Khi phân tích nguyên tố các tinh thể ngậm nước của một muối tan A của kim loại X, người ta thu được các số liệu sau: Trong dung dịch nước, A phản ứng được với hỗn hợp gồm PbO 2 và HNO 3
Trang 1Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
- Lấy mẫu thí nghiệm
- Đun nóng các mẫu thí nghiệm thì thấy:
+ Một mẫu chỉ có khí không màu thoát ra là KHCO3
2KHCO3 →t0 K2CO3 + CO2↑ + H2O
+ Hai mẫu vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa trắng là dung dịch Mg(HCO3)2, dung dịch Ba(HCO3)2.(Nhóm I)
Mg(HCO3)2 →t0 MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
Ba(HCO3)2 →t0 BaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
+ Hai mẫu không có hiện tượng gì là dung dịch NaHSO4, dung dịchNa2SO3 (Nhóm II)
- Lần lượt cho dung dịch KHCO3 đã biết vào 2 dung dịch ở nhóm II
+ Dung dịch có sủi bọt khí là NaHSO4:
2NaHSO4 + 2KHCO3 → Na2SO4 + K2SO4 + CO2 ↑ + 2H2O
+ Dung dịch không có hiện tượng là Na2SO3
- Lần lượt cho dung dịch NaHSO4 vào 2 dung dịch ở nhóm I
+ Dung dịch vừa có sủi bọt khí, vừa có kết tủa trắng là Ba(HCO3)2:
2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 ↓ + Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O
+ Dung dịch chỉ có sủi bọt khí là Mg(HCO3)2
2NaHSO4 + Mg(HCO3)2 → MgSO4 + Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O
Bài 2:
Trình bày sơ đồ nhận biết và phương trình ion của các phản ứng đã xảy ra khi
Trang 2Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Cho: BaCrO 4↓ + H 2 O Ba 2+ + HCrO 4 - + OH - ; K = 10 -17,43
Ag 2 CrO 4 + H 2 O 2Ag + + HCrO 4 - + OH - ; K = 10 -19,50
PbSO4↓ + 4 OH- ⇋ PbO22- + SO42- + H20
PbO22- + SO42- + 4 H+⇋ PbSO4↓ + 2 H2O
HNO3BaSO4↓
(trắng)
PbSO4↓(trắng)(hoặc + H2S cho PbS↓ (đen)
Fe(OH)3↓(đỏ nâu)PbO2-, SO42- ,OH-
Trang 3CrO42-Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
(trắng)( PbO22- + 2 H2S ⇋ PbS↓ + 2 H2O )
(đen)
Cr3+ + 3 OH - ⇋ Cr(OH)3↓
Cr(OH)3↓ + OH - ⇋ CrO2 - + 2 H2O
2 CrO2- + 3H2O2 + 2 OH- ⇋ 2 CrO4 2- + 4 H2O
Giải:
Có thể dùng thêm phenolphtalein nhận biết các dung dịch AlCl3, NaCl, KOH, Mg(NO3)2, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3
Lần lượt nhỏ vài giọt phenolphtalein vào từng dung dịch
- Nhận ra dung dịch KOH do xuất hiện màu đỏ tía
Lần lượt cho dung dịch KOH vào mỗi dung dịch còn lại:
- Dung dịch AgNO3 có kết tủa màu nâu
Ag+ + OH–→ AgOH ↓ ; (hoặc 2Ag+ + 2OH–→ Ag2O + H2O)
- Dung dịch Mg(NO3)2 có kết tủa trắng, keo
Mg2+ + 2OH–→ Mg(OH)2 ↓
- Các dung dịch AlCl3, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2 đều có chung hiện tượng tạo ra kết tủa trắng,
tan trong dung dịch KOH (dư)
Al3+ + 3OH–→ Al(OH)3 ↓ ; Al(OH)3 ↓ + OH– AlO2 + 2H2O
Trang 4Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Pb2+ + 2OH–→ Pb(OH)2 ↓ ; Pb(OH)2↓ + OH– PbO2– + 2H2O
Zn2+ + 2OH–→ Zn(OH)2 ↓ ; Zn(OH)2↓ + OH– ZnO2– + 2H2O
- Dung dịch NaCl không có hiện tượng gì
- Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra dung dịch AlCl3 do tạo ra kết tủa trắng
1 Khi phân tích nguyên tố các tinh thể ngậm nước của một muối tan A của kim
loại X, người ta thu được các số liệu sau:
Trong dung dịch nước, A phản ứng được với hỗn hợp gồm PbO 2 và HNO 3
(nóng), với dung dịch BaCl 2 tạo thành kết tủa trắng không tan trong HCl.
Hãy xác định kim loại X, muối A và viết các phương trình phản ứng xảy ra Biết
X không thuộc họ Lantan và không phóng xạ.
2 Có một túi bột màu là hỗn hợp của 2 muối không tan trong nước Để xác định
thành phần của bột màu này, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:
Bột màu + HCl đặc, t o
Dung dịch B Chia B thành 3 phần
Trang 5Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Với n ≥ 3 → MX ≥ 164,9 (g/mol) → X thuộc họ Lantan hoặc phóng xạ (loại).
Vậy công thức đơn giản nhất của A là MnH8O8S.
Mặt khác, X phản ứng với BaCl2 tạo thành kết tủa không tan trong HCl, mà trong
A có 1 nguyên tử S, do đó A là muối sunfat hoặc muối hiđrosunfat: MnH8O4SO4.
Khi đun nóng (A chưa bị phân hủy), 32% khối lượng A mất đi, trong đó M A =223,074 (g/mol) → 32%.MA = 32% 223,074 = 71,38 (g) ≈ 72 (g), tương đương với 4mol H2O
→ % H (trong 4 mol H2O) = 1,008.8 .100 3,61% 3,62%
223,074 = ≅ .
Vậy A là muối mangan(II) sunfat ngậm 4 phân tử nước: MnSO4.4H2O.
Phương trình phản ứng:
1/ MnSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + MnCl2
2/ 2MnSO4 + 5PbO2 + 6HNO3 → 2HMnO4 + 3Pb(NO3)2 + 2PbSO4↓ +
2H2O
Trang 6Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
BaCO3 + 2CH3COOH → Ba2+ (I) + 2CH3COO- + H2O + CO2↑
Ba2+ + CaSO4(bão hòa) → Ca2+ + BaSO4↓ (H)
Dung dịch bão hòa H 2 S có nồng độ 0,100 M Hằng số axit của H 2 S: K 1 = 1,0.10 -7 và
K 2 = 1,3.10 -13 Tính nồng độ ion sunfua trong dung dịch H 2 S 0,100 M khi điều chỉnh
] [ ] [ 2
2 2
S H
Trang 7Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
[S2- ] = 1,3.10-20
2
2 ] [
] [ +
H
S H
= 1,3.10-20
2 2
1 ) 10 (
1 Các cân bằng xảy ra trong dung dịch:
CO32 − + H2O ⇌ HCO3 − + OH− Kb1 =
33 , 10
1410
10
−
−
= 10− 3,67(1)
HCO3− + H2O ⇌ H2O + CO2 + OH − Kb2 =
35 , 6
1410
10
−
−
= 10− 7,65 (2)
Do Kb1 >> Kb2 nên cân bằng (1) là chủ yếu.
CO3 − + H2O ⇌ HCO3 − + OH− Kb1 = 10− 3,67
[ ] C − 10−2,4 10−2,4 10−2,4
Kb1 = ( )
4 , 2
2 4 , 210
Trang 8Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
α =
0781,0
10
CNa2CO3 =
2
0781,0
= 0,03905 M CO3 − + 2H+ → CO2 + H2
C 0,03905 0,08
[ ] 1,9.10− 3 0,03905
⇒ CCO2 > LCO2 nên chấp nhận nồng độ của ion CO32- bằng 3,0.10-2 M
Do Ka1 >> Ka2 nên cân bằng chủ yếu là:
CO2 + H2O ⇌ H+ + HCO3− Ka1 = 10− 6,35
3 10 0
,
3
) 10 9 , 1 (
pH của hỗn hợp thu được bằng 9,24.
Cho biết pK a của HCN là 9,35; của NH 4 + là 9,24; của H 2 S là 7,00 và 12,92.
) Giải:
1 Các cân bằng xảy ra trong dung dịch:
CN- + H2O ⇌ HCN + OH- Kb1 = 10- 4,65
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- Kb2 = 10- 4,76
CO 3 −
Trang 9
Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
10 ]
[
] [
4
10 9 , 5
10 ] [
] [
−
− +
] [
HCN
CN− = 9,35 + lg
] [
] [
1
+ = 0,563
Nghĩa là 56,3% CN- đã bị trung hoà
Vậy VHCl.0,21 = VA.CKCN.0,563 + VA.CNH3.0,5 + VA.CKOH
VHCl = 50(0,12.0,563 + 0,15.0,5 + 5.10-3) / 0,51 = 35,13 ml
Bài 4:
Ở 25 0 C độ điện li của dung dịch amoniac 0,01M là 4,1% Tính :
Trang 10Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
b) Hằng số điện li của amoniac ;
c) Nồng độ ion OH – khi thêm 0,009 mol NH 4 Cl vào 1 lít dung dịch trên ;
HCl trong một lít nước (coi như thể tích không thay đổi).
4,1.10–4M
b) Hằng số điện li của amoniac
4 2
5 4
4 3
Phản ứng : 0,005 0,005
Sau phản ứng : 0,005 0 0,005 (mol)
Nồng độ các chất sau phản ứng (1) là : NH3 : (0,005M) và NH4+ :(0,005M)
NH3 + H2O ⇌ NH4 + + OH– pKb = 1,75.10-5
Trang 11Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Tính pH theo công thức tính pH của dung dịch đệm :
CH2SO4 = 0,5x (M)Các phương trình điện li:
HCOOH ⇌ HCOO- + H+ Ka = 1,77.10-4(1)
Trang 12
-Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
.77,
− +
HCOOH
HCOO H
=
=
HSO
SO H
[ ]
[ ] 1,006.10 ( )5
,
0
10.14,2
10.89,2
2 4
3 4
3 2
4
M x
HSO x
M HSO
M SO
00,25
0,050 (M)
CAgNO3 = 0 , 040 =
00 , 40
00 , 15
0,015 (M) Trong dung dịch có các cân bằng sau:
H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- Ka1 = 10-2,23 (1)
H2PO4- ⇌ H+ + HPO42- Ka2 = 10-7,21 (2)
HPO42- ⇌ H+ + PO43- Ka3 = 10-12,32 (3)
Trang 13Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
H2O ⇌ H+ + OH- Kw = 10-14,00 (4)
Do Ka1 >> Ka2 >> Ka3 > Kw nên chỉ xét cân bằng (1)
H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- Ka1 = 10-2,23 (1)
3
4 2
050 , 0
−
−
− +
H
PO H H
Ag3PO4 ⇌ 3Ag+ + 3 −
4
PO Ksp= 10-19,9 Vậy PO43- tự do ⇒ [H+] không thay đổi so với tính toán ở trên
Trang 14Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
2.Tính pH của dung dịch H 3 PO 4 0,1M
3 Cần cho vào 100ml dung dịch H 3 PO 4 0,1M bao nhiêu gam NaOH để thu được dung dịch có pH= 4,72.
Cho: H 2 SO 4 : pK a2 = 2 ; H 3 PO 4 : pK a1 = 2,23 , pK a2 = 7,21 , pK a3 = 12,32
Giải:
1 2C1 > C2 > C1
Các cân bằng trong dung dịch:
H+ + PO4 3- ⇌ HPO42- Ka3-1 = 1012,32
C1 C2
_ C2 – C1 C1
4 HSO − + 3 −
4 PO ⇌
− 2 4 SO + HPO 24− K1 = 1010,32 C1 C2 – C1 C1 2C1 – C2 _ C2 – C1 C2
HSO−4 + HPO 24− ⇌
− 2 4 SO + H PO 2 4− K2 = 105,26 2C1 – C2 C2 C2 - C1 _ 2(C2 – C1) C1 2C1 – C2
Vậy TPGH : HPO 24− : 2(C2 – C1) ; H PO 2 4− : 2C1 – C2 ; 2 − 4 SO : C1 ; Na+ : 3C1
2 H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- K1 = 10-2,23 (1)
H2PO4-⇌ H+ + HPO42- K2 = 10-7,21 (2)
HPO42-⇌ H+ + PO43- K3 = 10-12,32 3) H2O ⇌ H+ + OH- Kw =10-14 (4) K3 << K2 << K1 ⇒ chủ yếu xảy ra cân bằng (1) H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- K1 = 10-2,23 C 0,1 [ ] 0,1 – x x x
Trang 15Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
=
−x
x
1 , 0
2
10-2,23 ⇒ x2 + 10-2,23 x – 10-3,23 = 0
⇒ x = 0,0215 (M)
⇒ pH = 1,66
3. NaOH + H3PO4 = NaH2PO4 + H2O
NaOH + NaH2PO4 = Na2HPO4 + H2ONaOH + Na2HPO4 = Na3PO4 + H2OTrung hòa nấc 1:
pH1 = = = 4,72
⇒ trong dung dịch thu được có pH = 4,72 chỉ chứa NaH2PO4
nH3PO4 = 0,1 x 0,1 = 0,01 (mol)
⇒ nNaOH = 0,01 (mol) mNaOH = 0,01.40 = 0,4(g)
I.3 CÂN BẰNG TẠO PHỨC TRONG DUNG DỊCH:
Bài 1:
Ion Fe(SCN) 2+ có màu đỏ ở nồng độ bằng hoặc lớn hơn 10 -5 M Hằng số điện li của nó là 10 -2
1. Một dung dịch chứa vết Fe 3+ Thêm vào dung dịch này một dung dịch KSCN
10 -2 M (coi thể tích không đổi) Xác định nồng độ tối thiểu của Fe 3+ để dung dịch xuất hiện màu đỏ.
2. Một dung dịch chứa Ag + 10 -2 M và Fe 3+ 10 -4 M Thêm dung dịch SCN - vào tạo kết tủa AgCN (coi thể tích không đổi) Xác định nồng độ Ag + còn lại trong dung dịch khi xuất hiện màu đỏ Biết T AgSCN = 10 -12
3. Thêm 20cm 3 dung dịch AgNO 3 5.10 -2 M vào 10cm 3 dung dịch NaCl không biết nồng độ Lượng dư Ag + được chuẩn độ bằng dung dịch KSCN với sự có mặt của Fe 3+ Điểm tương đương (khi bắt đầu xuất hiện màu đỏ) được quan sát thấy khi thêm 6cm 3
dung dịch KSCN 10 -1 M Tính nồng độ của dung dịch NaCl.
Giải:
Trang 16Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
5
10 ) 10 10 (
−
− +
2 5
5
10 1 , 9 10
1 , 1
10 10
9 10
− +
Thêm 1 ml dung dịch NH4SCN 0,10 M vào 1ml dung dịch Fe3+ 0,01 M và F- 1M.
Có màu đỏ của phức FeSCN2+ hay không? Biết rằng màu chỉ xuất hiện khi C FeSCN2+ > 7.10 -6 và dung dịch được axit hóa đủ để sự tạo phức hidroxo của Fe (III) xảy ra
không đáng kể Choβ 3 −1FeF3 =10−13,10; 1 2 3,03
Trang 17Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
FeF3 + SCN- ⇌ FeSCN2+ + 3F- K = 10-10,07
C 5.10-3 5.10-2 0,485[ ] (5.10-3-x) (5.10-2-x) x 0,485+3x
10 x 7 10 x 86 1 485
0
10 x 10 x 25
x = − − = , − < −
,
,
Vậy màu đỏ của phức FeSCN 2+không xuất hiện, nghĩa là F- đã che hoàn toàn
Fe3+
Bài 3:
0,0100 M Thêm 2 giọt chất chỉ thị bromothimol xanh (khoảng pH chuyển màu từ 6,0
- 7,6: pH < 6,0 màu vàng; pH > 7,6 màu xanh lục) Sau đó thêm tiếp 100,00 mL dung dịch Hg(ClO 4 ) 2 0,300 M Có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích
2 Thêm 1 giọt (khoảng 0,03 mL) dung dịch nước H 2 S bão hoà vào hỗn hợp thu được trong mục 3 Có hiện tượng gì xảy ra?
Cho biết pK a của HCN là 9,35; của NH 4 + là 9,24; của H 2 S là 7,00 và 12,92;
9,901.10-5M
101
100 01 , 0
Trang 18Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
→ pH = 10,615 > 7,6 Vậy mới đầu dung dịch có màu xanh lục
Khi thêm 100 ml dung dịch Hg(ClO4)2 0,3M
201
101 10
-→ pH = 4,3 < 6,0 Do đó sau khi thêm Hg(ClO4)2 dung dịch chuyển sang màuvàng
2 Thêm một giọt (0,03 ml) dung dịch H2S bão hào vào hỗn hợp (3) thể tích hỗn
hợp coi như không đổi CH2S == =
201
1 , 0 03 , 0
1,493.10-5 M H2S ⇌ H+ + HS- Ka1 = 10-7
Trang 19Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
10 975 , 4
) 10 975 , 4 (
x
10-12,92
→ [S2-] = x = = −12,92 −5 2−5 =
) 10 975 , 4 (
10 493 , 1 10
7,25 10-17M
Vì sự phân ly của HgCN+ không đáng kể có thể coi CHg2+ = 0,14425 M
→ CHg2+.CS2- = 0,14425.7,25.10-17 = 1,05.10-17 >> Ks
Vậy có kết tủa HgS màu đen xuất hiện H2S + Hg2+ -> HgS↓ + 2H+
Do sự kết tủa này làm tăng nồng độ của ion H+ trong dung dịch nên dung dịch vẫn cómàu vàng
Trang 20Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Oxi hóa Co(NH3)62+ bởi H2O2
2 × Co(NH3)62+ ⇌ Co(NH3)63+ + e (E2)
H2O2 + 2e⇌ 2OH− (EH2 O 2 /2OH− = 0,94V)
2 Co(NH3)62+ + H2O2 ⇌ 2 Co(NH3)6 3+ + 2OH− K = 0 , 0592
) 94 , 0 (
10
E
− (1) Thế khử chuẩn của cặp Co(NH3)63+/Co(NH3)62+ :
Trang 21Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Cho: T MnS = 2,5.10 -10 ; T CoS = 4,0.10 – 21 ; TAg 2 S = 6,3.10 -50
Giải:
[Mn2+].[S2-] = 10-2.1,3.10-17 = 1,3.10-19 < TMnS = 2,5.10-10 → không có kết tủa
[Co2+].[ S2-] = 10-2 1,3.10-17 = 1,3.10-19 > TCoS = 4,0 x 10-21 → tạo kết tủa CoS
[Ag+]2[S2-] = (10-2)2.1,3.10-17 = 1,3.10–21 > TAg2S = 6,3 x 10-50→ tạo kết tủa Ag2S
Bài 2:
Dung dịch A gồm Ba(NO 3 ) 2 0,060 M và AgNO 3 0,012 M.
a)Thêm từng giọt K 2 CrO 4 vào dung dịch A cho đến dư Có hiện tương gì xảy ra?
b)Thêm 50,0 ml K 2 CrO 4 0,270 M vào 100,0 ml dung dịch A
Tính nồng độ các ion trong hỗn hợp thu được.
Cho: BaCrO 4↓ + H 2 O Ba 2+ + HCrO 4 - + OH - K 1 = 10 -17,43
Ag 2 CrO 4 + H 2 O 2Ag + + HCrO 4 - + OH - K 2 = 10 -19,50
pK a của HCrO 4 - bằng 6,50.
Giải:
a) Hiện tượng: Có kết tủa BaCrO4 và Ag2CrO4.
Xét thứ tự xuất hiện các kết tủa:
x(0,0060 + x)
0,3000 - x
Trang 22Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Ba
) BaCrO ( s
a 1
10
10 10 K
K K
10
10 10
K = − − − = −
Từ (1) 1,96.10 M
060,0
10
2
12 CrO 2
b) Sau khi thêm K2CrO4:
Trang 232-Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
M 090 , 0 000
, 150
00 , 50 x 270
00,100x060,0
C 2
M0080,0000
,150
00,100x0120
10Ba
;M10.66,4046,0
10Ag
9 93
, 9 2
6 0
, 12
−
− +
−
− +
Trang 24Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Hãy làm sáng tỏ điều nói trên bằng các phép tính cụ thể.
Cho biết: Tích số tan của Al(OH) 3 là 5.10−33 ; tích số tan của Mg(OH) 2 là 4.10−12 ; hằng số phân ly bazơ của NH 3 là 1,8.10−5
Tương tự như vậy, đối với phản ứng:
Trang 25Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Vậy xét: Ag2SO4 ↓ ⇋ 2 Ag + + SO42- ;
Đặt nồng độ SO42- là x, ta có [Ag+]2 [SO42-] = (2x)2.x = 1,5.10-5
] [ ] [ 2
2 2
S H
S H
1,3.10–21
→ [S2-] = KH2S 2
2 ] [
] [ +
H
S H
= 1,3.10–21
2 003 , 0
1 , 0 = 1,4.10-17
Như vậy : [Mn2+].[S2–] = 2.10–4.1,4.10–17 = 2,8.10–21 < TMnS nên MnS không kết tủa
Trang 26Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
[Cu2+].[S2–] = 2.10–4.1,4.10–17 = 2,8.10–21, lớn hơn TCuS nên CuS kết tủa
Bài 7:
Cho biết độ tan của CaSO 4 là 0,2 gam trong 100 gam nước Ở 20 o C, khối lượng riêng của dung dịch CaSO 4 bão hòa coi như bằng 1gam/ml Hỏi khi trộn 50 ml dung dịch CaCl 2 0,012M với 150 ml dung dịch Na 2 SO 4 0,004M ở 20 o C thì có xuất hiện kết tủa không?
2 , 0
= 1,47.10-2MCaSO4 ⇋ Ca2+ + SO42- Ks
→ S = [Ca2+] = [SO42-] = 1,47.10-2M
Tích số tan của CaSO4: Ks = S2 = (1,47.10-2)2 = 2,16.10-4
Khi trộn dung dịch CaCl2 với Na2SO4 thì:
[Ca2+] =
200
50 10 2
.
4 − 3
= 3.10-3M[Ca2+].[SO42-] = (3.10-3)2 = 9.10-6 < Ks = 2,16.10-4
Trang 27Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
2 Trộn 10,00 mL dung dịch A với 10,00 mL dung dịch B gồm Ca(NO3)2 0,020
M và Ba(NO 3 ) 2 0,10 M Có kết tủa nào tách ra?
Chấp nhận sự cộng kết là không đáng kể; thể tích dung dịch tạo thành khi pha trộn bằng tổng thể tích của các dung dịch thành phần.
pK a1(H2O + CO2 ) = 6,35; pK a2(H2O + CO2) =10,33;
pKs (CaC2O4 ) = 8,75; pKs (CaCO3 ) = 8,35; pKs (BaC2O4 ) = 6,80; pKs (BaCO3 ) = 8,30 ; (pK s = - lgK S , với K S là tích số tan; pK a = - lgK a với K a là hằng số phân li axit).
Độ tan của CO 2 trong nước ở 25 o C là L CO2 = 0,030M.
Giải:
1 Sau khi trộn: CMnO4- = 0,0040 M;
CH2C2O4 = 0,050 M ; CH+ = 0,20M;
Phản ứng:
2 × MnO4- + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O K1 = 0 , 0592
5 110
o
E
= 10127,53 5× H2C2O4 → 2CO2+ 2H+ + 2e K2 = 0 , 0592
2 210
o
E
− = 1016,552MnO4- + H2C2O4 + H+→ 2Mn2+ + 10CO2 + 8H2O K = 10337,81
Trang 28Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Vì sự phân li của axit cacbonic (hỗn hợp H2O + CO2) không đáng kể trong môitrường axit, do đó có thể coi [CO2] ≈ 0,010 M và khả năng chỉ xuất hiện kết tủaoxalat (nếu có)
C
K
=
010,0
C
K
= 100,010
80 , 6
− = 10-4,80
→ CaC2O4 kết tủa trước
Do Ka1(H2C2O4 ) = 10-1,25 >> Ka2(H2C2O4 ) = 10-4,27 nên nồng độ các cấu tử đượctính theo cân bằng:
H2C2O4 ⇋ HC2O4- + H+ Ka1 = 10-1,25
Bài 9:
Một lít dung dịch chứa 0,2mol Fe 2+ và 0,2mol Fe 3+ Dung dịch được chỉnh đến
pH =1 Xác định thế của dung dịch Nếu thêm vào dung dịch các ion OH - cho đến khi đạt pH = 5 ( thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ) thì thế của dung dịch đo được bằng 0,152V Chất nào đã kết tủa và khối lượng là bao nhiêu? Tính tích số tan Fe(OH) 3
Biết o
Fe Fe
lg[ ] [ ]+
+ 2
3
Fe Fe
Trang 29Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
= EFe o 3 +/Fe = 0,771V ( do Fe 3+ = Fe2+ )
Khi pH = 5, thế dung dịch giảm xuống tới 0,152V, điều này có nghĩa là ion Fe3+
đã bắt đầu giảm trong phản ứng:
Fe3+ + 3OH- = Fe(OH)3 Khi đó: E = 0,771 + 0,059lg Fe3+ 10-11 << Fe3+ bđ
Vậy Fe(OH)3 đã kết tủa hoàn toàn m = 0,2.107 = 21,4gam
ion đều bằng 0,010 M Hoà tan H 2 S vào A đến bão hoà và điều chỉnh pH = 3,0 thì ion
nào tạo kết tủa
Fe3+
[H+ ] 2[S2 −]
[H2S]
Trang 30Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
2 3
] ] ) ( [[
] ].[
NH Ag
K p và TAgCl = [Ag+].[Cl-]
Vì [Ag+] <<[Cl-] ; [[Ag(NH3)2]+] = [Cl-] ; [NH3] = 1 – 2[Cl-] ;
[Ag+] =
] [Cl−
T AgCl
2 10
10 7 , 1 ]
[
]) [
2 1 (
] [
10 8 , 1
→ [Cl-] = 0,0305M
Lượng AgCl đã hòa tan là: 0,0305.143,5 = 4,38g
2 3
2 3
]])([[
]].[
NH Ag
(10− 3)2
Trang 31Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
[Ag+] =
][Br−
T AgBr
2
10.7,1]
[
]).[
21.(
Sau phản ứng người ta nhúng một điện cực Ag vào dung dịch B vừa thu được và ghép thành pin (có cầu muối tiếp xúc hai dung dịch) với một điện cực có Ag nhúng vào dung dịch X gồm AgNO 3 0,010 M và KSCN 0,040 M.
a) Viết sơ đồ pin
b) Tính sức điện động E pin tại 25 0 C
c) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.
3 E pin sẽ thay đổi ra sao nếu:
a) Thêm một lượng nhỏ NaOH vào dung dịch B ;
b) Thêm một lượng nhỏ Fe(NO 3 ) 3 vào dung dịch X?
Giải:
1. Các cân bằng xảy ra trong dung dịch:
Ag+ + H2O ⇋ AgOH + H+ K1 = 10-11,7 (1)
Pb2+ + H2O ⇋ PbOH+ + H+ K2 = 10-7,8 (2)
Trang 32Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Do K2 >> K1 nên cân bằng 2 quyết định pH của dung dịch
Pb2+ + H2O ⇋ PbOH + H+ ; K2 = 10-7,8
− +
10
10 Pb
10 1 I
K
3
16 1
Trang 33Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
E
1
14 0
x (0,030 + x) x0,030 + x) = 10-12
2
12
10 33 , 3 10 x
0,799
E
2
11 2
=
+
= +
Vì E2 > E1 , ta có pin gồm cực Ag trong X là cực + , cực Ag trong B là cực –
Sơ đồ pin:
AgI↓ AgSCN↓ PbI2↓ SCN− 0,03 M
a) Khi thêm lượng nhỏ NaOH vào dung dịch B , có thể xảy ra 3 trường hợp:
- Lượng NaOH quá ít không đủ để trung hoà HNO3: Sự tạo phức hiđroxo của
Pb2+ vẫn không đáng kể, do đó Epin không thay đổi
Trang 34Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
- Lượng NaOH đủ để trung hoà HNO3: Có sự tạo phức hiđroxo của Pb2+ do đó
[Pb2+] giảm, Nồng độ I - sẽ tăng lên, do đó nồng độ Ag+ giảm xuống, E1 giảm ; vậy Epintăng
- Lượng NaOH đủ dư để trung hoà hết HNO3 và hoà tan PbI2 tạo thành PbO2–,
do đó [Pb2+] giảm và Epin tăng
PbI2 + 4 OH– ⇋ PbO2– + 2 H2O + 2 I–
b) Thêm ít Fe3+ vào dung dịch X:
2IO4- + 16H+ + 14e ⇋ I2 (r) + 8H2O EO 1 = 1,31V
2IO3- + 12H+ + 10e ⇋ I2 (r) + 6H2O EO 2 = 1,19V
2HIO + 2H + + 2e ⇋ I2 (r) + 2H2O EO 3= 1,45V
I2 (r) + 2e ⇋ 2I- EO 4= 0,54V
Ta có:
2IO4- + 16H+ + 14e ⇋ I2 (r) + 8H2O K1 = 10 14.1,31/0,0592
I2 (r) + 6H2O ⇋ 2IO3- + 12H+ + 10e K2-1= 10-10.1,19/0,0592
2IO4- + 4H+ + 4e ⇋ 2IO3- + 2H2O K5 = 104x/0,0592
K5 = K1 K2-1⇒ x = EO 5 = E O IO4-/ IO3- = (14EO 1 - 10 E O 2)/4 = 1,61V
Trang 35Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
2IO3- + 12H+ + 10e ⇋ I2 (r) + 6H2O; K2 = 1010.1,19/0,0592
0,771 = 0,799 + 0,059lg [Ag+] [Ag+ ] = 0,3353M
Ở 250C hằng số cân bằng của phản ứng:
Fe2++ Ag+ ⇋ Fe3+ +Ag Được xác định theo thế điện cực là:
0,4746
+ + 2
Trang 36Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
1 − 2
= 10-4M ; [Br2]=
2 100
10
99 − 2
= 0,99.10-2M [Cl2] =
2 100
10
lg[H+] = E0 1 - 0,094 pH
* Nếu X- là Br- : E2 = E0 2 +
2
059 , 0
lg [ ] [ ]2
lg ( )4 2
3 10
10 95 , 4
−
− = 1,25VKhi phản ứng đạt đến cân bằng G = 0 , tức là E1- E2 = 0
E0 1 - 0,094 pH1 - E2 = 0 → pH1 = = 2,77
* Nếu X- là Cl- : E3 = E0 3 +
2
059 , 0
3 ) 10 99 , 0 (
10 5
−
− = 1,37V E1- E3 = 0 → E0 1 - 0,094 pH2 - E3 = 0
0,059n
∆
1,51 - 1,250,094
Trang 37Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
1 Tính khối lượng mol của axit HA
2 Tính hằng số axit K a của HA.
3 Tính pH của dung dịch tại điểm tương đương trong phép chuẩn độ trên
Phản ứng chuẩn độ HA: HA + OH− → A− + H2O (4)
1 nHA = nHA = nNaOH = 0,06.0,1250
= 0,06 × 0,1250 → MHA = 88 (g mol−1)
MHA
Trang 38Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Kb = = 6,7.10−10 [OH−] = (Kb Cb)1/2 → Cb = 0,0682 = 6,82.10−2
= (6,71.10− 10× 6,82.10− 2)1/2 = 6,76.10− 6
pOH = 5,17
pH = 8,83
Bài 2:
Dung dịch A gồm FeSO 4 0,020 M; Fe 2 (SO 4 ) 3 và H 2 SO 4
a.Lấy chính xác 25,00 ml dung dịch A, khử Fe 3+ thành Fe 2+ ; chuẩn độ Fe 2+ trong hỗn hợp (ở điều kiện thích hợp) hết 15 ml K 2 Cr 2 O 7 0,02 M Hãy viết phương trình ion của phản ứng chuẩn độ Tính nồng độ M của Fe 2 (SO 4 ) 3 trong dung dịch A
nFeSO4(ban đầu) = 0,02.0,025 = 5.10-4 mol
2H2O ⇋ H3O + + OH- Kw = 10-14 (1)
Trang 39Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te
Fe2+ + 2H2O ⇋ FeOH+ + H3O+ Ka1 = 10-5,96 (2)
Fe3+ + 2H2O ⇋ FeOH2+ + H3O+ Ka2 = 10-2,17 (3)