1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bình Ngô Đại cáo

48 4,1K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bình Ngô đại cáo
Tác giả Nguyễn Trãi
Thể loại văn nghị luận
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 8,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn 1: Nêu chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: - Tư tưởng nhân nghĩa: “ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”  “Nhân nghĩa” là diệt trừ bọn bạo ngược,

Trang 2

thừa lệnh Lê Lợi viết bài cáo này.

2 Đặc trưng của thể cáo:

- Cáo: thể văn nghị luận của Trung Quốc, dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết

Trang 3

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

- Các loại văn cáo:

+ văn cáo thường ngày (chiếu sách của vua truyền xuống.)

+ loại văn đại cáo (mang tính chất quốc gia trọng đại.)

+ lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.

Trang 7

- Đoạn 3: Kể lại quá trình chinh phạt

gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.

Trang 8

- Đoạn 3: Kể lại quá trình chinh phạt

gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.

- Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng

Trang 9

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Đoạn 1: Nêu chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

- Tư tưởng nhân nghĩa:

“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”

 “Nhân nghĩa” là diệt trừ bọn bạo ngược, bảo vệ cuộc sống yên bình

của người dân (tư tưởng tiến bộ: nhân

nghĩa = yêu nước, chống xâm lược)

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 11

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

- Chân lí khách quan về sự tồn tại độc lập,

có chủ quyền của nước Đại Việt:

+ “Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng văn hiến đã lâu.

Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác.”

 các từ “từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác”:

khẳng định tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt.

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 12

Việc xưa xem xét, chứng cớ còn ghi.”

 phép liệt kê những thất bại của giặc và chiến thắng của ta:

Khẳng định thêm tư cách độc lập của dân tộc.

 Ý thức độc lập toàn diện và sâu sắc.

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 13

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

2 Đoạn 2: Tố cáo tội ác của giặc Minh:

 - Vạch trần âm mưu xâm lược:

“Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,

Để trong nước lòng dân oán hận.

Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ , Bọn gian tà bán nước cầu vinh.”

 những từ “nhân, thừa cơ”:

góp phần lột trần luận điệu giả nhân giả nghĩa của kẻ thù (phù Trần diệt Hồ).

- Tố cáo chủ trương cai trị thâm độc của giặc:

+ “Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn, Vùi con đỏ xuống hầm tai vạ.”

 huỷ hoại cuộc sống con người bằng

hành động diệt chủng, tàn sát người dân

Trang 14

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

+ “Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.”

“Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ.”

 Hủy diệt cả môi trường sống

+ “Người bị ép xuống biển dòng lưng

mò ngọc, ngán thay cá mập, thuồng luồng

Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng, sâu nước độc.

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hưu đen, nơi nơi cạm đặt.”

 người dân vô tội trong cảnh bi đát đến cùng cực, không còn đường sống (chốn chốn lưới chăng, nơi nơi cạm đặt)

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 15

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

BẮT DÂN TA MÒ NGỌC TRAI

Trang 16

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

- Nghệ thuật viết cáo trạng:

+ Dùng hình tượng để diễn tả tội ác kẻ thù:

o “Nướng dân đen trên ngọn lửa

hung tàn, Vùi con đỏ xuống hầm tai vạ.”

 các hình tượng “nướng dân đen, vùi

con đỏ”:

diễn tả rất thực tội ác man rợ kiểu trung

cổ của giặc Minh, vừa có ý nghĩa khắc ghi muôn đời

o Hình ảnh kẻ thù xâm lược:

“Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu

mỡ bấy no nê chưa chán”

 khắc hoạ bộ mặt quỷ sứ khát máu người của l ũ giặc

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 18

 lấy cái vô hạn (trúc Nam Sơn) để nói cái

vô hạn (tội ác của giặc), dùng cái vô cùng (nước Đông Hải) để nói cái vô cùng (sự nhơ

bẩn của kẻ thù): ta cảm nhận sâu sắc tội ác

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 19

 lấy cái vô hạn ( trúc Nam Sơn ) để nói cái

vô hạn ( tội ác của giặc ), dùng cái vô cùng

( nước Đông Hải ) để nói cái vô cùng (sự nhơ

bẩn của kẻ thù): ta cảm nhận sâu sắc tội ác

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 20

PHẦN HAI: TÁC PHẨM + Giọng văn đa dạng:

 Khi tố cáo âm mưu của kẻ thù: đứng trên lập trường dân tộc

 Khi tố cáo tội ác: đứng trên lập trường nhân nghĩa, quyền sống của người dân

 chứa đựng các yếu tố của bản nhân quyền

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 21

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

3 Đoạn 3: Quá trình kháng chiến chống giặc Minh và thắng lợi:

a Giai đoạn đầu:

- Hình tượng Lê Lợi:

+ “Ta đây: Núi Lam Sơn dấy nghĩa, Chốn hoang dã nương mình.”

 bình thường từ nguồn gốc xuất thân đến cách xưng hô.

+ “Ngẫm thù lớn há đội trời chung, Căm giặc nước thề không cùng sống”

 có lòng căm thù giặc sâu sắc.

+ “Đau lòng nhức óc chốc đà mười mấy năm trời;

……

Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi.”

 có lí tưởng, hoài bão lớn lao, có quyết tâm thực hiện lí tưởng.

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 23

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

- Những khó khăn :

+ “Vừa khi cờ nghĩa dấy lên,

…….

Khi Khôi Huyện quân không một đội.”

 thiếu nhân tài, thiếu quân lính, thiếu lương thực.

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 24

+ Chiến thắng của ta:

“sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay”, “sạch không kình ngạc”, “tan tác chim muông”, “trút sạch lá khô”, “phá toang đê vỡ”

+ Sức mạnh của ta:

“đá núi cũng mòn”, “nước sông phải cạn”

+ Thất bại của giặc:

“máu chảy thành sông”, “máu trôi đỏ nước”,

“thây chất đầy nội”, “thây chất đầy đường”

+ Khung cảnh chiến trường:

“ sắc phong vân phải đổi”, “ánh nhật nguyệt phải mờ”

Trang 25

thể hiện chiến thắng vang dội của ta và

sự thất bại thảm hại của giặc

+ Câu văn khi dài khi ngắn trên nhạc điệu dồn dập, sảng khoái

+ Âm thanh giòn giã, hào hùng: như sóng trào, bão cuốn:

Trang 26

+ “tham sống sợ chết”…

 kẻ thù càng hèn hạ, nhục nhã bao

nhiêu càng tô đậm tính chất chính nghĩa, nhân đạo của cuộc khởi nghĩa

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 27

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

4 Đoạn 4: Lời tuyên bố hòa bình:

Giang sơn từ đây đổi mới.

 Thay lời Lê Lợi trịnh trọng tuyên bố: nền độc của dân tộc đã được lập lại.

Nhật nguyệt hối rồi lại minh”.

 Tác giả rút ra bài học lịch sử:

sự thay đổi nhưng thực chất là sự phục

hưng (“bĩ rồi lại thái”, “hối rồi lại minh”)

Ngàn thu vết nhục nhã sạch làu.”

 bày tỏ niềm tin vững chắc vào tương

lai của dân tộc: “bền vững, đổi mới”.

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 28

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

- “Âu cũng nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ mới được như vậy.”

 nêu cao đạo lí truyền thống:

biết ơn trời đất, tổ tông.

 từ cảm thán + hai câu văn biền ngẫu:

khẳng định ý nghĩa lớn lao của chiến thắng viễn cảnh đất nước hiện ra thật tươi sáng, huy hoàng

- “Xa gần báo cáo,

Ai nấy đều hay.”

 hai câu văn ngắn mà chứa đựng sự vui sướng, tự hào

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 35

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

Trang 43

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

Trang 45

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

Trang 47

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

Trang 48

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w