1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

viện trợ ODA của ADB

20 616 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đã phê duyệt chiến lược đối tác mới để hỗ trợ Việt Nam thực hiện Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội 5 năm giai đoạn 2016 – 2020 thông qua việc thúc đẩy tăng trưởng đồng đều và bền vững với môi trường hơn. Chiến lược Đối tác Quốc gia nhằm nhấn mạnh rằng việc Việt Nam chuyển đổi từ quốc gia có thu nhập trung bình thấp sang quốc gia có thu nhập trung bình đòi hỏi những cải thiện về hiệu quả chi tiêu công và đầu tư nhiều hơn cho khu vực tư nhân. ADB sẽ khuyến khích cả hai vấn đề trên, cũng như giúp tăng quy mô đầu tư của khu vực tư nhân thông qua phương thức hợp tác công – tư, nhằm cải thiện hiệu quả và cung cấp dịch vụ cho người dân, đồng thời tăng cường tiếp cận kiến thức và công nghệ mới. ADB cũng sẽ hỗ trợ sử dụng một cách bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như các biện pháp nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu để đáp ứng với các rủi ro đang gia tăng đối với Việt Nam. CPS đề xuất duy trì vốn vay của ADB vào khoảng 1 tỷ USD mỗi năm, trong khi áp dụng các biện pháp để cải thiện tính sẵn sàng và chất lượng các dự án sẽ được hỗ trợ, cũng như việc thực hiện các dự án hiện tại. ADB sẵn sàng tăng quy mô hỗ trợ của mình, nếu Chính phủ yêu cầu bổ sung thêm các nguồn lực.

Trang 1

NGUỒN VỐN ODA TỪ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á ADB

I) TỔNG QUAN VỀ ADB VÀ QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA ADB VÀ VIỆT NAM

A) Tổng quan về ADB

1. Thành viên của ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) được thành lập năm 1966 Tính đến tháng 2/2007, ADB bao gồm 67 nước thành viên, trong đó có 48 nước đến từ châu Á và Thái Bình Dương

Là một ngân hàng phát triển đa phương, hoạt động của ADB nhằm thúc đẩy sự phát triển về kinh

tế, xã hội ở các nước châu Á – Thái Bình Dương thông qua các khoản tín dụng và hỗ trợ kỹ thuật

2. Các nguồn tài chính của ADB ADB được xây dựng như một bản sao của World Bank, với nguồn vốn thành lập xuất phát từ Chính phủ các nước Mỹ, Nhật và Tây Âu Nguồn tài trợ chính cho các khoản cho vay của ADB là

từ việc phát hành trái phiếu trên thị trường châu Âu

Các nguồn tài chính của ADB chủ yếu gồm:

- Nguồn tín dụng thông thường (OCR)

Hình thành từ 3 nguồn:

+ Vốn góp

+ Vốn huy động thông qua hoạt động vay vốn trên thị trường tài chính quốc tế

+ Thu nhập giữ lại tích lũy (dự trữ)

- Quỹ phát triển châu Á (ADF)

Được hình thành từ năm 1974 dưới dạng một nguồn vay ưu đãi của ADB ADF được huy động từ sự đóng góp định kỳ của 26 nhà tài trợ thành viên Các bên vay ADF là các nước đang phát triển có tổng thu nhập quốc dân (GNP) trên đầu người thấp và khả năng trả nợ hạn chế hoặc ít có khả năng tiếp cận với các nguồn vốn vay lãi suất thấp trên thị trường

- Nguồn viện trợ không hoàn lại, gồm:

+ Quỹ Đặc biệt dành cho các hỗ trợ kỹ thuật (TASF)

+ Quỹ Đặc biệt của Nhật Bản (JSF)

+ Quỹ Đặc biệt của Học viện ADB (ADBISF)

+ Các quỹ đặc biệt khác

3. Công cụ cấp vốn và các hình thức tài trợ

Trang 2

Trên lý thuyết, ADB là người cho vay của các Chính phủ và các tổ chức của Chính phủ, song nó còn tham gia vào quá trình nâng cao tính thanh khoản và tối ưu hóa hoạt động trong các khu vực

tư nhân ở các nước thành viên trong khu vực

- Các công cụ tài trợ mà ADB sử dụng gồm:

+ Cho vay

Các nước thành viên vay vốn được phân loại thành 4 nhóm, dựa trên GNP bình quân đầu người và khả năng hoàn trả nợ:

i) Nhóm A: Các nước chỉ vay ADF

ii) Nhóm B1: Vay ADF cùng với một lượng hạn chế OCR (Việt Nam)

iii) Nhóm B2: Vay OCR với một lượng hạn chế ADF

iv) Nhóm C: Các nước chỉ được vay OCR

+ Hỗ trợ kỹ thuật

+ Bảo lãnh (dựa trên uy tín và rủi ro chính trị)

+ Đầu tư cổ phần

- ADB tài trợ cho các nước thành viên đang phát triển theo một vài phương thức khác nhau: + Tài trợ cho dự án (dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn vay; dự án đầu tư

và dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại)

+ Hỗ trợ phát triển ngành (các chương trình phát triển ngành)

+ Hỗ trợ ngân sách (khoản vay chương trình và hỗ trợ trực tiếp ngân sách)

B) Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và ADB

Việt Nam là thành viên sáng lập ADB Trong giai đoạn 1966 – 1975, ADB có tài trợ một số hoạt động ở miền Nam Việt Nam Vào năm 1975, đất nước thống nhất với việc thành lập nước CHXH

CN Việt Nam Sau giai đoạn tạm gián đoạn 1979 – 1993, ADB đã nối lại hoạt động tại Việt Nam vào tháng 10/1993

Mục đích hỗ trợ của ADB là giúp Chính phủ xây dựng một nền tảng để tăng cường đầu tư tư nhân và tăng việc làm, bao gồm hỗ trợ để:

- Tăng trưởng kinh tế định hướng doanh nghiệp và vì người nghèo

- Công bằng xã hội và phát triển cân đối

- Các hoạt động bảo vệ môi trường

- Quản trị nhà nước Đẩy mạnh hợp tác khu vực nhằm phát triển thương mại xuyên biên giới, tạo ra các cơ hội kinh tế mới và giải quyết các vấn đề xuyên biên giới như các bệnh lây lan, các tác động bất lợi của môi trường và các tác động bất lợi khác tới sự phát triển

Chiến lược Đối tác quốc gia Việt Nam (CPS) 2016 – 2020

Trang 3

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đã phê duyệt chiến lược đối tác mới để hỗ trợ Việt Nam thực hiện Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội 5 năm giai đoạn 2016 – 2020 thông qua việc thúc đẩy tăng trưởng đồng đều và bền vững với môi trường hơn

Chiến lược Đối tác Quốc gia nhằm nhấn mạnh rằng việc Việt Nam chuyển đổi từ quốc gia có thu nhập trung bình thấp sang quốc gia có thu nhập trung bình đòi hỏi những cải thiện về hiệu quả chi tiêu công và đầu tư nhiều hơn cho khu vực tư nhân ADB sẽ khuyến khích cả hai vấn đề trên, cũng như giúp tăng quy mô đầu tư của khu vực tư nhân thông qua phương thức hợp tác công – tư, nhằm cải thiện hiệu quả và cung cấp dịch vụ cho người dân, đồng thời tăng cường tiếp cận kiến thức và công nghệ mới ADB cũng sẽ hỗ trợ sử dụng một cách bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như các biện pháp nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu để đáp ứng với các rủi ro đang gia tăng đối với Việt Nam

CPS đề xuất duy trì vốn vay của ADB vào khoảng 1 tỷ USD mỗi năm, trong khi áp dụng các biện pháp để cải thiện tính sẵn sàng và chất lượng các dự án sẽ được hỗ trợ, cũng như việc thực hiện các dự án hiện tại ADB sẵn sàng tăng quy mô hỗ trợ của mình, nếu Chính phủ yêu cầu bổ sung thêm các nguồn lực

Kế hoạch Hoạt động Quốc gia 2016 – 2018

1 Kế hoạch Hoạt động Quốc gia (COBP) giai đoạn 2016–2018 của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tại Việt Nam nhất quán với Chiến lược Đối tác Quốc gia (CPS) giai đoạn 2012– 2015; tính đến những định hướng ban đầu về các ưu tiên sẽ được đưa vào Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội (SEDP) giai đoạn 2016–2020; và phản ánh trọng tâm hoạt động của ADB theo Báo cáo đánh giá Giữa kỳ Chiến lược của ADB đến 2020

2 Danh mục dự án vay chính thức của ADB cho Việt Nam giai đoạn 2016-2018 lên đến 4.159 triệu $, trong đó 1.369 triệu $ là từ COL và 2.790 triệu $ là MOL Bên cạnh các dự án hỗ trợ kỹ thuật của ADB, các bộ ngành và cơ quan thực hiện dự án cũng được khuyến khích cân nhắc sử dụng nguồn lực riêng của mình để hỗ trợ các yêu cầu chuẩn bị dự án

3 Các chương trình trong khu vực tư nhân của ADB sẽ cân nhắc các dự án trong ngành giao thông, năng lượng, viễn thông, nước sạch và vệ sinh, y tế, nông nghiệp hay ngành giáo dục ADB cũng sẽ cân nhắc cung cấp HTKT cho khu vực tư nhân để thực hiện nghiên cứu khả thi, xây dựng

Trang 4

năng lực và các hoạt động quan trọng khác nhằm hỗ trợ cho các dự án phát triển hạ tầng thách thức hơn, đưa ra các khái niệm mới, công nghệ mới hoặc xây dựng năng lực tại chỗ Hoạt động trung gian tài chính, thông qua các ngân hàng trong nước, các định chế phi ngân hàng và các quỹ vốn cổ phần tư nhân, nhằm nâng cao tiếp cận tín dụng cho các doanh nghiệp vi mô, nhỏ và vừa, nhà ở, cho thuê, y tế, nông nghiệp, giáo dục và tài trợ thương mại cũng sẽ được cân nhắc

Cụ thể:

CÁC LĨNH VỰC HỖ TRỢ QUỐC GIA

Các Kết quả Phát

triển chính ở cấp Quốc gia

có sự đóng góp của ADB

ADB LĨNH VỰC HỖ TRỢ

CHÍNH

Dự kiến Phân bổ Nguồn lực giai đoạn 2016– 2018

1 Nước sạch và các dịch vụ hạ tầng đô thị khác

Trang 5

Tiếp cận dịch vụ đô thị

được nâng cao

Cung cấp nước sạch và

hạ tầng, dịch vụ đô thị Phát triển đô thị và môi trường đô thị trên các hành lang kinh tế GMS Cung cấp và cải thiện dịch vụ đô thị cơ bản

Vốn: 555 triệu $ (MOL), 140 triệu $ (COL) và 19,5 triệu $ (đồng tài trợ)

Tỉ trọng trên tổng vốn COBP: 16,71%

2 Quản lý Khu vực Công

Hiệu quả và trách

nhiệm giải trình của các doanh

nghiệp nhà nước tái cấu trúc

được cải thiện

Tái cấu trúc doanh nghiệp và tài chính tại một số DNNN được chọn

Vốn: 176 triệu $ (MOL) và 240 triệu $ (COL)

Tỉ trọng trên tổng vốn COBP: 10.00%

3 Năng lượng

Việc sử dụng điện của

doanh nghiệp, thương mại và

hộ dân tiêu dùng điện ở Việt

Nam được tăng cường và hiệu

quả hơn

Phát điện, truyền tải điện, truyền tải dầu khí hiệu quả và bảo vệ năng lượng

Phát triển ngành năng lượng

Vốn: 851 triệu $ (MOL) và 335 triệu $ (đồng tài trợ)

Tỉ trọng trên tổng vốn COBP: 20,46%

4 Giao thông

Vận tải người và hàng

hóa hiệu quả hơn, an toàn hơn

Xây dựng và cải thiện đường cao tốc, quốc lộ và tỉnh

lộ Cải thiện giao thông công cộng ở các đô thị lớn, giao thông đường sắt, quản lý và cải cách ngành giao thông

Vốn: 1.101,21 triệu $ (MOL); 63,79 triệu $ (COL)

và 323 triệu $ (đồng tài trợ)

Tỉ trọng trên tổng vốn COBP: 30,54%

5 Nông nghiệp, Tài nguyên và Phát triển nông thôn

Trang 6

Tăng năng suất nông

nghiệp; tài nguyên thiên nhiên

được quản lý bền vững, năng

lực chống biến đổi khí hậu

được tăng cường

Cải thiện quản lý hệ thống thủy lợi và tiêu thoát, hạ tầng nông thôn Chính sách và phát triển ngành nông nghiệp

Chương trình sinh kế và tạo việc làm Quản lý đất đai bền vững

Vốn: 340 triệu $ (COL)

Tỉ trọng trên tổng vốn COBP: 8,34%

6 Giáo dục

Kiến thức và kỹ năng

học sinh tốt nghiệp trung học,

đại học, cao đẳng và trường

nghề, đáp ứng nhu cầu của thị

trường lao động và xã hội

Giáo dục trung học cơ

sở, giáo dục trung học phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp

và đào tạo nghề, giáo dục đại học

Vốn: $300 (COL)

Tỉ trọng trên tổng vốn COBP: 7,21%

7 Tài chính

Thị trường vốn phi

ngân hàng cung cấp tỉ trọng

vốn cao hơn để hỗ trợ đầu tư

trong nước Hộ gia đình nghèo

và thu nhập thấp được tăng

cường tiếp cận với các dịch vụ

tài chính vi mô bền vững và

hợp lý

Hệ thống ngân hàng:

Phát triển thị trường tiền tệ và thị trường vốn Các hoạt động tài trợ thương mại ở cấp địa phương, doanh nghiệp, tài chính vi mô Phát triển thể chế tài chính vi mô Chính sách và chiến lược khu vực tài chính được tăng cường

Vốn: 100 triệu $ (COL) và 100 triệu $ (MOL)

Tỉ trọng trên tổng vốn COBP: 4,81%

8 Y tế

An ninh y tế công cộng

ở các nước GMS được tăng

cường

Hợp tác khu vực, trao đổi thông tin về bệnh dịch, các hoạt động xuyên biên giới

Dân di biến động, dân tộc thiểu số, dân cư khu vực biên giới Tăng cường giám sát và ứng phó với bệnh dịch Cải thiện công tác chẩn đoán bệnh truyền nhiễm

Vốn: 80 triệu $ (COL)

Tỉ trọng trên tổng vốn COBP: 1,92%

ADB = Ngân hàng Phát triển Châu Á; ADF = Quỹ Phát triển Châu Á; COBP = Kế hoạch hoạt động quốc gia; COL= vay từ nguồn vốn vay thông thường có ưu đãi CPS = Chiến lược đối tác

Trang 7

quốc gia; GMS = Tiểu vùng sông Mêkong mở rộng; MOL = vay từ nguồn vốn vay thông thường theo điều kiện thị trường

II) TỔNG QUAN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA Ở VIỆT NAM

1. Quy định chung của chính phủ Việt Nam về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA

Nguyên tắc cơ bản về quản lý và sử dụng ODA:

- ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế - xã hội

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, đảm bảo phối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ

- Thu hút ODA đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo đảm khả năng trả nợ

- Bảo đảm tính đồng bộ và nhất quán của các quy định về quản lý và sử dụng ODA; bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên qua; hài hòa quy trình thủ tục giữa Chính phủ và nhà tài trợ

- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA

Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA

- Phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xóa đói giảm nghèo

- Xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại

- Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, dân số và phát triển)

- Bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên

- Tăng cường năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai

2. Đặc điểm của ODA từ ADB

- ODA của ADB thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo tại các quốc gia đang phát triển và giúp Chính phủ các quốc gia này cải tổ chính sách chính trị, kinh tế - xã hội một cách hợp

lý nhằm tạo ra một thế giới mới ổn định về kinh tế và chính trị

- Phạm vi hỗ trợ ODA của ADB hẹp, chỉ dành cho các quốc gia đang phát triển trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương

- Lãi suất cho vay tín dụng ODA của ADB là khá thấp (từ 0% - 1%/năm), thời gian cho vay dài (khoảng 40 năm) và thời gian ân hạn cao (khoảng 10 năm) Đi kèm với khoản vay luôn tồn tại khoản viện trợ không hoàn lại (tối thiểu là 25%)

- Các điều kiện ràng buộc của ADB khi cung cấp ODA khá đơn giản và không có những toan tính như một số nhà tài trợ khác

- ADB đặc biệt quan tâm đến phát triển giới

- ODA của ADB hỗ trợ khu vực tư nhân, khuyến khích cải cách và hoàn thiện môi trường chính sách để tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân, hỗ trợ hợp tác giữa kinh tế tư nhân và kinh tế Nhà nước

Trang 8

Xây dựng CSP

Chuẩn bị dự án

Thẩm định và phê duyệt dự án

Thực hiện dự án

Đánh giá dự án

Xác định dự án

Chuẩn bị và thẩm định

dự án

Thực hiện dự án

Chấp nhận, hoàn thành về mặt tài

chính và bàn giao dự án cho người

sử dụng và đánh giá sau dự án

- Khuyến khích hợp tác và liên kết khu vực

3. Chu trình dự án ODA của Chính phủ Việt Nam và ADB

Chu trình dự án của ADB

Chu trình dự án của Chính phủ Việt Nam

Trang 9

 Cách chia chu trình dự án thành các giai đoạn của Chính phủ Việt Nam (4) có khác với các giai đoạn trong chu trình dự án của ADB (5), tuy nhiên bản chất 2 chu trình này là

tương tự nhau Sự khác biệt xảy ra ở giai đoạn chuẩn bị dự án của phía ADB khi họ có

thêm bước thành lập các nhóm dự án/xác định các vấn đề, liên lạc với cơ quan chủ quản

để chuẩn bị cho Đoàn Tìm hiểu thực tế dự án

Tình hình sử dụng ODA của ADB tại Việt Nam

Từ khi ADB nối lại các hoạt động tại Việt Nam vào năm 1993, tính đến cuối năm 2008 ADB đã phê duyệt 78 dự án vốn vay cho khu vực công với tổng số vốn là trên 6 tỷ USD, gồm trên 4 tỷ USD từ nguồn ưu đãi ADF và 2 tỷ USD từ nguồn OCR ít ưu đãi hơn, 225 dự án hỗ trợ kinh tế (khoảng 175 triệu USD), 23 dự án viện trợ không hoàn lại với giá trị 135,6 triệu USD Bên cạnh

đó, ADB đã cung cấp 220 triệu USD cho 8 dự án vốn vay và 60 triệu USD bảo lãnh cho 2 dự án trong khu vực tư nhân ADB cũng đã tài trợ nhiều dự án GMS có Việt Nam tham gia Việt Nam là một trong những nước nhận hỗ trợ ADF nhiều nhất Các ngành có tỷ lệ vay vốn ADB lớn nhất gồm có:

- Giao thông và thông tin liên lạc (39,3%)

- Nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên (15,1%)

- Năng lượng (14,7%)

Một số thành tựu có được từ việc sử dụng nguồn vốn ODA của ADB gồm:

- Về hạ tầng cơ sở: đã làm được 1.160 km đường quốc lộ trong đó quốc lộ 1A chiếm 1000

km, cung cấp nước sạch cho 6,7 triệu người; cải tạo hơn 200.000 ha đất nông nghiệp…

- Đã thực hiện y tế cộng đồng cho các huyện miền núi thuộc 15 tỉnh trên cả nước Bên cạnh

đó, ADB cũng rất quan tâm đến giảm lượng người nhiễm HIV/AIDS trong toàn xã hội, đã xây dựng một số chương trình, dự án liên quan đến vấn đề này

- Về giáo dục, số trẻ được cắp sách tới trường tăng đáng kể, tỷ lệ mù chữ giảm

- ADB cũng giúp đỡ, hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong việc thực hiện chiến lược giảm đói nghèo thông qua việc tài trợ cho các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và thực thi dự án, cung cấp các thiết

bị tiên tiến phục vụ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

Hạn chế

- Kết thúc chậm, chậm giải ngân và tỷ lệ giải ngân thấp

Trang 10

- Trong khi thực hiện, một số dự án phải thay đổi định mức mà sự thay đổi này phải thông qua thời gian trình duyệt quá lâu

- Thời gian phê duyệt các khoản mục trong dự án của Chính phủ được nhìn nhận là khá lâu, phức tạp làm chậm trễ tiến độ dự án

Giải pháp trong sử dụng ODA của ADB

- Đảm bảo thời gian giải ngân và tỷ lệ giản ngân như đã cam kết

Cần phối hợp tốt giữa các bên tham gia quản lý dự án, đặc biệt là quan hệ giữa ban quản lý dự

án với nhà tài trợ và với địa phương hưởng lợi Bên cạnh đó phải có kế hoạch sát và quan hệ chặt chẽ với ngân hàng

- Đảm bảo hài hòa khung pháp lý

Cần có sự hài hòa khung pháp lý giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ ADB để tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư thực thi dự án

+ Trước khi tiến hành triển khai dự án, cả hai phía cần bàn bạc để đưa ra những quy trình, quy chế thiết thực phục vụ cho công tác thực hiện và giải ngân dự án, định hướng phát triển cho

dự án

+ Hai bên cần phát triển mạnh tính linh hoạt để đưa ra những quyết định kịp thời trong những thời điểm cần thiết

+ Không nên áp dụng những quy định về suất đầu tư hiện tại đã quá thấp với vùng dự án mà cần điều chỉnh suất đầu tư cho hợp lý khi thực hiện dự án

+ Hài hòa lợi ích giữa nhà nước và đối tượng hưởng lợi (người dân trong vùng dự án)

- Đảm bảo đủ vốn đối ứng cho thực thi dự án

+ Chính phủ cần nâng cao vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý và phân chia nguồn vốn đối ứng của Chính phủ

+ Chính phủ cần nâng cao vai trò là đầu mối huy động vốn từ các nguồn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguồn vốn tự có cho các dự án

III) CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN DO ADB HỖ TRỢ

1. Các hoạt động hỗ trợ không cần bảo lãnh

Ngày đăng: 12/03/2017, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w