1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 7 Biến đổi khì hậu

45 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với trái đất, nhiệt độ tăng lên do các khí nhà kính trong khí quyển hấp thụ năng lượng mặt trời và làm trái đất ấm lên là hiệu ứng nhà kính của trái đất... 1.2 BĐKH VÀ CÁC BIỂU HIỆN

Trang 1

CHƯƠNG 7: BIẾN ĐỔI KHÍ

HẬU(BĐKH)

Trang 3

- Sương muối, Sương mù, Mưa đá, tuyết rơi, lạnh quá, nóng quá -> BĐKH

- Mưa, bão, lũ lụt -> BĐKH

- Hạn hán, thiếu nước, cháy rừng -> BĐKH

- Nước biển dâng, Nước mặn xâm nhập -> BĐKH

- Ngành khí tượng thủy văn -> BĐKH

Trang 4

PHẦN I: TỔNG QUAN

1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

• Khí quyển: Khí quyển là lớp không khí

bao quanh trái đất có chiều dày khoảng 10.000km, có giới hạn dưới là thạch quyển

và thủy quyển, giới hạn trên là khoảng không giữa các hành tinh

Trang 5

• Thời tiết: Là hiện tượng nhiệt độ, gió, mưa

diễn ra trong khoảng thời gian ngắn và chỉ

có thể dự báo được trong khoảng thời gian

từ 3 đến 5 ngày

• Khí hậu: Là hiện tượng nhiệt độ, gió, mưa

diễn ra trong khoảng thời gian dài Khí hậu được dự báo trong khoảng thời gian dài hàng chục năm và lâu hơn

Trang 6

• Khí nhà kính: Là những khí có trong khí

quyển do tự nhiên và con người tạo ra, đó

là các loại khí CO2, CH4, N2O… đóng vai

trò quan trọng trong việc giữ nhiệt độ của trái đất Sự gia tăng lượng khí nhà kính là nguyên nhân chính gây ra sự gia tăng nhiệt độ trái đất từ giữa thế kỷ 20 tới nay

( nguôn: IPCC 2007 ).

Trang 7

• Hiệu ứng nhà kính: Là hiện tượng ấm lên

bên trong nhà kính Đối với trái đất, nhiệt

độ tăng lên do các khí nhà kính trong khí quyển hấp thụ năng lượng mặt trời và làm trái đất ấm lên là hiệu ứng nhà kính của trái đất

Trang 8

1.2 BĐKH VÀ CÁC BIỂU HIỆN CHÍNH

Khái niệm: BĐKH là sự thay đổi trạng thái

trung bình của khí hậu theo một xu thế nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định( thường là một vài thập kỉ hoặc dài hơn) Ví dụ: khí hậu ấm lên, lạnh đi

Trang 9

BA GIAI ĐOẠN LỊCH SỬ BĐKH

BĐKH thời

đại địa chất BĐKH thời đại lịch sử BĐKH thời hiện đại

Trang 10

NGUYÊN NHÂN CỦA BĐKH( HIỆN ĐẠI)

BĐ KH

Tự nhiên ( thiên văn,

Trang 12

CÁC BIỂU HIỆN CHÍNH CỦA BĐKH

• Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung

• Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất

• Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển

Trang 13

• Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái

và hoạt động của con người

• Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác

Trang 14

• Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.

• Ngoài ra những biểu hiện rõ nét và thu hút

sự quan tâm nhất hiện nay là sự gia tăng

về cả tầng suất cũng như cường độ các hiện tượng thời tiết và khí hậu cực đoan như bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn, v.v

Trang 15

1.3 CÁC KỊCH BẢN BĐKH

a/ Gia tăng nhiệt độ làm Trái Đất ấm lên:

Nhiệt độ trung bình bề mặt trái đất tăng lên khoảng 0,74oC+- 0.18oC trong vòng 100 năm( 1906- 2005)

Đặc biệt, thời kỳ ấm nhất là giai đoạn

1995-2006, giai đoạn này được ghi nhận là ấm nhất so với thời kì từ năm 1850 trở lại đây, với nhiệt độ tăng lên khoảng từ 0.1-0.16oC/thập kỷ

Đồng thời theo dự báo vào năm 2100 nhiệt

độ có thể tăng lên từ 2-4oC

Trang 16

b/ Băng tan và nước biển dâng:

Số liệu vệ tinh cho thấy, diện tích biển băng trung bình năm ở Bắc cực đã thu hẹp 2,7 %/ thập kỷ Băng tan là nguyên nhân chủ yếu làm mực nước biển dâng cao Tính từ năm 1961-2003, mực nước biển tăng trung bình 1.8+-0.5mm/năm so với mức độ gia tăng trung bình của thế kỷ 20 là 1.7+- 0.5mm/năm

Trang 17

Riêng giai đoạn 1993-2003 được đánh giá

là giai đoạn có tốc độ gia tăng mực nước biển nhanh nhất, bình quân 3.1 +-0.7mm/năm Đồng thời theo dự báo mức nước biển sẽ tăng lên trung bình từ 200-500mm vào năm 2100 so với mức của năm 2000

Trang 19

-Hệ sinh thái (gia tăng các quần cư động vật trôi nổi, các loài cá di trú sớm hơn)

-Một số tác động khác (các đại dương bị axit hóa, )

Trang 20

- Sức khỏe

- Nguồn nước: nguy cơ thiếu nước, ô nhiễm, diện tích các vùng hạn hán tăng

Trang 21

• Tác động đối với các khu vực

Trang 22

+ tác động đến châu phi

+ tác động đối với Châu Á

+ tác động đối với Châu Âu

+ tác động đối với Châu Mỹ La Tinh+ tác động đối với bắc Mỹ

+ tác động đối với các cực đới

+ tác động đối với các đảo nhỏ

Trang 23

2.2 Tác động của BĐKH đối với Việt

Nam

• Khả năng dễ bị tổn thương:

+ Đối tượng dễ bị tổn thương nhất: Nông nghiệp và

an ninh lương thực, tài nguyên nước, sức khỏe, nơi cư trú nhất là vùng ven biển và miền núi.

+ Các khu vực dễ tổn thương bao gồm dãi ven biển vùng núi, nhất là những nơi thường xảy ra lũ quét, sạt lở đất.

+ Các cộng đồng dễ bị tổn thương bao gồm: nông dân, ngư dân, các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già, phụ nữ, trẻ em và các tầng lớp nghèo nhất ở các đô thị.

Trang 25

• Các tác động tiềm tàng:

Việt nam là 1 trong 5 quốc gia dễ bị tổn thương nhất do tính nhạy cảm của ĐKTN và KTXH, Do đó, hầu hết các tác động xuất phát tự BĐKH đều xảy ra đối với Việt nam Đặc biệt do tính nhạy cảm của ĐKTN, Việt nam phải thường xuyên chịu tác động của các hiện tượng thời tiết

và khí hậu cực đoan, hậu quả là các thiên tai như: bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn, nắng nóng,

… ngày càng gia tăng và xảy ra hàng năm ở nhiều vùng trên cả nước, gây thiệt hại cho hầu hết các hoạt động sản xuất cũng như đời sống

và sinh hoạt của người dân.

Trang 26

1956 1961 1966 1971 1976 1981 1986 1991 1996

Năm

HA NOI

22.5 23.0 23.5 24.0 24.5 25.0 25.5

1948 1954 1960 1966 1972 1978 1984 1990 1996

Năm

NHA TRANG

26.0 26.5 27.0 27.5

1962 1966 1970 1974 1978 1982 1986 1990 1994 1998

Năm

Trong vòng

50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0.5 - 0.7 o C.

Biểu hiện của BĐKH

ở Việt Nam : Nhiệt độ

Trang 27

•Số ngày nắng nóng trong thập kỷ 1991-2000 nhiều hơn, nhất là ở Trung Bộ và Nam Bộ

•Mưa trái mùa và mưa lớn dị thường xảy ra nhiều hơn, nổi bật là các đợt mưa tháng 11 ở Hà nội và các vùng lân cận trong các năm 1984;

1996 và 2008

Trang 28

PHẦN III ƯNG PHÓ VỚI

BĐKH

3.1 Nội dung của ứng phó BĐKH:

Ứng phó với BĐKH = Thích ứng + giảm nhẹ

Trang 29

Giảm nhẹ và thích ứng là hai mặt của một nhiêm vụ chung là ứng phó với biến đổi khí hậu có quan hệ chặt chẽ và bổ trợ cho nhau Nếu làm tốt công tác giảm nhẹ đặc biệt là nếu các nước công nghiệp giảm sử dụng nhiên liệu hoá thạch có thể hạn chế được sự nóng lên của trái đất , khí hậu bớt khắc nghiệt và tình trạng tổn thương của các khu vực sẽ được giảm nhẹ Đồng nghĩa với công tác thích ứng dễ dàng hơn

và chi phí của thích ứng có thể giảm xuống

Trang 31

Sự thích ứng với khí hậu là một quá trình, qua đó con người làm giảm những tác động bất lợi của khí hậu về sức khoẻ và đời sống, và sử dụng những cơ hội thuận lợi mà môi trường khí hậu mang lại Sự thích ứng có thể là tự phát hay được lập

kế hoạch.

Trang 33

• Làm giảm sự nguy hiểm: Đối với hiểm hoạ

môi trường như là lũ lụt hay hạn hán, phương pháp thích ứng là kiểm soát lũ lụt (đắp đập, đào mương, đắp đê)

Trang 34

• Ngăn chặn các tác động: Ví dụ trong lĩnh

vực nông nghiệp, thay đổi trong việc quản

lý mùa vụ, gia tăng tưới tiêu, chăm bón thêm, kiểm soát côn trùng và sâu bọ gây hại.

• Thay đổi cách sử dụng: Ví dụ, có thể thay

thế những cây chịu lũ hay là chuyển sang các giống chịu được độ ẩm thấp hơn ở vùng hạn hán

• Thay đổi địa điểm: Ví dụ, di dân đến khu

Trang 35

Sống chung với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 36

Nền giếng

nước tôn

cao để thích ứng khi bị

lụt

Trang 37

Giảm nhẹ - Loại

trừ nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu bằng cách giảm phát thải KNK (Nghị định thư Kyoto)

Thích ứng – Tác

động tiêu cực của các yếu tố khí hậu được giảm xuống bằng các biện pháp giảm thiểu những mặt trái của chúng

Giảm nhẹ và thích ứng luôn

song hành, và bổ trợ cho nhau

Trang 38

• Giảm nhẹ:

+Giảm thiểu phát thải carbon;

+Tăng cường hấp thụ carbon;

– Trồng rừng,

– Tái tạo rừng,

– Giảm suy thoái rừng,

– Nâng cao chất lượng đất nhằm tăng cường

hấp thụ carbon.

Trang 39

3.3 Giảm nhẹ tác động tiêu cực của BĐKH

trong một số lĩnh vực của việt nam

• Giải pháp chiến lược giảm nhẹ BĐKH

trong năng lượng: giảm phát thải khí nhà

kính trong lĩnh vực cung ứng năng lượng cũng như trong lĩnh vực tiêu thụ năng lượng( tăng cường sử dụng năng lượng thay thế, tiết kiệm điện trong sinh hoạt hằng ngày…)

Trang 40

• Giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu

trong lâm nghiệp: hạn chế khai phá rừng,

trồng rừng và tái tạo rừng Phòng chống cháy rừng bằng các biện pháp khác nhau

Trang 41

• Giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu

trong nông nghiệp: giảm phát thải Khí

nhà kính trong quản lý và cải thiện kỹ thuật nông nghiệp Tăng cường sản xuất

và sử dụng nhiên liệu sinh học

Trang 42

3.4 Thích ứng với BĐKH ở một số lĩnh vực

ở Việt Nam

• Giải pháp thích ứng trong tài nguyên nước:

tái cơ cấu, tu bổ, nâng cấp hệ thống thủy lợị, bổ sung xây dựng các hồ chứa đa mục đích, xây dựng và phát triển cơ chế quản l lưu vực, sử dụng nước hợp ly, tiết kiệm, tăng nguồn thu và giảm thất thoát nước, từng bước tổ chức chống xâm nhập mặn

• Giải pháp thích ứng trong nông nghiệp: điều

chỉnh cơ cấu cây trồng và thời vụ phù hợp với hoàn cảnh BĐKH Đa dạng hóa hoạt động xen canh, luân canh, cải thiện hiệu quả tưới tiêu nông nghiệp, tổ chức cảnh báo lũ lụt hạn hán

Trang 43

• Giải pháp thích ứng trong lâm nghiệp:

tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng tự nhiên, tổ chức chống cháy rừng hiệu quả, nâng cao hiệu suất sử dụng gỗ và kiềm chế sử dụng nguyên liệu gỗ, bảo vệ giống cây trồng quy hiếm, lựa chọn và nhân giống cây trồng thích hợp với từng địa phương

• Giải pháp thích ứng trong nuôi trồng thủy

sản: thích ứng với BĐKH trên đới bờ biển và

trong nghề cá biển, thích ứng trong lĩnh vực kinh tế thủy sản

Trang 44

• Thích ứng với BĐKH trong năng lượng,

công nghiệp, GTVT: điều chỉnh kế hoạch

phát triển năng lực, công nghiệp, giao thông vận tải phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu, nâng cấp và cải tạo các công trình năng lượng, công nghiệp và giao thông vận tải trên địa bạn xung yếu

• Thích ứng với BĐKH trong y tế và sức

khỏe cộng đồng: nâng cấp cơ sở hạ tầng

và hoạt động y tế cộng đồng, xây dựng chương trình tăng cường sức khỏe cải thiện môi trường kiểm soát dịch bệnh ứng phó với BĐKH

• Thích ứng với BĐKH trong du lịch

Trang 45

THE END

Ngày đăng: 14/03/2017, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w