Ta cần thực hiện một số yêu cầu sau: + Nêu vị trí và ý nghĩa của giai đoạn tuổi thiếu niên tuổi học sinh THCS trong sự phát triển con người.. + Thứ hai: Thời kì mà tính tích cực xã hội c
Trang 1“ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ CỦA HỌC SINH THCS”
Mã modul THCS 01
(Thời gian bồi dưỡng: Từ tháng 9 đến tháng 10/2015)
III NỘI DUNG
III.1 Tìm hiểu khái quát về giai đoạn phát triển của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
- Là GV THCS, để đạt được kết quả cao trong dạy học và GD HS, chúng ta cần tìm hiểu về đặc điểm phát triển của mọi lứa tuổi HS THCS; để có nhiều kinh nghiệm trong giao tiếp, ứng xử với các em Ta cần thực hiện một số yêu cầu sau:
+ Nêu vị trí và ý nghĩa của giai đoạn tuổi thiếu niên (tuổi học sinh THCS) trong sự phát triển con người
+ Nêu các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý học sinh THCS
- Tuổi thiếu niên có vị trí và ý nghĩa đặc biệt trong quá trình phát triển của cả đời người được thể hiện ở những điểm sau:
+ Thứ nhất: Đây là thời kì quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành của sự phát triển Trong đó có rất nhiều khả năng, nhiều phương án, nhiều con đưòng để mỗi trẻ em trở thành một cá nhân Trong thời kì này, nếu sự phát triển được định hướng đúng, được tạo thuận lợi thì trẻ em sẽ trở thành cá nhân thành đạt, công dân tốt Ngược lại, nếu không được định hướng đúng, bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực thì sẽ xuất hiện hàng loạt
nguy cơ dẫn trẻ em đến bên bờ của sự phát triển lệch lạc về nhận thức, thái độ, hành vi và nhân cách
+ Thứ hai: Thời kì mà tính tích cực xã hội của trẻ em được phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong việc thiết lập các quan hệ bình đẳng với người lớn và bạn ngang hàng, trong việc lĩnh hội các chuẩn mực, thiết kế tương lai của mình và những kế hoạch hành động cá nhân tương ứng
+ Thứ ba: Trong suốt thời kì tuổi thiếu niên đều diễn ra sự cấu tạo lại, cải tổ lại, hình thành các cấu trúc mới về thể chất, sinh lí, về hoạt động, tương tác xã hội và tâm lí, nhân cách, xuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành Từ đó hình thành cơ sở nền tảng
và vạch chiều hướng cho sự trưởng thành thực thụ của cá nhân, tạo nên đặc thù riêng của lứa tuổi
+ Thứ tư: Tuổi thiếu niên là giai đoạn khó khăn, phức tạp và đầy mâu thuẫn trong
Trang 2niên có đặc điểm là: tốc độ phát triển cơ thể nhanh, mạnh mẽ, quyết liệt nhưng không cân đối Đồng thời xuất hiện yếu tố tác nhân quan trọng ảnh huớng đến sự cải tổ thể chất - sinh lí của tuổi thiếu niên là các hormone, chế độ lao động và dinh dưỡng.
- Sự phát triển của chiều cao và trọng lượng: Chiều cao của các em tăng rất nhanh: trung bình một năm, các em gái cao thêm 5 - 6 cm, các em trai cao thêm 7 - 8 cm Trọng lượng của các em tăng từ 2 - 5kg /năm
- Sự phát triển của hệ xương: Hệ xương phát triển mạnh làm cho thiếu niên lớn rất nhanh, xương sọ phần mặt phát triển mạnh Khuôn mặt thiếu niên cũng thay đổi do sự phát triển nhanh chóng phần phía trước của hộp xương sọ
- Sự phát triển của hệ cơ: Sự tăng khối lượng các bắp thịt và cơ bắp diễn ra mạnh, tạo nên sự mạnh mẽ của nam giới và tạo nên sự mềm mại, duyên dáng của các em nữ
- Hệ tim mạch phát triển cũng không cân đổi Thể tích tim tăng nhanh, tim to hơn, hoạt động mạnh hơn, trong khi các mạch máu lại phát triển chậm hơn dẫn đến sụ rối loạn tạm thời của tuần hoàn máu Do đó thiếu niên thường bị mệt mỏi, chóng mặt, khi phải làm việc quá sức hoặc làm việc trong một thời gian kéo dài
- Sự phát triển của hệ thần kinh không cân đối Sự phát triển của hệ thống tín hiệu thứ nhất và tín hiệu thứ hai, giữa hưng phấn và ức chế cũng diễn ra mất cân đổi (Quá trình hưng phấn mạnh hơn ức chế)
- Trong lứa tuổi thiếu niên có sự thay đổi đột ngột bên trong cơ thể do những thay đổi trong hệ thống các tuyến nội tiết đang hoạt động tích cực (đặc biệt những hoocmon của tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục) Vì vậy, làm việc quá sức, sự căng thẳng thần kinh kéo dài, sự xúc động và những cảm xúc tiêu cực có thể là nguyên nhân gây rối loạn nội tiết và rối loạn chức năng của hệ thần kinh
- Đặc điểm xã hội
+ Vị trí của thiếu niên trong xã hội: Thiếu niên có những quyền hạn và trách nhiệm
xã hội lớn hơn so với HS tiểu học tham gia nhiều hoạt động xã hội phong phú: giáo dục các em nhỏ; tham gia các hoạt động tập thể, vệ sinh trường lớp, …Điều này giúp cho HS THCS mở rộng các quan hệ xã hội, kinh nghiệm sống thêm phong phú, ý thức xã hội được nâng cao
+ Vị trí của thiếu niên trong gia đình: Thiếu niên được thừa nhận là một thành viên
tích cực trong gia đình, được giao một số nhiệm vụ như: chăm sóc em nhỏ, nấu ăn, dọn dẹp Ở HS THCS được cha mẹ trao đổi, bàn bạc một số công việc trong nhà Các em quan tâm đến việc xây dựng và bảo vệ uy tín gia đình Nhìn chung, các em ý thức được vị thế mới của mình trong gia đình và thực hiện một cách tích cực Tuy nhiên, đa số thiếu niên vẫn còn đi học, các em vẫn phụ thuộc vào cha mẹ về kinh tế, giáo dục Điều này tạo
ra hoàn cảnh có tính hai mặt trong đời sống của thiếu niên trong gia đình
Trang 3+ Vị trí của thiếu niên trong nhà trường TH CS: Vị thế của HS THCS hơn hẳn vị thế của HS tiểu học HS THCS ít phụ thuộc vào giáo viên hơn so với nhi đồng Các em học tập theo phân môn Mọi môn học do một giáo viên đảm nhiệm Mỗi giáo viên có yêu cầu khác nhau đối với HS, có trình độ, tay nghề, phẩm chất sư phạm và có phong cách giảng dạy riêng đòi hỏi HS THCS phải thích ứng vỏi những yêu cầu mới của các giáo viên Sự thay đổi này có thể tạo ra những khó khăn nhất định cho HS nhưng lại là yếu tố khách quan để các em dần có được phương thức nhận thức người khác.
III.2 Hoạt động giao tiếp của học sinh trung học cơ sở
Giao tiếp là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi thiếu niên Giao tiếp của thiếu niên là một hoạt động đặc biệt Qua đó, các em thực hiện ý muốn làm người lớn, lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức - xã hội của các mối quan hệ Lứa tuổi thiếu niên có những thay đổi rất cơ bản trong giao tiếp của các em với người lớn và với bạn ngang hàng
- Giao tiếp giữa thiếu niên với người lớn: Nét đặc trưng trong giao tiếp giữa thiếu niên với người lớn là sự cải tổ lại kiểu quan hệ giữa người lớn - trẻ em ở tuổi nhi đồng, hình thành kiểu quan hệ đặc trưng của tuổi thiếu niên và đặt cơ sở cho việc thiết lập quan
hệ của người lớn với người lớn trong các giai đoạn tiếp theo
- Các kiểu quan hệ của người lớn và thiếu niên: Đó là kiểu ứng xử dựa trên cơ sở người lớn thấu hiểu sự biến đổi trong quá trình phát triển thể chất và tâm lí của thiếu niên
Tù đó có sự thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi phù hợp với sự phát triển tâm lí của các em Trong kiểu úng xử này, người lớn thường tôn trọng cá tính và sự phát triển của trẻ Giữa người lớn và trẻ em có sự đồng cảm, hợp tác theo tinh thần dân chủ, đây là kiểu quan hệ người lớn - người bạn Kiểu quan hệ này có tác dụng tích cực đối với sự phát triển của trẻ
- Kiểu ứng xử dựa trên cơ sở người lớn vẫn coi thiếu niên là trẻ nhỏ, vẫn giữ thái
độ ứng xử như với trẻ nhỏ Trong kiểu ứng xử này, người lớn vẫn thường áp đặt tư tưởng, thái độ và hành vi đối với các em
- Giao tiếp giữa thiếu niên với nhau
+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của giao tiếp bạn bè đối với sự phát triển nhân cách thiếu niên. Ở tuổi thiếu niên, giao tiếp với bạn đã trở thành một hoạt động riêng và chiếm vị trí quan trọng trong đời sống các em Nhiều khi giá trị này cao đến mức đẩy lùi học tập và làm các em sao nhãng cả giao tiếp với người thân, thường diễn ra sự bất bình đẳng, giao tiếp của thiếu niên với bạn ngang hàng là hệ thống bình đẳng và đã mang đặc trưng của quan hệ xã hội giữa các cá nhân độc lập
+ Chức năng của giao tiếp với bạn ngang hàng ở tuổi thiếu niên Việc giao tiếp
với các bạn ngang hàng là một kênh thông tin rất quan trọng, thông qua đó các em nhận biết được nhiều thông tin hơn ở người lớn
Trang 4Bạn bè giúp nâng cao lòng tự trọng của thiếu niên: Nhóm bạn tốt thường tự hào về những điều họ đã làm Lòng tự hào đúng lúc, đúng mức, niềm hạnh phúc vì có bạn đã làm lòng tự trọng của các em đuợc nâng cao Giáo dục lẫn nhau thông qua bạn ngang hàng là một nét đặc thù trong quan hệ của các em với bạn.
III.3 Tìm hiểu sự phát triển nhận thức của học sinh trung học cơ sở
Sự phát triển các hành động nhận thức của học sinh trung học cơ sở
+ Sự phát triển tri giác Ở HS THCS, khối lượng các đối tượng tri giác được tăng rõ rệt Tri giác của các em có trình tự, có kế hoạch và hoàn thiện hơn Các em có khả năng phân tích và tổng hợp phức tạp khi tri giác sự vật, hiện tượng Các em đã sử dụng hệ thống thông tin cảm tính linh hoạt tuỳ thuộc vào nhiệm vụ của tư duy Khả năng quan sát phát triển, trở thành thuộc tính ổn định của cá nhân
+ Sự phát triển trí nhớ Ghi nhớ chủ định, ghi nhớ ý nghĩa, ghi nhớ logic đang dần được chiếm ưu thế Trong khi tái hiện tài liệu, HS THCS đã biết dựa vào logic của vấn đề nên nhớ chính xác và lâu hơn Các em có khả năng sử dụng các loại trí nhớ một cách hợp
lí, biết tìm các phương pháp ghi nhớ, nhớ lại thích hợp, có hiệu quả, biết phát huy vai trò của tư duy trong các quá trình ghi nhớ Kĩ năng tổ chức hoạt động của HS THCS để ghi nhớ tài liệu, kỉ năng nắm vững phương tiện ghi nhớ được phát triển ở mức độ cao hơn.Vì vậy, giáo viên cần giúp các em phát triển tốt cả hai loại ghi nhớ trên
III.4 Tìm hiểu sự phát triển nhân cách của học sinh trung học cơ sở
Ý nghĩa của tự ý thức đối với học simh trung học cơ sở.
Sự hình thành tự ý thức là một trong những đặc điểm đặc trưng trong sự phát triển nhân cách của thiếu niên Mức độ phát triển về chất của tự ý thức sẽ ảnh hưởng đến toàn
bộ đời sống tâm lí của thiếu niên, đến tính chất hoạt động của các em cũng như việc hình thành mọi quan hệ của thiếu niên với những người khác Trên cơ sở nhận thức và đánh giá được mình, các em mới có khả năng điều khiển, điều chỉnh hoạt động của bản thân cho phù hợp với yêu cầu khách quan, giữ được vị trí xứng đáng trong xã hội, trong lớp học, trong nhóm bạn
Khi vào tuổi thiếu niên, do sự đột biến của cơ thể ở tuổi dậy thì, trước hoàn cảnh học tập mới, sự giao tiếp trong tập thể mà ở thiếu niên xuất hiện nhu cầu quan tâm đến nội tâm của mình, đến những phẩm chất nhân cách riêng, xuất hiện nhu cầu tự đánh giá, so sánh
mình với người khác Điều này khiến HS THCS muốn xem xét lại mình, muốn tỏ thái độ mới về mình Các em có nhu cầu tụ khẳng định mình trước người lớn, biểu hiện ở chỗ: Các em luôn ýthức rằng, mình có đủ khả năng để tự quyết, để độc lập
Tự nhận thức về bản thân.
Những biến đổi về thể chất, những biến đổi trong hoạt động học tập, những biến đổi về vị thế của thiếu niên trong gia đình, nhà trường, xã hội đã tác động đến thiếu niên, làm các em nảy sinh nhận thức mới Đó là nhận thức về sự trưởng thành của bản
Trang 5thân Các em cảm thấy mình không còn là trẻ con nữa Các em cũng cảm thấy mình chưa
thực sự là người lớn nhưng các em sẵn sàng muốn trở thành người lớn
HS THCS bắt đầu phân tích có chủ định những đặc điểm về trạng thái tâm lí, phẩm chất tâm lí, về tính cách của mình, về thế giới tinh thần nói chung Các em quan tâm đến
những xúc cảm mới, chú ý đến khả năng, năng lực của mình, hình thành một hệ thống các nguyện vọng, các giá trị hướng tới người lớn, bắt chước người lớn về mọi phuơng diện
HS THCS quan tâm nhiều đến việc tìm hiểu mọi quan hệ giữa người với người (quan hệ nam - nữ), đến việc thể nghiệm những rung cảm mới, khao khát tình bạn mang động cơ mới để tự khẳng định mình trong nhóm bạn, trong tập thể, muốn được bạn bè yêu mến
Mức độ tự ý thức của HS THCS
Các em nhận thức được hành vi của mình Tiếp đến là nhận thức các phẩm chất đạo đức, tính cách và năng lực trong các phạm vi khác nhau (trong học tập: chú ý, kiên trì rồi đến những phẩm chất thể hiện thái độ với người khác: tình thương, tình bạn, tính vị tha, sự ân cần, cởi mở ), tìếp đến những phẩm chất thể hiện thái độ đối với bản thân: Khiêm tốn, nghiêm khắc hay khoe khoang, dễ dãi Cuối cùng mới là những phẩm chất phức tạp, thể hiện mối quan hệ nhiều mặt của nhân cách (tình cảm trách nhiệm, lương tâm, danh dự )
Tự đánh giá của học smh THCS
Nhu cầu nhận thức bản thân của HS THCS phát triển mạnh Các em có xu thế độc lập đánh giá bản thân Nhưng khả năng tự đánh giá của HS THCS lại chưa tương xứng với nhu cầu đó Do đó, có thể có mâu thuẫn giữa mức độ kì vọng của các em với thái độ của những người xung quanh đối với các em Nhìn chung các em thường tự thấy chưa hài lòng về bản thân Ban đầu đánh giá của các em còn dựa vào đánh giá của những người có
uy tín, gần gũi với các em Dần dần, các em sẽ hình thành khuynh hướng độc lập phân tích và đánh giá bản thân
Sự tự đánh giá của HS THCS thường có xu hướng cao hơn hiện thực, trong khi người lớn lại đánh giá thấp khả năng của các em Do đó có thể dẫn tới quan hệ không thuận lợi giữa các em với người lớn Thiếu niên rất nhạy cảm đối với sự đánh giá của người khác đối với sự thành công hay thất bại của bản thân Bởi vậy để giúp HS THCS phát triển khả năng tự đánh giá, người lớn nên đánh giá công bằng để các em thấy được những ưu, khuyết điểm của mình, biết cách phấn đấu và biết tự đánh giá bản thân phù hợp hơn
Tự giáo dục của học sinh THCS
Ở những thiếu niên lớn xuất hiện thái độ đối với sự tiến bộ của bản thân, thái độ kiểm tra bản thân, các em chưa hài lòng nếu chưa thực hiện được những nhiệm vụ, những
kế hoạch đã đặt ra Các em tự tác động đến bản thân, tự giáo dục ý chí, tự tìm tòi những chuẩn mực nhất định, tự đề ra những mục đích, nhiệm vụ cụ thể để xây dựng mẫu hình cho bản thân trong
Trang 6hiện tại và tương lai Điều này có ý nghĩa lớn lao ở chỗ, nó thúc đẩy các em bước vào một giai đoạn mới Kể từ tuổi HS THCS trở đi, khả năng tự giáo dục của các em phát triển, các em không chỉ là khách thể mà còn là chủ thể của sự giáo dục Nếu được động viên khuyến khích và hướng dẫn thì tự giáo dục của HS THCS sẽ cho giáo dục của nhà trường
và gia đình, làm cho giáo dục có kết quả thực sự
- Sự phát triến nhận thức đạo đức và hành vi ứng xử của học sinh THCS
Sự hình thành nhận thức đạo đức nói chung và lĩnh hội tiêu chuẩn của hành vi đạo đức nói riêng là đặc điểm tâm lí quan trọng trong lứa tuổi thiếu niên Tuổi HS THCS là tuổi hình thành thế giới quan, lí tưởng, niềm tin đạo đức, những phán đoán giá trị
Ở tuổi HS THCS, do sự mở rộng các quan hệ xã hội, sự phát triển của tự ý thức, đạo đức của các em được phát triển mạnh Do trí tuệ và tự ý thức phát triển, HS THCS đã biết sử dụng các nguyên tắc riêng, các quan điểm, sáng kiến riêng để chỉ đạo hành vi Điều này làm cho HS THCS khác hẳn HS tiểu học Trong sự hình thành và phát triển đạo đức HS THCS thì tri thức đạo đức, tình cảm đạo đức, nghị lực ở các em thay đổi nhiều
so với trẻ nhỏ
Trong khi giáo dục đạo đức cho HS THCS, cần chú ý đến sự hình thành những cơ
sở đạo đức ở tuổi thiếu niên Nhìn chung trình độ nhận thức đạo đức của HS THCS là cao Các em hiểu rõ những khái niệm đạo đức như tính trung thục, kiên trì, dũng cảm, tính độc lập
III.5 Tổng kết
Tóm tắt về đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh THCS
- Lứa tuổi này còn gọi là lứa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong thời
kì phát triển của trẻ em Vị trí đặc biệt này được phản ánh bằng các tên gọi: “thời kì quá độ", “tuổi khó bảo", “tuổi bất trị", “tuổi khủng hoảng" Những tên gọi đó nói lên tính phức tạp và tầm quan trọng của lứa tuổi này trong quá trình phát triển của trẻ em Đây là thời kì chuyển từ thời thơ ấu sang tuổi trưởng thành
- Sự phát triển thể chất của học sinh THCS Sự phát triển cơ thể thiếu niên rất nhanh, mạnh mẽ, quyết liệt nhưng không cân đối, đặc biệt những thay đổi về hệ thống thần kinh, liên quan đến nhận thức của thiếu niên và sự trưởng thành về mặt sinh dục
- Sự phát triển giao tiếp của học sinh THCS
Giao tiếp là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi HS THCS Lứa tuổi này có những thay đổi rất cơ bản trong giao tiếp của các em với người lớn và với bạn ngang hàng
Trong giao tiếp, thiếu niên định hướng đến bạn rất mạnh mẽ Giao tiếp với bạn chiếm vị trí quan trọng trong đời sống và có ý nghĩa thiết thực đối với sự phát triển nhân cách của thiếu niên
- Sự phát triển nhận thức của học sinh trung học cơ sở
Trang 7Đặc điểm đặc trưng trong sự phát triển cấu trúc nhận thức của HS THCS là sự hình thành và phát triển các tri thức lí luận, gắn với các mệnh đề.
Các quá trình nhận thức tri giác, chú ý, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng ở HS THCS đều phát triển mạnh, đặc biệt sự phát triển của tư duy hình tượng và tư duy trừu tượng
- Sự phát triển nhân cách học sinh THCS
Ở lứa tuổi HS THCS đang diễn ra sự phát triển mạnh mẽ của tự ý thức, đặc biệt của
tự giáo dục Bởi vậy kể từ tuổi này, các em không những là khách thể mà còn là chủ thể của giáo dục Đồng thời đạo đức của HS THCS cũng được phát triển mạnh, đặc biệt về nhận thức đạo đức và các chuẩn mực hành vi ứng xử
Vấn đề giáo dục học sinh trung học cơ sở trong xã hội hiện đại
Giáo dục HS THCS trong xã hội hiện đại là vấn đề phức tạp và khó khăn Bởi lứa tuổi thiếu niên là giai đoạn có nhiều biến đổi quan trọng trong sự phát triển đời người cả
về thể chất, mặt xã hội và mặt tâm lí Mặt khác điều kiện sống, điều kiện giáo dục trong
xã hội hiện đại cũng có những thay đổi so với xã hội truyền thống Để giáo dục HS THCS đạt hiệu quả, cần phải tính đến những thuận lợi và khó khăn của lứa tuổi trong sự phát triển Về thuận lợi, do điều kiện sống trong xã hội được nâng cao mà hiện này sức khỏe của thiếu niên đuợc tăng cường Hiện tượng phát triển ở con người thường rơi vào lứa tuổi này nên sự dậy thì đến sớm hơn và các em có được cơ thể khỏe mạnh Đây là cơ sở cho sự phát triển trí tuệ và phát triển nhân cách của thiếu niên
Khó khăn cơ bản của lứa tuổi HS THCS là xây dựng mối quan hệ giữa người lớn với các em sao cho ổn thoả và xây dựng quan hệ lành mạnh, trong sáng với bạn, đặc biệt với bạn khác giới
Một số lưu ý trong công tác giáo dục học sinh trung học cơ sở
Nhà trường và gia đình nên gần gũi, chia sẻ với HS; tránh để các em thu nhận những thông tin ngoài luồng; tránh tình trạng phân hoá thái độ đối với môn học, học lệch để
các em có được sự hiểu biết toàn diện, phong phú.
Cần giúp HS THCS hiểu được các khái niệm đạo đức một cách chính xác, khắc phục những quan điểm không đúng ở các em
Nhà trường cần tổ chức những hoạt động tập thể lành mạnh, phong phú để HS THCS được tham gia và có được những kinh nghiệm đạo đức đúng đắn, hiểu rõ các chuẩn mực đạo đức và thực hiện nghiêm túc theo các chuẩn mục đó, để các em có được
sự phát triển nhân cách toàn diện
Người lớn (cha mẹ, thầy cô giáo) cần tôn trọng tính tự lập của HS THCS và hướng dẫn, giúp đỡ để các em xây dựng được mối quan hệ đúng mực, tích cực với người lớn và mối quan hệ trong sáng, lành mạnh với bạn bè
Trang 9Mã modul THCS 04
(Thời gian bồi dưỡng: Từ tháng 11 đến tháng 12/2015)
Hoạt động 1: Các phương pháp tìm hiểu môi trường giáo dục Trung học cơ sởPhương pháp nghiên cứu hồ sơ học sinh
Nghiên cứu học bạ, lí lịch của học sinh THCS và cha mẹ các em; nghiên cứu hồ sơ,
sổ sách ghi chép của lớp Học bạ của học sinh là hồ sơ ghi tương đổi đầy đủ về tình hình học tập, tu dưỡng, khen thưởng và kỉ luật đối với mọi học sinh Nghiên cứu học bạ sẽ cho giáo viên hiểu khái quát về tình hình học sinh qua những năm học trước, li lịch cá nhân cho biết về hoàn cảnh xuất thân, các mối quan hệ trong gia đình và xã hội của học sinh Nắm đuợc lí lịch học sinh sẽ giúp GV lựa chọn được phuơng pháp tác động đến học sinh phù hợp và hiệu quả
Phương pháp quan sát, phỏng vấn và nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạmNghiên cứu sổ sách và hồ sơ của lớp giúp GV biết đuợc tình hình khái quát của lớp Tuy nhiên, nếu hoàn toàn dụa vào sổ sách ghi chép sẽ dẫn đến cách nhìn nhận quan liêu Bối vậy, người giáo viên THCS cần kiểm tra lại những thông tin thu được qua hồ sơ bằng việc quan sát hằng ngày' các hoạt động tập thể, học tập, lao động, vui chơi, giải trí, thái độ, hành vĩ của học sinh trong lớp và ngoài lớp Các sản phẩm lao động, học tập cũng phân ánh được sự phát triển nhận cách học sinh, vì thế, GV cần dụa vào đó để hiểu và nắm vững tình hình học sinh Mặt khác, mãi GV cần sấp xếp thởi gian để có điều kiện đến thăm hỏi và trao đổi cùng với
gịa đình, phụ huynh học sinh Qua mọi lần đến thăm hỏi, trò chuyện, GV sẽ thu được những thông tin hữu ích cho việc tìm ra các phưong pháp, hình thức giáo dục tập thể học sinh và mọi cá nhận học sinh
Sứ dụng phương pháp điều tra viết để thu thập thông tin
Thực chất của phuơng pháp này là sứ dung bảng hỏi đã được soạn sẵn với một hệ thong câu hỏi đặt ra cho nhìều người nhằm thu thập ý kiến của họ về vẩn đề nghiên cứu
4- Phiếu điều tra là một hệ thống câu hỏi đã đuợc xếp đặt trên cơ sở các nguyÊn tấc
và nội dung nhất định, nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu và người nghiên cứu thu nhận được thông tin đáp úng yÊu cầu của đề tài và mục đích nghiên cứu
+- Phiếu điều tra là công cụ đo lường quan trọng, đo những nhận tổ nhất định có liên quan đến cá nhận người trả lời
4- Trong giai đoạn chuẩn bị: Xây dung phiếu điều tra là một nhiệm vụ quan trọng, giủp cho việc xây dụng chương trình nghiên cứu.
4- Trong giai đoạn thực hiện: Đổi với những công trình nghiên cứu có sứ dụng phiếu điều tra, phiếu điều tra sẽ giủp cho việc thu thập thông tin
4- Trong giai đoạn xử lí thông tin: Phiếu điều tra đóng vai trò như nguồn mang thông tin được lẩy ra từ phiếu điều tra
Trang 10Các loại câu hỏi trong phiếu điều tra;
4- Câu hỏi mở: Là câu hỏi không chứa sẵn câu trả lời mà người trả lời tự bộc lộ ý kiến của mình theo vấn đề đặt ra; cho phép người đuợc hỏi trả lời một cách tự do, có thể gạch đầu dòng hoặc trả lời thành đoạn văn
4- Câu hỏi đóng: Là loại câu hỏi mang tính chất lựa chọn, trong đó đã có sẵn các phương án trả lời, người trả lời chỉ cần lựa chọn các phương án phù hợp với bản thân
Các loại câu hỏi đóng: có câu hỏi đồng lựa chọn và câu hỏi đóng tuy chọn
Câu hỏi đóng lựa chọn: Đặc điểm nổi bật của loại câu hỏi này là các câu trả lời được chuẩn bị trước của câu hỏi mang tính chất loại trù lẫn nhau và nguởi trả lời chỉ có thể lựa chọn một trong các phương án trả lủi được đưa ra có câu lựa chọn một trong hai phương án, câu lựa chọn một trong nhìều phuơng án, câu lựa chọn có nhìều mức độ
Câu hỏi đóng tuy chọn: Người trả lời có thể lựa chọn một hay một vài phương án trả lời được đưa ra Các phương án được đưa ra không nhất thiết loại trù nhau
Việc xử lí các câu hỏi trên có thể định lương bằng tính tần suất, tính điểm, tính giá trị trung bình tuỳ thuộc vào từng loại câu hỏi
Yêu cầu chung về câu hỏi trong phiếu điều tra:
- Diễn đạt câu hỏi phải cụ thể, rõ ràng, chính xác, dễ hiểu, tránh hiểu lầm hoặc có nhĩều cách hiểu khác nhau
- Nên thiết kế các câu hỏi có khía cạnh ràng buộc lẫn nhau để đánh giá tính trung thực, chính sác của câu trả lời
- Các câu hỏi trong bảng hỏi phải phù hợp với đề tài và mục tiêunghiÊn cứu
- Các câu hỏi không đặt ù mức độ thái quá mà luôn luôn đặt ù mức độ trung lập.+ Nên có các câu hỏi kiểm tra liai nhau để đằm taảo độ trung thực, khách qutan của câu trả lòi
Thiết kế bảng hỏi:
Bảng hỏi là diĩếc cầu nổi giữa người nghiÊn cứu và người trả lòi Chiếc cầu đó có đâm bảo hay không phụ thuộc rất nhĩều vào sự chuẩn bị
- Xây dụng cẩu trúc chung của phiếu điều tra:
- Đặt tên cho phiếu điều tra: Trong phần đầu đổi với mọi bảng hỏi thường bất đầu bằng việc đặt tên cho mãi bảng hỏi Trong đa sổ trường hợp, tên của bảng hỏi trùng với tên của đề tài nghiên cứu
MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA
Phiếu trung cầu ý kiến ( Dành cho )
Mở đầu: (- Nêu ý nghĩa, vai trò của vấn đề điều tra
Hướng dẫn cách trả lời bằng phiếu hỏi)
Nội dung: (Hệ thống các câu hỏi đóng và mở)
Cuối cùng: (Một vài thông sổ về cá nhận được hỏi:
Trang 11Họ và tên, tuổi, nghề nghiệp
- Rà soát lại từng câu hỏi trong phiếu điều tra
- Những giải thích, chủ thích cho bảng hỏi hoặc cho từng câu hỏi cần phải được in
ấn để người học dế nhận thấy nhất
- Chất gĩẩy và khổ giấy của phiếu điều tra phải đâm bảo tính thẩm mĩ
- Tuỳ theo nội dung của phiếu điều tra, cần đâm bảo bí mật nội dung trả lời và địa chỉ của người trả lời
Uu điểm và hạn chế của phương pháp điều tra viết:
- Uu điểm:
Có thể thu thập được thông tin trên một khổi lượng lớn đổi tượng nghiên cứu trong một thởi gian ngan với địa bàn rộng rãi, dế khái quát được vấn đề nghiÊn cứu, có thể thu thập được một sổ tài liệu lớn, không cần nhĩều thởi gian, nhiều người nghiên cúu và phương tiện phủc tạp, chủ động khai thác thông tin cần cho vail đề nghiên cứu qua nội dung câu hỏi Tuy nhiên, chất lượng thông tin thu đuợc phụ thuộc vào chất lượng của các câu hỏi điều tra và phụ thuộc vào nhận tổ chủ quan của người đuợc điều tra
Những yéu cầu khi sứ dụng phuơng pháp điều tra viết:
- Đảm bảo sổ lượng nghiÊn cứu đủ lớn
- Đảm bảo các yêu cầu đổi với việc thiết kế phiếu điều tra
- Yêu cầu khi điều tra:
Cần giải thích cho người được điều tra rõ nội dung câu hỏi và cách trả lời Áp dụng toán học để xử lí kết quả điều tra.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:
Là vận dụng lí luận về khoa học giáo dục để thu thập, phân tích, đánh giá, khái quát hóa, hệ thong hoá thực tiễn môi trường giáo dục THCS, từ đó rút ra lí luận giáo dục
Các bước tiến hành tổng kết kinh nghiệm;
- Xác định đổi tượng (đề tài):
Xuất phát từ thực tiễn: chọn những điển hình tổt hoặc xấu của thực tiến giáo dục
Trang 12- Trang bị lí luận:
Chủ ý đọc các loại tài liệu như: Các báo cáo tổng kết kinh nghiệm đã công bổ có liên quan đến đề tài; Các tài liệu lí luận, phương pháp luận khoa học, phuơng pháp nghiên cúu cụ thể phục vụ cho vấn đề đã chọn (trong nước và ngoài nước);
Sự trợ giúp của các chuyên gia, các nhà khoa học
- Mô tả quá trình phát triển của đổi tương được tổng kết:
Thực trạng chất lượng ban đầu
Những yéu cầu khách quan, những động lực thức đẩy sự phát triển
Những buỏc chuyển biến cân bản và những biện pháp đã có tác dụng đến những chuyển biến ấy, túc là thực trạng hiện nay của đổi tương So sánh sổ liệu hiện nay với sổ liệu ban đầu để thấy sự phát triển đó chính là những tiến bộ hay những thiếu xòt hoặc là những vấn đề chưa giải quyết
4- Dung lí luận phân tích:
Đem lí luận ra phân tích thực tiến
Từ phân tích thực tiến rút ra những khái quát có tính chất lí luận Đó là những khái quát về nguyên nhận, điều kiện, về biện pháp, về buỏc đi dẫn tới thành công hay thất bại
4- Những kinh nghiệm rút ra cần được kiểm nghiệm, bổ sung;
Cần đưa các kết luận vào thực tế đa dạng để tiếp tực kiểm nghiệm và khẳng định
nó bằng cách:
Thông qua các hội thảo khoa học, hội nghị
Thông qua các phuơng tiện thông tin: tài liệu, báo chí, tạp chí (trung ương, ngành).Vận dụng ở các địa bàn và phạm vĩ khác nhau
Cấu trúc của báo cáo tổng kết kinh nghiệm giáo dục:
Viết kết quả của một công trình tổng kết kinh nghiệm (trình bầy dưới hình thức một vàn bản báo cáo), cẩu trúc gồm 3 phần:
4- Phần 1: Cơ sở xuất phát và cách đặt vấn đề (phần mở đầu): càn trình bầy ngấn gọn nhưng phải được chọn lọc cẩn thận Giới thiệu rõ thực tiến phải giải quyết và phương hướng định giải quyết
+- Phần 2: Giải quyết vấn đề (phần nội dung): Trình bày những biện pháp đã thực hiện
+- Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Uu điểm và hạn chế của phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:
4- Uu điểm:
Có khả năng ứng dụng được
Người nghiên cứu chủ động trong việc lựa chọn kinh nghiệm để tổng kết
Những tài liệu thu được rất phong phủ, những kinh nghiệm thu được là kinh nghiệm sống
Trang 134- Hạn chế:
Phương pháp này phụ thuộc vào năng lực chuyÊn môn và trình độ lí luận của người nghiên cứu, vào phẩm chất của người nghiên cứu
YÊU cầu khi sứ dụng phuơng pháp này:
4- Người nghiên cứu cần được trang bị chu đáo về cơ cở lí luận của vấn đề nghiên cứu
4- Những kết luận rút ra từ tổng kết kinh nghiệm nên coi là những giả định khoa học, cần tiếp tực chứng mình chủ chua nên cơi là kết luận CUDĨ cùng
cơ khỉ vân phòng, năng lực âm nhac, nghệ thuật ) Tiắc nghiệm kết quả học tập đuợc sứ dung rộng rãi nhất trong lĩnh vục giáo dục để đo lưởng tri thức, kỉ năng, thái độ của học sinh THCS trong quá trình học tập các môn học cũng như quá trình tu dưỡng và rèn luyện đạo đức Kết quả trắc nghiệm khi đuợc xử lí cũng là một kênh thông tin có giá trị cho người GV THCS trong quá trình giáo dục học sinh
Hoạt động 2: Thực hành các phương pháp tìm hiểu môi trường giáo dục Trung học
cơ sở
Thông tin cho hoạt động
Đây là hình thức thực hành cá nhận, các học viên sẽ thực hành theo từng phương pháp Oây đựng mẫu phiếu điều tra, đựng các câu hỏi trắc nghiệm, chuẩn bị câu hỏi cho một buổi phỏng vấn phụ huynh học sinh
Sau khi đã có kết quả làm việc cá nhận, các học viên trao đổi và đánh giá sản phẩm thực hành
GV đưa ra những kết luận sư phạm về vĩệ c cần thiết phải sứ dụng kết hợp và sáng tạo các phuơng pháp tìm hiểu thông tin về môi trường giáo dục học sinh THCS
Bài tập thực hành
Trang 14Hoạt động 1: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường giáo dục đến việc học tập và rèn luyện của học sinh Trung học cơ sở
Môi trường giáo dục gia đình:
Ý nghĩa của giáo dục gia đình:
4- Gia đình là môi trường cơ sở, đầu tiên có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn lao đổi với quá trình hình thành và phát triển nhận cách học sinh THCS Đó là môi trường gắn bó trong suổt cuộc đời của mỗi cá nhận Gia đình là nơi tạo ra mối quan hệ gắn bỏ, ruột thịt, huyết thống - một thứ tình cảm khó có thể chia cắt
4- Cha mẹ là người thầy giáo, nhà sư phạm đầu tiên giáo dục con cái mình những
phẩm chất nhân cách cơ bản làm nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí lực, thể lực, thẩm mĩ, lao động theo các yêu cầu của xã hội.
4- Giáo dục gia đình có những mặt mạnh, mặt tích cục là mang tính xức cám cao, gắn bỏ với quan hệ ruột thịt, máu mủ nÊn có khả nâng cảm hoá rất lớn Giáo dục gia đình cũng mang tính cá biệt rõ rệt dụa trên cơ sở huyết thong, yêu thuơng sâu sắc, lâu dài, bền vững và cũng rất lĩnh hoạt, thiết thực trên cơ sở nhu cầu và hứng thủ của cá nhận Mặc du vậy, giáo dục gia đình không thể thay thế hoàn toàn giáo dục của nhà trường
Đánh giá về đặc điểm của giáo dục gia đình hiện nay:
4- Đất nước ta đã và đang ở trong nền kinh tế thị trường nÊn đã có những tác động mạnh mẽ đến toàn bộ đởi sống vật chất, tinh thần của gia đình
4- Quy mô gia đình nhỏ, ít thế hệ, ít nhận khẩu ngày càng phổ biến, tạo nÊn nếp sống lĩnh hoạt nâng động so với gia đình truyền thống đông người, nhiều thế hệ sống chung với nhau dưới một mái nhà
+- Ẵnh hướng của vàn hoá ngoại lai và quy luật cạnh tranh cũng làm phát triển
nhanh chỏng, mạnh mẽ những tệ nạn sã hội, tạo ra những thách thức lớn và những khó khăn trong việc lựa chọn các giá trị chân, thiện, mĩ trong giáo dục gia đình hiện nay
- N ền sản xuất công nghiẾp làm cho mọi quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong gia đình ngày càng lỏng leo, thởi gian tiếp xúc giữa cha mẹ với con cái ngày càng ít đi.
Một số sai lầm thường gặp trong giáo dục gia đình:
- Quá nuông chiều con cái
- Thưởng xuyên đánh mắng thô bạo con cái
- Thả nổi tự do việc học tập và tu dưỡng của con
- Thái độ thất thưởng, luôn đặt kì vọng quá cao so với khả năng của con
Một sổ nguyên tấc trong xây dụng môi trường giáo dục gia đình:
- Tạo không khí gia đình êm ấm, hoầ thuận
- Nghiêm khấc nhưng khoan dung, độ lượng
- Thống nhất mục đích giáo dục theo mô hình lí tưởng của xã hội