1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cau hoi dung sai co giải thich (53c)

17 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 42,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: mọi khách hàng gửi tiền tại NHTM đều được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thanh toán đầy đủ trong trường hợp Nh mất khả năng thanh toán  Sai Khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị

Trang 1

Câu hỏi đúng sai giải thích

Vấn đề: nguồn vốn

Câu 1: Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm cả trái phiếu có thể chuyển đổi do chính ngân hàng phát hành đúng

Một số khoản vay trung và dài hạn của NHTM được NH qui định có thể chuyển đổi thành vốn cổ phần Đây là khoản nợ lưỡng tính Do tính chất này mà NHTW nhiều nước xếp chúng vào vốn chủ sở hữu loại 2 với tỷ lệ 50% để tính tỷ lệ an toàn vốn chủ sở hữu

Câu 2: huy động vốn của NHTM không bao gồm vốn chủ sở hữu  đúng

Vốn chủ sở hữu của NH là vốn được hình thành ban đầu khi thành lập NH và được

bổ sung từ lợi nhuận qua các năm

Vốn huy động mà ngân hàng nhận được từ nền kinh tế đó là tiền gửi của các tổ chức kinh tế các doanh nghiệp các cá nhân gồm

- Tiền gửi ko kì hạn

- Tiền gửi có kì han

- Tiền gửi tiết kiệm

- Tiền gửi khác

Các nguồn huy động khác phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành trái phiếu

 Đây là nguồn tiền chủ yếu để NH hoạt động trong qua trình cho vay và là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá 1 ngân hàng

Câu 3: Ngân hàng không được dùng vốn chủ sở hữu để cho vay vì kỳ hạn nguồn vốn này dài hơn kỳ hạn khoản cho vay sai

Vốn chủ sở hữu của NH là vốn được hình thành từ khi thành lập NH và bổ sung từ lợi nhuận qua các năm Đây là loại vốn có thể sử dụng lâu dài, hình thành trang thiết bị nhà cửa cho ngân hàng Nguồn vốn dùng để cho vay thường là nguồn vốn huy động được từ nền kinh tế… câu 2

Câu 4: ngân hàng thương mại Việt Nam cần duy trì tỷ lệ VCSH trên tài sản có rủi ro ít nhất 9%  đúng

Theo thông tư 13/2010 NHNN:mục 1 tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, điều 4: tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu: Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro của

tổ chức tín dụng (tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ)

Với việc nâng hệ số đủ vốn lên 9% trong Thông tư 13 và quy định về vốn pháp định tối thiểu theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ là cơ sở hết sức quan trọng để nâng cao tiềm lực tài chính của các tổ chức tài chính.Basel II chỉ quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%, nhưng đây chính là một trong những điểm yếu của nó như đã phân tích ở bài viết về Basel Dự kiến trong phiên bản sắp

Trang 2

tới, hệ số đủ vốn CAR sẽ được nâng lên Do vậy, việc đưa hệ số CAR lên 9% như Thông tư 13 là phù hợp với xu hướng chung của toàn cầu

Vấn đề vốn nợ: tiền gửi và nghiệp vụ huy động tiền gửi,tiền vay và nghiệp vụ

đi vay

Câu 1: ngân hàng không nên nhận tiền gửi thanh toán để cấp tín dụng cho khách hàng  Sai

Tiền gửi thanh toán được gửi vào NH để thực hiện các khoản chi hàng hóa dịch vụ

và thực hiện các khoản chi trả khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh một cách thuận tiên và tiết kiệm, nói cách khác đây là hoạt động chờ thanh toán chứ không phải tiền để dành NH phải chi trả bất cứ lúc nào NH có yêu cầu, nếu chậm coi như bị vi phạm và phải chịu phạt theo quy định Tuy nhiên một số NH do không có sự ăn khớp nhập và xuất mỗi tk thanh toán của KH nên tạo ra một tồn khoản nh, có thể sử dụng nguồn này làm nguồn vốn KD, nhưng NH chỉ cho phép

sử dụng một phần, phần còn lại để dự trù thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu của

KH, do đó không nên sử dụng tiền gửi thanh toán để cấp tín dụng cho KH

Câu 2: mọi khách hàng gửi tiền tại NHTM đều được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thanh toán đầy đủ trong trường hợp Nh mất khả năng thanh toán  Sai

Khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản chấm dứt hoạt động và tổ chức đó mất khả năng thanh toán, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm chi trả tiền gửi được bảo hiểm của người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của NDD89/1999 về bảo hiểm tiền gửi,

"Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của người gửi tiền là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ những trường hợp sau đây:

a) Tiền gửi của người gửi tiền là cổ đông sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó;

b) Tiền gửi của người gửi tiền là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc ( Phó Giám đốc) của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó;

c) Tiền gửi dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người gửi tiền;

Trang 3

d) Tiền mua các giấy tờ có giá, trừ một số giấy tờ có giá theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."

không phải mọi khách hàng

Câu 3: Ngân hàng thương mại Việt Nam cần mua bảo hiểm cho toàn bộ tiền gửi huy động được sai

ở nhiều nước nh phải mua bảo hiểm cho toàn bộ tiền gửi huy động được ở việt nam theo nghị định 109/2005/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 89/1999 về bảo hiểm tiền gửi thì

"Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của người gửi tiền là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ những trường hợp sau đây:

a) Tiền gửi của người gửi tiền là cổ đông sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó;

b) Tiền gửi của người gửi tiền là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc ( Phó Giám đốc) của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó;

c) Tiền gửi dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người gửi tiền;

d) Tiền mua các giấy tờ có giá, trừ một số giấy tờ có giá theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."

Câu 4: Tiền gửi thanh toán nhạy cảm hơn với biến động của lãi suất so với tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn,tiền gửi thanh toán thường nhạy cảm với các biến động về lãi suất, tỷ giá thu nhập và chu kỳ chi tiêu hay các nhân tố khác Tiền gửi thanh toán thường biến động kém ổn định hơn tiền gửi tiết kiệm phục vụ nhu cầu chi tiêu thường xuyên ko bị phạt lãi suất khi rút ra trước hạn do đó mà chỉ cần

có biến động của lãi suất thì ảnh hưởng đến hành động của người gửi tiền

Câu 5: ngân hàng thương mại không được dùng tiền vay từ ngân hàng trung ương để cho vay khách hàng  đúng

Vay từ NHNN là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của ngân hàng TM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc dự trữ thanh toán), hình thức cho vay chủ yếu là NHNN tái chiết khấu, hoặc tái cấp vốn theo hạn mức nhất định Tuy nhiên NHNN luôn điều hành vay mượn này một cách chặt chẽ, NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định Do đó

mà NHTM không được dùng tiền vay từ NHNN để cho vay khách hàng

Trang 4

Câu 6: NHNN khuyến khích các NHTM vay vốn của NHNN khi đưa ra mức lãi suất tái chiết khấu (tái cấp vốn) thấp hơn LS vay liên ngân hàng  sai

Vay từ NHNN là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của ngân hàng TM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc dự trữ thanh toán), hình thức cho vay chủ yếu là NHNN tái chiết khấu, hoặc tái cấp vốn theo hạn mức nhất định Tuy nhiên NHNN luôn điều hành vay mượn này một cách chặt chẽ, NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định NHNN không khuyến khích các NHTM vay vốn của NHNN

Câu 7: Ngân hàng nên hạn chế vay vốn trên thị trường liên ngân hàng vì tính

ổn định kém

Câu 8:tiền gửi ủy thác của KH không phải nợ của NH sai

NHTM thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ… nh có thẻ sử dụng tiền của khách hàng tuy không phải trả lãi nhưng vẫn phải trả gôc nên đây cũng là một trong những khoản

nợ của ngân hang

Câu 8: NHTM gửi tiền ở NHTW vì mục tiêu lợi nhuậnsai

NHTM gửi tiền ở NHTW nhằm mục đích thanh toán bù trừ hoặc dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN nhằm thục hiện mục tiêu CSTT

Vấn đề tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Câu 1: ngân hàng thương mại có thể mua trái phiếu chính phủ thay cho dự trữ bắt buộc Sai

Theo quy chế DTBB đối với các tổ chức tín dụng kèm QDD581/NHNN 2003: Điều 1: Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng hoạt đọng tại Việt Nam phải duy trì tại tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN

Điều 7: Các tổ chức tín dụng phải duy trì dự trữ bắt buộc như sau:

- Đối với dự trữ bắt buộc bằng đồng VN, được duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại sở GD NHNN và các chi nhánh NHNN tỉnh thành phố

- Đối với dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ, được duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại Sở GD NHNN

Câu 2: ngân hàng thương mại thường tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc khi nền kinh

tế rơi vào tình trạng lạm phát cao  sai

- NHTW là ngân hàng điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho phù hợp với các mục tiêu điều hành, mục tiêu hoạt động của CSTT,quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Thống đốc NHNN quyết định tùy thuộc vào tình hình cụ thể của nền kinh tế Theo Luật NHNN Việt Nam, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hinh TCTD và từng loại tiền gửi từ 0%-20% tổng số lượng tiền gửi tại mỗi TCTD trong từng thời kỳ Khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc nghĩa là NHTW thắt chặt khả năng tạo tiền của NHTM

Trang 5

Câu 3: tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao làm tăng khả năng huy động tiền gửi của NH sai

- Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao sẽ làm tăng chi phí huy động vốn của NH vì với lãi phải trả không đổi sẽ làm cho vốn khả dụng của NH giảm xuống Điều này sẽ hạn chế khả năng huy động của NH do NH không đạt được kế hoạch đè ra

Câu 4: dự trữ bắt buộc làm tăng chi phí của NH đúng

- Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao sẽ làm tăng chi phí huy động vốn của NH vì với lãi phải trả không đổi sẽ làm cho vốn khả dụng của NH giảm xuống dự trữ bắt buộc tăng làm hạn chế khả năng mở rộng tín dụng cũng như khả nang sử dụng nguồn tiền này làm cho chi phí huy động vốn thực tế của NHTM tăng lên

Câu 5: khi ngân hàng thanh toán cho 2 khách hàng có cùng tài khoản giao dịch tại cùng 1 nh thì mức dự trữ bắt buộc của NH đó tăng lên  Sai

- Khi đó số dư tiền gửi của NH không đổi điều này làm cho mức dự trữ bắt buộc của NH không đổi

Vấn đề tài sản và quản lý tài sản

Câu 1: Ngân quỹ của ngân hàng bao gồm cả những khoản chứng khoán sắp đáo hạn Đúng

Ngân quỹ của một nh thường gồm:

- Tiền mặt trong két: có thể gồm nội tệ, ngoại tệ (ở những nước ngoại tệ được sử dụng trong lưu thông, hoặc chấp nhận tiền gửi ngoại tệ)

- Tiền gửi tại ngân hàng khác: NHTW yêu cầu NHTM phải duy trì dự trữ bắt buộc dưới hình thức tiền gửi tại NHTW

Tuy nhiên các chứng khoán ngắn hạn của CP thường được xếp hàng đầu trong số các chứng khoán thanh khoản, được giữ như một tài sản đệm cho ngân quỹ, chúng sinh lời cao hơn ngân quỹ, và khi cần có thể bán để chi trả như ngân quỹ

Câu 2: ngân hàng không yêu cầu khách hàng phải có TSĐB khi cho vay theo hạn mức  đúng

Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất định Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoản thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn – trả nợ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng Do đó

mà thường không yêu cầu khách hàng phải có TSĐB khi cho vay Ví dụ một doanh nghiệp chế biến nước mắm, đến mùa vụ cá cần tăng khối lượng cá giá thấp để chế biến kịp thời vu,ï ngân hàng có thể cho doanh nghiệp sử dụng một hạn mức tín dụng từ tháng 7 đến tháng 9, cho phép doanh nghiệp được rút tiền vay nhiều lần

Trang 6

trong suốt giai đoạn này, qui mô của hạn mức tín dụng này được xác định trên cơ

sở dự tính về lượng vốn lớn nhất mà doanh nghiệp có thể cần tại bất kỳ thời điểm nào trong suốt thời hạn duy trì hạn mức tín dụng.Mỗi lần rút tiền vay, khách hàng

ký vào khế ước nhận nợ, trong đó nêu rõ thời gian trả nợ cho từng khoản rút vốn Thời gian này được xác định căn cứ vào kỳ luân chuyển của đối tượng vay vốn hoặc thời gian thu tiền bán hàng của khách hàng

Câu 3: hoạt động bảo lãnh giúp ngân hàng gia tăng tài sản và thu nhập  Sai

Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín NH không phải xuất tiền ngay khi bảo lãnh do vậy bảo lãnh được coi là tài sản ngoại bảng, nếu kh không thực hiện được cam kết, ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ chi trả, khoản chi trả này xếp vào tài sản “xấu” NH tìm kiểm các khoản thu từ bảo lãnh nhằm bù đắp chi phí, tạo thu nhập cho NH

Câu 4: ngân hàng thương mại thường ưu tiên vay vốn từ ngân hàng trung ương khi thiếu vốn vì lãi suất thấp  SAi

Vay từ NHNN là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của ngân hàng TM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc dự trữ thanh toán), hình thức cho vay chủ yếu là NHNN tái chiết khấu, hoặc tái cấp vốn theo hạn mức nhất định Tuy nhiên NHNN luôn điều hành vay mượn này một cách chặt chẽ, NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định

Câu 5: Dư nợ tối đa của mỗi món vay của khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của NHTM  đúng

Tổng dư nợ cho vay của TCTD:

Đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của TCTD, trừ

trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn ủy thác từ Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân

Trong đó: Dư nợ cho vay của TCTD bao gồm:

- Dư nợ cho vay theo hợp đồng TD

- Số dư nợ TCTD ủy thác cho TCTD khác cho vay

- Số dư các khoản TCTD đã trả thay do thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với KH Trường hợp nhu cấu vốn của một KH vượt quá 15% vốn tự có của TCTD hoặc KH có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các TCTD cho vay hợp vốn theo Quy định của NHNN

Câu 6: Hoạt động bao thanh toán của NHTM giúp khách hàng tăng vốn kinh doanhđúng

Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã được bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ thoả thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.Về cơ bản, bao thanh toán là hình thức cho vay ngắn hạn, trong đó

Trang 7

người cho vay được đảm bảo bằng cách nắm giữ quyền được đòi khoản phải thu của người đi vay Do đó làm tăng vốn kinh doanh của NHTM

Cau 7:NH không chấp nhận chiết khấu đối với cổ phiếu của DN  đúng

Cổ phiếu không phải GTCG mà là chứng khoán vốn điều 5:loại GTCG nhận ck, tái ck theo quyết định số 1325/2004/QĐ-NHNN thì GTCG

1 Các GTCT theo qui định luật tctn

2 Tín phiếu NHNN

3 Loại trái phiếu phát hành theo qui định: tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc

4 Các tín phiếu kỳ phiếu trái phiếu do các tc khác phát hành

Câu 8: Trái phiếu CP có 5 năm có thời gian đáo hạn còn lại 6 tháng là chứng khoán thanh khoản Đúng

Đối với GTCG nhưng sắp đáo hạn có thời hạn ngắn ( thường đáo hạn sau 1 năm) được coi là chứng khoán thanh khoản vì vậy ta có thể thấy rằng chứng khoán thanh khoản là những chứng khoán ngắn hạn hay các GTCG có thời gian đáo hạn còn lại nhỏ hơn 1 năm

Câu 9: Khi thẩm định tsđb ngân hàng chú trọng giá trị thị trường của

chúng sai

Giá trị thị trường là giá cả của thị trường nó luôn luôn biến động mà khi NH thẩm định TSĐB sẽ phân tích các yếu tố phụ thuộc vào tính bền vững, ổn định về mặt giá trị và tính pháp lý của TS

Câu 10: Khoản mục Chứng Khoán đầu tư giúp NH tăng tính thah khoản sai

NHTM nắm giữu CK vì mục tiêu thanh khoản và đa dạng hóa tài sản chia làm 2 loại ck thanh khoản và kém thanh khoản thông thường các ck có tính thanh khoản cao an toàn, dễ bán ít giảm giá, tỷ lệ sinh lời thấp, ngược lại ck kém thanh khoản (chứng khoán đầu tư) rủi ro cao, tính thanh khoản thấp nhưng tỷ lệ sinh lời cao

Câu 11; Tất cả các món cho vay của ngân hàng đều phải có tài sản đảm bảo

để giảm rủi ro tín dụng Sai

Về nguyên tắc thì tất cả các món vay đều phải có tài sản đảm bảo, tuy nhiên, NH chỉ ghi, tuy nhiên NH chỉ ghi vào hợp đồng tín dụng loại đảm bào mà ngân hàng

có thể bán đi để thu nợ nếu khách hàng không trả nợ tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho các KH có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng dây dưa, hoặc món vay tương đối nhỏ so với vốn của người vay Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính Phủ mà Chính Phủ yêu cầu, không cần tài sản bảo đảm Theo Luật TCTD Các khoản cho vay đối với các Tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn, hoặc những khoản cho vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng… cũng có thể không cần tài sản đảm bảo

Luật các tổ chức tín dụng năm 2004 sửa đổi khoản 2, điều 52 như sau: “Tổ chức tín dụng có quyền xem xét, quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có

Trang 8

bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ

ba và chịu trách nhiệm về quyết định của mình…”

Câu 12: Bao thanh toán là nghiệp vụ cấp tín dụng ngắn, trung dài hạn  sai

Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã được bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ thoả thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

- Về cơ bản, bao thanh toán là hình thức cho vay ngắn hạn, trong đó người cho

vay được đảm bảo bằng cách nắm giữ quyền được đòi khoản phải thu của người đi vay Hình thức tín dụng ngắn hạn tài trợ cho hoạt động kinh doanh Cho vay trên tài sản

Câu 13: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay dựa trên tài khoản tín dụng quốc tế của kh sai

Việc thấu chi áp dụng trên tk thanh toán còn tín dụng có bản chất là cho va Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó nh cho phép người vay đc chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định trong một khoảng thời gian

Câu 14: Lãi suất cho vay tiêu dùng cao hơn lãi suất cho vay kinh doanh đúng

Vì cho vay tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu cá nhân thường có rủi ro cao hơn và dựa vào thu nhập của người vay hơn nữa ý thức trả nợ của kh thường không cao nên lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vay kinh doanh

Câu 15: tài sản thế chấp phải được chuyển đến kho của NHTM sai

Thế chấp là hình thức theo đó người nhận tín dụng phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu (hoặc sử dụng) TSĐB sang cho NH Nếu khi đến hạn mà người

đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không trả hết nợ cho ngân hàng thì ngân hàng được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu nợ Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp

Câu 52: bán tài sản bảo đảm đê thu nợ có thể gây ra những thông tin bất lợi đối với NH đúng

Vì việc bán TSĐB để thu nợ rát khó khăn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và phải có sự đồng ý của KH mới đc phát mại, NH ko thể chủ động tự bán TSĐB đó nên việc bán TSĐB đó sẽ gây ra những thông tin bất lợi cho NH

Câu 16: Trong hoạt động ủy thác, ngân hàng chi quản lý hộ tài sản hộ khách hàng chứ không chia sẻ rủi ro

Câu 17: Trong cho thuê tài chính công ty cho thuê phải trả phí bảo hiểm cho tài sản cho thuê sai

Trang 9

Vì bên đi thuê phải trả phí bảo hiểm để đảm bảo cho tài sản thuê vì trong hợp đồng thuê tài chính bên đi thuê phải cam kết đảm bảo cho tài sản thuê NH gặp rủi ro khi

KH kinh doanh không hiệu quả, không trả được tiền thuê đầy đủ và đúng hạn Nhiều tài sản cho thuê mang tính chất khó bán, khó cho thuê lại, khi thu hồi chi phí tháo dỡ cao…nên rủi ro cho thuê rất cao đối với NH Do vậy khi cho thuê NH phải tiến hành phân tích tín dụng đồng thời phân tích thị trường tài sản cho thuê, đánh giá nhà cung cấp, lựa chọn nhà cho thuê thích hợp Và NH yêu cầu KH phải mua bảo hiểm tài sản

Câu 18: Tài sản ngoại bảng không đem lại thu nhập từ lãi cho ngân hàng sai

Ngân hàng đưa ra những cam kết của mình đối với khách hàng, hình thành nên một loại tài sản là hợp đồng cam kết như hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn… những tài sản này không trực tiếp hình thành do sử dụng

nguồn vốn mà NH huy động nên được xếp vào ts ngoại bảng TS ngoại bảng phản ánh dung lượng công tác của NH, tạo nên thu nhập và rủi ro cho NH

Câu 19: Phát hành trái phiếu chuyển đổi giúp ngân hàng giảm chi phí huy động vốn so với phát hành cổ phiếu  đúng

Trái phiếu chuyển đổi là hình thức gọi vốn lai giữa cổ phần thường và nợ Trái phiếu chuyển đổi ấn định một khoản thời gian khoản nợ với lãi suất cố định được chuyển sang cổ phần Nó trả lãi suất rẻ hơn so với vốn huy động vì cho phép trái chủ trở thành cổ đông trong tương lai, nhưng lại hấp dẫn về lãi suất hơn cổ đông vì mang rủi ro chuyển đổi

Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển thành cổ phiếu thường vào một thời điểm được xác định trước trong tương lai Loại trái phiếu này có đặc điểm là lãi suất cố định và tương đối thấp so với các loại trái phiếu khác, song trái phiếu chuyển đổi hứa hẹn đem lại cho nhà đầu tư lợi nhuận lớn hơn khi chuyển đổi thành loại cổ phiếu thường của công ty và đây cũng chính là điểm hấp dẫn của trái phiếu chuyển đổi

Ưu điểm:

- Chi phí phát hành và lãi suất phải trả thấp hơn so với phát hành trái phiếu thông thường cũng như so với lãi suất ngân hàng và điều này đồng nghĩa với việc giảm rủi ro đối với tổ chức phát hành

- Tăng vốn cổ phần trong tương lai khi chuyển từ trái phiếu nợ thành vốn cổ phần

- Giá cổ phiếu thường không bị sụt giảm do tránh được tình trạng tăng số lượng cổ phiếu một cách nhanh chóng trên thị trường

- Trước khi trái phiếu được chuyển đổi sẽ không làm giảm thu nhập của các cổ

Trang 10

đông hiện hữu so với phát hành cổ phiếu.

- Dễ dàng hơn trong việc huy động vốn do tính hấp dẫn của việc có thể chuyển đổi

từ trái phiếu sang cổ phiếu

Câu 20: hình thức cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay có rủi ro cao hơn tài sản đảm bảo của chính khách hàng đúng

Vì tài sản hình thành từ vốn vay thường là các tài sản đặc trưng khó phát mại thường là máy mọc thiết bị nên khó tránh được các rủi ro trong thời gian

_ Bảo đảm tài sản bằng nguồn tài sản của người bảo lãnh

Bảo lãnh là việc một cá nhân hay một đơn vị đứng ra bảo lãnh cho người vay vốn để người này đi vay một số tiền nhất định tại ngân hàng Nếu đến hạn người đi vay không trả hoặc không trả hết nợ cho ngân hàng thì đơn vị hoặc cá nhân bảo lãnh sẽ đứng ra trả nợ thay

Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh tài sản (gọi là bên bảo lãnh) để bảo lãnh cho khách hàng vay Bên bảo lãnh phải có các điều kiện sau: + Có năng lực pháp luật dân sự đối với pháp nhân; có năng lực pháp luật dân

sự và hành vi đối với cá nhân

+ Có khả năng về vốn và tài sản

- Bảo đảm tài sản hình thành từ nguồn vốn của người đi vay:

+ Tài sản khách hàng có sẵn trước khi ký hợp đồng tín dụng.Đây là nguồn tài sản đảm bảo mà ngân hàng ưa thích nhất bởi tính rủi ro thấp

+ Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị của tài sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của ngân hàng Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay

đó đối với ngân hàng

Được áp dụng đối với các loại hình tín dụng sau:

 Vay để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống

 Vay để thực hiện lô hàng xuất, tài sản bảo đảm chính là lô hàng xuất

 Vay để thực hiện lô hàng nhập, tài sản bảo đảm chính là lô hàng nhập

Bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay có mức độ rủi ro rất cao Do đó, yêu cầu của công tác quản lý phải đánh giá chính xác hiệu quả mang lại của các dự án đầu tư

Nh thường cố gắng tìm kiếm các khoản thu từ bảo lãnh nhằm bù đắp chi phí Phí bảo lãnh tính theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền bảo lãnh Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín NH không phải xuất tiền ngay khi bảo lãnh do vậy bảo lãnh được coi là tài sản ngoại bảng, nếu kh không thực hiện được cam kết Do đó mà phí bảo lãnh thường thấp

Ngày đăng: 17/03/2017, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w