SIMPLE PRESENT TENSE WITH FUTURE MEANING.- Chúng ta đã biết thì simple present dùng để diễn tả 1 thói quen hoặc 1 việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại.. - Thì Simple present cũng được dùn
Trang 11 SIMPLE PRESENT TENSE WITH FUTURE MEANING.
- Chúng ta đã biết thì simple present dùng để diễn tả 1 thói quen hoặc 1 việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại
- Thì Simple present cũng được dùng để diễn tả 1 sự việc, hành động sẽ xảy ra trong tương lai,
sẽ xảy ra theo kế hoạch
Ví dụ:
• There is a meeting at eight tomorrow morning.
• His plane arrives at 6:45 tomorrow evening.
• Her new job starts next week.
2 GERUNDS (Danh động từ)
- Là những động từ thêm –ing , đóng vai trò của 1 danh từ Trong bài này , chúng ta học các gerunds đứng
sau các động từ như : love, like, don’t like, hate.
Ví dụ:
I love playing tennis.
He likes listening to music.
She doesn’t like cooking.
He hates doing the housework.
- Gerunds cũng được dùng sau các giới từ (prepositions)
Ví dụ:
- He can open that box by using a knife (Anh ấy có thể mở cái hộp đó bằng cách dùng dao.)
- By doing this, we can save a lot of money (Bằng cách này, chúng ta có thể tiết kiệm được nhiều tiền.)
3 ASKING FOR FAVOURS
- Chúng ta có thể xin ai giúp đỡ bằng cách nói như sau:
• Could you help me ? (Xin vui lòng giúp tôi.)
• Could you do me a favour ?(Xin vui lòng giúp tôi.)
- Để đáp lại 1 lời xin giúp đỡ, ta có thể nói:
• Of course (Tất nhiên là được.)
• No problem (Không thành vấn đề.)
- Khi không thể giúp, ta có thể nói:
• I’m sorry I’m really busy (Rất tiếc Tôi rất bận.)
4 OFFERING ASSISTANCE
- Khi muốn giúp ai, ta có thể dùng 1 trong những cấu trúc sau:
• What can I do for you ? (Tôi có thể giúp gì được không ?)
• Do you need any help ? (Bạn có cần giúp gì không ?)
- Đáp lại những câu trên, ta có thể nói:
• Yes That’s very kind of you (Vâng Bạn thật là tử tế.)
- Nếu muốn từ chối, ta có thể nói:
• No Thank you I’m fine (Xin cám ơn Tôi không sao.)