn trong Z v{ tổng số liên kết peptit trong ba ph}n tử X, Y, Z nhỏ hơn 17 Gi| trị của m l{

Hướng dẫn giải

Tương tự

ngly = 0,29 mol, nala = 0,18 mol => tỉ lệ ngly : nala = 29 : 18

→ vậy với tỉ lệ mol 2 : 3 : 4 thì có tổng 29+18 =47 gốc gly v{ ala

Gọi số gốc aa lần lượt l{ a, b, c v{ số mol tương ứng l{ 2x : 3x : 4x

=> 2a + 3b + 4c = 47

BT nitơ ta có 2ax + 3bx + 4cx = 0,47 mol => x = 0,01 mol

A + (a-1) H2O → aa B + (b-1) H2O → aa C + (c-1) H2O → aa

nH2O = 2x(a-1) + 3x(b-1) + 4x(c-1) => nH2O = 2ax + 3bx + 4cx - 9x = 0, 38 mol

BTKl: m = 21,75 + 16,02 – 0,38 18 = 30,93

→ Đáp án A

Câu 29: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y v{ tetrapeptit Z đều

mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin Mặt khác đốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và

nước là 78,28 gam Giá trị m gần nhất với

Hướng dẫn giải

X +NaOH -> aa-Na + H2O

Z +3NaOH -> aa-Na + H2O

nH2O = nE = 0,4 mol

Bảo toàn Na → nNaOH = 0,5 + 0,4 + 0,2 = 1,1 mol

BTKL mE + 40 1,1 = 0,5 97 + 0,4 111 + 0,2 139 + 0,4 18 → mE = 83,9 gam

BT C → nC(E) = nC(muối) → 2 0,4 + 0,4 3 + 5 0,2 = 3,2 mol

→ C trung bình trong E = 8

BT H → nH(E) + nNaOH = 4 0,5 + 6 0,4 + 10 0,2 + 0,4 2 → nH = 6,1 mol

Ngày đăng: 24/03/2017, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w