satisfactorily Đáp án: C Giải thích: Trong câu này “drive” mang nghĩa là “làm cho, khiến cho” tương tự như “make” nhưng “drive” được dùng trang trọng hơn.. Do đó chỗ trống cần một phân
Trang 1Bài 1 : The grocery store gave out several samples of frozen foods to drive
customers
A satisfy
B satisfying
C satisfied
D satisfactorily
Đáp án: C
Giải thích: Trong câu này “drive” mang nghĩa là “làm cho, khiến cho” (tương tự như
“make”) nhưng “drive” được dùng trang trọng hơn Ta có cấu trúc: “drive SO/ST +adj” Do đó chỗ trống cần một phân từ đóng vai trò như một tính từ bổ nghĩa cho
“customers” mà “customers” là danh từ chỉ người, do đó chỗ trống là dạng quá khứ phân từ chứ không thể là hiện tại phân từ (Quá khứ phân từ là dạng Ved dùng cho danh từ là người còn hiện tại phân từ là dạng Ving dùng cho danh từ là vật)
Ta chọn đáp án C satisfied (dạng Ved)
Dịch: Cửa hàng tạp hóa đã phát một vài mẫu sản phẩm thức ăn đông lạnh để làm cho
khách hàng hài long
Từ vựng:
grocery store (n): cửa hàng tạp hóa
give out (phrasal v): phân phát/phân phối
Lưu ý: Trong câu trên, ta có thể dùng “make” thay thế cho “drive” mà vẫn phù hợp về
nghĩa
Bài 2 : the introduction of any new evidence, the investigating judge is expected to deliver a preliminary judgement sometime today
a Unless
b Except
c Beside
d Barring
Trang 2Đáp án: D
Giải thích:
Phân tích các đáp án:
“unless” mang nghĩa là “trừ khi”, phía sau “unless” là mệnh đề (có dạng S + V) “Unless” không đi với danh từ loại A vì “the introduction of any new evidence” là cụm danh từ
“except” mang nghĩa là “ngoại trừ, chưa kể”, ta có: “except SO/ST” Tuy nhiên, “except” không đứng ở đầu câu, mà thường đứng ở cuối câu Loại
B
“beside” mang nghĩa là “bên cạnh” Ta có: “beside ST/SO”, tuy nhiên
“beside” lại không đứng ở đầu câu Loại C
“barring” mang 2 nghĩa chính: Một là “ngoài ra”(không kể đến cái gì) và
“nếu”(điều gì đó) không xảy ra Ta có cấu trúc: “barring ST” Trong câu trên, “barring” mang nghĩa thứ 2 Ta chọn đáp án D
Dịch: Nếu không có bằng chứng mới nào được đưa ra, thẩm phán sẽ đưa quyết định sơ
bộ vào hôm nay
Từ vựng:
introduction (n): sự giới thiệu
evidence (n) bằng chứng/chứng cứ
judge (n) quan tòa, thẩm phán
deliver (v) đưa ra/phân phát
preliminary (adj) sơ bộ
judgement (n) sự phát xét/phán đoán
investigate (v) điều tra
Lưu ý:
Trang 3“unless” mang nghĩa giống với nghĩa thứ 2 của “barring” (trừ khi, nếu…không) Tuy nhiên, sau “unless” là một mệnh đề, còn sau “barring” là danh từ (hoặc cụm danh từ) hoặc Ving
“barring” là một giới từ mang nghĩa giống với “except for” (ngoài ra) Ngoài ra
“excepting” cũng mang nghĩa “ngoài ra” (“excepting + ST/SO”)
Phân biệt “beside” và “besides”: (Nguồn: infohetc2.blogspot.com có bổ sung/ chỉnh sửa thêm)
Sự thật là hai từ này hoàn toàn khác nhau “Beside” là một giới từ trong khi
“besides” vừa là giới từ vừa là trạng từ Và kể cả đôi khi “besides” đôi khi có thể thay thế cho “beside” nhưng nghĩa của chúng thực sự khác biệt
“Beside” nghĩa là “gần hoặc ở bên cạnh” VD: He stood beside his new car proudly (Anh ấy đứng bên cạnh chiếc xe hơi mới của mình với vẻ tự hào)
“Besides”
- Với vai trò giới từ, nghĩa là “ thêm vào” ( = in addition to) và
“ngoại trừ” (= apart from) VD: What are you working on besides the research project? ( Bạn đang làm gì ngoài việc thực hiện nghiên cứ dự án?)
- Với vai trò trạng từ, nghĩa là “ hơn nữa, bên cạnh đó” VD: He is selected because of his ability Besides, he is sociable (Cậu ấy được chọn vì khả năng của anh ấy Bên cạnh đó, anh ấy còn hòa đồng)
Như đã đề cập ở trên, sự khác biệt đôi khi bị bỏ qua Đôi khi “beside” có thể thay thế cho “beside” nhưng “besides” không bao giờ có nghĩa là “bên cạnh cái gì” Bài 3 : a disabled girl, she was quite confident and independent”
A Although
B Despite
Trang 4C In despite of the fact that
D Whereas
Đáp án: A
Giải thích:
Như ta đã biết “although” mang nghĩa là “mặc dù” và phía sau “although” là mệnh đề Tuy nhiên, ta có thể rút gọn mệnh đề “although” Nếu động từ chính trong mệnh đề “although” ở dạng chủ động thì khi rút gọn, ta đưa động từ về dạng Ving và lược bỏ đi chủ ngữ Còn nếu động từ chính trong mệnh đề
“although” ở dạng bị động thì khi rút gọn, ta lược bỏ chủ ngữ và động từ
“tobe” Nếu mệnh đề sau “although” có dạng “S + tobe +adj/N” thì khi rút gọn,
ta lược bỏ chủ ngữ và động từ “tobe”
- Ví dụ 1: Although she is sick, she still goes to school
Although sick, she still goes to school
- Ví dụ 2: Although he works hard, he can't support his family
Although working hard,he can’t support his family
- Ví dụ 3: Although he was employed, he didn’t like this job
Although employed, he didn’t like this job
- Ví dụ 4: Although she is a good teacher, she wants to leave her job Although a good teacher, she wants to leave her job Trong câu trên cũng tương tự, “athough a disabled girl” = “although she was a disabled girl” Do đó ta chọn đáp án A
Ta có: “despite + N(cụm danh từ)/Ving” mang nghĩa là “mặc dù” Tuy nhiên, trong câu trên, phải là “despite + being a disable girl” Loại B
“in spite of the fact that” cũng mang nghĩa là “mặc dù”, tuy nhiên sau nó phải
là một mệnh đề (vì có “that”) Loại C
“whereas” mang nghĩa “ngược lại, trong khi đó” và phía sau nó là một mệnh
đề Loại D
Trang 5Dịch: Mặc dù là một cô gái tật nguyền, nhưng cô ấy hoàn toàn cảm thấy tự tin và độc lập
Từ mới:
disabled girl : cô gái tật nguyền
confident : tự tin
independent : độc lập
Lưu ý: Ngoài ra còn có các dạng rút gọn của các liên từ khác như “when/as/if,…” các rút gọn cũng gần như tương tự như rút gọn mệnh đề “although” Các bạn có thể tham khảo thêm ở đây:
http://forum.englishtime.us/default.aspx?g=posts&t=8169
Bài 4 : The apartment complex has no openings _ present, but there may be some places available next month
(A) in
(B) as
(C) at
(D) on
Đáp án: C
Giải thích: Ta có trạng ngữ “in the present” = “at present” nghĩa là “hiện tại, hiện nay” (thường mệnh đề đi với nó có thể chia ở hiện tại/hiện tại tiếp diễn/hiện tại hoàn thành) Các giới từ “as/on” đều không đi với “present” Ta chọn đáp án C
Dịch: Khu chung cư hiện tại không còn vị trí nào trống, nhưng trong tháng tới có lẽ sẽ có
một vài chỗ
Từ mới:
apartment complex (n) khu chung cư
Trang 6 available (adj) có sẵn (để sử dụng/để bán,…)
openings (n) cơ hội, vị trí trống
Bài 5 : To make sure that we do not have any further problems, I will introduce an
employee roster system for kitchen area duties This means that you will all have to take looking after the area
a turns
b rides
c tries
Đáp án: A
Giải thích: Ta có cụm động từ “take turns” mang nghĩa là “thay phiên nhau”
Dịch: Để đảm bảo chúng ta sẽ không gặp phải các vấn đề nào nữa, tôi sẽ giới thiệu hệ
thống phân công nhân viên dành riêng cho việc thực hiện các nhiệm vụ phân khu nhà bếp Điều này có nghĩa là tất cả mọi người sẽ thay phiên nhau trông coi khu vực này
Từ mới:
further problems (n) những vấn đề nảy sinh, những vấn đề thêm (vào)
introduce (v) giới thiệu
employee roster system (n) hệ thống phân công nhân viên
Bài 6 : Rather than the usual hosted dinner and drinks, we will be tonight at the Times City, near the corner of Minh Khai Street
(A) dine
(B) dined
(C) dining
(D) diner
Đáp án: C
Giải thích: Thông thường khi thấy trong câu có "should be _" hay "will
be "
mọi người hay vội vàng đánh vào V3/ed Bởi vì đó thường là
cấu trúc câu bị động
Trang 7Tuy nhiên chúng ta không vội vàng chọn ngay V3/ed Bởi vì chúng ta còn có công thức nhấn mạnh:
★ should be + Ving: thật sự nên…
★ will be + Ving: thật sự sẽ…
Do đó, chỗ trống trong câu trên sẽ ở dạng Ving nhằm mục đích nhấn mạnh
Ta chọn C
Dịch: Thay vì ăn tối và uống rượu như thường lệ tại nhà, tối nay chúng ta sẽ ăn tối tại Times City gần góc đường Nguyễn Thị Minh Khai
Từ mới: “rather than” – thay vì
Bài 7 : He -the profits from his speculations to acquire land for his family
A gained
B used
C procured
D made
Đáp án: B
Giải thích: ếu tố gây nhiễu là cụm “from his speculations” Ta dùng cấu trúc: “use ST
to do ST”
hi một cách dễ hiểu hơn là: e used the profits which were from his speculations to acquire land for his family
Dịch: Ông ấy sử dụng lợi nhuận do đầu cơ để mà chiếm được đất cho gia đình của ông
ấy
Từ mới:
profit (n) lợi nhuận
speculation (n) sự đầu cơ (mua tích trữ)
acquire (n) đạt được, có được, giành được
Bài 8 : The value of _ mid-sized cars that get good mileage has soared alongside the rising price of gasoline
(A) use
Trang 8(B) uses
(C) used
(D) using
Đáp án: C
Giải thích:
1 Thông thường sau Prep thường là + N/ V-ing chứ ko hẳn là nó toàn bộ không có trường hợp ngoại lệ
2, Sau chỗ trống ta thấy có “cars” đã là N rồi, các từ trước cars chỉ đóng vai trò Adj
bổ nghĩa cho cars
Ở đây chọn used với nghĩa: “đã qua sử dụng” Lúc này câu hiểu là "giá trị của xe cỡ vừa đã qua sử dụng mà tiết kiệm xăng đã tăng vọt cùng với sự gia tăng của giá xăng'''
===>HỢP LÝ
Nếu dùng “using” câu này sẽ hiểu là 'giá trị của việc sử dụng xe cỡ vừa đã tăng vọt.(Mặc khác ở đây ta đang so sánh giá trị của xe với giá xăng thì phù hợp hơn, còn nếu “so sánh giá trị của việc sử dụng xe và giá xăng” thì hợp khập khiếng mấu chốt câu này ngoài ngữ pháp ta còn phải dựa theo nghĩa
Ta chọn đáp án C
Dịch:Giá trị của xe cỡ vừa đã qua sử dụng mà tiết kiệm xăng giúp đi được dặm đường
xa đã tăng vọt cùng với sự gia tăng của giá xăng
Từ mới:
mid-sized (adj) cỡ trung
mileage (n) lời lãi, lợi lộc, dặm (đường)
soar (v) (máy bay, con chim,…) bay vút; tăng vọt
gasoline (n) xăng
Bài 9 : I gave the waiter a $50 note and waited for my _
a.change
Trang 9b supply
c.cash
d.cost
Đáp án: A
Giải thích:
“change” vừa đóng vai trò là động từ và danh từ Động từ có nghĩa là “thay đổi” Danh từ thì có nghĩa là “sự thay đổi” và “tiền thừa/tiền thối”.Trong câu trên “change” đóng vai trò
là danh từ và mang nghĩa thứ 2 “tiền thừa/tiền thối” (Vì “my” là tính từ sở hữu nên phải
đi kèm với danh từ) Ta chọn A (phù hợp về nghĩa)
Dịch: Tôi đã đưa cho người phục vụ tờ 50 đô la và chờ trả lại tiền thừa
Bài 10 : Going on this diet has really me good.I have lost weight and I feel
fantastic!
a.made
b.taken
c.done
d.had
Đáp án: C
Giải thích: Ta có thành ngữ: “do SO good” mang nghĩa là “làm ai tốt/khỏe hơn, có lợi cho ai”
Dịch: Ăn uống theo chế độ này đã thật sự giúp tôi khỏe hơn Tôi đã giảm cân và cảm
thấy thật tuyệt vời!
Bài 11 : The coupon can be exchanged into an event admission ticket when
submitted to the information center at JFK International Airport
A Visit
B Vistor
C.Visting
D Visted
Trang 10Đáp án: B
Giải thích: Phía trước chỗ trống là mạo từ “the” và phía sau chỗ trống là danh từ ghép
“information center” – “trung tâm thông tin” Do đó chỗ trống có thể là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ghép “information center” hoặc chỗ trống có thể là một danh từ để kết hợp với danh từ ghép tạo thành một cụm danh từ ghép Trong các đáp án trên, chỉ có danh từ “visitor” (khách du lịch) là phù hợp về nghĩa: “visitor information center” (trung tâm thông tin của khách du lịch)
Dịch: Cái phiếu có thể đổi thành một chiếc vé tham gia sự kiện khi được nộp cho trung
tâm thông tin của khách du lịch tại Sân bay quốc tế JFK
Từ mới:
coupon (n) phiếu
submit to SO/ST (v) nộp cho…
Bài 12 : After requests by residents, the city’s board members decided to install additional traffic lights
A repeat
B repeated
C repeating
D repetition
Đáp án: B
Giải thích: Khi nhìn vào các bạn có thể nhầm lẫn chọn C ngay bởi vì phía trước có giới từ
“after” Tuy nhiênm trong câu này không phải như vậy, ta để ý phía sau chỗ trống là danh
từ số nhiều “requests” “repeat” mang nghĩa là “lặp lại”, do đó “requests” (những yêu cầu) bản thân nó không thể thực hiện hành động lặp lại mà nó phải “được lặp lại” chỗ trống cần điền là một tính từ dạng bị động Ta chọn B (repeated requests – những lời yêu cầu được nhắc đi nhắc lại)
Dịch: Sau khi cư dân đưa ra những yêu cầu liên tiếp, các thành viên của hội đồng Quản
trị đã quyết định lắp đặt thêm các đèn báo giao thông
Trang 11Từ mới:
resident (n) cư dân
board member (n) thành viên hội đồng Quản trị
install (v) cài đặt/lắp đặt
Bài 13 : Some students associate only with their and rarely try to make new friends
A Cordialities
B Cronies
C Hostilies
D Neighbours
Đáp án: B
Giải thích: Các đáp án trên đều là danh từ ở dạng số nhiều và nghĩa khác nhau, do đó
ta cần dịch nghĩa của các từ
A Cordiality (n) friendliness, warmth of regard: sự thân tình bạn bè, sự quan tâm thân thiết
B Crony (n) chum, intimate friend, close companion: bạn thân, bạn bè cũ
C Hostile (n) unfriend: không thân hữu
D Neighbour (n) hàng xóm
Ta chọn B vì phù hợp về nghĩa
Dịch: một vài học sinh chỉ kết thân với những bạn bè cũ của họ và hiếm khi cố gắng
kết bạn mới
Từ mới: “associate with SO/ST” (v) liên kết/giao du/phối hợp với…
Bài 14 : The Mizuku Department Store advises its customers that the _ amount
of their purchase must be paid within 30 days in order not to incur late fees
A all
B full
Trang 12C large
D each
Đáp án: B
Giải thích: Vì không tồn tại “the large amount” cho nên ta chọn “the full amount” (tổng
giá trị/tổng số tiền) (chỉ có “the large numer”)
Ta chọn B
Dịch: Cửa hàng ấy khuyên khách hàng của họ nên thanh toán toàn bộ trong vòng 30 ngày
để tránh phí phát sinh
Bài 15 : Smoking is not anywhere on the hospital premises
A.permitting
B.permission
C.permissible
D.permissive
Đáp án: C
Giải thích: Ta phân tích các đáp án
A permitting là động từ dạng Ving với V là “permit” (cho phép) Tuy nhiên đáp
án này không phù hợp bởi vì việc “smoking” (hút thuốc lá) không thể tự nó cho phép hay không cho phép được (tức là không ở dạng chủ động) loại A
B permission là danh từ mang nghĩa là “sự cho phép” Nếu thay vào câu, ta có:
“ út thuốc lá không phải là sự cho phép…” không hợp nghĩa
C permissible là tính từ mang nghĩa là “được cho phép/có thể dùng được/có thể chấp nhận được”, nó đồng nghĩa với từ “allowable”
D permissive là tính từ mang nghĩa là “dễ dãi/buông lỏng/nuông chiều”
Trong 2 đáp án C và D trên, ta thấy đáp án C là phù hợp về nghĩa hơn Ta chọn C
Dịch: Hút thuốc lá không được cho phép tại bất cứ nơi nào trong không gian bệnh viện
Trang 13Bài 16 : She beat the other runners by a of ten seconds
A.profit
B.margin
C.difference
D.balance
Đáp án: B
Giải thích: Ta có cụm “by a margin of + khoảng thời gian” mang nghĩa là “với một
khoảng cách là/cách biệt là……” (ngoài ra “a margin of + số tiền” mang nghĩa là “số tiền
sự dự trữ là…”)
Dịch: Cô ấy thắng các vận động viên khác với cách biệt 10 giây
Bài 17 : The ship went down although efforts were made to save it
A.strong
B.strenuos
C.energetic
D.exhausting
Đáp án: B
Giải thích: Các đáp án trên đều là tính từ với nghĩa khác nhau Tuy nhiên ta thấy phía
sau chỗ trống là danh từ số nhiều “efforts” (những nỗ lực), do đó chỉ có “strenuous” là phù hợp (strenuos:showing great energy and determination nghĩa là “tích cực,hăng hái” Mặc khác, ta cần nhớ cụm từ phổ biến này “strenuous efforts” – “những nỗ lực tích cực”
Dịch: Con tàu chìm xuống cho dù mọi người đã cố gắng hết sức để cứu vớt nó
Bài 18 : After the meeting, the staff went back to their offices
A prospective
B respected