Bài giảng môn luật hành chính trình bày dễ hiểu, đơn giản cho người đọc có 1 cách nhìn xuyên thấu và hiểu về môn nàyĐược trình bày bằng Powerpoint với hơn 100 slide minh họa đầy đủ các vấn đề trọng tâm trong luật hành chính. Là tài liệu thích hợp cho các bạn sinh viên có nhu cầu tìm hiểu thêm về luật.
Trang 1LU T HÀNH CHÍNH Ậ
Trang 2M C TIÊU MÔN H C Ụ Ọ
Về kiến thức
Về kỹ năng
Về thái độ
Trang 3MỤC TIÊU MÔN HỌC
Về kiến thức:
Hiểu được các quy định của pháp luật hành chính
về quyền và nghĩa vụ của công dân, quyền và nghĩa
vụ của cán bộ, công chức nhà nước
Hiểu được cấu thành vi phạm pháp luật hành chính
và các chế tài xử phạt
Hiểu được trình tự, thủ tục tố tụng hành chính;
Trang 4Về kỹ năng
Vận dụng được quy định của pháp luật để bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân trong quan hệ pháp luật hành chính
Trang 7TÀI LIỆU HỌC TẬP
I – Văn bản pháp luật
1. Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001)
2. Luật Quốc tịch 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014)
Trang 8TÀI LIỆU HỌC TẬP
II - Slice môn học
III - Giáo trình: TS Nguyễn Thị Thủy (2010), Giáo trình Luật Hành chính, NXB Giáo dục Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Trang 10Mục tiêu
Hiểu được Luật Hành chính là gì; Xác định được quan hệ xã hội nào thuộc đối tượng điều chỉnh
của luật hành chính
Hiểu được phương pháp điều chỉnh đặc trưng của
luật hành chính: phương pháp quyền lực - phục tùng
Hiểu được khái niệm, nguyên tắc, hình thức của
quản lý hành chính nhà nước.
Trang 11Mô tả bài học
Những vấn đề chung
về LHC
Quản lý hành chính nhà nước
Trang 12I- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LHC
1. Khái niệm
LHC là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam gồm tổng thể các QPPL điều chỉnh
những QHXH phát sinh trong quá trình tổ chức
và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành
của các cơ quan nhà nước
Trang 13được nhà nước trao quyền
QHXH phát sinh trong quá trình
hoạt động quản lý hành chính của
CQHC
Trang 15Nội dung phương pháp quyền lực – phục tùng
Các bên trong quan hệ không bình đẳng với nhau
Bên sử dụng quyền lực nhà nước có quyền đưa ra
quyết định trong phạm vi thẩm quyền của mình
Bên còn lại trong quan hệ
phải phục tùng quyết định ấy
Trang 16II – QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm, đặc điểm
Khái niệm: QLHCNN là sự tác động có tổ chức bằng
quyền lực nhà nước, do các CQHC tiến hành nhằm
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Trang 171. Khái niệm, đặc điểm:
Đặc điểm:
.QLHCNN vừa mang tính chấp hành, vừa mang tính điều hành
.QLHCNN là hoạt động mang tính chủ động, độc lập, sáng tạo cao
Trang 18Đặc điểm:
QLHCNN là hoạt động mang tính tổ chức trực tiếp, thường xuyên, chuyên nghiệp
QLHCNN mang tính chính trị
Trang 233 Hình thức QLHCNN
Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp
Thực hiện những tác động về nghiệp vụ - kỹ thuật
Trang 24CHƯƠNG 2
QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
Trang 25M c tiêu ụ
Hi u ể đ c đi m ặ ể c a QHPLHC,ủ
xác đ nh đ c ị ượ ch th ủ ể c a QHPLHCủ
Hi u đ c h th ng ể ượ ệ ố c quan hành chính nhà ơ
n c ướ , đ c đi m, ch c năng, nhi m v c a c ặ ể ứ ệ ụ ủ ơquan hành chính nhà n c.ướ
Hi u đ c ể ượ quy ch pháp lý c a cán b , công ế ủ ộ
ch c ứ nhà n c và ướ công dân trong quan h ệ
pháp lu t hành chính.ậ
Trang 26MÔ T BÀI H C Ả Ọ
I - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUAN
HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
II - QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC
III- QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
Trang 27I - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUAN HỆ PHÁP
Trang 28Đặc điểm:
Một bên trong QHPLHC được sử dụng quyền lực nhà nước
Bên vi phạm nghĩa vụ trong QHPLHC phải chịu
trách nhiệm trước nhà nước
Phần lớn các tranh chấp phát sinh trong QHPLHC được giải quyết theo thủ tục hành chính
Trang 292. Thành ph n c a qhplhc ầ ủ
Chủ thể Khách thể Nội dung
Trang 30II - QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC
1. Cơ quan hành chính nhà nước
a. Khái niệm, đặc điểm
Khái niệm: CQHCNN là bộ phận cấu thành bộ
máy nhà nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà
nước cùng cấp, có chức năng chủ yếu là chấp hành
– điều hành, cơ cấu tổ chức và thẩm quyền do
pháp luật quy định
Trang 311 Cơ quan hành chính nhà nước
Trang 321 Cơ quan hành chính nhà nước
Trang 33b. Phân lo i CQHC ạ
Căn c vào th m quy n theo lãnh th ứ ẩ ề ổ
Căn c vào tính ch t c a th m quy n ứ ấ ủ ẩ ề
Căn c vào nguyên t c t ch c và ho t đ ng ứ ắ ổ ứ ạ ộ
Trang 34c Địa vị pháp lý của các CQHCNN
Chính phủ
Bộ, cơ quan ngang Bộ
Ủy ban nhân dân các cấp
Trang 35II - QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC
2 Cán bộ, công chức
a Khái niệm, đặc điểm
Trang 36Cán bộ là
i. Công dân Việt Nam
ii. Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
iii. Làm việc trong cơ quan Nhà nước,
Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện
iv. Trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước
Trang 37Công chức là
i. Công dân Việt Nam
ii. Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
vụ, chức danh
iii. Làm việc trong cơ quan Nhà nước, Đảng, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân,trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
iv. Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
nhà nước (hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập)
Trang 38Cán bộ cấp xãlà công dân Việt Nam, được
bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam
được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Trang 39b Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức
NGHĨA VỤ
Nghĩa vụ đối với Đảng, nhà nước và nhân
dân
Nghĩa vụ trong khi thi hành công vụ
Những việc không được
làm
Nghĩa vụ của cán bộ đứng đầu
Trang 40b Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức
Trang 41III- QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
qu c t ch ố ị
Công dân
Trang 42Quy chế pháp lý hành chính của công dân
Quyền
và nghĩa
vụ
Trong lĩnh vực hành chính -
chính trị
Trong lĩnh vực kinh tế Trong lĩnh
vực văn hóa
Trang 43Các hội quần
chúngCác tổ tự quản
Trang 44CHƯƠNG 3
VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ
TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH
Trang 45Mục tiêu
Hiểu được cấu thành vi phạm pháp luật hành chính, xác định được hành vi vi phạm pháp luật hành chính trên thực tế
Hiểu được căn cứ xử phạt vi phạm hành chính
Hiểu được các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính
Trang 482 Cấu thành vi phạm hành chính
Có lỗi
Do cá nhân/tổ
chức có NLTNHC thực
hiệnHành vi
trái PLHC
Trang 501 Khái niệm, đặc điểm
a. Đặc điểm
.Cơ sở của TNHC là vi phạm hành chính
.TNHC được áp dụng chủ yếu bởi cơ quan hành chính, người có thẩm quyền theo thủ tục hành chính
.TNHC là một trong các hình thức cưỡng chế hành chính
Trang 512 Căn cứ truy cứu trách nhiệm hành chính
Vi phạm hành chính
Thời hiệu
Truy cứu TNHC
Trang 522 Căn cứ truy cứu trách nhiệm hành chính
Thời hiệu:
- Khái niệm: Thời hiệu là khoảng thời gian do
pháp luật quy định mà khi thời hạn đó kết thúc thì chủ thể VPPL không bị truy cứu TNPL nữa
Trang 533 xử phạt vi phạm hành chính
a Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hâụ quả
b Nguyên tắc xử phạt
c Thẩm quyền xử phạt
d Thủ tục xử phạt
Trang 543 xử phạt vi phạm hành chính
a. Các Hình thức xử phạt vi phạm hành chính
và Biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra
Trang 55• Tịch thu tang vật, phương tiện
• Trục xuất
Trang 56• Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu;
• Buộc tháo dỡ công trình
• Buộc thực hiện biện pháp
khắc phục tình trạng ô nhiễm
môi trường, lây lan dịch bệnh;
• Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ
nước Việt Nam hàng hoá, vật
phẩm, phương tiện;
• Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật
phẩm gây hại
• Buộc thu hồi sản phẩm, hàng
hóa không bảo đảm chất lượng;
BIỆN PHÁP
KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ
Trang 57b Nguyên tắc xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
1. Chỉ áp dụng 1 hình thức xử phạt chính.
2. Có thể áp dụng 1 hoặc nhiều HTXP bổ sung
kèm theo HTXP chính
3. Có thể áp dụng 1 hoặc nhiều biện pháp khắc
phục hậu quả kèm theo HTXP chính hoặc áp
dụng độc lập nếu đã hết thời hiệu xử phạt
Trang 597. Một vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một
lần
8. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ
tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân và những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ
9. Không được xử phạt vi phạm hành chính
trong các trường hợp sự kiện bất ngờ, tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng; người vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận
thức hoặc điều khiển hành vi của mình; hết thời hiệu xử phạt hành chính
Trang 60c THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH (Đ 38 – Đ 51 Luật XLVPHC)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Cơ quan Công an
Bộ đội biên phòng
Cảnh sát biển
Cơ quan Hải quan
Kiểm lâm
Trang 61c THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Tòa án nhân dân
Cơ quan thi hành án dân sự
Cục Quản lý lao động ngoài nước
Người đứng đầu cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài
Trang 62c THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Cơ quan Thuế
Cơ quan Quản lý thị trường
Cơ quan Thanh tra chuyên ngành
Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng
vụ thuỷ nội địa, Giám đốc Cảng vụ hàng không
Trang 63Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
ĐI U 52 Ề Lu t XLVPHC ậ
Trang 64d THỦ TỤC XỬ PHẠT: Điều 55-88
Trang 67CHƯƠNG 4
TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Trang 68Mục tiêu
Xác định được chủ thể có quyền khiếu nại quyết
định hành chính, hành vi hành chính, chủ thể có quyền khởi kiện vụ án hành chính
Xác định được đối tượng cụ thể trong khiếu kiện
hành chính (quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc…)
Hiểu được trình tự, thủ tục, thời hạn, thời hiệu
trong tố tụng hành chính
Trang 69KHÁI NIỆM, CÁC NGUYÊN TẮC
TỤNG
Trang 70I - KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA TỐ
Luật tố tụng hành chính là một ngành luật trong
hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát
sinh trong quá trình giải quyết các vụ án hành
chính
Trang 72Các nguyên tắc chung của pháp luật tố tụng
1. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
2. Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công
dân
3. Nguyên tắc xét xử công khai
4. Nguyên tắc hai cấp xét xử
5. Nguyên tắc độc lập xét xử của Tòa án
6. Nguyên tắc có Hội thẩm nhân dân tham gia
7. Nguyên tắc Tòa án xét xử tập thể và quyết định
theo đa số
Trang 73Các nguyên t c đ c thù c a t t ng ắ ặ ủ ố ụ
hành chính
1. Nguyên tắc tiền tố tụng
2. Nguyên tắc đối thoại
3. Nguyên tắc việc giải quyết vụ án hành chính
không làm ngưng hiệu lực của quyết định hành chính
Trang 74II - THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI
iii. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
iv. Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử
lý vụ việc cạnh tranh
v. Danh sách cử tri bầu cử ĐBQH, HĐND
Trang 752 Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính của Tòa án nhân dân
Toà án nhân dân cấp huyện (Điều 29)
Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Điều 30)
Trang 76A Thẩm quyền theo loại việc
TAND CẤP TỈNH
1. QĐHC, HVHC, QĐKL của cơ quan, người có
thẩm quyền của cơ quan nhà nước cấp tỉnh,
bộ, ngành trung ương (Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà
nước, TANDTC, VKSNDTC), cơ quan đại diện ngoại giao VN ở nước ngoài
Trang 77A Thẩm quyền theo loại việc
TAND CẤP TỈNH
1. Quyết định giải quyết khiếu nại về QĐ xử lý
vụ việc cạnh tranh
2. Các khiếu kiện của TAND cấp huyện mà
TAND tỉnh lấy lên
Trang 78B THẨM QUYỀN THEO LÃNH THỔ
TAND CẤP HUYỆN
Cùng phạm vi địa giới hành chính với cơ quan
có QĐHC, HVHC, DS cử tri bị khiếu kiện
Cùng địa giới hành chính vơí cơ quan có
người bị kỉ luật buộc thôi việc
Trang 80B THẨM QUYỀN THEO LÃNH THỔ
TAND CẤP TỈNH
QĐHC, HVHC của CQNN, người có thẩm
quyền trong CQNN cấp tỉnh: TA cùng địa giới
hành chính với cơ quan đó
QĐKL BTV: TA nơi người khởi kiện làm việc
trước khi bị kỉ luật
QĐXL vụ việc cạnh tranh: TA nơi người khởi
kiện cư trú, làm việc hoặc có trụ sở
Trang 81III - NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
1 Người tham gia tố tụng
NGƯỜI TGTT
Đương sự Người TGTT khác
Trang 82quan
Trang 831 Người tham gia tố tụng
Người khởi kiện là cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi
kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành
chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, việc lập danh sách cử tri
Người bị kiện là cá nhân, cơ quan, tổ chức có
quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết
khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, lập danh sách cử tri bị khởi kiện
Trang 84 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá
nhân, cơ quan, tổ chức tuy không khởi kiện, không
bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án hành chính có
liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ
Họ tự mình hoặc đương sự khác đề nghị và được Toà án chấp nhận hoặc
Được Toà án đưa vào tham gia tố tụng với tư cách
là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Trang 851 Người tham gia tố tụng
Người tham gia tố tụng khác
Người đại diện hợp pháp của đương sự;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
Người làm chứng;
Người giám định;
Người phiên dịch
Trang 88IV – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỐ TỤNG
1. Khởi kiện và thụ lý vụ án
Khởi kiện:
.Điều kiện khởi kiện
.Quyền khởi kiện vụ án hành chính (Điều 103)
.Thời hiệu khởi kiện (Điều 104)
.Nội dung đơn khởi kiện (Điều 105)
Trang 89ĐIỀU KIỆN KHỞI KIỆN
1. Người khởi kiện có quyền khởi kiện
2. Người thực hiện quyền khởi kiện có đầy đủ năng
lực tố tụng hành chính
3. Còn thời hiệu khởi kiện
4. Sự việc chưa được giải quyết bằng bản án/quyết
định có hiệu lực pháp luật của Tòa án
5. Đã thực hiện thủ tục khiếu nại (Danh sách cử tri)
Trang 90Quyền khởi kiện vụ án hành chính
i. Quyết định hành chính, hành vi hành chính,
quyết định kỷ luật buộc thôi việc :
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện khi
.Không đồng ý với quyết định, hành vi đó
.Không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về
quyết định, hành vi đó
.Hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà không được giải quyết
Trang 91Quyền khởi kiện vụ án hành chính
ii. Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh: Cá nhân, tổ chức có
quyền khởi kiện vụ án hành chính nếu không đồng ý với quyết định đó
iii. Danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội,
danh sách cử tri bầu cử đại biểu HĐND: Cá
nhân có quyền khởi kiện khi
.Đã khiếu nại với cơ quan, nhưng hết thời hạn
mà khiếu nại không được giải quyết
.Đã được giải quyết khiếu nại nhưng không đồng ý
Trang 92Nội dung đơn khởi kiện:
Ngày, tháng, năm làm đơn;
Toà án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;
Tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện;
Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về
quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt
diễn biến của hành vi hành chính;
Trang 93 Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);
Các yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết;
Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Trang 94Trả lại đơn khởi kiện
(Điều 109.)
Người khởi kiện không có quyền khởi kiện;
Người khởi kiện không có đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính;
Thời hiệu khởi kiện đã hết mà không có lý do chính đáng;
Chưa có đủ điều kiện khởi kiện vụ án hành chính;
Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật;
Trang 95 Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của
Toà án;
Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp vừa khởi kiện vừa khiếu nại
Đơn khởi kiện không có đủ nội dung cơ bản mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung
Hết thời hạn được thông báo mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Toà án, trừ trường hợp có lý do chính đáng