1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

kinh tế đầu tư ODA jica hoàn chỉnh

22 395 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 50,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ODA là viết tắt của cụm từ Official Development Assistance khi được dịch sang tiếng Việt nó có nghĩa là “Viện trợ phát triển chính thức”. Đây là các nguồn hỗ trợ, hình thức đầu tư nước ngoài cho một quốc gia nào đó. Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay. Một khoản tài trợ được gọi là ODA nếu đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau đây: Một là, được các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ chức chính thức cung cấp. Tổ chức chính thức là các nhà nước mà đại diện là Chính Phủ, các tổ chức liên Chính Phủ, liên quốc gia Các tổ chức phi Chính Phủ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Hai là, mục tiêu chính là giúp các nước tiếp nhận phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội. Ba là, thành tố hỗ trợ ( grant element) yếu tố không hoàn lại phải đạt ít nhất 25%. Thành tố hỗ trợ càng cao càng thuận lợi cho nước hỗ trợ. Chỉ tiêu này được xác định dựa trên tổ hợp các yếu tố: lãi suất, thời gian ân hạn, thời hạn cho vay, số lần trả nợ trong năm và tỷ lệ chiết khấu. 1.3 Phân loại 1.3.1 Phân loại theo cách thức hoàn trả ODA: 1.3.1.1 Viện trợ không hoàn lại Viện trợ không hoàn lại là loại ODA mà bên nước nhận không phải hoàn lại, nguồn vốn này nhằm để thực hiện các dự án ở nước nhận vốn ODA, theo sự thoả thuận trước giữa các bên. Có thể xem viện trợ không hoàn lại như một nguồn thu ngân sách của nhà nước, được cấp phát lại theo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Viện trợ không hoàn lại chiếm 25% tổng số ODA trên thế giới và được ưu tiên cho những dự án về các lãnh vực như y tế, dân số, giáo dục, môi trường...

Trang 2

I Lý luận chung về ODA- JICA

1.1 Nguồn gốc ODA

Kế hoạch Marshall ra đời sau chiến tranh thế giới thứ II, với mục đích là giúp cácnước Châu Âu phục hồi các ngành công nghiệp bị chiến tranh tàn phá Để tiếp nhậnviện trợ của kế hoạch Marshall, các nước Châu Âu đã đưa ra một chương trình phụchồi kinh tế có sự phối hợp và thành lập một tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu (OECD).Trong khuôn khổ hợp tác phát triển, các nước OECD đã lập ra những uỷ ban chuyênmôn, trong đó có Uỷ ban viện trợ phát triển (DAC) Uỷ ban này có nhiệm vụ yêu cầu,khuyến khích và điều phối viện trợ của các nước OECD cho các nước đang và kémphát triển Kể từ khi bản báo cáo đầu tiên của DAC ra đời vào năm 1961, thuật ngữODA được chính thức sử dụng, với ý nghĩa là sự trợ giúp có ưu đãi về mặt tài chínhcủa các nước giàu, các tổ chức quốc tế cho các nước nghèo

1.2 Định nghĩa ODA

ODA là viết tắt của cụm từ Official Development Assistance khi được dịch sangtiếng Việt nó có nghĩa là “Viện trợ phát triển chính thức” Đây là các nguồn hỗ trợ,hình thức đầu tư nước ngoài cho một quốc gia nào đó Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoảnđầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gianvay dài Đôi khi còn gọi là viện trợ Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của cáckhoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư Gọi làChính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay

Một khoản tài trợ được gọi là ODA nếu đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau đây:

- Một là, được các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ chức chính thức cungcấp

Tổ chức chính thức là các nhà nước mà đại diện là Chính Phủ, các tổ chức liên ChínhPhủ, liên quốc gia

Các tổ chức phi Chính Phủ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

- Hai là, mục tiêu chính là giúp các nước tiếp nhận phát triển kinh tế, nâng cao phúclợi xã hội

- Ba là, thành tố hỗ trợ ( grant element) - yếu tố không hoàn lại - phải đạt ít nhất 25%.Thành tố hỗ trợ càng cao càng thuận lợi cho nước hỗ trợ Chỉ tiêu này được xác địnhdựa trên tổ hợp các yếu tố: lãi suất, thời gian ân hạn, thời hạn cho vay, số lần trả nợtrong năm và tỷ lệ chiết khấu

1.3 Phân loại

1.3.1 Phân loại theo cách thức hoàn trả ODA:

1.3.1.1 Viện trợ không hoàn lại

Viện trợ không hoàn lại là loại ODA mà bên nước nhận không phải hoànlại, nguồn vốn này nhằm để thực hiện các dự án ở nước nhận vốn ODA, theo sựthoả thuận trước giữa các bên Có thể xem viện trợ không hoàn lại như một nguồnthu ngân sách của nhà nước, được cấp phát lại theo nhu cầu phát triển kinh tế xãhội của đất nước

Viện trợ không hoàn lại chiếm 25% tổng số ODA trên thế giới và được ưutiên cho những dự án về các lãnh vực như y tế, dân số, giáo dục, môi trường

Trang 3

1.3.1.2 Viện trợ có hoàn lại (còn gọi là tín dụng ưu đãi, có yếu tố không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị khoản vay)

Tín dụng ưu đãi là vốn ODA với một lãi suất ưu đãi và một thời gian trả nợthích hợp, nó chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số vốn ODA trên thế giới Nókhông được dùng cho mục tiêu xã hội, môi trường mà thường được dùng cho các

dự án về cơ sở hạ tầng thuộc các lãnh vực giao thông vận tải, nông nghiệp, thủylợi, năng lượng làm nền tảng vững chắc cho ổn định và tăng trưởng kinh tế Cácđiều kiện ưu đãi bao gồm:

- Lãi suất thấp

- Thời gian trả nợ dài

- Có khoảng thời gian không trả lãi hay trả nợ

1.3.1.3 ODA cho vay hỗn hợp:

Đây là loại ODA kết hợp hai dạng trên, bao gồm một phần không hoàn lại

và tín dụng ưu đãi

1.3.2 Phân loại theo mục đích

1.3.2.1 Hỗ trợ cơ bản:

Hỗ trợ cơ bản là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trường Đây thường là những khoản cho vay ưuđãi

1.3.2.2 Hỗ trợ kỹ thuật

Hỗ trợ kỹ thuật là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, côngnghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tưphát triển thể chế và nguồn nhân lực… Loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ khônghoàn lại

1.3.3 Phân loại theo điều kiện

1.3.3.1 ODA không ràng buộc

ODA không ràng buộc là việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởinguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

1.3.3.2 ODA có ràng buộc

- Ràng buộc bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là nguồn ODA được cung cấpdành để mua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ chỉ giới hạn cho một sốcông ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương),hoặc công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương)

- Ràng buộc bởi mục đích sử dụng: Nghĩa là nước nhận viện trợ chỉ đượccung cấp nguồn vốn ODA với điều kiện là phải sử dụng nguồn vốn này cho nhữnglĩnh vực nhất định hay những dự án cụ thể

1.3.3.3 ODA ràng buộc một phần:

Trang 4

Nước nhận viện trợ phải dành một phần ODA chi ở nước viện trợ (như muasắm hàng hoá hay sử dụng các dịch vụ của nước cung cấp ODA), phần còn lại cóthể chi ở bất cứ đâu.

1.3.4 Phân loại theo hình thức

đó, chính phủ nước này phải cân nhắc kỹ các đòi hỏi từ phía nhà tài trợ xem cóthoả đáng hay không Nếu không thoả đáng thì phải tiến hành đàm phán nhằmdung hoà điều kiện của cả hai phía Loại ODA này thường có mức không hoàn lạikhá cao, bao gồm các loại hình sau:

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Trong đó thường là hỗ trợ tài chính trựctiếp (chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hay hỗ trợ xuất nhập khẩu Ngoại

tệ hoặc hàng hoá được chuyển vào qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗtrợ cho ngân sách

- Hỗ trợ trả nợ: Nguồn ODA cung cấp dùng để thanh toán những món

nợ mà nước nhận viện trợ đang phải gánh chịu

- Viện trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổngquát với thời gian xác định mà không phải xác định chính xác nó sẽ được sử dụngnhư thế nào

1.4 Đặc điểm

ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín

dụng ưu đãi Do vậy, ODA có những đặc điểm chủ yếu sau:

1.4.1 Vốn ODA mang tính ưu đãi

Vốn ODA có thời gian cho vay( hoàn trả vốn dài), có thời gian ân hạn dài.Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm vàthời gian ân hạn là 10 năm

Thông thường, trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại( cho không),đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại Thành tốcho không được xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánhlãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại Sự ưu đãi ở đây là so sánhvới tập quán thương mại quốc tế

Trang 5

Sự ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang

và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển Có hai điều kiện cơ bản nhất để cácnước đang và chậm phát triển có thể nhận được ODA là:

Điều kiện thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội( GDP) bình quân đầu ngườithấp Nước có GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được tỷ lệ viện trợkhông hoàn lại của ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thời hạn

ưu đãi càng lớn

Điều kiện thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phùhợp với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bêncấp và bên nhận ODA Thông thường các nước cung cấp ODA đều có nhữngchính sách và ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quantâm hay có khả năng kỹ thuật và tư vấn Đồng thời, đối tượng ưu tiên của cácnước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể Vì vậy, nắmbắt được xu hướng ưu tiên và tiềm năng của các nước, các tổ chức cung cấp ODA

là rất cần thiết

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trongnhững điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nước pháttriển sang các nước đang phát triển Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội vàchịu sự điều chỉnh của dư luận xã hội từ phía nước cung cấp cũng như từ phíanước tiếp nhận ODA Và quan trọng ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ

1.4.2 Vốn ODA mang tính ràng buộc

ODA có thể ràng buộc ( hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc)nước nhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều cónhững ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nướcnhận Ví dụ, Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều được thực hiện bằngđồng Yên Nhật

Vốn ODA mang yếu tố chính trị: Các nước viện trợ nói chung đều khôngquên dành được lợi ích cho mình vừa gây ảnh hưởng chính trị vừa thực hiện xuấtkhẩu hàng hoá và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ Chẳng hạn, Bỉ, Đức

và Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá dịch vụ của nướcmình Canada yêu cầu tới 65%

1.4.3 ODA do chính nước nhận viện trợ quản lý và sử dụng nhưng luôn có sự giám sát từ phái nhà tài trợ, tuy nhiên sự giám sát này không trực tiếp

Chính vì nguyên nhân này mà ODA đôi khi sử dụng kém hoặc không hiệuquả nếu như nước tiếp nhận ODA thiếu hoặc chưa nhận thức được trách nhiệmcủa mình trong việc quả lý và sử dụng nguồn viện trợ này sao cho hiệu quả Hơnnữa, cùng với sự ưu đãi từ nguồn viện trợ này như việc vay ưu đãi với lãi suấtthấp chỉ băng 1/10 so với vốn vay thông thường và một phần cho không, thời giantrả nợ dài gồm cả thời gian ân hạn Điều kiện ưu đãi này đã dẫn đến một số người

Trang 6

có tư tưởng xem nhẹ hiệu quả sử dụng ODA với tư cách là khoản vay cần phải trảnợ.

1.4.4 ODA là một giao dịch quốc tế

Thể hiện ở chỗ hai bên tham gia giao dịch này không có cùng quốc tịch.Bên cung cấp thường là các nước phát triển hay các tổ chức phi chính phủ Bêntiếp nhận thường là các nước đang phát triển hay các nước gặp khó khăn về nguồnlực trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, kinh tế hay môi trường

- ODA thường được thực hiện qua hai kênh giao dịch là kênh song phương

và kênh đa phương Kênh song phương, quốc gia tài trợ cung cấp ODA trực tiếpcho chính phủ quốc gia được tài trợ Kênh đa phương, các tổ chức quốc tế hoạtđộng nhờ các khoản đóng góp của nhiều nước thành viên cung cấp ODA cho quốcgia được viện trợ Đối với các nước thành viên thì đây là cách cung cấp ODA giántiếp

- ODA là một giao dịch chính thức Tính chính thức của nó được thể hiện ởchỗ giá trị của nguồn ODA là bao nhiêu, mục đích sử dụng là gì phải được sựchấp thuận và phê chuẩn của chính phủ quốc gia tiếp nhận Sự đồng ý tiếp nhận

đó được thể hiện bằng văn bản, hiệp định, điều ước quốc tế ký kết với nhà tài trợ

1.5 Ý nghĩa của ODA

1.5.1 Với nước tiếp nhận ( các nước đang phát triển)

Nguồn vốn ODA được đánh giá là nguồn ngoại lực quan trọng giúp cácnước đang phát triển thực hiện các chiến lược phát triển KT-XH của mình Vai tròcủa ODA thể hiện trên các giác độ cơ bản như:

- ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tưphát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưuviệt là thời hạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0,25%đến 2%/năm Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chínhphủ các nước ĐPT mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạtầng kinh tế như đường sá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáodục, y tế Những cơ sở hạ tầng KTXH được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồnvốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của các nướcnghèo Theo tính toán của các chuyên gia của WB, đối với các nước ĐPT có thểchế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng thêm0,5%

- ODA giúp các nước ĐPT phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường.Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiên dành chođầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của lĩnhvực này, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc dạy và học của cácnước ĐPT Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớn cũng được dành cho cácchương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng Nhờ có sự tài trợ

Trang 7

của cộng đồng quốc tế, các nước ĐPT đã gia tăng đáng kể chỉ số phát triển conngười của quốc gia mình

- ODA giúp các nước ĐPT xoá đói, giảm nghèo Xoá đói nghèo là mộttrong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tế đưa ra khi hình thànhphương thức hỗ trợ phát triển chính thức Mục tiêu này biểu hiện tính nhân đạocủa ODA Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODA một lượng bằng 1%GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0,9% tỷ lệ tỷ vong ở trẻ sơ sinh Và nếunhư các nước giầu tăng 10 tỷ USD viện trợ hằng năm sẽ cứu được 25 triệu ngườithoát khỏi cảnh đói nghèo

- ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toánquốc tế của các nước ĐPT Đa phần các nước ĐPT rơi vào tình trạng thâm hụt cáncân vãng lai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của các quốc gia này.ODA, đặc biệt các khoản trợ giúp của IMF có chức năng làm lành mạnh hoá cáncân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồng bản tệ

- ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu

tư tư nhân Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò nhưnam châm “hút” đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ Đốivới những nước đang trong tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng

cố niềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ Tuynhiên, không phải lúc nào ODA cũng phát huy tác dụng đối với đầu tư tư nhân Ởnhững nền kinh tế có môi trường bị bóp méo nghiêm trọng thì viện trợ khôngnhững không bổ sung mà còn “loại trừ” đầu tư tư nhân Điều này giải thích tại saocác nước ĐPT mắc nợ nhiều, mặc dù nhận được một lượng ODA lớn của cộngđồng quốc tế song lại không hoặc tiếp nhận được rất ít vốn FDI

- ODA giúp các nước ĐPT tăng cường năng lực và thể chế thông qua cácchương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính vàxây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế

1.5.2 Với nước tài trợ

Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lượcnhư mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về anninh - quốc phòng hay theo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy, họ đều có chính sáchriêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mụctiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hộitrong nước, khu vực và trên thế giới).Ví dụ:

- Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuếquan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoácủa nước tài trợ Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thịtrường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ; yêu cầu cónhững ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tưvào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao

Trang 8

- Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặcbiệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của nước tài trợ Cụ thể là nước cấp ODAbuộc nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ

do họ sản xuất

- Việc cung cấp ODA giúp các nước tài trợ mở rộng mối quan hệ hợp tác,ngoại giao và tạo được vị thế vững chắc của mình trên thế giới

Cho đến nay, mặc dù bối cảnh quốc tế đã có nhiều biến đổi, song mục tiêu

và lợi ích của các nước cấp vốn theo đuổi hầu như không thay đổi so với trướcđây: tập trung cho an ninh của hệ thống TBCN, tuyên truyền dân chủ kiểu phươngtây, trói buộc sự phát triển kinh tế của các quốc gia phụ thuộc thế giới thứ ba vàotrong một trật tự tự do mà các trung tâm tự bản đã sắp đặt khuyến khích tự do hoákinh tế để mở đường cho tư bản nước ngoài tràn vào

1.6 Khái niệm JICA

JICA là chữ viết tắt của Văn phòng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (The JapanInternational Cooperation Agency) JICA là cơ quan triển khai viện trợ phát triểnchính thức (ODA) của Nhật Bản cho các dự án hợp tác mang tính kỹ thuật, hợptác vốn vay và viện trợ không hoàn lại Mục tiêu của JICA là đóng góp một phầnvào việc tái thiết các nước đang phát triển, hướng tới việc có thể độc lập giảiquyết những vấn đề kinh tế - xã hội của riêng mỗi nước Do đó, JICA đặt trọngtâm hành động vào việc chia sẻ các kinh nghiệm và kiến thức của Nhật Bản vớicác nước đang phát triển JICA hiện có đại diện tại hơn 100 nước trên thế giới vàđang mở rộng hoạt động tại hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ

JICA có nguồn gốc từ “Tổ chức Hợp tác Quốc tế” được thành lập từ năm

1974 Với tư cách là một trong những cơ quan thực hiện ODA của Chính PhủNhật Bản, cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (gọi tắt là JICA) chịu trách nhiệmthực hiện phần hợp tác kỹ thuật Từ tháng 10 năm 2003, JICA chuyển thành một

Cơ quan hành chính độc lập Với mục đích giúp cho các nước đang phát triển cóthể phát triển kinh tế xã hội một cách tự lực và bền vững, JICA đã thực hiện cáchoạt động hợp tác chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc xâydựng đất nước

Từ tháng 10/2008, phần hợp tác vốn vay của JBIC (Ngân hàng hợp tácQuốc tế Nhật Bản) được hợp nhất vào JICA, theo đó JICA mới được hình thành.JICA mới thực hiện cả 3 hình thức viện trợ ODA: Hợp tác kỹ thuật, Hợp tác vốnvay và Viện trợ không hoàn lại Vì vậy, các hoạt động viện trợ sẽ được tiến hànhhiệu quả hơn từ xây dựng cơ sở hạ tầng với quy mô lớn tới hợp tác kỹ thuật cấp

cơ sở tại cộng đồng phù hợp với nhu cầu đa dạng của các nước đang phát triển

1.7 Mục đích và nguyên tắc hoạt động của JICA

* Mục đích

-Giúp đỡ cho các nước đang phát triển có thể phát triển kinh tế xã hội mộtcách tự lực và bền vững

Trang 9

-Tăng cường hợp tác quốc tế của Nhật Bản.

* Nguyên tắc hoạt động

JICA áp dụng 3 nguyên tắc sau trong các hoạt động viện trợ của mình đểtiến hành cải cách các hoạt động tại nước nhận viện trợ và thực hiện hợp tác quốc

tế một cách toàn diện với chất lượng cao:

-Speed-up: Đẩy nhanh hợp tác viện trợ từ khâu chuẩn bị đến khi thực hiện-Scale-up: Mở rộng quy mô viện trợ

-Spread-out: Nhân rộng các kết quả viện trợ

II Tình hình viện trợ ODA của Nhật Bản

2.1 Quá trình phát triển của JICA tại Việt Nam

1992 JICA bắt đầu các hoạt động hợp tác tại Việt Nam bằng việc cử

chuyên gia Nhật Bản sang Việt Nam và tiếp nhận học viên đi đàotạo tại Nhật Bản

1994 Ký kết Công hàm về Cử Tình nguyện viên Hợp tác Hải ngoại

Nhật Bản

1995 Chính thức thành lập Văn phòng JICA Việt Nam tại Hà Nội

Bắt đầu cử Tình nguyện viên Hợp tác Hải ngoại Nhật Bản1998

10/1999

Ký kết Hiệp định Hợp tác Kỹ thuật Việt Nam – Nhật BảnNgân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) được thành lập từviệc sáp nhập hai tổ chức: OECF và Ngân hàng Xuất-Nhập khẩuNhật Bản (JEXIM)

2002 Thành lập Văn phòng Liên lạc JICA tại TP Hồ Chí Minh

10/2008 Hình thành JICA Mới (Bộ phận vốn vay ODA của JBIC sát nhập

với JICA thành JICA Mới)

2.2 Chính sách ODA của Nhật Bản dành cho VN

Trang 10

là 86,6 tỉ Yên, đưa tổng số vốn cam kết lên đến 1.566,1 tỉ Yên (cuối năm 2010) Bêncạnh đó, tổng mức giải ngân là 79,2 tỉ Yên năm 2007; 71,8 tỉ Yên năm 2008; 121,4 tỉYên năm 2009; 84,1 tỉ Yên năm 2010 Các ngành chủ yếu trong các lĩnh vực nhậnviện trợ là các ngành phát triển cơ sở hạ tầng gồm chủ yếu là giao thông vận tải vàđiện lực (chiếm khoảng 40% và 30% trong tổng số vốn cam kết) Thành tích hỗ trợtrong mỗi ngành cụ thể như sau:

- Giao thông vận tải

Trong ngành giao thông vận tải, suốt thập kỉ 90, JICA đã bắt đầu hỗ trợbằng việc cải tạo, xây dựng các tuyến đường liên tỉnh ở miền Bắc nối với Hà Nội –Hải Phòng – Hạ Long và các cầu (Cầu Bãi Cháy ở Hạ Long, cầu Bính ở Hải Phòng),

mở rộng các cảng (Cảng Hải Phòng và Cảng Cái Lân), nâng cấp Quốc lộ 1 nối liềnBắc – Nam, cải tạo cầu đường sắt tuyến Hà Nội – TP Hồ Chí Minh, tiếp đó là xâydựng đường hầm Hải Vân và cải tạo cảng Tiên Sa ở Đà Nẵng

Từ những năm 2000, sau khi hoàn thành xây dựng nhà ga hành khách củaSân bay quốc tế Tân Sơn Nhất bằng vốn vay ODA, JICA đã bắt đầu hỗ trợ nhữngcông trình như: xây dựng nhà ga sân bay Nội Bài; phát triển cảng Cái Mép Thị Vải –cảng đầu mối của miền Nam; xây dựng cảng nước sâu đầu tiên ở phía Bắc – cảngLạch Huyện; xây dựng đường bộ cao tốc Bắc Nam (đoạn TP.Hồ Chí Minh – DầuGiây; Bến Lức – Long Thành; Đà Nẵng – Quảng Ngãi),… và giúp đỡ thực hiện nhiều

dự án khác

- Ngành điện

JICA đã hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy điện quan trọng nhằm đáp ứng nhucầu tăng mạnh về điện do phát triển kinh tế Đó là các nhà máy sử dụng tài nguyênthan đá phong phú tại miền Bắc (Nhà máy nhiệt điện Phả Lại), các nhà máy sử dụngnăng lượng nước và khí đốt tự nhiên ngoài khơi tại miền Trung và miền Nam (Thuỷđiện Hàm Thuận Đa Mi, Thuỷ điện Đại Ninh, Nhiệt điện Phú Mỹ, Nhiệt điện Ô Môn).Tại Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ, sau khi xây dựng xong Phú Mỹ 1 bằng vốn vay

Trang 11

ODA, Phú Mỹ 2 và 3 đã được thực hiện dưới dạng IPP (đơn vị mua bán điện độc lập)

có sự tham gia của doanh nghiệp Nhật Bản Đây là công trình điển hình về sự kết hợpgiữa nhà nước và tư nhân trong xây dựng hệ thống truyền tải điện bằng vốn vay ODA.Tiếp theo giai đoạn 1 xây dựng nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn ở miền Bắc bằng nguồnvốn vay ODA, giai đoạn 2 dự định sẽ thực hiện theo mô hình IPP

- Giao thông đô thị, cải thiện môi trường

Để cải thiện tình trạng ùn tắc giao thông tại Hà Nội, JICA đã sử dụng vốnvay ODA mở rộng các tuyến đường chính trong thành phố, chuyển các nút giao thông

ùn tắc nghiêm trọng thành giao cắt khác mức Bên cạnh đó, để hình thành các tuyếnvành đai, cầu Nhật Tân (cầu hữu nghị Việt – Nhật) đã được bắt đầu xây dựng tiếp sauxây dựng cầu Thanh Trì qua sông Hồng Tại TP Hồ Chí Minh, JICA đã hỗ trợ vốnvay ODA để xây dựng Đại lộ Đông Tây, trục đường xuyên tâm thành phố, nhằm pháttriển lại đô thị và cải thiện tình hình giao thông Hơn nữa, với mục đích cải thiện triệt

để tình hình giao thông đô thị, JICA đã bắt đầu khởi động dự án xây dựng đường sắt

đô thị trên cao (tuyến số 1) và tàu điện ngầm cho Hà Nội (tuyến số 2) cũng như tàuđiện ngầm cho TP.Hồ Chí Minh (tuyến số 1)

Tại các đô thị, do năng lực thoát nước yếu nên đã phát sinh vấn đề ngập lụt

và môi trường xuống cấp, để cải thiện tình trạng này, JICA đã thực hiện các dự án cảithiện môi trường nước và hệ thống thoát nước cho Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh Các

dự án này đều đã hoàn thành giai đoạn 1 và bắt đầu giai đoạn 2 Ngoài ra, các dự ántương tự cũng đã bắt đầu tại Hải Phòng, Huế và Bình Dương

-Cơ sở hạ tầng nông thôn, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Kể từ năm 1993, JICA đã hỗ trợ cải tạo đường bộ, cấp nước và cấp điệncho các khu vực nông thôn và sau đó liên tục cung cấp tín dụng chuyên ngành nhằmđáp ứng nhu cầu đa dạng về cơ sở hạ tầng nông thôn gồm hệ thống tưới tiêu quy mônhỏ, trồng rừng,… giúp cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn của các tỉnh, đóng góp vào

sự phát triển kinh tế cũng như cải thiện điều kiện sống của các địa phương

Hơn nữa, từ giữa những năm 1990, nhằm thúc đẩy phát triển các ngànhnghề sản xuất, JICA tiến hành cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông quaNgân hàng Nhà nước và các Ngân hàng Thương mại Ngoài ra, JICA còn hợp tác vớicác nhà tài trợ như Ngân hàng Thế giới để cho vay hỗ trợ ngân sách phục vụ kế hoạchgiảm nghèo

-Đảm bảo chất lượng và an toàn công trình

Để Việt Nam tăng cường năng lực cạnh tranh về kinh tế và phát triển bềnvững, lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông vận tải, điện lực…đòi hỏi phảiđược nâng lên một tầm cao mới Do vậy, gần đây các dự án hợp tác vốn vay tập trungvào những công trình có quy mô lớn và độ khó về kỹ thuật cao như tài điện ngầm,đường sắt đô thị tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh… JICA hiện đang thực hiện hợp tác

kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và tính an toàn của các công trình, đồng thời cũnghợp tác với các nhà tài trợ khác để giúp cải thiện các chính sách cần thiết cho việc

Ngày đăng: 12/03/2017, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w