1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn luật hành chính

132 964 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 596,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn luật hành chính trình bày dễ hiểu, đơn giản cho người đọc có 1 cách nhìn xuyên thấu và hiểu về môn nàyĐược trình bày bằng Powerpoint với hơn 100 slide minh họa đầy đủ các vấn đề trọng tâm trong luật hành chính. Là tài liệu thích hợp cho các bạn sinh viên có nhu cầu tìm hiểu thêm về luật.

Trang 1

LU T HÀNH CHÍNH Ậ

Trang 2

M C TIÊU MÔN H C Ụ Ọ

Về kiến thức

Về kỹ năng

Về thái độ

Trang 3

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Về kiến thức:

 Hiểu được các quy định của pháp luật hành chính

về quyền và nghĩa vụ của công dân, quyền và nghĩa

vụ của cán bộ, công chức nhà nước

 Hiểu được cấu thành vi phạm pháp luật hành chính

và các chế tài xử phạt

 Hiểu được trình tự, thủ tục tố tụng hành chính;

Trang 4

Về kỹ năng

 Vận dụng được quy định của pháp luật để bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân trong quan hệ pháp luật hành chính

Trang 7

TÀI LIỆU HỌC TẬP

I – Văn bản pháp luật

1. Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001)

2. Luật Quốc tịch 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014)

Trang 8

TÀI LIỆU HỌC TẬP

II - Slice môn học

III - Giáo trình: TS Nguyễn Thị Thủy (2010), Giáo trình Luật Hành chính, NXB Giáo dục Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Trang 10

Mục tiêu

Hiểu được Luật Hành chính là gì; Xác định được quan hệ xã hội nào thuộc đối tượng điều chỉnh

của luật hành chính

Hiểu được phương pháp điều chỉnh đặc trưng của

luật hành chính: phương pháp quyền lực - phục tùng

 Hiểu được khái niệm, nguyên tắc, hình thức của

quản lý hành chính nhà nước.

Trang 11

Mô tả bài học

Những vấn đề chung

về LHC

Quản lý hành chính nhà nước

Trang 12

I- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LHC

1. Khái niệm

LHC là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam gồm tổng thể các QPPL điều chỉnh

những QHXH phát sinh trong quá trình tổ chức

và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành

của các cơ quan nhà nước

Trang 13

được nhà nước trao quyền

QHXH phát sinh trong quá trình

hoạt động quản lý hành chính của

CQHC

Trang 15

Nội dung phương pháp quyền lực – phục tùng

Các bên trong quan hệ không bình đẳng với nhau

Bên sử dụng quyền lực nhà nước có quyền đưa ra

quyết định trong phạm vi thẩm quyền của mình

 Bên còn lại trong quan hệ

phải phục tùng quyết định ấy

Trang 16

II – QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

1. Khái niệm, đặc điểm

Khái niệm: QLHCNN là sự tác động có tổ chức bằng

quyền lực nhà nước, do các CQHC tiến hành nhằm

thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

Trang 17

1. Khái niệm, đặc điểm:

Đặc điểm:

.QLHCNN vừa mang tính chấp hành, vừa mang tính điều hành

.QLHCNN là hoạt động mang tính chủ động, độc lập, sáng tạo cao

Trang 18

Đặc điểm:

 QLHCNN là hoạt động mang tính tổ chức trực tiếp, thường xuyên, chuyên nghiệp

 QLHCNN mang tính chính trị

Trang 23

3 Hình thức QLHCNN

 Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp

 Thực hiện những tác động về nghiệp vụ - kỹ thuật

Trang 24

CHƯƠNG 2

QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

Trang 25

M c tiêu ụ

 Hi u ể đ c đi m  ặ ể c a QHPLHC,ủ

xác đ nh đ c ị ượ ch  th   ủ ể c a QHPLHCủ

 Hi u đ c h  th ng ể ượ ệ ố c  quan hành chính nhà  ơ

n c ướ , đ c đi m, ch c năng, nhi m v  c a c  ặ ể ứ ệ ụ ủ ơquan hành chính nhà n c.ướ

 Hi u đ c ể ượ quy ch  pháp lý c a cán b , công  ế ủ ộ

ch c ứ  nhà n c và ướ công dân trong quan h  

pháp lu t hành chính.ậ

Trang 26

MÔ T  BÀI H C Ả Ọ

I - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUAN

HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

II - QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC

III- QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC

Trang 27

I - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUAN HỆ PHÁP

Trang 28

Đặc điểm:

 Một bên trong QHPLHC được sử dụng quyền lực nhà nước

 Bên vi phạm nghĩa vụ trong QHPLHC phải chịu

trách nhiệm trước nhà nước

 Phần lớn các tranh chấp phát sinh trong QHPLHC được giải quyết theo thủ tục hành chính

Trang 29

2. Thành ph n c a qhplhc ầ ủ

Chủ thể Khách thể Nội dung

Trang 30

II - QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ CƠ QUAN HÀNH

CHÍNH VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC

1. Cơ quan hành chính nhà nước

a. Khái niệm, đặc điểm

Khái niệm: CQHCNN là bộ phận cấu thành bộ

máy nhà nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà

nước cùng cấp, có chức năng chủ yếu là chấp hành

– điều hành, cơ cấu tổ chức và thẩm quyền do

pháp luật quy định

Trang 31

1 Cơ quan hành chính nhà nước

Trang 32

1 Cơ quan hành chính nhà nước

Trang 33

b. Phân lo i CQHC ạ

 Căn c  vào th m quy n theo lãnh th ứ ẩ ề ổ

 Căn c  vào tính ch t c a th m quy n ứ ấ ủ ẩ ề

 Căn c  vào nguyên t c t  ch c và ho t đ ng ứ ắ ổ ứ ạ ộ

Trang 34

c Địa vị pháp lý của các CQHCNN

 Chính phủ

 Bộ, cơ quan ngang Bộ

 Ủy ban nhân dân các cấp

Trang 35

II - QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC

2 Cán bộ, công chức

a Khái niệm, đặc điểm

Trang 36

Cán bộ là

i. Công dân Việt Nam

ii. Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ

chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ

iii. Làm việc trong cơ quan Nhà nước,

Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở trung

ương, cấp tỉnh, cấp huyện

iv. Trong biên chế và hưởng lương từ ngân

sách nhà nước

Trang 37

Công chức là

i. Công dân Việt Nam

ii. Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức

vụ, chức danh

iii. Làm việc trong cơ quan Nhà nước, Đảng, tổ

chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân,trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập

iv. Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách

nhà nước (hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập)

Trang 38

Cán bộ cấp xãlà công dân Việt Nam, được

bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong

Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban

nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội

Công chức cấp xã là công dân Việt Nam

được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp

xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Trang 39

b Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức

NGHĨA VỤ

Nghĩa vụ đối với Đảng, nhà nước và nhân

dân

Nghĩa vụ trong khi thi hành công vụ

Những việc không được

làm

Nghĩa vụ của cán bộ đứng đầu

Trang 40

b Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức

Trang 41

III- QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC

qu c t ch ố ị

Công dân

Trang 42

Quy chế pháp lý hành chính của công dân

Quyền

và nghĩa

vụ

Trong lĩnh vực hành chính -

chính trị

Trong lĩnh vực kinh tế Trong lĩnh

vực văn hóa

Trang 43

Các hội quần

chúngCác tổ tự quản

Trang 44

CHƯƠNG 3

VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ

TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH

Trang 45

Mục tiêu

 Hiểu được cấu thành vi phạm pháp luật hành chính, xác định được hành vi vi phạm pháp luật hành chính trên thực tế

 Hiểu được căn cứ xử phạt vi phạm hành chính

 Hiểu được các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính

Trang 48

2 Cấu thành vi phạm hành chính

Có lỗi

Do cá nhân/tổ

chức có NLTNHC thực

hiệnHành vi

trái PLHC

Trang 50

1 Khái niệm, đặc điểm

a. Đặc điểm

.Cơ sở của TNHC là vi phạm hành chính

.TNHC được áp dụng chủ yếu bởi cơ quan hành chính, người có thẩm quyền theo thủ tục hành chính

.TNHC là một trong các hình thức cưỡng chế hành chính

Trang 51

2 Căn cứ truy cứu trách nhiệm hành chính

Vi phạm hành chính

Thời hiệu

Truy cứu TNHC

Trang 52

2 Căn cứ truy cứu trách nhiệm hành chính

Thời hiệu:

- Khái niệm: Thời hiệu là khoảng thời gian do

pháp luật quy định mà khi thời hạn đó kết thúc thì chủ thể VPPL không bị truy cứu TNPL nữa

Trang 53

3 xử phạt vi phạm hành chính

a Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hâụ quả

b Nguyên tắc xử phạt

c Thẩm quyền xử phạt

d Thủ tục xử phạt

Trang 54

3 xử phạt vi phạm hành chính

a. Các Hình thức xử phạt vi phạm hành chính

và Biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra

Trang 55

• Tịch thu tang vật, phương tiện

• Trục xuất

Trang 56

• Buộc khôi phục lại tình trạng

ban đầu;

• Buộc tháo dỡ công trình

• Buộc thực hiện biện pháp

khắc phục tình trạng ô nhiễm

môi trường, lây lan dịch bệnh;

• Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ

nước Việt Nam hàng hoá, vật

phẩm, phương tiện;

• Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật

phẩm gây hại

• Buộc thu hồi sản phẩm, hàng

hóa không bảo đảm chất lượng;

BIỆN PHÁP

KHẮC PHỤC

HẬU QUẢ

Trang 57

b Nguyên tắc xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

1. Chỉ áp dụng 1 hình thức xử phạt chính.

2. Có thể áp dụng 1 hoặc nhiều HTXP bổ sung

kèm theo HTXP chính

3. Có thể áp dụng 1 hoặc nhiều biện pháp khắc

phục hậu quả kèm theo HTXP chính hoặc áp

dụng độc lập nếu đã hết thời hiệu xử phạt

Trang 59

7. Một vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một

lần

8. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ

tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân và những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ

9. Không được xử phạt vi phạm hành chính

trong các trường hợp sự kiện bất ngờ, tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng; người vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận

thức hoặc điều khiển hành vi của mình; hết thời hiệu xử phạt hành chính

Trang 60

c THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH (Đ 38 – Đ 51 Luật XLVPHC)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Cơ quan Công an

Bộ đội biên phòng

Cảnh sát biển

Cơ quan Hải quan

Kiểm lâm

Trang 61

c THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Tòa án nhân dân

Cơ quan thi hành án dân sự

Cục Quản lý lao động ngoài nước

Người đứng đầu cơ quan đại diện

ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt

Nam ở nước ngoài

Trang 62

c THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

 Cơ quan Thuế

Cơ quan Quản lý thị trường

Cơ quan Thanh tra chuyên ngành

Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng

vụ thuỷ nội địa, Giám đốc Cảng vụ hàng không

Trang 63

Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

ĐI U 52  Ề Lu t XLVPHC ậ

Trang 64

d THỦ TỤC XỬ PHẠT: Điều 55-88

Trang 67

CHƯƠNG 4

TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Trang 68

Mục tiêu

Xác định được chủ thể có quyền khiếu nại quyết

định hành chính, hành vi hành chính, chủ thể có quyền khởi kiện vụ án hành chính

Xác định được đối tượng cụ thể trong khiếu kiện

hành chính (quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc…)

Hiểu được trình tự, thủ tục, thời hạn, thời hiệu

trong tố tụng hành chính

Trang 69

KHÁI NIỆM, CÁC NGUYÊN TẮC

TỤNG

Trang 70

I - KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA TỐ

Luật tố tụng hành chính là một ngành luật trong

hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát

sinh trong quá trình giải quyết các vụ án hành

chính

Trang 72

Các nguyên tắc chung của pháp luật tố tụng

1. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật

2. Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công

dân

3. Nguyên tắc xét xử công khai

4. Nguyên tắc hai cấp xét xử

5. Nguyên tắc độc lập xét xử của Tòa án

6. Nguyên tắc có Hội thẩm nhân dân tham gia

7. Nguyên tắc Tòa án xét xử tập thể và quyết định

theo đa số

Trang 73

Các nguyên t c đ c thù c a t  t ng  ắ ặ ủ ố ụ

hành chính

1. Nguyên tắc tiền tố tụng

2. Nguyên tắc đối thoại

3. Nguyên tắc việc giải quyết vụ án hành chính

không làm ngưng hiệu lực của quyết định hành chính

Trang 74

II - THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI

iii. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc

iv. Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử

lý vụ việc cạnh tranh

v. Danh sách cử tri bầu cử ĐBQH, HĐND

Trang 75

2 Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính của Tòa án nhân dân

Toà án nhân dân cấp huyện (Điều 29)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Điều 30)

Trang 76

A Thẩm quyền theo loại việc

TAND CẤP TỈNH

1. QĐHC, HVHC, QĐKL của cơ quan, người có

thẩm quyền của cơ quan nhà nước cấp tỉnh,

bộ, ngành trung ương (Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà

nước, TANDTC, VKSNDTC), cơ quan đại diện ngoại giao VN ở nước ngoài

Trang 77

A Thẩm quyền theo loại việc

TAND CẤP TỈNH

1. Quyết định giải quyết khiếu nại về QĐ xử lý

vụ việc cạnh tranh

2. Các khiếu kiện của TAND cấp huyện mà

TAND tỉnh lấy lên

Trang 78

B THẨM QUYỀN THEO LÃNH THỔ

TAND CẤP HUYỆN

 Cùng phạm vi địa giới hành chính với cơ quan

có QĐHC, HVHC, DS cử tri bị khiếu kiện

 Cùng địa giới hành chính vơí cơ quan có

người bị kỉ luật buộc thôi việc

Trang 80

B THẨM QUYỀN THEO LÃNH THỔ

TAND CẤP TỈNH

QĐHC, HVHC của CQNN, người có thẩm

quyền trong CQNN cấp tỉnh: TA cùng địa giới

hành chính với cơ quan đó

QĐKL BTV: TA nơi người khởi kiện làm việc

trước khi bị kỉ luật

QĐXL vụ việc cạnh tranh: TA nơi người khởi

kiện cư trú, làm việc hoặc có trụ sở

Trang 81

III - NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

1 Người tham gia tố tụng

NGƯỜI TGTT

Đương sự Người TGTT khác

Trang 82

quan

Trang 83

1 Người tham gia tố tụng

Người khởi kiện là cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi

kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành

chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, việc lập danh sách cử tri

Người bị kiện là cá nhân, cơ quan, tổ chức có

quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết

khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, lập danh sách cử tri bị khởi kiện

Trang 84

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá

nhân, cơ quan, tổ chức tuy không khởi kiện, không

bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án hành chính có

liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ

 Họ tự mình hoặc đương sự khác đề nghị và được Toà án chấp nhận hoặc

 Được Toà án đưa vào tham gia tố tụng với tư cách

là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Trang 85

1 Người tham gia tố tụng

Người tham gia tố tụng khác

 Người đại diện hợp pháp của đương sự;

 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;

 Người làm chứng;

 Người giám định;

 Người phiên dịch

Trang 88

IV – TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỐ TỤNG

1. Khởi kiện và thụ lý vụ án

Khởi kiện:

.Điều kiện khởi kiện

.Quyền khởi kiện vụ án hành chính (Điều 103)

.Thời hiệu khởi kiện (Điều 104)

.Nội dung đơn khởi kiện (Điều 105)

Trang 89

ĐIỀU KIỆN KHỞI KIỆN

1. Người khởi kiện có quyền khởi kiện

2. Người thực hiện quyền khởi kiện có đầy đủ năng

lực tố tụng hành chính

3. Còn thời hiệu khởi kiện

4. Sự việc chưa được giải quyết bằng bản án/quyết

định có hiệu lực pháp luật của Tòa án

5. Đã thực hiện thủ tục khiếu nại (Danh sách cử tri)

Trang 90

Quyền khởi kiện vụ án hành chính

i. Quyết định hành chính, hành vi hành chính,

quyết định kỷ luật buộc thôi việc :

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện khi

.Không đồng ý với quyết định, hành vi đó

.Không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về

quyết định, hành vi đó

.Hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà không được giải quyết

Trang 91

Quyền khởi kiện vụ án hành chính

ii. Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định

xử lý vụ việc cạnh tranh: Cá nhân, tổ chức có

quyền khởi kiện vụ án hành chính nếu không đồng ý với quyết định đó

iii. Danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội,

danh sách cử tri bầu cử đại biểu HĐND: Cá

nhân có quyền khởi kiện khi

.Đã khiếu nại với cơ quan, nhưng hết thời hạn

mà khiếu nại không được giải quyết

.Đã được giải quyết khiếu nại nhưng không đồng ý

Trang 92

Nội dung đơn khởi kiện:

 Ngày, tháng, năm làm đơn;

 Toà án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;

 Tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện;

 Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về

quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt

diễn biến của hành vi hành chính;

Trang 93

 Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);

 Các yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết;

 Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Trang 94

Trả lại đơn khởi kiện

(Điều 109.)

 Người khởi kiện không có quyền khởi kiện;

 Người khởi kiện không có đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính;

 Thời hiệu khởi kiện đã hết mà không có lý do chính đáng;

 Chưa có đủ điều kiện khởi kiện vụ án hành chính;

 Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật;

Trang 95

 Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của

Toà án;

 Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp vừa khởi kiện vừa khiếu nại

 Đơn khởi kiện không có đủ nội dung cơ bản mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung

 Hết thời hạn được thông báo mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Toà án, trừ trường hợp có lý do chính đáng

Ngày đăng: 16/03/2017, 02:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC - Bài giảng môn luật hành chính
HÌNH THỨC (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w