b Thực hiện nội dung chơng trình THCS: * Thuận lợi: Chơng trình SGK đã có cải tiến trong cách viết, hầu hết các tiết dạy đã viết theo hớng phù hợp với khả năng tiếp cận kiến thức của học
Trang 1Phòng giáo dục sầm sơn cộng hòa x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam
Tr ờng thcs trung sơn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tự do – Tự do – Hạnh phúc Hạnh phúc
báo cáo kết quả chuyên môn cấp THCS Trung Sơn
Năm học: 2007 – 2008
I Quy mô phát triển, đa dạng hoá các loại hình trờng lớp.
1/ Quy mô phát triển:
Tổng số học sinh: 927 So với năm trớc 970 Tỷ lệ: 95.6%
Trong đó: Số học sinh nữ 465 Tỷ lệ: 50.2%
Số học sinh dân tộc 0 Tỷ lệ: 0%
Số học sinh bỏ học 8 Tỷ lệ: 0.86%
Số HS đầu năm: Lớp 6: 241 em, Lớp 7: 245 em, Lớp 8: 249 em, Lớp 9: 192 em
Số HS cuối năm: Lớp 6: 230 em, Lớp 7: 236 em, Lớp 8: 236 em, Lớp 9: 187 em
2/ Đa dạng hoá các loại hình trờng lớp:
Tổng số lớp:
Số lớp: Lớp 6: gồm 5 lớp; Lớp 7: gồm 6 lớp; Lớp 8: gồm 6 lớp; Lớp 9: gồm 5 lớp
Số HS cuối năm: Lớp 6: 230 em, Lớp 7: 236 em, Lớp 8: 236 em, Lớp 9: 187 em
II Những hoạt động dạy học:
1/ Thực hiện chơng trình:
a) Thực hiện dạy 2 buổi ngày:
*Không thực hiện đợc do thiếu phòng học
b) Thực hiện nội dung chơng trình THCS:
* Thuận lợi: Chơng trình SGK đã có cải tiến trong cách viết, hầu hết các tiết dạy đã viết theo hớng phù hợp với khả năng tiếp cận kiến thức của học sinh và SGK cũng đã trình bày hợp lý, thuận lợi cho việc dạy học theo phơng pháp mới
* Khó khăn: Do quy trình viết sách bị ngợc đó là SGK viết trớc, khung chơng trình pháp lệnh lại ra sau (Đầu năm 2007 – Tự do – Hạnh phúc 2008 mới phát đến các nhà trờng), lại thêm việc các nhà trờng tự biên soạn PPCT rất vất vả tốn kém lại không sử dụng đã gây mất ổn định công tác chuyên môn trong các nhà trờng nói chung và trờng THCS Trung Sơn nói riêng
* Kết quả: Sau khi có bộ phân phối chơng trình chung của Sở giáo dục và Đào tạo ban hành các nhà trờng đã đi vào ổn định giảng dạy Nhìn chung chất lợng giảng dạy của nhà trờng là đảm bảo
c) Thực hiện dạy học tự chọn:
* Thuận lợi: Đã đơn giản hoá hoạt động dạy tự chọn, học sinh đợc học bồi d-ỡng các kiến thức đã học trong giờ chính khoá, học sinh cũng đỡ bị áp lực hơn trong công tác kiểm tra đánh giá vì dạy học theo chủ đề tự chọn không có bài kiểm tra riêng
2/ Thực hiện kế hoạch bồi dỡng giáo viên:
a/Tổ chức: Đã thực hiện thành lập ban chỉ đạo, ban điều hành công tác BDTX chu kỳ
3 và đã hoạt động nghiêm túc, đúng kế hoạch Ngoài việc học tập theo quy đinh cán bộ, giáo viên nhà trờng cũng không ngừng tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
b/ Thời gian: Theo đúng kế hoạch và thời gian mà bộ giáo dục qquy định
c/ Số giáo viên tham gia: 44 đồng chí
d/ Kết quả: Đạt Giỏi: 27 đồng chí, tỷ lệ: 61.4%
Đạt Khá: 16 đồng chí, tỷ lệ: 36.4%
Đạt TB: 01 đồng chí, tỷ lệ: 2.3%
3/ Thực hiện quy chế chuyên môn:
Nhiệm vụ năm học đợc triển khai đến các tổ chuyên môn và giáo viên Trong đó đáng chú ý là việc triển khai kế hoạch học chuyên đề thay SGK và chuyên đề BDTX đã đợc triển khai và thực hiện nghiêm túc Việc thực hiện chơng trình SGK đợc triển khai đầy đủ,
Trang 2nghiêm túc và đúng tiến độ Trong năm đã triển khai kịp thời cuộc vận động hai không do BGD-ĐT phát động và chỉ đạo
Trong năm, nhà trờng chú trọng tổ chức và thực hiện chỉ đạo công tác chuyên môn theo hớng đổi mới Cụ thể, tổ đã thực hiện đổi mới công tác soạn giảng và lên lớp theo hớng
đổi mới công tác dạy học, triển khai đổi mới công tác kiểm tra đánh giá học sinh theo tinh thần cuộc vận động “2 không” Thực hiện chấm trả bài, vào điểm theo quy định Chuyên môn cũng thực hiện đẩy mạnh sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết dạy Trong công tác dạy thực nghiệm thay sách, sau các tiết thao giảng hoặc dự giờ thực nghiệm đã chủ động lồng ghép thảo luận nhằm gắn với công tác đổi mới phơng pháp giáo dục Đặc biệt, các
ch-ơng trình BDTX và BDSGK mới đợc triển khai thực hiện có chất lợng cao cả ở công tác tiếp thu chuyên đề và nhiệm vụ thực hành soạn giảng,thảo luận góp ý rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Các biểu mẫu thống kê, các loại hồ sơ chuyên môn và liên quan đến chuyên môn nh lịch báo giảng, sổ tích luỹ hội họp…cũng đcũng đợc quán triệt và chuẩn bị đầy đủ
- Ngay từ đầu năm đã thực hiện triển khai các quy định và quy chế chuyên môn, họp
để xây dựng các chỉ tiêu về chất lợng của năm học
- Đã tiến hành đổi mới toàn diện: Mục tiêu, nội dung, phơng pháp, phơng tiện và đổi mới phơng pháp kiểm tra đánh giá học sinh
- Ban giám hiệu chỉ đạo kế hoạch kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh đặc biệt là việc duyệt đề 15 phút, 45 phút trở lên và kiểm tra học kỳ, đồng thời kiểm tra quản lý tốt việc chấm trả bài cho học sinh
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác đổi mới chơng trình thay sách giáo khoa và củng cố chất lợng thay sách lớp 6, 7, 8, 9
- Quản lý chỉ đạo việc nâng cao chất lợng sinh hoạt của tổ chuyên môn có kế hoạch, khoa học hiệu quả
-Không còn hiện tợng giáo viên lên lớp không có giáo án, đã xóa bỏ tình trạng dạy chay- học chay
- Qua đánh giá xếp loại chuyên môn thì kết quả nh sau:
+ Loại Tốt: 15 đồng chí
+ Loại Khá: 24 đồng chí
+ Loại TB: 5 đồng chí
- Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên:
Tổng
Số GV đạt chuẩn Số GV trên chuẩn Ngời
dân tộc Ghi chú
Cán bộ quản
4/ Thực hiện hoạt động giáo dục: (thao giảng, hoạt động NGLL, GDTC, hớng nghiệp, dạy nghề phổ thông) và hoạt động khác.
Công tác thao giảng:
- Thực hiên 2 đợt thao giảng lớn trong năm đã chọn cử đi thao giảng tuyến thị 10 đồng chí (sau đó 01 đồng chí nghỉ ốm nên ssố lợng thoa giảng chính thức là 9 đồng chí) kết có 6
đồng chí đã đạt giờ dạy giỏi tuyến thị xã
- Công tác giáo dục thể chất vẫn duy trì tốt những kết quả đã đạt đợc về mũi nhọn cũng
nh đại trà
- Công tác dạy hớng nghiệp thực hiện đúng quy định đối với lớp 9 là mỗi tháng 01 chuyên đè gồm 4 tiết
- Công tác dạy nghề: Mặc dù thiếu thốn về CSVC nhng năm học này nhà trờng đã xin ý kiến PGD để kết hợp với TTGDTX & DN tổ chức dạy nghề cho các đối tợng học sinh lớp 9 Kết quả có 158 em đủ điều kiện đợc cấp chứng chỉ nghề phổ thông
2
Trang 3- Các hoạt động ngoài giờ lên lớp đã thực hiện đúng với các chủ đề trong tháng theo quy định
5/ Các biện pháp thực hiện cuộc vận động nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
- Tuyên truyền trong nhân dân và giáo viên biết thêm về thực trạng giáo dục và sự cần thiết phải có cuộc vận động “hai không”
- Tổ chức kí cam kết giữa giáo viên với hiệu trởng, học sinh với giáo viên và nhà trờng
- Tổ chức ra đề thi và quản lí đề thi chặt chẽ
- Kiểm tra việc chấm trả bàI của giáo viên và so sánh các con điểm trong sổ điểm với con điểm trong bàI lu của học sinh
- Đánh giá thực kết quả các bàI kiểm tra của học sinh, kiên quyết không nâng điểm cho học sinh nếu không qua kiểm tra lại
- Báo cáo số liệu thực không vì thành tích ảo mà báo cáo sai số liệu
- Hiện tại số học sinh trong trờng theo điều tra là có học sinh yếu kém nhng cha đủ cơ
sở kết luận là ngồi nhầm lớp nên cha tổ chức dạy cho đối tợng ngoòi nhầm lớp.
- Giáo viên cũng chuyển biến hơn trong cách nghĩ và cách làm, đánh giá trung thực kết quả học tập của học sinh
- Học sinh chăm lo học tập hơn, tinh thần chấp hành quy chế thi cử nghiêm túc hơn, trong các kỳ kiểm tra số học sinh dùng tài liệu ít hơn
* Các biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém:
- Rà soát phân loại đối tợng cụ thể, chính xác
Trớc hết yêu cầu giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh có học lực yếu kém thờng
bộ môn của mình, trong đó có phân loại nguyên nhân dẫn đến yếu- kém của từng đối t ợng yếu, kém.Từ đó để đa ra các giải pháp phù hợp
+ Với đối tợng cha say sa học tập dẫn đến yếu kém: thông báo và kết hợp với gia
đình quản lý việc học tập ở nhà của con em, khích lệ học sinh học tập, tìm hiểu tâm
lý học sinh để động viên học sinh học tập
+ Những đối tợng yếu kém do khả năng thích ứng cha tốt Phối hợp với gia đình kèm cặp con em học tập, tạo cơ hội để học sinh đựơc nói, đợc phát biểu ý kiến xây dựng bài từ
đó tìm ra những lổ hổng kiến thức để kịp thời bổ khuyết Phân công những bạn học tốt để giúp đỡ bạn bè, xây dựng tốt chăm học tập để các em có điều kiện giúp đỡ lẫn nhau
- Tổ chức giảng dạy phụ đạo cho các đối tợng yếu kém
- Trong quá trình ra đề thi, để kiểm tra cần lu ý có khoảng 50 – Tự do – Hạnh phúc 60% kiến thức ở mức độ trung bình, còn lại là nâng cao
- Đánh giá học sinh theo quan điểm nhìn nhận sự tiến bộ để động viên học sinh
- Yêu cầu các giáo viên bộ môn dạy phụ đạo phải báo cáo tình hình tiến bộ của học sinh, đến khi nào không còn đối tợng yếu kém nào hoặc đối tợng học sinh yếu kém giảm nhiều không tổ chức đủ lớp học thì chuyển sang hình thức phụ đạo khác (nh bồi dỡng tại chỗ, giúp đỡ học sinh ngay trên lớp…cũng đ.)
Số học sinh ngồi sai lớp 6: Đầu năm: 15 Cuối năm: 6
III Công tác PCGDTHCS và xây dựng trờng chuẩn quốc gia:
1/ Phổ cập giáo dục THCS:
- Giữ vững tỷ lệ phổ cập tiểu học một cách vững chắc
- Thu hút 97% học sinh đã tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6
- Duy trì tốt tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học trong khoảng 99%-100%
- Tích cực huy động học sinh bỏ học quay lại lớp
- Duy trì sĩ số học sinh hàng năm đạt hơn 99%
- Giảm tỷ lệ học sinh lu ban hàng năm
- Tổ chức điều tra khảo sát số liệu về công tác phổ cập và lập kế hoạch sát với thực tế
- Phấn đấu giữ vững tiêu chuẩn 1:
+ Huy động 90% trẻ 6 tuổi đến trờng
+ Có ít nhất 80% trẻ trong độ tuổi 11 đến 14 tốt nghiệp tiểu học số còn lại ở độ tuổi này đang học tiểu học
+ Huy động 95% trở lên học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6 THCS và lớp 6 BTVH
Trang 4- Phấn đấu đạt và giữ vững tiêu chuẩn 2:
+ Đảm bảo tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt từ 90% trở lên
+ Đảm bảo thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 có bằng tốt nghiệp đạt 82.11%
2/ Trờng chuẩn quốc gia:
Chỉ đạo xây dựng trờng chuẩn quốc gia:
Đã tích cực thực hiện theo 5 quy định đối với trờng chuẩn Quốc gia, nhng khó khăn nhất đối với nhà trờng vẫn là tiêu chí về cơ sở vật chất Mặc dù nhà trờng rất tích cực trong việc tham mu với địa phơng về việc xây dựng cơ sở vật chất nhng hiện tại địa phơng vẫn cha
có hớng giải bài toán này
thuận lợi, khó khăn, biện pháp triển khai thực hiện)
Dự kiến trờng thời gian đạt chuẩn quốc gia: Theo nghị của đảng uỷ và HĐND thì sẽ phấn đấu hoàn thành xây dựng trờng chuẩn Quốc gia vào năm 2008 nhng mục tiêu này khả năng khó đạt đợc
IV Xây dựng cơ sở vật chất thiết bị dạy học:
- Chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học:ôảTng năm đã mua sắm thêm
đợc khoảng 200 cuốn sách tham khao các loại, mua thêm các đồ dùng thí nghiệm môn Vật lý
Số phòng học mới xây: 0
Số trờng có phòng máy vi tính: 0 Số mày tính của các trờng: 5
Số lợng thiết bị: 14 bộ Số lợng sách giáo khoa (bộ): 60 bộ
Số phòng bán trú: 0 Số học sinh ở bán trú: 0
V Đánh giá:
*Ưu điểm: Đã hoàn thành nhiệm vụ năm học theo quy định, đạt đợc một số chỉ tiêu
đáng kể về giáo viên giỏi và học sinh giỏi
- Đã lam chuyển biến một bớc về nhận thức trong nhân dân và học sinh về việc nâng cao chất lợc thực trong học tập
* Nhợc điểm:
-Công tác chỉ đạo, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2007 - 2008
+ Công tác thực hiện kiểm tra trớc khi giáo viên lên lớp của BGH cha đợc thờng xuyên
+ Việc chỉ đạo và tham mu với địa phơng lãnh đạo công tác phổ cập giáo dục THCS giữa tiểu học và THCS cha mang tính thống nhất cao,nên một số số liệu về độ tuổi cha kớp
đúng
+ Chỉ tiêu về quy hoạch mặt bằng vị trí xây dựng trờng chuẩn quốc gia cha đạt đợc + Công tác tham mu với địa phơng chăm lo CSVT cha có hiệu quả cao , hiện nay cơ
sở vật chất còn nhiều thiếu thốn cha đáp ứng đựơc nhu cầu tối thiểu dạy và học
+ Trong đội ngũ cá biệt vẫn còn giáo viên biểu hiện t tởng trung bình chủ nghĩa, ngại
đổi mới phơng pháp dạy và học
VI Những kiến nghị:
- Tăng cờng hơn nữa công tác chỉ đạo kiểm tra
- Cần tiếp tục đầu t CSVC phục vụ quá trình dạy học tốt hơn nữa
- Tiếp tục nghiên cứu chuẩn hoá hoạt động dạy ôn tập cho học sinh yếu kém nhằm giảm tải hoạt động học tập của các em
- Nâng cao trách nhiệm và hoạt động của nhóm chuyên môn, làm cơ sở cho các hoạt
động khoa học nâng cao chất lợng đào tạo
- UBND thị cần chỉ đạo các xã phờng có hỗ trợ kinh phí cho công tác PCGD đặc biệt
là kinh phí in ấn tài liệu, lệ phí thi đóng góp cho việc hoàn thành một số nội dung của công tác phổ cập THCS
- Đề nghị Sở giáo dục chú ý hơn đến việc ra đề thi để tránh nhầm lẫn trong việc xây dựng đáp án (VD môn Tiếng Anh lớp 9)
hiệu trởng
4
Trang 5số giáo viên môn ngoại ngữ
TT Trờng THCS Tếng Anh Số GV Số GV tiếng
Pháp
Số GV Tiếng Nga
Số GV Pháp-Anh
Số GV song ngữ Nga - Anh
M3: Số trờng, số lớp, số học sinh tin học tự chọn THCS
TT Trờng THCS Số lớp, số HS đợc học tin học tự chọn
Số lớp 6 Số học sinh Số lớp 7 Số học sinh
M4: Thống kê số phòng máy và máy tính các trờng THCS
TT Trờng THCS Số phòng máy Số máy tính máy kết nối Số phòng
Internet
Số máy tính kết nối Iternet
M5: Số học sinh bỏ học các trờng THCS năm học 2007 2008– 2008
TT Trờng THCS
Số học sinh bỏ học
Ghi chú
M6: Tổng số lợng đội ngũ giáo viên
T.
số
GV
Số lớp
THCS
Tỉ lệ GV/lớp
Số giáo viên thiếu các môn
Toán Lý Hoá Sinh Văn Sử Địa Tin C
N NN CD Hoạ Nhạc TD
Trang 642 22 1.81 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0
Ngµy 16 th¸ng 5 n¨m 2008
hiÖu trëng
M1: b¸o c¸o kÕt qu¶ 2 mÆt chÊt lîng
häc kú II n¨m häc 2007 – 2008
trêng thcs trung s¬n
6
Trang 7I- h¹nh kiÓm
Toµn tr êng
TT Khèi Sè HS
II- häc lùc
889 7 0.8 211 23.7 490 55.1 175 19.7 6 0.7
Toµn tr êng
KÐm
Sè HS Khèi
TT
M2: t×nh h×nh d¹y häc ngo¹i ng÷ cÊp THCS
Sè líp, sè häc sinh kh«ng häc ngo¹i ng÷
M«n: TiÕng anh
Líp 6 Líp 7 Líp 8 Líp 9 Líp 6 Líp 7 Líp 8 Líp 9
Tr êng THCS
Sè líp kh«ng häc ngo¹i ng÷ Tæng sè Sè HS kh«ng häc ngo¹i ng÷
HS
Tæng sè HS
M7: B¸o c¸o sè liÖu häc sinh cuèi n¨m häc 2007 2008– 2008
§¬n vÞ: trêng thcs trung s¬n
Trang 8SL % SL %
Số HS thi lại
Toàn tr ờng
Số HS bỏ học
Số HS l u ban
TT Khối
Số HS
đầu năm
Số HS cuối năm
Số HS chuyển
đến
Số HS chuyển
đi
Số HS giỏi
Số HSTT
Ngày 16 tháng 5 năm 2008
hiệu trởng
8