1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoc kyi

29 505 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 8
Tác giả Trần Nữ Hiệp
Trường học Trường THPT Xuân Trường
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận -Gv đánh giá kết quả các nhóm và bổ sung hoàn thiện kiến thức : Gluxit +O2 ATP + CO2 + H2O ATP : cần cho mọi hoạt động sống của tế bào -

Trang 1

Ngày soạn : 10 / 11 / 2007

Ngày giảng : 19 / 11 / 2007

Tiết : 21

Tuần :11

CHƯƠNG VI HÔ HẤP

I/MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

-HS trình bày được khái niệm hô hấp và cai trò của hô hấp với cơ thể sống -Xác định được trên hình các cơ quan hô hấp ở người và nêu được chức năng của chúng

2.Kĩ năng :

-Rèn kĩ năng quan sát tranh hình , sơ đồ phát hiện kiến thức -Kĩ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp

II/ PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm

III /CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên :

-Mô hình cấu tạo hệ hô hấp người

-Tranh phóng to hình 20.1,20.2,20.3 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh : -Oân tập cấu tạo hệ hô hấp ở động vật

-Xem trước bài hô hấp và các cơ quan hô hấp

IV /TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Mở bài : Nhờ đâu máu lấy được oxy để cung cấp cho các tế bào và thải được

cacbonic ra khỏi cơ thể (HS: Nhờ hô hấp nhờ sự thở ra hít vào )

-Hô hấp là gì ? Hô hấp có vai trò như thế nào với cơ thể sống ?

2.Phát triển bài :

A /Hoạt động 1 :Tìm hiểu về hô hấp

a/ Mục tiêu : - HS trình bày được khái niệm hô hấp ;Thấy được vai trò vcủa hô hấp với

cơ thể sống

b/ Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gv hướng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin

SGk và quan sát tranh hình 20.1 SGK trang

64 Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :

+Hô hấp là gì ?

+Hô hấp gồm những giai đoạn chù yếu nào?

-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin , quan sát hình20.1 trang 64 SGK ghi nhớ kiến thức

-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

Trang 2

+Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp ?

+Hô hấp có liên quan như thế nào với các

hoạt động sống của tế bào và cơ thể ?

-GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

-Gv đánh giá kết quả các nhóm và bổ sung

hoàn thiện kiến thức :

Gluxit +O2 ATP + CO2 + H2O

ATP : cần cho mọi hoạt động sống của tế

bào

-GV yêu cầu học sinh tự rút ra kết luận

-Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét bổ sung

-HS theo dõi sơ đồ và hoàn thiện kiến thức

-HS tự rút ra kết luận về hô hấp và vai trò của hô hấp

* Tiểu kết 1: - Hố hấp là quá trình cung cấp Oxy cho các tế bào cơ thể và thải khí

Cacbonic ra ngoài

-Nhờ hô hấp mà Oxy được lấy vào để Oxy hóa các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể

-Hô hấp gồm 3 giai đọan : Sự thở , sự trao đổi khí ở phổi , sự trao đổi khí ở tế bào

B/ Hoạt động 2 :Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng hô hấp của chúng.

a/ Mục tiêu :HS trình bày được các cơ quan hô hấp thấy rõ cấu tạo phù hợp với chức

năng

b/ Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin qua

bảng 20 và quan sát tranh hình 20.2, 20.3 SGK

trang 65 , 66 Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :

+Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào ?

+Cấu tạo của các cơ quan hệ hô hấp ?

-GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cơ quan hô

hấp

-GV tiếp tục nêu câu hỏi :

+Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan

trong đường dẫn khí có tác dụng làm ấm ẩm

không khí bảo vệ cơ quan hô hấp ?

+Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện

tích bề mặt trao đổi khí ?

+Chức năng của đườnhg dẫn khí và hai lá phổi

?

-Gv yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

-GV nhận xét đánh gía kết quả các nhóm bổ

sung và giảng giải thêm :

+Trong suốt đường dẫn khí đều có hệ thống

mao mạch và lớp chất nhầy

+Cấu tạo phế nang và trao đổi khí ở phế nang

-GV hỏi thêm :

-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK thông qua bảng 20 quan sát mô hình vàtranh ảnh xác định vị trí các cơ quan hôhấp

-Một số học sinh trình bày trên mô hìnhcác cơ quan hô hấp

-HS khàc theo dõi nhận xét và bổ sung -HS tự rút ra kết luận

-HS tiếp tục trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

Yêu cầu nêu được :+Mao mạch : Làm ấm không khí +Chất nhầy ; Làm ẩm không khí +Lông mũi :Ngăn bụi

+Phế nang : Làm tăng diện tích trao đổi khí

-Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 3

+Đường dẫn khí có chức năng làm ấm

khôngkhí vậy tại sao mùa động đôi khi chúng

ta vẫn bị nhiểm lạnh vào phổi ?

+Chúng ta cần có biện pháp gì để bảo vệ cơ

quan hô hấp ?

-HS tự rút ra kế luận -Trao đổi nhóm trả lời

* Tiểu kết 2: * Cơ quan hô hấp gồm :+Đường dẫn khí ; +Hai là phổi

* Chức năng : - Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí vào và ra ngăn bụi , làm ẩm và ấm khôngkhí ; Phổi thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài

3.Củng cố:

- HS đọc kết luận trong SGK

a.Thế nào là hô hấp ?Vai trò của hô hấp với các hoạt động của cơ thể ?

b.Cấu tạo các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng như thế nào ?

4 Dặn dò :

-Học bài trả lời câu hỏi SGK

-Đọc mục “Em có biết” và xem trứơc bài : Hoạt động hô hấp

Trang 4

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khỏe tốt

II/ PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm

III/ CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên :

-Tranh hình SGK phóng to -Bảng phụ ghi nội dung bảng 21 trang 69 SGK -Sơ đồ vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn

2 Chuẩn bị của học sinh :

- Xem trước bài :Hoạt động hô hấp

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

* Kiểm tra bài cũ:

-Các cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào ?-Hô hấp gồm những giai đoạn nào? Mối liên quan giữa các giai đoạn đó ?

1/ Mở bài : Sự thông khí và sự trao đổi khí ở phổi diễn ra như thế nào ? Bài hôm

nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.

2 / Phát triển bài :

A/ Hoạt động 1:TÌM HIỂU CƠ CHẾ THÔNG KHÍ Ở PHỔI

* Mục tiêu: HS trình bày được cơ chế thông khí ở phổi thực chất là hít vào và thở ra

Thấy được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan : Cơ , xương , thần kinh …

* Tiến hành:

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK Trao -HS tự nghiên cứu thông tin SGK trang 68

Trang 5

đổi nhóm trả lời câu hỏi :

+Vì sao khi các xương sườn được nâng lên thì thể

tích lồng ngực lại tăng và ngược lại?

+Thực chất sự thông khí ở phổi là gì ?

-GV đánh giá kết quả của các nhóm

-GV giảng giải thêm trên hình vẽ 20.1 SGV

Tiết diện mặt cắt dọc ở vị trí mô hình khung xương

sườn được kéo lên là hình chữ nhật còn ở vị trí hạ

thấp là hình bình hành Các cạnh của hai hình này

bằng nhau nhưng diện tích của hình bình hành nhỏ

hơn diên tích của hình chữ nhật Thể tích lồng ngực

khi thở ra nhỏ hơn thể tích lồng ngực khi hít vào

-GV tiếp tục yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu

hỏi :

+Các cơ ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động như thế

nào để tăng giảm thế tích lồng ngực ?

+Dung tích phổi khi hít vào thở ra bình thường và

gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi , bổ sung hoàn thiện

kiến thức

-GV hỏi thêm : Vì sao ta nên tập hít thở sâu

ghi nhớ kiến thức -Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời Yêu cầu :

+Xương sườn nâng lên cơ liên sườn và cơ hoành co lồng kéo lên rộng , nhô ra +Sự thông khí ở phổi là cử động hô hấp -Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét bổ sung

-Hs tự rút ra kết luận -HS nghiên cứu hình 21.2 và thông tin ở mục “ Em có biết “ trang 71 Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời

-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

-HS vận dụng kiến thức mới học trả lời câu hỏi

* Tiểu kết 1:

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp (Hít vào thở ra )

-Các cơ liên sườn cơ hoành cơ bụng phối hợp với xương ức xương sườn trong cử động hô hấp

-Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính tầm vóc tình trạng sức khỏe luyện tập

B/ Hoạt động 2:TÌM HIỂU SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO

* Mục tiêu: HS trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào đó là sự khuếch tán

của các chất khí : Oxy, Cacbonic

* Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV hướng dẫn hocï sinh tìm hiểu thông tin

SGK Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :

+Nhận xét thành phần khí (CO2, O2)hít vào và

thở ra

+Do đâu có sự chêch lệch nồng độ các chất khí ?

+Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào thực hiện

theo cơ chế nào ?

-GV dùng rtranh vận chuyển máu để phân tích :

-HS nghiên cứu thông tin SGK trang 69, 70 ghi nhớ kiến thức

-Trao đổi nóm thống câu trả lời -Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

-Yêu cầu :+Oxy từ máu đến tế bào +Cacbônic từ tế bào vào máu +Oxy từ phổi vào máu

+Cacbônic từ máu vào phổi

Trang 6

+Sự trao đổi khí ở phổi thực chất là sự trao đổi

giữa mao mạch phế nang với phế nang , nồng độ

oxy trong mao mạch thấp còn cacbônic cao và

ngược lại

+Sự trao đổi khí ở tế bào là sự trao đổi giữa tế

bào với mao mạch , mà ở tế bào tiêu dùng oxy

nhiều nên nồng độ oxy bao giờ cũng thấp còn

cacbonic cao Máu ở vòng tuần hoàn lớn đi tới

các tế bào giàu oxy nên có sự chêch lệch nồng

độ các chất dẫn đến khếch tán

-GV hỏi thêm: Giữa sự trao đổi khí ở tế bào và

phổi ở đâu quan trọng hơn ?

-GV giải thích :Chính sự tiêu tốn oxy ở tế bào đã

thức đẩy sự trao đổi khí ở phổi vậy sự trao đổi

khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế

3/ Củng cố: Hs đọc kết luận trong SGK

Đánh dấu vào câu đúng : b.Thực chất sự trao đổi khí ở tế bào là

a.Sự thông khí ở phổi do : -Sự tiêu dùng oxy ở tế bào cơ thể

-Lồng ngực nâng lên hạ xuống -Sự thay đổi nồng độ các chất khí

-Cử động hô hấp hít vào thở ra -Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn đến

khuếch tán -Thay đổi thể tích lồng ngực -Tất cả các ý trên đều đúng

-Tất cả các ý trên đều đúng

4/ Dặn dò:

-Học bài trả lời câu hỏi SGK

Trang 7

II/ PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm

III / CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên :

-Hình ảnh ô nhiễm không khí và tác hại

-Hình ảnh các vận động viên có rèn luyện tốt

2 Chuẩn bị của học sinh :

-Xem trước bài

-Sưu tầm tư liệu như trên

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

* Bài cũ:

-Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì ?

-Dung tích sống là gì ? Làm thế nào để tăng dung tích sống ?

1.Mở bài : Theo số liệu thống kê của các cơ quan chức năng thì hơn 25% bệnh nhân đến

khám bác sĩ là do mắc bệnh đường hô hấp Vậy nguyên nhân nào gây ra các hâu quả tai hại đó ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2.Phát triển bài :

A/Hoạt động 1: XÂY DỰNG BIỆN PHÁP BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP TRÁNH CÁC TÁC NHÂN CÓ

HẠI

a.Mục tiêu : - Học sinh chỉ ra được các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp

-Nêu các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân gây hại

Trang 8

b.Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin SGK

.Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :

+Có những tác nhân nào gây hại tới hoạt động hô

hấp ?

+Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh

các tác nhân có hại ?

-GV gọi đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác

bổ sung hoàn chỉnh kiến thức

-GV tóm tắt thành 3 vấn đề:

+Bảo vệ môi trường chung

+Môi trường làm việc

+Bảo vệ chính mình

-GV nêu câu hỏi : Em đã làm gì để tham gia bảo vệ

môi trường trong sạch ở trường lớp?

-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK bảng 22 trang 72 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung và phân tích cơ sở của các biện pháp tránh các tác nhân gây hại

-HS tự rút ra kết luận

* Yêu cầu : Không vứt rác bừa bãi , xé

giấy , khạc nhổ bừa bãi … Tuyên truyền cho các bạn khác cùng tham gia

* Tiểu kết 1:

- Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là :Bụi, chất khí độc , vi sinh vật … Gây nên các bệnh :Lao phổi , viêm phổi , ngộ độc , ung thư phổi …

-Biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân gây hại : +Xây dựng môi trường trong sạch

+Không hút thuốc lá ; +Đeo khẩu trang trong khi lao động và nơi có nhiều

bụi.

A/Hoạt động 2:XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE

MẠNH

a.Mục tiêu :HS chỉ ra được lợi ích của việc tập luyện hít thở sâu từ nhỏ và xây dựng cho

mình phương pháp tập luyện phù hợp có hiệu quả

b.Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin SGK

Kết hợp thực tế trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :

+Vì sao khi tập luyện thể thao đúng cách thì cò

được dung tích sống lí tưởng ? Giải thích vì sao khi

hít thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ

làm tăng hiệu quả hô hấp ?

-GV yêu cầu đại diện các nhóm trả lời

-GV bổ sung thêm :

+Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi và

+Tập thường xuyên từ nhỏ tăng thể tích lồng ngực

+Hít thở sâu đẩy được nhiều khí cặn ra ngoài

-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung nhận xét

-HS tự hòan thiện kiến thức

Trang 9

+Dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của

khung xương sườn

+Ở độ tuổi phát triển luyện tập thì khung xương

sườn mở rộng sau tuổi đó thì không phát triển

được nữa

+Khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ

tăng hiệu quả hô hấp

-GV nêu câu hỏi :

+Hãy đề ra biện pháp luyện tập để có hệ hô hấp

khỏe mạnh ?

+Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ

thuộc vào yếu tố nào ?

-Học sinh tiếp tục trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

-Học sinh tự rút ra kết luận

- Học sinh đọc kết luận SGK

-Trong môi trường có nhiều tác nhân gây hại cho hệ hô hấp mỗi chúng ta cần phải làm gìđể bảo vệ môi trường và bảo vệ chính mình ?

4.Dặn dò :

-Học bài trả lời cau hỏi sách giáo khoa

-Đọc mục em có biết

-Tìm hiểu về hô hấp nhân tạo

Trang 10

II/ PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

-Chiếu cá nhân , gối bông cá nhân

-Gạt cứu thương và vải mềm

2 Chuẩn bị của học sinh :

-Chiếu cá nhân gối bông cá nhân

-Gạt cứu thương và vải mềm

III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

* Bài cũ:- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ

1.Mở bài : Đôi khi trong cuộc sống chúng ta có thể bị một số tai nạn không mong muốn

ảnh hưởng tới hệ hô hấp thậm chí là gây ngừng thở hòan toàn Nếu gặp trường hợp như thế chúng ta phải làm gì ?

2.Phát triển bài :

A/Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIÁN ĐỌAN HÔ HẤP

a.Mục tiêu : Biết được các nguyên nhân cơ bản dẫn đến gián đoạn hô hấp

b.Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin

SGK trả lời câu hỏi

+Có những nguyên nhân nào làm gián

đọan hô hấp ?

-HS nghiên cứu thông tin sách giáo khoa tìm câu trả lời

-Một học sinh trả lời HS khác nhận xét bổ sung

* Tiểu kết 1: - Có các nguyên nhân :

+ Khi bị chết đuối nước vào phổi cần loại bỏ nước

+ Khi bị điện giật cần ngắt dòng điện

+ Khi bị thiếu khí hay có nhiều khí độc

B/ Hoạt động 2: TIẾN HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO

a.Mục tiêu :HS biết được các bước tiến hành khi hà hơi thổi ngạt và ấn lồng ngực b.Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin

SGK Kết hợp thực tế trao đổi nhóm trả lời

câu hỏi :

+Phương pháp hà hơi thổi ngạt được tiến

hành như thế nào ?

+Gọi một làm nạn nhân giáo viên minh

họa làm mẫu

-GV yêu cầu

+Thực hiện phương pháp ấn lồng ngực ở

nhóm

-GV giám sat các nhóm thực hiện và giúp

đỡ các nhóm còn yếu

-GV gọi vài nhóm kiểm tra

-GV đánh giá công việc của các nhóm

-HS nghiên cứu thông tin SGK ghi nhớ các thao tác

-Một cìa HS trình bày học sinh khác nhận xét bổ sung

-Tấp tiến hành trong nhóm và thay phiên nhau

-Một vài nhóm biểu diễn thao tác của phương pháp ấn lồng ngực và trình bày từng thao tác các nhóm khác theo dõi nhân xét

* Tiểu kết 2:

- Phương pháp hà hơi thổi ngạt :

+Các bước tiến hành :SGK trang 76

+Chú ý :Nếu miệng nạn nhân bị cứng khó mở có thể dùng tay bịt miệngvà thổi vào mũi.Nếu tim đồng thời ngừng đập có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim

-Phương pháp ấn lồng ngực :

+Các bườc tiến hành : SGK

+Chú ý :Có thể đặt nạn nhân nằm sấp đầu hơi nghiên sang một bên Dùng hai tay và sức nặng cơ thể ấn vào phần ngực dưới phía lưng nạn nhân theo từng nhịp

3 Củng cố:

-GV nhận xét chung buổi thực hành về kết quả học tập và ý thức kỉ luật

-Cho điểm các nhóm nhắc nhở rút kinh nghiệm nhóm yếu

-HS dọn dẹp vệ sinh

4 Dặn dò :

-Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK

Trang 12

-Ôn tập kiến thức hệ tiêu hóa lớp 7

Ngày soạn : 29 / 11 / 2007

Ngày giảng : 04 / 12 / 2007

Tiết : 25

Tuần :13

Chương V TIÊU HÓA

Bài 24 Tiêu Hoá Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa

I/MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

-HS trình bày được các nhóm chất trong thức ăn -Trình bày được các hoạt động trong quá trình tiêu hóa -Hiểu được vai trò của tiêu hóa với cơ thể người

-Xác định được trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hóa ở người

2.Kĩ năng :

-Rèn kĩ năng quan sá`t tranh hình và sơ đồ phát hiện kiến thức -Kĩ năng tư duy tổng hợp logic và hoạt động nhóm

3.Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa

II/ PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm

III/CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của giáo viên :

-Tranh hệ tiêu hóa người -Mô hình nữa cơ thể người

2.Chuẩn bị của học sinh :

-Xem trước bài : Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa-Ôn lại hệ tiêu hóa của động vật thuộc lớp thú

IV/TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1.Kiểm tra bài cũ:GV thu báo cáo thu hoạch của giờ thực hành

2.Mở bài : Hàng ngày chúng ta ăn những loại thức ăn nào ? Thức ăn đó được biến

đổi như thế nào ?

3.Phát triển bài :

A/ Hoạt động 1:Thức ăn và sự tiêu hóa

a.Mục tiêu : HS trình bày được hai nhóm thức ăn có chất vô cơ và chất hữu cơ Các hoạt

động trong quá trình tiêu hóa và vai trò của tiêu hóa

b.Tiến hành :

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV nêu câu hỏi :

+Hằng ngày chúng ta ăn nhiều loại thức ăn

vật thức ăn đó thuộc loại chất gì ?

-GV gợi ý để xếp thức ăn vào hai nhóm vô

cơ và hữ cơ

-GV nêu câu hỏi :

+Các chất nào trong thức ăn không bị biến

đổi về mặt hóa học trong quá trình tiêu

hóa?

+Các chất nào được biến đổi về mặt hóc

học trong quá trình tiêu hóa ?

+Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động

nào ? Hoạt động nào là quan trọng ?

+Vai trò của quá trình tiêu hóa thức ăn ?

-GV nhận xét đánh giá kết quả các nhóm

và giảng giải thêm :

+Thức ăn dù biến đổi bằng cách nào thì

cuối cùng phải thành chất hấp thụ được thì

mời có tác dụng với cơ thể

-GV yêu cầu HS rút ra kết luận

-Cá nhân suy nghĩ trả lời –HS khác bổ sung

-Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK trang

78 kết hợp kiến thức lớp dưới về hệ tiêu hóa trao đổi nhóm thống nhất đáp án trả lời

-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

-Yêu cầu : Họat động tiêu hóa thức ăn hấp thu chất dinh dưỡng là quan trọng

-HS rút ra kết luận về :+Loại thức ăn

+Họat động tiêu hóa +Vai trò

*Tiểu kết 1:

-Thức ăn gồm các chất vô cơ và hữu cơ

-Hoạt động tiêu hóa gồm :Ăn , đẩy thức ăn , tiêu hóa thức ăn , hấp thu chất dinh dưỡng , thải phân

-Nhờ quá trình tiêu hóa thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng và thải cặn bã

B/ Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa

a.Mục tiêu :HS xác định được các cơ quan tiêu hóa trên cơ thể người

b.Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh

24.3 SGK trang 79 xác định các cơ quan

tiêu hóa

-GV treo tranh câm yêu cầu học sinh xác

định các cơ quan tiêu hóa

-GV nêu câu hỏi : Việc xác định vị trí các

cơ quan tiêu hóa có ý nghĩa như thế nào ?

-GV nhận xét đánh giá phần trả lời của

Trang 14

*Tiểu kết 2:

-Ống tiêu hóa gồm :Miệng , hầu , thực quản , dạ dày , ruột non , rộut già , hậu môn -Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, tuyến gan,tuyến tụy, tuyến vị ,tuyến ruột

4.Kiểm tra đánh giá :Đánh dấu vào câu trả lời đúng

a.Các chất trong thức ăn gồm :

-Chất vô cơ chất hữu cơ muối khoáng -Chất hữu cơ Vitamin, Protein, Lipit

-Chất vô cơ , chất hữu cơ

b.Vai trò của tiêu hóa là:

-Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cơ thể hấp thu được -Biến đổi về mặt lí học và hóa học

-Thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể -Hấp thu chất dinh dưỡng cho cơ thể -Tất cả các ý trên đều đúng

5.Dặn dò :

-Học bài trả lời câu hỏi SGK

-Đọc mục “Em có biết “

-Kẻ bảng 25 vào vở

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV ghi ý kiến của các nhóm lên bảng -GV giúp HS hoàn thiện kiến thức về cấui  tạo dạ dày . - hoc kyi
ghi ý kiến của các nhóm lên bảng -GV giúp HS hoàn thiện kiến thức về cấui tạo dạ dày (Trang 22)
+Hòan thành nội dung bảng “các họat động biến đổi thức ăn ở ruột” - hoc kyi
an thành nội dung bảng “các họat động biến đổi thức ăn ở ruột” (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w