は~です có chức năng như động từ “tobe” trong tiếng Anh DANH TỪ 1 は DANH TỪ 2 です = DANH TỪ 1 là DANH TỪ 2 ~DANH TỪ 1 は DANH TỪ 2 が~[mô tả] Trợ từ [ は] phát âm là [わ] phát âm khác cách viết
Trang 1
TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N5 - JLPT
1 ~ は~ : thì, là, ở は~です có chức năng như động từ “tobe” trong tiếng Anh
DANH TỪ 1 は DANH TỪ 2 です = DANH TỪ 1 là DANH TỪ 2
~DANH TỪ 1 は DANH TỪ 2 が~[mô tả]
Trợ từ [ は] phát âm là [わ] (phát âm khác cách viết)
私は日本の料理が好きです。
Watashi wa Nihon no ryōri ga sukidesu."
Tôi thích món ăn Nhật
山田さんは日本語が上手です。
Yamada-san wa nihongo ga jōzudesu
Anh Yamada giỏi tiếng Nhật
この家はドアが大きいです 。
Kono ie wa doa ga ōkii desu
Căn nhà này có cửa lớn
2 ~も~ : cũng, đến mức, đến cả
山田さんは本を読むことが好きです。私も同じです
Yamada-san wa hon o yomu koto ga sukidesu Watashi mo onajidesu Anh
yamada thích đọc sách Tôi cũng vậy
昨日忙しくて寝る時間もありませんでした。
Kinō isogashikute nerujikan mo arimasendeshita
Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ
リンゴを食べます。梨も食べます。
Ringo wo tabemasu Nashi mo tabemasu
1
1
Trang 2
Tôi ăn táo Tôi cũng ăn cả lê
名声がほしいです。お金もほしいです。
Meisei ga hoshii desu Okane mo hoshii desu
Tôi muốn có danh tiếng Tôi cũng muốn có cả tiền
3 ~で+V : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)
Trợ từ で:
Diễn tả nơi xảy ra
Diễn tả nguyên nhân
Diễn tả phương pháp, phương thức, phương tiện
Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì
Diễn tả trong một khoảng thời gian
この仕事は明日で終りますか?
Kono shigoto wa ashita de owarimasu ka Công
việc này sáng mai có xong không?
はしで食べます。
Hashi de tabemasu
Tôi ăn bằng đũa
日本語でレポートを書きます。
Nihongo de repōto o kakimasu
Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật
駅で新聞を買います。
Eki de shinbun o kaimasu
Tôi mua báo ở nhà ga
4 ~に/ へ V : chỉ hướng, địa điểm, thời điểm
Trợ từ に và へ:
Dùng để chỉ thời điểm "vào lúc"
2
2
Trang 3
Dùng để chỉ địa điểm "ở, vào"
Dùng để chỉ hướng đến ai
明日、旅行に行きます。
Ashita, ryokō ni ikimasu
Ngày mai tôi sẽ đi du lịch
午後6時に帰ります。
Gogo roku-ji ni kaerimasu
6 giờ chiều tôi sẽ về
彼は日本へ留学しました。
Kare wa Nihon e ryūgaku shimashita
Cậu ấy đã đi du học Nhật Bản
Trợ từ へ phát âm là え (phát âm khác cách viết)
5 ~に、~ : vào, vào lúc 7 時に起きます。Shichi-ji ni okimasu Tôi thường
Shūmatsu ni tomodachi no ie e ikimasu
Cuối tuần tôi sẽ đi đến nhà của bạn
6 ~を V: chỉ đối tượng của hành động
Trợ từ 「を」đánh dấu đối tượng tác động của hành động sau đó
Ví dụ:
3
3
Trang 4
水を飲みます。Mizu o nomimasu Tôi uống nước
日本語を勉強します。Nihongo o benkyō shimasu Tôi học tiếng Nhật
音楽を聞きます Ongaku o kikimasu Tôi nghe nhạc
Phát âm của 「を」giống 「お」 Chữ 「を」chỉ được dùng làm trợ từ mà không có mặt trong từ
vựng nào khác
7 ~と V : làm gì với ai
Trợ từ と: với (ai)
公園に友達と散歩しました。Kōen ni tomodachi to sanpo shimashita
Tôi đã đi dạo với bạn tới công viên
同僚とアメリカへ出張します。Dōryō to amerika e shutchō shimasu
Tôi sẽ đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp
8.~に V: cho ~, từ ~
Đối tượng "cho, nhận, dạy cho, gọi điện cho, " thì cũng dùng trợ từ に:
あげます đưa, tặng (cho ai cái gì) かしま
す cho (ai) mượn (cái gì) おしえます dạy
cho (ai cái gì) おくります gửi cho (ai cái
gì) でんわをかけます gọi điện thoại
Trang 5
山田さんは木村さんに花をあげました。Y amada-san wa
Kimura-san ni hana o agemashita
Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimura
マリアさんに本を貸しました。
Maria-san ni hon o kashimashita
Tôi cho chị Maria mượn sách
みみちゃんに英語を教えます。
Mi mi-chan ni eigo o oshiemasu
Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh
会社に電話をかけます。
Kaisha ni denwa o kakemasu
Tôi gọi điện thoại đến công ty
木村さんは山田さんに花をもらいました。
Kimura-san wa Yamada-san ni hana o moraimashita
Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada
マリアさんにざっしを借りました。
Maria-san ni zasshi o karimashita
Tôi mượn cuốn tạp chí từ chị Maria
チンさんに中国語を習います。
Chin-san ni chūgokugo o naraimasu
Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin
Trang 6
Yasai to niku o tabemasu
Tôi ăn rau và thịt
休みの日は土曜日と日曜日です。
Yasumi no hi wa doyōbi to nichiyōbidesu
Ngày nghỉ là ngày thứ bảy và chủ nhật
10 ~ が~: nhưng
Nối 2 câu đối lập "nhưng" hoặc đơn giản là nối hai câu
タイ料理はおいしいですが、辛いです。
Tai ryōri wa oishīdesuga, karaidesu
Món Thái ngon nhưng cay
Ame ga futte imasu ga, tesuto ga arimasu node, gakkou e ikimasu Trời
đang mưa nhưng do có bài kiểm tra nên tôi tới trường."
Khi bạn "xin lỗi" để hỏi thăm, nhờ vả cũng dùng が:
しつれいですがすみませんが
しつれいですが、お名前は何ですか。
Shitsurei desuga, onamae wa nandesu ka? Xin lỗi, anh/chị tên là gì ạ?
すみませんが、手伝ってもらえませんか。
Sumimasen ga, tetsudatte moraemasen ka?
Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi được không?
11.~から~まで : từ ~ đến ~
Trợ từ から là "từ (thời gian, địa điểm)" Trợ
từ まで là "tới, đến (thời gian, địa điểm)"
から và まで có thể đi cùng nhau thành cặp hoặc đi riêng
6
6
Trang 7
9時から午後5時まで働きます。
Ku-ji kara gogo go-ji made hatarakimasu
Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều
大阪から東京まで新幹線で行くと3時間かかります。
Ōsaka kara Tōkyō made shinkansen de iku to san-jikan kakarimasu
Nếu đi từ Tokyo đến Osaka bằng tàu siêu tốc shinkansen thì mất 3 tiếng đồng hồ
8時から働きます。
Hachi-ji kara hatarakimasu
Tôi làm việc từ 8 giờ
昼休みは 12 時からです。
Hiruyasumi wa juuichi-ji sanjuppun karadesu
Giờ nghỉ trưa là từ 12 giờ
12 あまり~ない : không ~ lắm
Không (tính chất, hành động) lắm
私の日本語はあまり上手ではありません。
Watashi no nihongo wa amari jōzude wa arimasen
Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm
今日の天気はあまり寒くないです。
Kyō no tenki wa amari samukunaidesu
Thời tiết hôm nay không lạnh lắm
英語があまり分かりません。
Eigo ga amari wakarimasen
Tiếng Anh thì không hiểu lắm
7
7
Trang 8
13 全然 V ない Hoàn toàn không
お金が全然ありません。
Okane ga zenzen arimasen
Tôi hoàn toàn không có tiền
全然分かりません。
Zenzen wakarimasen Tôi
hoàn toàn không hiểu
この本は全然面白くないです。
Kono hon wa zenzen omoshirokunai desu
Cuốn sách này hoàn toàn không thú vị
14 ~なかなか~ない mãi mà không thể làm gì
なかなか寝られませんでした。Nakanaka neraremasen deshita
Mãi mà không ngủ được
この問題はなかなか解けなかった。
Kono mondai wa nakanaka tokenakatta
Bài tập này mãi mà không giải được
15 V ませんか? Anh/ chị cùng … với tôi không? いっしょに食べませんか。
Issho ni tabemasen ka?
Anh/ chị đi ăn cùng tôi không?
いっしょに旅行へ行きませんか。
Issho ni ryokō e ikimasen ka?
Anh/chị đi du lịch cùng tôi không?
8
8
Trang 9
カラオケに行きませんか 。
Karaoke e ikimasen ka?
Bạn đi hát karaoke với tớ không?
16 ~があります。 Có (tĩnh vật) ở đâu đó Dùng cho đồ vật, tĩnh vật Động
vật thì dùng います。
Nguyên dạng của あります là ある。
部屋にテレビがあります。
Heya ni terebi ga arimasu
Trong phòng có cái ti vi
庭には大きな木があります。
Niwa ni wa ookina ki ga arimasu
Trong vườn thì có cái cây to
17 ~がいます:Có (Người/động vật) ở đâu đó いけにカエルがいます。
Ike ni kaeru ga imasu
Trong ao có con ếch
芝生に小鳥が三匹います。
Shibafu ni kotori ga sanbiki imasu
Ở bãi có có 3 con chim nhỏ
内は娘がいます。
Uchi wa musume ga imasu
Nhà tôi thì có con gái
9
9
Trang 10
18 ~数量(số) + 動詞(V): chỉ số lượng みかんを4個買いました。Mikan o
yonko kaimashita Tôi đã mua 4 quả cam"
外国人社員は二人います。
Gaikokujin shain wa futari imasu
Nhân viên người nước ngoài thì có hai người
19 [khoảng thời gian] に~回: Làm ~ lần trong khoảng thời gian
私は一カ月に2回映画を見ます。
Watashi wa ikkagetsu ni ni-kai eiga o mimasu
Tôi xem phim 2 lần 1 tháng
一週間に4回日本語を勉強します。
Isshūkan ni yon-kai nihongo o benkyō shimasu
Tôi học tiếng nhật 4 ngày 1 tuần
20 ~ましょう: chúng ta hãy cùng ~
Rủ rê cùng làm gì
ちょっと休みましょう。Chotto yasumimashou Chúng ta nghỉ chút nào
では、終わりましょう。Dewa, owarimashou Vậy thì chúng ta kết thúc thôi
Trang 11
Hành lý nặng nhỉ Để tôi mang giúp cho bạn nhé?
22 ~がほしい: Muốn có ~
私はお金がほしいです
Watashi wa okane ga hoshii desu
Tôi muốn có tiền
私は友達が欲しいです Watashi wa tomodachi ga hoshii desu Tôi
muốn có bạn bè
今、何が一番欲しいですか。
Ima, nani ga ichiban hoshii desu ka?
Bây giờ bạn muốn có cái gì nhất?"
Vì là tính từ đuôi い , nên phủ định của 「ほしい」là 「ほしくない」có nghĩa là không muốn
子供がほしいですか。いいえ、欲しいくないです。
Kodomo ga hoshīdesu ka?
Īe, hoshī kunaidesu
Anh muốn có con không?
Không, tôi không muốn
Trang 12
歯が痛いですから、何も食べたくないです。
Ha ga itai desu kara, nani mo tabetakunai desu
Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì
24 Địa điểm へ Mục đích に行く Đi đến….để làm mục đích gì
Địa điểm へ (Danh từ/V bỏ masu) に行く
Sūpā e kaimono ni ikimasu Tôi
đi siêu thị để mua sắm
昼ごはんを食べに行きます。
Hirugohan wo tabe ni ikimasu
Tôi đi [để] ăn trưa
先生、資料をもらいに来ました。
Sensei, shiryou wo morai ni kimashita Thưa
cô, em tới đây để nhận tài liệu ạ
25 ~てください Hãy (làm gì) (yêu cầu người khác làm gì) すみませんが、
この漢字の読み方を教えてください。
Sumimasen ga, kono kanji no yomikata o oshietekudasai
Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này
ここに住所と名前を書いてください。
Koko ni jūsho to namae o kaite kudasai
Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này
Trang 13
26.V ないてください: ( xin ) đừng / không 私は元気ですから、
心配しないでください。
Watashi wa genki desukara, shinpai shinaide kudasai Vì
tôi khỏe nên đừng lo cho tôi
ここで写真を撮らないでください。
Koko de shashin o toranaide kudasai
Xin đừng chụp ảnh ở đây
病院でタバコを吸わないでください。
Byōin de tabako o suwanaide kudasai
Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện
27 V てもいいです(か): Được phép làm gì (không?) 本を読んでもいいです。
Hon o yonde mo īdesu
Được phép đọc sách ( ở đây )
タバコを吸ってもいいですか。
Tabako o sutte mo īdesu ka?
Tôi hút thuốc có được không?
この本をもらってもいいですか。
Kono hon o moratte mo īdesu ka?
Tôi lấy cuốn sách này có được không?
ええ、いいですよ。どうぞ。
Ee, īdesu yo Dōzo
Vâng, được Xin mời
すみません。ちょっと・・・
13
13
Trang 14
Sumimasen Chotto
Xin lỗi Tôi e rằng không được
28 V てはいけません Không được làm gì Không được phép V
ここで車に止めてはいけません。
Koko de kuruma ni tomete wa ikemasen
Không được đậu xe ở đây
29 V なくてもいいです Không phải, không cần ~ (làm gì) 明日来なくてもい
いです。
Ashita konakute mo īdesu
Ngày mai anh không đến cũng được
Kusuri o nomanakereba narimasen
Tôi phải uống thuốc
14
14
Trang 15
毎日一時間日本語を勉強しなければなりません。
Mainichi ichijikan nihongo o benkyō shinakereba narimasen
Mỗi ngày phải học tiếng Nhật 1 tiếng
31 ~ないといけない Phải (làm gì)
留学するなら、日本語を勉強しないといけない。
Nếu định du học thì phải học tiếng Nhật
授業に出ないといけませんよ。
Jugyou ni denai to ikemasen yo
Không tới giờ học là không được đâu
(Phải tới lớp học đấy)
32 V なくちゃいけない Không thể không (= phải làm gì)
10 時前に寝なくちゃいけない。
Juuji mae ni nenakucha ikenai
Phải ngủ trước 10 giờ
毎日勉強しなくちゃいけない。
Mainichi benkyō shinakucha ikenai
Phải học bài mỗi ngày
ちゃ là nói tắt của ては。
33. ~だけ: Chỉ có ~ 友達とだけ話します。
Tomodachi to dake hanashimasu
Tôi chỉ nói chuyện với bạn bè
15
15
Trang 16
みかんだけ買いました。
Mikan dake kaimashita
Tôi chỉ mua có quýt thôi
このクラスはベトナム人学生だけです。
Kono kurasu wa betonamu jin dake desu
Lớp học này chỉ (toàn) học sinh Việt Nam
34 Vế câu 1 から Vế câu 2: Vì ~ nên ~ 時間がないから本をあ
まり読まない。
Jikan ga nai kara hon wo amari yomanai
Vì không có thời gian nên tôi không đọc sách mấy
雨が降りましたから、道は滑りますよ。
Ame ga furimashita kara, michi wa suberimasu yo
Vì trời đã mưa nên đường sẽ trơn trượt đấy
35 V のが~:Danh từ hóa động từ / Thích việc (làm gì)
Đi kèm với mô tả như thích, giỏi, kém, ghét,
私は音楽を聞くのがすきです 。
Watashi wa ongaku o kiku no ga sukidesu
Tôi thích nghe nhạc
彼女は日本語を話すのが上手です。
Kanojo wa nihongo o hanasu no ga jōzudesu
Cô ấy nói tiếng Nhật giỏi
Trang 17
日本人は歩くのが速いです。
Nihonjin wa aruku no ga hayaidesu
Người Nhật đi bộ nhanh
36 V のを~:Danh từ hóa động từ 薬を買うのを忘れました。
Kusuri o kau no o wasuremashita
Tôi quên mua thuốc
大声で話すのをやめて!
Oogoe de hanasu no wo yamete!
Thôi nói chuyện to tiếng đi!
Issho ni shokuji suru no wa tanoshīdesu
Cùng nhau ăn uống thì vui
ビールを飲むのはどう?
Biiru wo nomu no wa dou?
Uống bia thì thế nào? (rủ rê)
38. もう~ました: Đã làm gì xong Nhấn mạnh もう宿題をしまし
たか。
17
17
Trang 18
Mō shukudai o shimashita ka?
Bạn đã làm bài tập xong chưa?
もう晩御飯を食べましたか。
Mō ban gohan o tabemashita ka?
Bạn đã ăn tối chưa?
39. まだ~ていません。: Vẫn chưa làm gì Nhấn mạnh
ご飯を食べましたか。
いいえ、まだ食べていません。
Gohan o tabemashita ka?
Īe, mada tabete imasen
Bạn ăn cơm chưa?
Chưa, tôi chưa ăn
風邪はまだよくなっていません。
Kaze wa mada yoku natte imasen
Bệnh cảm vẫn chưa khỏi
40 DANH TỪ 1 は DANH TỪ 2 より A: DANH TỪ 1 (Tính
từ) hơn DANH TỪ 2 日本はベトナムより寒いです。Nihon wa
Betonamu yori samui desu
Nhật Bản lạnh hơn Việt Nam
今年の冬は昨年よりも寒い。
Kotoshi no fuyu wa sakunen yori mo samui
Mùa đông năm nay lạnh hơn mùa đông năm ngoái
18
18
Trang 19
41.~ほど~ない Không … bằng ベトナムは日本ほど寒くない。Betonamu wa
Nihon hodo samukunai
Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản
山田さんは田中さんほど英語を話すのが上手ではありません。
Yamada-san wa Tanaka-san hodo eigo o hanasu no ga jōzude wa arimasen Anh
Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng Anh Tanaka
42 ~と同じです: Cùng với, giống với, tương tự với この本はあの本と出版社
が同じだ。
Kono hon hā no hon to shubbansha ga onajida
Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn sách kia
あの人が食べているのと同じものをください。
Ano hito ga tabete iru no to onaji mono o kudasai
Cho tôi món giống như món của người kia đang ăn
私は彼と同じクラスです。
Watashi wa kare to onaji kurasu desu
Tôi cùng lớp với anh ấy
43 DANH TỪ 1 のなかで DANH TỪ 2 がいちばん A: Trong số DANH TỪ 1
(cá) thì DANH TỪ 2 (cá hồi) là A (ngon) nhất 季節の中で、春が一番好
きです。
Kisetsunonakade, haru ga ichiban sukidesu
Trong các mùa trong năm, tôi thích nhất là mùa xuân
三人の中で、僕は一番イケメンです。
Sannin no nakade, boku wa ichiban ikemen desu
19
19
Trang 20
Trong số ba người thì tôi đẹp trai nhất
44 A{い}く/ A{な}になる。 Trở thành, trở nên
Tính từ thành trạng từ
暑くなってきましたね。
Atsuku natte kimashitane
Trời đã nóng lên rồi nhỉ
十一月になると、日本は寒くなります。
Jūichi-gatsu ni naru to, Nihon wa samuku narimasu
Sang tháng 11 là nước Nhật trở lạnh
彼女はだいぶきれいになりましたね。
Kanojo wa daibu kireini narimashita ne
Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn hẳn rồi nhỉ
45 A も V ない Cho dù ~ cũng không
このスマホの色が好きじゃないから、安くても買わないよ。
Kono sumaho no iro ga sukijanai kara, yasukute mo kawanai yo
Tôi không thích màu cái điện thoại thông minh này nên rẻ cũng không mua đâu どんなに
成績が良くても自慢してはいけません。
Don'nani seiseki ga yokute mo jiman shite wa ikemasen
Cho dù thành tích có tốt như thế nào cũng không được tự kiêu
大変でも受験勉強をがんばりましょう。
Taihen demo juken benkyō o ganbarimashou
Cho dù vất vả chúng ta hãy cùng cố gắng ôn thi
20
20
Trang 21
46 V1 たり V2 たりする: Lúc thì V1 lúc thì V2
昨日、友達と歌を歌ったりビールを飲んだりして楽しかった。
Kinō, tomodachi to uta o utattari bīru o non dari shite tanoshikatta Hôm
qua, tôi lúc thì hát lúc thì uống bia với bạn bè, thật là vui
雨が降ったり止んだりしています。
Ame ga futtari yan dari shite imasu
Mưa đang lúc rơi lúc tạnh
47 V ている Đang làm gì (thể tiếp diễn) 日本語を勉強している。
Nihongo o benkyō shite iru
Tôi đang học tiếng Nhật
私はベトナムに住んでいます。
Watashi wa Betonamu ni sunde imasu
Tôi sống ở Việt Nam
姉は工場で働いています。Ane wa kōjō de hataraite imasu
Chị gái tôi (đang) làm việc ở nhà máy
48 V(từ điển) +ことがある Có khi, thỉnh thoảng (làm gì) 時々水泳に行くこ
とがある。
Tokidoki suiei ni iku koto ga aru
Thỉnh thoảng tôi có đi bơi
時間があれば本を読むことがある。
Jikan ga areba hon o yomu koto ga aru
Nếu có thời gian thì cũng có khi tôi đọc sách
21
21
Trang 22
49 V ないことがある Có khi không (làm gì) 朝ごはんを食べないことがある。
Asa gohan o tabenai koto ga aru
Có lúc tôi không ăn sáng
50 V たことがある Đã từng (làm gì) 刺身を食べたことがある。
Sashimi o tabeta koto ga aru
Tôi đã từng ăn món cá sống sashimi
日本へ行ったことがありますか。
Nihon e itta koto ga arimasu ka?
Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa?
51 ~や~など (Ví dụ) như là … và … (liệt kê không đầy đủ) かばんの中
にノートやペンなどたくさんのものが入っています。
Kaban no naka ni nōto ya pen nado takusan no mono ga haitte imasu Trong
cặp đang có rất nhiều thứ như vở viết và bút
Eki no mae ni ōkina manshon ga tatta
Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn
22
22
Trang 23
寝る前に音楽を聞きます。
Nerumae ni ongaku o kikimasu
Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc
結婚するまえに、一度ゆっくり仲間と旅行してみたい。
Kekkon suru mae ni, ichido yukkuri nakama to ryokō shite mitai
Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thoải mái một lần
54 ~てから:Kể từ khi đã (làm gì xong) thì ~ 夏休みになってから一度も学校
に行っていない。
Natsuyasumi ni natte kara ichido mo gakkō ni itte inai
Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường
授業が終わってから散歩しませんか。
Jugyō ga owatte kara sanpo shimasen ka
Sau khi giờ học kết thúc bạn đi dạo cùng tôi không?
55 ~たあとで: Sau khi đã
Giải thích: Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc 2 sau khi sự việc 1 xảy ra この本は見たあ
とで、貸してね。
Kono hon wa mita ato de, kashite ne
Sách này đọc xong thì cho tớ mượn nhé
仕事が終わったあとで、カラオケにいきませんか。
Shigoto ga owatta ato de, karaoke ni ikimasen ka?
Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?
56. ~とき: Khi/Lúc (nào, làm gì) 暇なとき何をする。
Himana toki nani o suru
23
23