1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bai tap boi duong hsgioi quocgia

78 466 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi phân tích nguyên tố các tinh thể ngậm nước của một muối tan A của kim loại X, người ta thu được các số liệu sau: Trong dung dịch nước, A phản ứng được với hỗn hợp gồm PbO 2 và HNO 3

Trang 1

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

- Lấy mẫu thí nghiệm

- Đun nóng các mẫu thí nghiệm thì thấy:

+ Một mẫu chỉ có khí không màu thoát ra là KHCO3

2KHCO3  →t0 K2CO3 + CO2↑ + H2O

+ Hai mẫu vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa trắng là dung dịch Mg(HCO3)2, dung dịch Ba(HCO3)2.(Nhóm I)

Mg(HCO3)2  →t0 MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O

Ba(HCO3)2  →t0 BaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O

+ Hai mẫu không có hiện tượng gì là dung dịch NaHSO4, dung dịchNa2SO3 (Nhóm II)

- Lần lượt cho dung dịch KHCO3 đã biết vào 2 dung dịch ở nhóm II

+ Dung dịch có sủi bọt khí là NaHSO4:

2NaHSO4 + 2KHCO3 → Na2SO4 + K2SO4 + CO2 ↑ + 2H2O

+ Dung dịch không có hiện tượng là Na2SO3

- Lần lượt cho dung dịch NaHSO4 vào 2 dung dịch ở nhóm I

+ Dung dịch vừa có sủi bọt khí, vừa có kết tủa trắng là Ba(HCO3)2:

2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 ↓ + Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O

+ Dung dịch chỉ có sủi bọt khí là Mg(HCO3)2

2NaHSO4 + Mg(HCO3)2 → MgSO4 + Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O

Bài 2:

Trình bày sơ đồ nhận biết và phương trình ion của các phản ứng đã xảy ra khi

Trang 2

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Cho: BaCrO 4 + H 2 O Ba 2+ + HCrO 4 - + OH - ; K = 10 -17,43

Ag 2 CrO 4 + H 2 O 2Ag + + HCrO 4 - + OH - ; K = 10 -19,50

PbSO4↓ + 4 OH- ⇋ PbO22- + SO42- + H20

PbO22- + SO42- + 4 H+⇋ PbSO4↓ + 2 H2O

HNO3BaSO4↓

(trắng)

PbSO4↓(trắng)(hoặc + H2S cho PbS↓ (đen)

Fe(OH)3↓(đỏ nâu)PbO2-, SO42- ,OH-

Trang 3

CrO42-Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

(trắng)( PbO22- + 2 H2S ⇋ PbS↓ + 2 H2O )

(đen)

Cr3+ + 3 OH - ⇋ Cr(OH)3↓

Cr(OH)3↓ + OH - ⇋ CrO2 - + 2 H2O

2 CrO2- + 3H2O2 + 2 OH- ⇋ 2 CrO4 2- + 4 H2O

Giải:

Có thể dùng thêm phenolphtalein nhận biết các dung dịch AlCl3, NaCl, KOH, Mg(NO3)2, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3

Lần lượt nhỏ vài giọt phenolphtalein vào từng dung dịch

- Nhận ra dung dịch KOH do xuất hiện màu đỏ tía

Lần lượt cho dung dịch KOH vào mỗi dung dịch còn lại:

- Dung dịch AgNO3 có kết tủa màu nâu

Ag+ + OH–→ AgOH ↓ ; (hoặc 2Ag+ + 2OH–→ Ag2O + H2O)

- Dung dịch Mg(NO3)2 có kết tủa trắng, keo

Mg2+ + 2OH–→ Mg(OH)2 ↓

- Các dung dịch AlCl3, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2 đều có chung hiện tượng tạo ra kết tủa trắng,

tan trong dung dịch KOH (dư)

Al3+ + 3OH–→ Al(OH)3 ↓ ; Al(OH)3 ↓ + OH–  AlO2 + 2H2O

Trang 4

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Pb2+ + 2OH–→ Pb(OH)2 ↓ ; Pb(OH)2↓ + OH–  PbO2– + 2H2O

Zn2+ + 2OH–→ Zn(OH)2 ↓ ; Zn(OH)2↓ + OH–  ZnO2– + 2H2O

- Dung dịch NaCl không có hiện tượng gì

- Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra dung dịch AlCl3 do tạo ra kết tủa trắng

1 Khi phân tích nguyên tố các tinh thể ngậm nước của một muối tan A của kim

loại X, người ta thu được các số liệu sau:

Trong dung dịch nước, A phản ứng được với hỗn hợp gồm PbO 2 và HNO 3

(nóng), với dung dịch BaCl 2 tạo thành kết tủa trắng không tan trong HCl.

Hãy xác định kim loại X, muối A và viết các phương trình phản ứng xảy ra Biết

X không thuộc họ Lantan và không phóng xạ.

2 Có một túi bột màu là hỗn hợp của 2 muối không tan trong nước Để xác định

thành phần của bột màu này, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:

Bột màu + HCl đặc, t o

Dung dịch B Chia B thành 3 phần

Trang 5

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Với n ≥ 3 → MX ≥ 164,9 (g/mol) → X thuộc họ Lantan hoặc phóng xạ (loại).

Vậy công thức đơn giản nhất của A là MnH8O8S.

Mặt khác, X phản ứng với BaCl2 tạo thành kết tủa không tan trong HCl, mà trong

A có 1 nguyên tử S, do đó A là muối sunfat hoặc muối hiđrosunfat: MnH8O4SO4.

Khi đun nóng (A chưa bị phân hủy), 32% khối lượng A mất đi, trong đó M A =223,074 (g/mol) → 32%.MA = 32% 223,074 = 71,38 (g) ≈ 72 (g), tương đương với 4mol H2O

→ % H (trong 4 mol H2O) = 1,008.8 .100 3,61% 3,62%

223,074 = ≅ .

Vậy A là muối mangan(II) sunfat ngậm 4 phân tử nước: MnSO4.4H2O.

Phương trình phản ứng:

1/ MnSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + MnCl2

2/ 2MnSO4 + 5PbO2 + 6HNO3 → 2HMnO4 + 3Pb(NO3)2 + 2PbSO4↓ +

2H2O

Trang 6

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

BaCO3 + 2CH3COOH → Ba2+ (I) + 2CH3COO- + H2O + CO2↑

Ba2+ + CaSO4(bão hòa) → Ca2+ + BaSO4↓ (H)

Dung dịch bão hòa H 2 S có nồng độ 0,100 M Hằng số axit của H 2 S: K 1 = 1,0.10 -7 và

K 2 = 1,3.10 -13 Tính nồng độ ion sunfua trong dung dịch H 2 S 0,100 M khi điều chỉnh

] [ ] [ 2

2 2

S H

Trang 7

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

[S2- ] = 1,3.10-20

2

2 ] [

] [ +

H

S H

= 1,3.10-20

2 2

1 ) 10 (

1 Các cân bằng xảy ra trong dung dịch:

CO32 − + H2O ⇌ HCO3 − + OH− Kb1 =

33 , 10

1410

10

= 10− 3,67(1)

HCO3− + H2O ⇌ H2O + CO2 + OH − Kb2 =

35 , 6

1410

10

= 10− 7,65 (2)

Do Kb1 >> Kb2 nên cân bằng (1) là chủ yếu.

CO3 − + H2O ⇌ HCO3 − + OH− Kb1 = 10− 3,67

[ ] C − 10−2,4 10−2,4 10−2,4

Kb1 = ( )

4 , 2

2 4 , 210

Trang 8

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

α =

0781,0

10

CNa2CO3 =

2

0781,0

= 0,03905 M CO3 − + 2H+ → CO2 + H2

C 0,03905 0,08

[ ] 1,9.10− 3 0,03905

⇒ CCO2 > LCO2 nên chấp nhận nồng độ của ion CO32- bằng 3,0.10-2 M

Do Ka1 >> Ka2 nên cân bằng chủ yếu là:

CO2 + H2O ⇌ H+ + HCO3− Ka1 = 10− 6,35

3 10 0

,

3

) 10 9 , 1 (

pH của hỗn hợp thu được bằng 9,24.

Cho biết pK a của HCN là 9,35; của NH 4 + là 9,24; của H 2 S là 7,00 và 12,92.

) Giải:

1 Các cân bằng xảy ra trong dung dịch:

CN- + H2O ⇌ HCN + OH- Kb1 = 10- 4,65

NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- Kb2 = 10- 4,76

CO 3 −

Trang 9

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

10 ]

[

] [

4

10 9 , 5

10 ] [

] [

− +

] [

HCN

CN− = 9,35 + lg

] [

] [

1

+ = 0,563

Nghĩa là 56,3% CN- đã bị trung hoà

Vậy VHCl.0,21 = VA.CKCN.0,563 + VA.CNH3.0,5 + VA.CKOH

VHCl = 50(0,12.0,563 + 0,15.0,5 + 5.10-3) / 0,51 = 35,13 ml

Bài 4:

Ở 25 0 C độ điện li của dung dịch amoniac 0,01M là 4,1% Tính :

Trang 10

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

b) Hằng số điện li của amoniac ;

c) Nồng độ ion OH – khi thêm 0,009 mol NH 4 Cl vào 1 lít dung dịch trên ;

HCl trong một lít nước (coi như thể tích không thay đổi).

4,1.10–4M

b) Hằng số điện li của amoniac

4 2

5 4

4 3

Phản ứng : 0,005 0,005

Sau phản ứng : 0,005 0 0,005 (mol)

Nồng độ các chất sau phản ứng (1) là : NH3 : (0,005M) và NH4+ :(0,005M)

NH3 + H2O ⇌ NH4 + + OH– pKb = 1,75.10-5

Trang 11

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Tính pH theo công thức tính pH của dung dịch đệm :

CH2SO4 = 0,5x (M)Các phương trình điện li:

HCOOH ⇌ HCOO- + H+ Ka = 1,77.10-4(1)

Trang 12

-Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

.77,

− +

HCOOH

HCOO H

=

=

HSO

SO H

[ ]

[ ] 1,006.10 ( )5

,

0

10.14,2

10.89,2

2 4

3 4

3 2

4

M x

HSO x

M HSO

M SO

00,25

0,050 (M)

CAgNO3 = 0 , 040 =

00 , 40

00 , 15

0,015 (M) Trong dung dịch có các cân bằng sau:

H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- Ka1 = 10-2,23 (1)

H2PO4- ⇌ H+ + HPO42- Ka2 = 10-7,21 (2)

HPO42- ⇌ H+ + PO43- Ka3 = 10-12,32 (3)

Trang 13

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

H2O ⇌ H+ + OH- Kw = 10-14,00 (4)

Do Ka1 >> Ka2 >> Ka3 > Kw nên chỉ xét cân bằng (1)

H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- Ka1 = 10-2,23 (1)

3

4 2

050 , 0

− +

H

PO H H

Ag3PO4 ⇌ 3Ag+ + 3 −

4

PO Ksp= 10-19,9 Vậy PO43- tự do ⇒ [H+] không thay đổi so với tính toán ở trên

Trang 14

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

2.Tính pH của dung dịch H 3 PO 4 0,1M

3 Cần cho vào 100ml dung dịch H 3 PO 4 0,1M bao nhiêu gam NaOH để thu được dung dịch có pH= 4,72.

Cho: H 2 SO 4 : pK a2 = 2 ; H 3 PO 4 : pK a1 = 2,23 , pK a2 = 7,21 , pK a3 = 12,32

Giải:

1 2C1 > C2 > C1

Các cân bằng trong dung dịch:

H+ + PO4 3- ⇌ HPO42- Ka3-1 = 1012,32

C1 C2

_ C2 – C1 C1

4 HSO − + 3 −

4 PO ⇌

− 2 4 SO + HPO 24− K1 = 1010,32 C1 C2 – C1 C1 2C1 – C2 _ C2 – C1 C2

HSO−4 + HPO 24−

− 2 4 SO + H PO 2 4− K2 = 105,26 2C1 – C2 C2 C2 - C1 _ 2(C2 – C1) C1 2C1 – C2

Vậy TPGH : HPO 24− : 2(C2 – C1) ; H PO 2 4− : 2C1 – C2 ; 2 − 4 SO : C1 ; Na+ : 3C1

2 H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- K1 = 10-2,23 (1)

H2PO4-⇌ H+ + HPO42- K2 = 10-7,21 (2)

HPO42-⇌ H+ + PO43- K3 = 10-12,32 3) H2O ⇌ H+ + OH- Kw =10-14 (4) K3 << K2 << K1 ⇒ chủ yếu xảy ra cân bằng (1) H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- K1 = 10-2,23 C 0,1 [ ] 0,1 – x x x

Trang 15

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

=

x

x

1 , 0

2

10-2,23 ⇒ x2 + 10-2,23 x – 10-3,23 = 0

x = 0,0215 (M)

⇒ pH = 1,66

3. NaOH + H3PO4 = NaH2PO4 + H2O

NaOH + NaH2PO4 = Na2HPO4 + H2ONaOH + Na2HPO4 = Na3PO4 + H2OTrung hòa nấc 1:

pH1 = = = 4,72

⇒ trong dung dịch thu được có pH = 4,72 chỉ chứa NaH2PO4

nH3PO4 = 0,1 x 0,1 = 0,01 (mol)

⇒ nNaOH = 0,01 (mol) mNaOH = 0,01.40 = 0,4(g)

I.3 CÂN BẰNG TẠO PHỨC TRONG DUNG DỊCH:

Bài 1:

Ion Fe(SCN) 2+ có màu đỏ ở nồng độ bằng hoặc lớn hơn 10 -5 M Hằng số điện li của nó là 10 -2

1. Một dung dịch chứa vết Fe 3+ Thêm vào dung dịch này một dung dịch KSCN

10 -2 M (coi thể tích không đổi) Xác định nồng độ tối thiểu của Fe 3+ để dung dịch xuất hiện màu đỏ.

2. Một dung dịch chứa Ag + 10 -2 M và Fe 3+ 10 -4 M Thêm dung dịch SCN - vào tạo kết tủa AgCN (coi thể tích không đổi) Xác định nồng độ Ag + còn lại trong dung dịch khi xuất hiện màu đỏ Biết T AgSCN = 10 -12

3. Thêm 20cm 3 dung dịch AgNO 3 5.10 -2 M vào 10cm 3 dung dịch NaCl không biết nồng độ Lượng dư Ag + được chuẩn độ bằng dung dịch KSCN với sự có mặt của Fe 3+ Điểm tương đương (khi bắt đầu xuất hiện màu đỏ) được quan sát thấy khi thêm 6cm 3

dung dịch KSCN 10 -1 M Tính nồng độ của dung dịch NaCl.

Giải:

Trang 16

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

5

10 ) 10 10 (

− +

2 5

5

10 1 , 9 10

1 , 1

10 10

9 10

− +

Thêm 1 ml dung dịch NH4SCN 0,10 M vào 1ml dung dịch Fe3+ 0,01 M và F- 1M.

Có màu đỏ của phức FeSCN2+ hay không? Biết rằng màu chỉ xuất hiện khi C FeSCN2+ > 7.10 -6 và dung dịch được axit hóa đủ để sự tạo phức hidroxo của Fe (III) xảy ra

không đáng kể Choβ 3 −1FeF3 =10−13,10; 1 2 3,03

Trang 17

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

FeF3 + SCN- ⇌ FeSCN2+ + 3F- K = 10-10,07

C 5.10-3 5.10-2 0,485[ ] (5.10-3-x) (5.10-2-x) x 0,485+3x

10 x 7 10 x 86 1 485

0

10 x 10 x 25

x = − − = , − < −

,

,

Vậy màu đỏ của phức FeSCN 2+không xuất hiện, nghĩa là F- đã che hoàn toàn

Fe3+

Bài 3:

0,0100 M Thêm 2 giọt chất chỉ thị bromothimol xanh (khoảng pH chuyển màu từ 6,0

- 7,6: pH < 6,0 màu vàng; pH > 7,6 màu xanh lục) Sau đó thêm tiếp 100,00 mL dung dịch Hg(ClO 4 ) 2 0,300 M Có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích

2 Thêm 1 giọt (khoảng 0,03 mL) dung dịch nước H 2 S bão hoà vào hỗn hợp thu được trong mục 3 Có hiện tượng gì xảy ra?

Cho biết pK a của HCN là 9,35; của NH 4 + là 9,24; của H 2 S là 7,00 và 12,92;

9,901.10-5M

101

100 01 , 0

Trang 18

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

→ pH = 10,615 > 7,6 Vậy mới đầu dung dịch có màu xanh lục

Khi thêm 100 ml dung dịch Hg(ClO4)2 0,3M

201

101 10

-→ pH = 4,3 < 6,0 Do đó sau khi thêm Hg(ClO4)2 dung dịch chuyển sang màuvàng

2 Thêm một giọt (0,03 ml) dung dịch H2S bão hào vào hỗn hợp (3) thể tích hỗn

hợp coi như không đổi CH2S == =

201

1 , 0 03 , 0

1,493.10-5 M H2S ⇌ H+ + HS- Ka1 = 10-7

Trang 19

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

10 975 , 4

) 10 975 , 4 (

x

10-12,92

→ [S2-] = x = = −12,92 −5 2−5 =

) 10 975 , 4 (

10 493 , 1 10

7,25 10-17M

Vì sự phân ly của HgCN+ không đáng kể có thể coi CHg2+ = 0,14425 M

→ CHg2+.CS2- = 0,14425.7,25.10-17 = 1,05.10-17 >> Ks

Vậy có kết tủa HgS màu đen xuất hiện H2S + Hg2+ -> HgS↓ + 2H+

Do sự kết tủa này làm tăng nồng độ của ion H+ trong dung dịch nên dung dịch vẫn cómàu vàng

Trang 20

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Oxi hóa Co(NH3)62+ bởi H2O2

2 × Co(NH3)62+ ⇌ Co(NH3)63+ + e (E2)

H2O2 + 2e⇌ 2OH− (EH2 O 2 /2OH− = 0,94V)

2 Co(NH3)62+ + H2O2 ⇌ 2 Co(NH3)6 3+ + 2OH− K = 0 , 0592

) 94 , 0 (

10

E

− (1) Thế khử chuẩn của cặp Co(NH3)63+/Co(NH3)62+ :

Trang 21

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Cho: T MnS = 2,5.10 -10 ; T CoS = 4,0.10 – 21 ; TAg 2 S = 6,3.10 -50

Giải:

[Mn2+].[S2-] = 10-2.1,3.10-17 = 1,3.10-19 < TMnS = 2,5.10-10 → không có kết tủa

[Co2+].[ S2-] = 10-2 1,3.10-17 = 1,3.10-19 > TCoS = 4,0 x 10-21 → tạo kết tủa CoS

[Ag+]2[S2-] = (10-2)2.1,3.10-17 = 1,3.10–21 > TAg2S = 6,3 x 10-50→ tạo kết tủa Ag2S

Bài 2:

Dung dịch A gồm Ba(NO 3 ) 2 0,060 M và AgNO 3 0,012 M.

a)Thêm từng giọt K 2 CrO 4 vào dung dịch A cho đến dư Có hiện tương gì xảy ra?

b)Thêm 50,0 ml K 2 CrO 4 0,270 M vào 100,0 ml dung dịch A

Tính nồng độ các ion trong hỗn hợp thu được.

Cho: BaCrO 4 + H 2 O Ba 2+ + HCrO 4 - + OH - K 1 = 10 -17,43

Ag 2 CrO 4 + H 2 O 2Ag + + HCrO 4 - + OH - K 2 = 10 -19,50

pK a của HCrO 4 - bằng 6,50.

Giải:

a) Hiện tượng: Có kết tủa BaCrO4 và Ag2CrO4.

Xét thứ tự xuất hiện các kết tủa:

x(0,0060 + x)

0,3000 - x

Trang 22

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Ba

) BaCrO ( s

a 1

10

10 10 K

K K

10

10 10

K = − − − = −

Từ (1) 1,96.10 M

060,0

10

2

12 CrO 2

b) Sau khi thêm K2CrO4:

Trang 23

2-Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

M 090 , 0 000

, 150

00 , 50 x 270

00,100x060,0

C 2

M0080,0000

,150

00,100x0120

10Ba

;M10.66,4046,0

10Ag

9 93

, 9 2

6 0

, 12

− +

− +

Trang 24

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Hãy làm sáng tỏ điều nói trên bằng các phép tính cụ thể.

Cho biết: Tích số tan của Al(OH) 3 là 5.1033 ; tích số tan của Mg(OH) 2 là 4.1012 ; hằng số phân ly bazơ của NH 3 là 1,8.105

Tương tự như vậy, đối với phản ứng:

Trang 25

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Vậy xét: Ag2SO4 ↓ ⇋ 2 Ag + + SO42- ;

Đặt nồng độ SO42- là x, ta có [Ag+]2 [SO42-] = (2x)2.x = 1,5.10-5

] [ ] [ 2

2 2

S H

S H

1,3.10–21

→ [S2-] = KH2S 2

2 ] [

] [ +

H

S H

= 1,3.10–21

2 003 , 0

1 , 0 = 1,4.10-17

Như vậy : [Mn2+].[S2–] = 2.10–4.1,4.10–17 = 2,8.10–21 < TMnS nên MnS không kết tủa

Trang 26

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

[Cu2+].[S2–] = 2.10–4.1,4.10–17 = 2,8.10–21, lớn hơn TCuS nên CuS kết tủa

Bài 7:

Cho biết độ tan của CaSO 4 là 0,2 gam trong 100 gam nước Ở 20 o C, khối lượng riêng của dung dịch CaSO 4 bão hòa coi như bằng 1gam/ml Hỏi khi trộn 50 ml dung dịch CaCl 2 0,012M với 150 ml dung dịch Na 2 SO 4 0,004M ở 20 o C thì có xuất hiện kết tủa không?

2 , 0

= 1,47.10-2MCaSO4 ⇋ Ca2+ + SO42- Ks

→ S = [Ca2+] = [SO42-] = 1,47.10-2M

Tích số tan của CaSO4: Ks = S2 = (1,47.10-2)2 = 2,16.10-4

Khi trộn dung dịch CaCl2 với Na2SO4 thì:

[Ca2+] =

200

50 10 2

.

4 − 3

= 3.10-3M[Ca2+].[SO42-] = (3.10-3)2 = 9.10-6 < Ks = 2,16.10-4

Trang 27

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

2 Trộn 10,00 mL dung dịch A với 10,00 mL dung dịch B gồm Ca(NO3)2 0,020

M và Ba(NO 3 ) 2 0,10 M Có kết tủa nào tách ra?

Chấp nhận sự cộng kết là không đáng kể; thể tích dung dịch tạo thành khi pha trộn bằng tổng thể tích của các dung dịch thành phần.

pK a1(H2O + CO2 ) = 6,35; pK a2(H2O + CO2) =10,33;

pKs (CaC2O4 ) = 8,75; pKs (CaCO3 ) = 8,35; pKs (BaC2O4 ) = 6,80; pKs (BaCO3 ) = 8,30 ; (pK s = - lgK S , với K S là tích số tan; pK a = - lgK a với K a là hằng số phân li axit).

Độ tan của CO 2 trong nước ở 25 o C là L CO2 = 0,030M.

Giải:

1 Sau khi trộn: CMnO4- = 0,0040 M;

CH2C2O4 = 0,050 M ; CH+ = 0,20M;

Phản ứng:

2 × MnO4- + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O K1 = 0 , 0592

5 110

o

E

= 10127,53 5× H2C2O4 → 2CO2+ 2H+ + 2e K2 = 0 , 0592

2 210

o

E

− = 1016,552MnO4- + H2C2O4 + H+→ 2Mn2+ + 10CO2 + 8H2O K = 10337,81

Trang 28

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Vì sự phân li của axit cacbonic (hỗn hợp H2O + CO2) không đáng kể trong môitrường axit, do đó có thể coi [CO2] ≈ 0,010 M và khả năng chỉ xuất hiện kết tủaoxalat (nếu có)

C

K

=

010,0

C

K

= 100,010

80 , 6

− = 10-4,80

→ CaC2O4 kết tủa trước

Do Ka1(H2C2O4 ) = 10-1,25 >> Ka2(H2C2O4 ) = 10-4,27 nên nồng độ các cấu tử đượctính theo cân bằng:

H2C2O4 ⇋ HC2O4- + H+ Ka1 = 10-1,25

Bài 9:

Một lít dung dịch chứa 0,2mol Fe 2+ và 0,2mol Fe 3+ Dung dịch được chỉnh đến

pH =1 Xác định thế của dung dịch Nếu thêm vào dung dịch các ion OH - cho đến khi đạt pH = 5 ( thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ) thì thế của dung dịch đo được bằng 0,152V Chất nào đã kết tủa và khối lượng là bao nhiêu? Tính tích số tan Fe(OH) 3

Biết o

Fe Fe

lg[ ] [ ]+

+ 2

3

Fe Fe

Trang 29

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

= EFe o 3 +/Fe = 0,771V ( do Fe 3+ = Fe2+ )

Khi pH = 5, thế dung dịch giảm xuống tới 0,152V, điều này có nghĩa là ion Fe3+

đã bắt đầu giảm trong phản ứng:

Fe3+ + 3OH- = Fe(OH)3 Khi đó: E = 0,771 + 0,059lg Fe3+ 10-11 << Fe3+ bđ

Vậy Fe(OH)3 đã kết tủa hoàn toàn m = 0,2.107 = 21,4gam

ion đều bằng 0,010 M Hoà tan H 2 S vào A đến bão hoà và điều chỉnh pH = 3,0 thì ion

nào tạo kết tủa

Fe3+

[H+ ] 2[S2 −]

[H2S]

Trang 30

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

2 3

] ] ) ( [[

] ].[

NH Ag

K p và TAgCl = [Ag+].[Cl-]

Vì [Ag+] <<[Cl-] ; [[Ag(NH3)2]+] = [Cl-] ; [NH3] = 1 – 2[Cl-] ;

[Ag+] =

] [Cl

T AgCl

2 10

10 7 , 1 ]

[

]) [

2 1 (

] [

10 8 , 1

→ [Cl-] = 0,0305M

Lượng AgCl đã hòa tan là: 0,0305.143,5 = 4,38g

2 3

2 3

]])([[

]].[

NH Ag

(10− 3)2

Trang 31

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

[Ag+] =

][Br

T AgBr

2

10.7,1]

[

]).[

21.(

Sau phản ứng người ta nhúng một điện cực Ag vào dung dịch B vừa thu được và ghép thành pin (có cầu muối tiếp xúc hai dung dịch) với một điện cực có Ag nhúng vào dung dịch X gồm AgNO 3 0,010 M và KSCN 0,040 M.

a) Viết sơ đồ pin

b) Tính sức điện động E pin tại 25 0 C

c) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.

3 E pin sẽ thay đổi ra sao nếu:

a) Thêm một lượng nhỏ NaOH vào dung dịch B ;

b) Thêm một lượng nhỏ Fe(NO 3 ) 3 vào dung dịch X?

Giải:

1. Các cân bằng xảy ra trong dung dịch:

Ag+ + H2O ⇋ AgOH + H+ K1 = 10-11,7 (1)

Pb2+ + H2O ⇋ PbOH+ + H+ K2 = 10-7,8 (2)

Trang 32

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Do K2 >> K1 nên cân bằng 2 quyết định pH của dung dịch

Pb2+ + H2O ⇋ PbOH + H+ ; K2 = 10-7,8

− +

10

10 Pb

10 1 I

K

3

16 1

Trang 33

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

E

1

14 0

x (0,030 + x) x0,030 + x) = 10-12

2

12

10 33 , 3 10 x

0,799

E

2

11 2

=

+

= +

Vì E2 > E1 , ta có pin gồm cực Ag trong X là cực + , cực Ag trong B là cực –

Sơ đồ pin:

AgI↓ AgSCN↓ PbI2↓ SCN− 0,03 M

a) Khi thêm lượng nhỏ NaOH vào dung dịch B , có thể xảy ra 3 trường hợp:

- Lượng NaOH quá ít không đủ để trung hoà HNO3: Sự tạo phức hiđroxo của

Pb2+ vẫn không đáng kể, do đó Epin không thay đổi

Trang 34

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

- Lượng NaOH đủ để trung hoà HNO3: Có sự tạo phức hiđroxo của Pb2+ do đó

[Pb2+] giảm, Nồng độ I - sẽ tăng lên, do đó nồng độ Ag+ giảm xuống, E1 giảm ; vậy Epintăng

- Lượng NaOH đủ dư để trung hoà hết HNO3 và hoà tan PbI2 tạo thành PbO2–,

do đó [Pb2+] giảm và Epin tăng

PbI2 + 4 OH– ⇋ PbO2– + 2 H2O + 2 I–

b) Thêm ít Fe3+ vào dung dịch X:

2IO4- + 16H+ + 14e ⇋ I2 (r) + 8H2O EO 1 = 1,31V

2IO3- + 12H+ + 10e ⇋ I2 (r) + 6H2O EO 2 = 1,19V

2HIO + 2H + + 2e ⇋ I2 (r) + 2H2O EO 3= 1,45V

I2 (r) + 2e ⇋ 2I- EO 4= 0,54V

Ta có:

2IO4- + 16H+ + 14e ⇋ I2 (r) + 8H2O K1 = 10 14.1,31/0,0592

I2 (r) + 6H2O ⇋ 2IO3- + 12H+ + 10e K2-1= 10-10.1,19/0,0592

2IO4- + 4H+ + 4e ⇋ 2IO3- + 2H2O K5 = 104x/0,0592

K5 = K1 K2-1⇒ x = EO 5 = E O IO4-/ IO3- = (14EO 1 - 10 E O 2)/4 = 1,61V

Trang 35

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

2IO3- + 12H+ + 10e ⇋ I2 (r) + 6H2O; K2 = 1010.1,19/0,0592

0,771 = 0,799 + 0,059lg [Ag+] [Ag+ ] = 0,3353M

Ở 250C hằng số cân bằng của phản ứng:

Fe2++ Ag+ ⇋ Fe3+ +Ag Được xác định theo thế điện cực là:

0,4746

+ + 2

Trang 36

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

1 − 2

= 10-4M ; [Br2]=

2 100

10

99 − 2

= 0,99.10-2M [Cl2] =

2 100

10

lg[H+] = E0 1 - 0,094 pH

* Nếu X- là Br- : E2 = E0 2 +

2

059 , 0

lg [ ] [ ]2

lg ( )4 2

3 10

10 95 , 4

− = 1,25VKhi phản ứng đạt đến cân bằng G = 0 , tức là E1- E2 = 0

E0 1 - 0,094 pH1 - E2 = 0 → pH1 = = 2,77

* Nếu X- là Cl- : E3 = E0 3 +

2

059 , 0

3 ) 10 99 , 0 (

10 5

− = 1,37V E1- E3 = 0 → E0 1 - 0,094 pH2 - E3 = 0

0,059n

1,51 - 1,250,094

Trang 37

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

1 Tính khối lượng mol của axit HA

2 Tính hằng số axit K a của HA.

3 Tính pH của dung dịch tại điểm tương đương trong phép chuẩn độ trên

Phản ứng chuẩn độ HA: HA + OH− → A− + H2O (4)

1 nHA = nHA = nNaOH = 0,06.0,1250

= 0,06 × 0,1250 → MHA = 88 (g mol−1)

MHA

Trang 38

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Kb = = 6,7.10−10 [OH−] = (Kb Cb)1/2 → Cb = 0,0682 = 6,82.10−2

= (6,71.10− 10× 6,82.10− 2)1/2 = 6,76.10− 6

pOH = 5,17

pH = 8,83

Bài 2:

Dung dịch A gồm FeSO 4 0,020 M; Fe 2 (SO 4 ) 3 và H 2 SO 4

a.Lấy chính xác 25,00 ml dung dịch A, khử Fe 3+ thành Fe 2+ ; chuẩn độ Fe 2+ trong hỗn hợp (ở điều kiện thích hợp) hết 15 ml K 2 Cr 2 O 7 0,02 M Hãy viết phương trình ion của phản ứng chuẩn độ Tính nồng độ M của Fe 2 (SO 4 ) 3 trong dung dịch A

nFeSO4(ban đầu) = 0,02.0,025 = 5.10-4 mol

2H2O ⇋ H3O + + OH- Kw = 10-14 (1)

Trang 39

Bai tap boi duong hs gioi quoc gia va quoc te

Fe2+ + 2H2O ⇋ FeOH+ + H3O+ Ka1 = 10-5,96 (2)

Fe3+ + 2H2O ⇋ FeOH2+ + H3O+ Ka2 = 10-2,17 (3)

Ngày đăng: 13/03/2017, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w