Tên đề tài:“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng,phát triển của một số giống ngô lai vụ xuân năm 2007 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" Giáo viên hướng dẫn: TS.. Sản xuất thường gặp điều k
Trang 1LƯU VĂN THỰC
LỚP :K38
KHOA :CHĂN NUÔI THÝ Y
TRƯỜNG: ĐH NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Trang 2Tên đề tài:
“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng,phát triển
của một số giống ngô lai vụ xuân năm 2007
tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên"
Giáo viên hướng dẫn: TS Phan Thị Vân.
Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Đại học Thái Nguyên Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trang 3NỘi DUNG
* Mở đầu
* Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
* Kết quả nghiên cứu và thảo luận
* Kết luận và đề nghị
Trang 4Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
* Sở dĩ cây ngô được toàn thế giới gieo trồng là do vai trò quan
trọng của nó trong nền kinh tế
- Vai trò làm lương thực:
- Vai trò làm thức ăn gia súc:
- Vai trò làm thực phẩm:
- Vai trò trong công nghiệp:
- Vai trò trong y dược:
* Ở Việt Nam cây ngô được trồng ở các tỉnh miền núi (chiếm40%) Sản xuất thường gặp điều kiện bất thuận: hạn, rét, một số nơi sử dụng giống lẫn tạp
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô
lai vụ xuân năm 2007 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”
Trang 5Phần 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đội tượng và nội dung nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là 10 giống ngô lai do Viện nghiên cứu Ngô Đan Phượng - Hà Tây cung cấp Trong đó giống NK66 làm đối
chứng
Đất đai bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí trên đất cát pha
thành phần cơ giới nhẹ, chuyên trồng màu
2.1.2 Phạm vi
Nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của 10 giống ngô lai tại Thái Nguyên
Trang 62.2 Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm
2.2.1 Địa điểm
Tại khu thí nghiệm cây trồng cạn - Trung tâm thực nghiệm thực hành Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2.2.2 Thời gian tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành vụ xuân: Từ 21/2/07 - 25/6/07
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh ( RCBD - Randomized complete Bock Design ) Gồm 10 công thức 3 lần nhắc lại, xung quanh có dải bảo vệ
Số ô thí nghiệm: 3 x 10 = 30 (ô) Diện tích ô thí nghiệm: 14m² ( dài 5m, rộng 2,8m) Giữa các lần nhắc lại cách nhau: 1m
Trang 7Sơ đồ thí nghiệm
Dải bảo vệ
Dải bảo vệ
I
II
III
Công thức 1: SX2022 Công thức 6: KK17 Công thức 2: TB66 Công thức 7: SBT25 Công thức 3: BB1A Công thức 8: SBN58
Công thức 4: KK275 Công thức 9: SBT128
Công thức 5: KK257 Công thức 10: NK66(đ/c
Trang 82.3.2 Quy trình kỹ thuật trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm
Quy trình kỹ thuật áp dụng theo Viện nghiên cứu ngô Trung ương
2.4 Nội dung nghiên cứu và phương pháp theo dõi
2.4.1 Nội dung
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu và năng suất của
10 giống ngô lai vụ xuân năm 2007
2.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi
- Các chỉ tiêu theo dõi được tiễn hành theo hướng đánh giá của CIMMYT, quy phạm của Viện nghiên cứu ngô Trung ương
* Chỉ tiêu sinh trưởng phát triển:
* Chỉ tiêu về hình thái:
* Chỉ tiêu về tính chống chịu:
* Chỉ tiêu chống chịu sâu bệnh:
Trang 9* Chỉ tiêu về năng suất và yếu tố cấu thành năng suất:
- Đếm tổng số cây trên hai hàng thu hoạch
- Đếm tổng số bắp trên hai hàng thu hoạch
- Cân khối lượng bắp trên hai hàng thu hoạch (kg)
- Cân khối lượng hạt 10 bắp mẫu (kg)
- Chiều dài bắp (cm )
- Đường kính bắp (cm)
- Số hạt trên hàng
- Số hàng trên bắp
- Khối lượng 1000 hạt
Trang 10Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 11• Bảng 3.1 Diễn biến thời tiết khí hậu vụ xuân năm 2007
tại Thái Nguyên
Tháng
Yếu tố
Khí tượng
Nhiệt độ ( °c) 21 , 6 20 , 7 22 , 9 26,7 29,4
Ẩm độ TB (%) 83 90 82 77 80
Lượng mưa (mm) 39,1 85 , 7 135 , 4 160 , 2 238 , 1
Nguồn : Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên 2007
Trang 12*Bảng 3.2 Giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống ngô lai vụ xuân
năm 2007 tại ĐHNL - TN Đơn vị: ngày
lý
Trang 13*Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu hình thái của giống ngô lai tham gia thí nghiệm vụ
xuân năm 2007 tại ĐHNL - TN
STT
Chỉ tiêu Giống
Chiều cao cây (cm) Chiều cao đóng bắp
(cm)
Số lá trên cây (lá) (m² lá/m² đất) CSDTL
2 TB66 212,03 * 101,30 ** 19,13 ** 2,8
7 SBT25 208,37 ** 107,03 * 21,40 ** 3,3
8 SBN58 207,20 ** 109,60 18,70 ** 2,6 **
Trang 14* Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống tham gia thí nghiệm vụ xuân năm 2007 tại ĐHNL - TN
Đơn vị: (Cm/ngày
STT
Thời gian sau trồng Giống
Gieo - 20 (ngày)
21 - 30 (ngày)
31 - 40 (ngày)
41 - 50 (ngày) 51 - 60(ngày)
Trang 15*Bảng 3.5 Tỷ lệ đổ gẫy và nhiễm sâu bệnh của các giống ngô lai trong thí
nghiệm
STT
Chỉ tiêu Giống
Tỷ lệ đổ gẫy (%) Tỷ lệ nhiễm sâu bệnh (%) Gẫy thân Đổ rễ Sâu đục
thân Bệnh khô vằn
Trang 16* Bảng 3.6 Trạng thái cây, độ bao bắp, trạng thái bắp của các giống
ngô tham gia thí nghiệm
Đơn vị: điểm (1 - 5)
STT
Chỉ tiêu Giống
Trạng thái cây Độ bao bắp Trạng thái bắp
Trang 17Trạng thái bắp
Trang 18*Bảng 3.7 Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô
lai tham gia thí nghiệm
STT
Chỉ tiêu Giống
Số bắp trên cây (bắp)
Chiều dài bắp (cm)
Đường kính bắp (cm)
Số hàng trên bắp (hàng)
Số hạt trên hàng (hạt)
P1000 Hạt (g)
NSLT (tạ/ha)
NSTT (tạ/ha)
Trang 19Phần 4
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
* Kết luận
- Thời gian sinh trưởng của các giống ngô biến động từ 119-124 ngày, đều xếp vào nhóm có thời gían sinh trưởng trung bình
- Khả năng chống chịu của các giống tham gia thí nghiệm đối với điều kiện bất thuận của thới tiết khí hậu cũng như sâu bệnh hại đều đạt ở mức trung bình
Hầu hết các giống đều bị nhiễm sâu bệnh thấp hơn so với đối chứng
- Năng suất thực thu của các giống biến động từ 69,07-89,73 tạ/ha Trong đó giống SBT128 có NSTT đạt 69,07 tạ/ha thấp hơn đối chứng ở mức tin cậy 99% Các giống còn lại có NSTT tương đương với đối chứng
* Đề nghị
- Tiếp tục theo dõi ở các vùng sinh thái khác để có kết luận chính xác hơn
Trang 20Lương Trung Sơn
Sinh Viên : Lớp K35 R