1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp tiếng nhật N5

25 744 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 105,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

は~です có chức năng như động từ “tobe” trong tiếng Anh DANH TỪ 1 は DANH TỪ 2 です = DANH TỪ 1 là DANH TỪ 2 ~DANH TỪ 1 は DANH TỪ 2 が~[mô tả] Trợ từ [ は] phát âm là [わ] phát âm khác cách viết

Trang 1

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N5 - JLPT

1 ~ は~ : thì, là, ở は~です có chức năng như động từ “tobe” trong tiếng Anh

DANH TỪ 1 は DANH TỪ 2 です = DANH TỪ 1 là DANH TỪ 2

~DANH TỪ 1 は DANH TỪ 2 が~[mô tả]

Trợ từ [ は] phát âm là [わ] (phát âm khác cách viết)

私は日本の料理が好きです。

Watashi wa Nihon no ryōri ga sukidesu."

Tôi thích món ăn Nhật

山田さんは日本語が上手です。

Yamada-san wa nihongo ga jōzudesu

Anh Yamada giỏi tiếng Nhật

この家はドアが大きいです 。

Kono ie wa doa ga ōkii desu

Căn nhà này có cửa lớn

2 ~も~ : cũng, đến mức, đến cả

山田さんは本を読むことが好きです。私も同じです

Yamada-san wa hon o yomu koto ga sukidesu Watashi mo onajidesu Anh

yamada thích đọc sách Tôi cũng vậy

昨日忙しくて寝る時間もありませんでした。

Kinō isogashikute nerujikan mo arimasendeshita

Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ

リンゴを食べます。梨も食べます。

Ringo wo tabemasu Nashi mo tabemasu

1

1

Trang 2

Tôi ăn táo Tôi cũng ăn cả lê

名声がほしいです。お金もほしいです。

Meisei ga hoshii desu Okane mo hoshii desu

Tôi muốn có danh tiếng Tôi cũng muốn có cả tiền

3 ~で+V : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)

Trợ từ で:

Diễn tả nơi xảy ra

Diễn tả nguyên nhân

Diễn tả phương pháp, phương thức, phương tiện

Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì

Diễn tả trong một khoảng thời gian

この仕事は明日で終りますか?

Kono shigoto wa ashita de owarimasu ka Công

việc này sáng mai có xong không?

はしで食べます。

Hashi de tabemasu

Tôi ăn bằng đũa

日本語でレポートを書きます。

Nihongo de repōto o kakimasu

Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật

駅で新聞を買います。

Eki de shinbun o kaimasu

Tôi mua báo ở nhà ga

4 ~に/ へ V : chỉ hướng, địa điểm, thời điểm

Trợ từ に và へ:

Dùng để chỉ thời điểm "vào lúc"

2

2

Trang 3

Dùng để chỉ địa điểm "ở, vào"

Dùng để chỉ hướng đến ai

明日、旅行に行きます。

Ashita, ryokō ni ikimasu

Ngày mai tôi sẽ đi du lịch

午後6時に帰ります。

Gogo roku-ji ni kaerimasu

6 giờ chiều tôi sẽ về

彼は日本へ留学しました。

Kare wa Nihon e ryūgaku shimashita

Cậu ấy đã đi du học Nhật Bản

Trợ từ へ phát âm là え (phát âm khác cách viết)

5 ~に、~ : vào, vào lúc 7 時に起きます。Shichi-ji ni okimasu Tôi thường

Shūmatsu ni tomodachi no ie e ikimasu

Cuối tuần tôi sẽ đi đến nhà của bạn

6 ~を V: chỉ đối tượng của hành động

Trợ từ 「を」đánh dấu đối tượng tác động của hành động sau đó

Ví dụ:

3

3

Trang 4

水を飲みます。Mizu o nomimasu Tôi uống nước

日本語を勉強します。Nihongo o benkyō shimasu Tôi học tiếng Nhật

音楽を聞きます Ongaku o kikimasu Tôi nghe nhạc

Phát âm của 「を」giống 「お」 Chữ 「を」chỉ được dùng làm trợ từ mà không có mặt trong từ

vựng nào khác

7 ~と V : làm gì với ai

Trợ từ と: với (ai)

公園に友達と散歩しました。Kōen ni tomodachi to sanpo shimashita

Tôi đã đi dạo với bạn tới công viên

同僚とアメリカへ出張します。Dōryō to amerika e shutchō shimasu

Tôi sẽ đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp

8.~に V: cho ~, từ ~

Đối tượng "cho, nhận, dạy cho, gọi điện cho, " thì cũng dùng trợ từ に:

あげます đưa, tặng (cho ai cái gì) かしま

す cho (ai) mượn (cái gì) おしえます dạy

cho (ai cái gì) おくります gửi cho (ai cái

gì) でんわをかけます gọi điện thoại

Trang 5

山田さんは木村さんに花をあげました。Y amada-san wa

Kimura-san ni hana o agemashita

Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimura

マリアさんに本を貸しました。

Maria-san ni hon o kashimashita

Tôi cho chị Maria mượn sách

みみちゃんに英語を教えます。

Mi mi-chan ni eigo o oshiemasu

Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh

会社に電話をかけます。

Kaisha ni denwa o kakemasu

Tôi gọi điện thoại đến công ty

木村さんは山田さんに花をもらいました。

Kimura-san wa Yamada-san ni hana o moraimashita

Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada

マリアさんにざっしを借りました。

Maria-san ni zasshi o karimashita

Tôi mượn cuốn tạp chí từ chị Maria

チンさんに中国語を習います。

Chin-san ni chūgokugo o naraimasu

Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin

Trang 6

Yasai to niku o tabemasu

Tôi ăn rau và thịt

休みの日は土曜日と日曜日です。

Yasumi no hi wa doyōbi to nichiyōbidesu

Ngày nghỉ là ngày thứ bảy và chủ nhật

10 ~ が~: nhưng

Nối 2 câu đối lập "nhưng" hoặc đơn giản là nối hai câu

タイ料理はおいしいですが、辛いです。

Tai ryōri wa oishīdesuga, karaidesu

Món Thái ngon nhưng cay

Ame ga futte imasu ga, tesuto ga arimasu node, gakkou e ikimasu Trời

đang mưa nhưng do có bài kiểm tra nên tôi tới trường."

Khi bạn "xin lỗi" để hỏi thăm, nhờ vả cũng dùng が:

しつれいですがすみませんが

しつれいですが、お名前は何ですか。

Shitsurei desuga, onamae wa nandesu ka? Xin lỗi, anh/chị tên là gì ạ?

すみませんが、手伝ってもらえませんか。

Sumimasen ga, tetsudatte moraemasen ka?

Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi được không?

11.~から~まで : từ ~ đến ~

Trợ từ から là "từ (thời gian, địa điểm)" Trợ

từ まで là "tới, đến (thời gian, địa điểm)"

から và まで có thể đi cùng nhau thành cặp hoặc đi riêng

6

6

Trang 7

9時から午後5時まで働きます。

Ku-ji kara gogo go-ji made hatarakimasu

Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều

大阪から東京まで新幹線で行くと3時間かかります。

Ōsaka kara Tōkyō made shinkansen de iku to san-jikan kakarimasu

Nếu đi từ Tokyo đến Osaka bằng tàu siêu tốc shinkansen thì mất 3 tiếng đồng hồ

8時から働きます。

Hachi-ji kara hatarakimasu

Tôi làm việc từ 8 giờ

昼休みは 12 時からです。

Hiruyasumi wa juuichi-ji sanjuppun karadesu

Giờ nghỉ trưa là từ 12 giờ

12 あまり~ない : không ~ lắm

Không (tính chất, hành động) lắm

私の日本語はあまり上手ではありません。

Watashi no nihongo wa amari jōzude wa arimasen

Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm

今日の天気はあまり寒くないです。

Kyō no tenki wa amari samukunaidesu

Thời tiết hôm nay không lạnh lắm

英語があまり分かりません。

Eigo ga amari wakarimasen

Tiếng Anh thì không hiểu lắm

7

7

Trang 8

13 全然 V ない Hoàn toàn không

お金が全然ありません。

Okane ga zenzen arimasen

Tôi hoàn toàn không có tiền

全然分かりません。

Zenzen wakarimasen Tôi

hoàn toàn không hiểu

この本は全然面白くないです。

Kono hon wa zenzen omoshirokunai desu

Cuốn sách này hoàn toàn không thú vị

14 ~なかなか~ない mãi mà không thể làm gì

なかなか寝られませんでした。Nakanaka neraremasen deshita

Mãi mà không ngủ được

この問題はなかなか解けなかった。

Kono mondai wa nakanaka tokenakatta

Bài tập này mãi mà không giải được

15 V ませんか? Anh/ chị cùng … với tôi không? いっしょに食べませんか。

Issho ni tabemasen ka?

Anh/ chị đi ăn cùng tôi không?

いっしょに旅行へ行きませんか。

Issho ni ryokō e ikimasen ka?

Anh/chị đi du lịch cùng tôi không?

8

8

Trang 9

カラオケに行きませんか 。

Karaoke e ikimasen ka?

Bạn đi hát karaoke với tớ không?

16 ~があります。 Có (tĩnh vật) ở đâu đó Dùng cho đồ vật, tĩnh vật Động

vật thì dùng います。

Nguyên dạng của あります là ある。

部屋にテレビがあります。

Heya ni terebi ga arimasu

Trong phòng có cái ti vi

庭には大きな木があります。

Niwa ni wa ookina ki ga arimasu

Trong vườn thì có cái cây to

17 ~がいます:Có (Người/động vật) ở đâu đó いけにカエルがいます。

Ike ni kaeru ga imasu

Trong ao có con ếch

芝生に小鳥が三匹います。

Shibafu ni kotori ga sanbiki imasu

Ở bãi có có 3 con chim nhỏ

内は娘がいます。

Uchi wa musume ga imasu

Nhà tôi thì có con gái

9

9

Trang 10

18 ~数量(số) + 動詞(V): chỉ số lượng みかんを4個買いました。Mikan o

yonko kaimashita Tôi đã mua 4 quả cam"

外国人社員は二人います。

Gaikokujin shain wa futari imasu

Nhân viên người nước ngoài thì có hai người

19 [khoảng thời gian] に~回: Làm ~ lần trong khoảng thời gian

私は一カ月に2回映画を見ます。

Watashi wa ikkagetsu ni ni-kai eiga o mimasu

Tôi xem phim 2 lần 1 tháng

一週間に4回日本語を勉強します。

Isshūkan ni yon-kai nihongo o benkyō shimasu

Tôi học tiếng nhật 4 ngày 1 tuần

20 ~ましょう: chúng ta hãy cùng ~

Rủ rê cùng làm gì

ちょっと休みましょう。Chotto yasumimashou Chúng ta nghỉ chút nào

では、終わりましょう。Dewa, owarimashou Vậy thì chúng ta kết thúc thôi

Trang 11

Hành lý nặng nhỉ Để tôi mang giúp cho bạn nhé?

22 ~がほしい: Muốn có ~

私はお金がほしいです

Watashi wa okane ga hoshii desu

Tôi muốn có tiền

私は友達が欲しいです Watashi wa tomodachi ga hoshii desu Tôi

muốn có bạn bè

今、何が一番欲しいですか。

Ima, nani ga ichiban hoshii desu ka?

Bây giờ bạn muốn có cái gì nhất?"

Vì là tính từ đuôi い , nên phủ định của 「ほしい」là 「ほしくない」có nghĩa là không muốn

子供がほしいですか。いいえ、欲しいくないです。

Kodomo ga hoshīdesu ka?

Īe, hoshī kunaidesu

Anh muốn có con không?

Không, tôi không muốn

Trang 12

歯が痛いですから、何も食べたくないです。

Ha ga itai desu kara, nani mo tabetakunai desu

Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì

24 Địa điểm へ Mục đích に行く Đi đến….để làm mục đích gì

Địa điểm へ (Danh từ/V bỏ masu) に行く

Sūpā e kaimono ni ikimasu Tôi

đi siêu thị để mua sắm

昼ごはんを食べに行きます。

Hirugohan wo tabe ni ikimasu

Tôi đi [để] ăn trưa

先生、資料をもらいに来ました。

Sensei, shiryou wo morai ni kimashita Thưa

cô, em tới đây để nhận tài liệu ạ

25 ~てください Hãy (làm gì) (yêu cầu người khác làm gì) すみませんが、

この漢字の読み方を教えてください。

Sumimasen ga, kono kanji no yomikata o oshietekudasai

Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này

ここに住所と名前を書いてください。

Koko ni jūsho to namae o kaite kudasai

Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này

Trang 13

26.V ないてください: ( xin ) đừng / không 私は元気ですから、

心配しないでください。

Watashi wa genki desukara, shinpai shinaide kudasai Vì

tôi khỏe nên đừng lo cho tôi

ここで写真を撮らないでください。

Koko de shashin o toranaide kudasai

Xin đừng chụp ảnh ở đây

病院でタバコを吸わないでください。

Byōin de tabako o suwanaide kudasai

Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện

27 V てもいいです(か): Được phép làm gì (không?) 本を読んでもいいです。

Hon o yonde mo īdesu

Được phép đọc sách ( ở đây )

タバコを吸ってもいいですか。

Tabako o sutte mo īdesu ka?

Tôi hút thuốc có được không?

この本をもらってもいいですか。

Kono hon o moratte mo īdesu ka?

Tôi lấy cuốn sách này có được không?

ええ、いいですよ。どうぞ。

Ee, īdesu yo Dōzo

Vâng, được Xin mời

すみません。ちょっと・・・

13

13

Trang 14

Sumimasen Chotto

Xin lỗi Tôi e rằng không được

28 V てはいけません Không được làm gì Không được phép V

ここで車に止めてはいけません。

Koko de kuruma ni tomete wa ikemasen

Không được đậu xe ở đây

29 V なくてもいいです Không phải, không cần ~ (làm gì) 明日来なくてもい

いです。

Ashita konakute mo īdesu

Ngày mai anh không đến cũng được

Kusuri o nomanakereba narimasen

Tôi phải uống thuốc

14

14

Trang 15

毎日一時間日本語を勉強しなければなりません。

Mainichi ichijikan nihongo o benkyō shinakereba narimasen

Mỗi ngày phải học tiếng Nhật 1 tiếng

31 ~ないといけない Phải (làm gì)

留学するなら、日本語を勉強しないといけない。

Nếu định du học thì phải học tiếng Nhật

授業に出ないといけませんよ。

Jugyou ni denai to ikemasen yo

Không tới giờ học là không được đâu

(Phải tới lớp học đấy)

32 V なくちゃいけない Không thể không (= phải làm gì)

10 時前に寝なくちゃいけない。

Juuji mae ni nenakucha ikenai

Phải ngủ trước 10 giờ

毎日勉強しなくちゃいけない。

Mainichi benkyō shinakucha ikenai

Phải học bài mỗi ngày

ちゃ là nói tắt của ては。

33. ~だけ: Chỉ có ~ 友達とだけ話します。

Tomodachi to dake hanashimasu

Tôi chỉ nói chuyện với bạn bè

15

15

Trang 16

みかんだけ買いました。

Mikan dake kaimashita

Tôi chỉ mua có quýt thôi

このクラスはベトナム人学生だけです。

Kono kurasu wa betonamu jin dake desu

Lớp học này chỉ (toàn) học sinh Việt Nam

34 Vế câu 1 から Vế câu 2: Vì ~ nên ~ 時間がないから本をあ

まり読まない。

Jikan ga nai kara hon wo amari yomanai

Vì không có thời gian nên tôi không đọc sách mấy

雨が降りましたから、道は滑りますよ。

Ame ga furimashita kara, michi wa suberimasu yo

Vì trời đã mưa nên đường sẽ trơn trượt đấy

35 V のが~:Danh từ hóa động từ / Thích việc (làm gì)

Đi kèm với mô tả như thích, giỏi, kém, ghét,

私は音楽を聞くのがすきです 。

Watashi wa ongaku o kiku no ga sukidesu

Tôi thích nghe nhạc

彼女は日本語を話すのが上手です。

Kanojo wa nihongo o hanasu no ga jōzudesu

Cô ấy nói tiếng Nhật giỏi

Trang 17

日本人は歩くのが速いです。

Nihonjin wa aruku no ga hayaidesu

Người Nhật đi bộ nhanh

36 V のを~:Danh từ hóa động từ 薬を買うのを忘れました。

Kusuri o kau no o wasuremashita

Tôi quên mua thuốc

大声で話すのをやめて!

Oogoe de hanasu no wo yamete!

Thôi nói chuyện to tiếng đi!

Issho ni shokuji suru no wa tanoshīdesu

Cùng nhau ăn uống thì vui

ビールを飲むのはどう?

Biiru wo nomu no wa dou?

Uống bia thì thế nào? (rủ rê)

38. もう~ました: Đã làm gì xong Nhấn mạnh もう宿題をしまし

たか。

17

17

Trang 18

Mō shukudai o shimashita ka?

Bạn đã làm bài tập xong chưa?

もう晩御飯を食べましたか。

Mō ban gohan o tabemashita ka?

Bạn đã ăn tối chưa?

39. まだ~ていません。: Vẫn chưa làm gì Nhấn mạnh

ご飯を食べましたか。

いいえ、まだ食べていません。

Gohan o tabemashita ka?

Īe, mada tabete imasen

Bạn ăn cơm chưa?

Chưa, tôi chưa ăn

風邪はまだよくなっていません。

Kaze wa mada yoku natte imasen

Bệnh cảm vẫn chưa khỏi

40 DANH TỪ 1 は DANH TỪ 2 より A: DANH TỪ 1 (Tính

từ) hơn DANH TỪ 2 日本はベトナムより寒いです。Nihon wa

Betonamu yori samui desu

Nhật Bản lạnh hơn Việt Nam

今年の冬は昨年よりも寒い。

Kotoshi no fuyu wa sakunen yori mo samui

Mùa đông năm nay lạnh hơn mùa đông năm ngoái

18

18

Trang 19

41.~ほど~ない Không … bằng ベトナムは日本ほど寒くない。Betonamu wa

Nihon hodo samukunai

Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản

山田さんは田中さんほど英語を話すのが上手ではありません。

Yamada-san wa Tanaka-san hodo eigo o hanasu no ga jōzude wa arimasen Anh

Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng Anh Tanaka

42 ~と同じです: Cùng với, giống với, tương tự với この本はあの本と出版社

が同じだ。

Kono hon hā no hon to shubbansha ga onajida

Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn sách kia

あの人が食べているのと同じものをください。

Ano hito ga tabete iru no to onaji mono o kudasai

Cho tôi món giống như món của người kia đang ăn

私は彼と同じクラスです。

Watashi wa kare to onaji kurasu desu

Tôi cùng lớp với anh ấy

43 DANH TỪ 1 のなかで DANH TỪ 2 がいちばん A: Trong số DANH TỪ 1

(cá) thì DANH TỪ 2 (cá hồi) là A (ngon) nhất 季節の中で、春が一番好

きです。

Kisetsunonakade, haru ga ichiban sukidesu

Trong các mùa trong năm, tôi thích nhất là mùa xuân

三人の中で、僕は一番イケメンです。

Sannin no nakade, boku wa ichiban ikemen desu

19

19

Trang 20

Trong số ba người thì tôi đẹp trai nhất

44 A{い}く/ A{な}になる。 Trở thành, trở nên

Tính từ thành trạng từ

暑くなってきましたね。

Atsuku natte kimashitane

Trời đã nóng lên rồi nhỉ

十一月になると、日本は寒くなります。

Jūichi-gatsu ni naru to, Nihon wa samuku narimasu

Sang tháng 11 là nước Nhật trở lạnh

彼女はだいぶきれいになりましたね。

Kanojo wa daibu kireini narimashita ne

Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn hẳn rồi nhỉ

45 A も V ない Cho dù ~ cũng không

このスマホの色が好きじゃないから、安くても買わないよ。

Kono sumaho no iro ga sukijanai kara, yasukute mo kawanai yo

Tôi không thích màu cái điện thoại thông minh này nên rẻ cũng không mua đâu どんなに

成績が良くても自慢してはいけません。

Don'nani seiseki ga yokute mo jiman shite wa ikemasen

Cho dù thành tích có tốt như thế nào cũng không được tự kiêu

大変でも受験勉強をがんばりましょう。

Taihen demo juken benkyō o ganbarimashou

Cho dù vất vả chúng ta hãy cùng cố gắng ôn thi

20

20

Trang 21

46 V1 たり V2 たりする: Lúc thì V1 lúc thì V2

昨日、友達と歌を歌ったりビールを飲んだりして楽しかった。

Kinō, tomodachi to uta o utattari bīru o non dari shite tanoshikatta Hôm

qua, tôi lúc thì hát lúc thì uống bia với bạn bè, thật là vui

雨が降ったり止んだりしています。

Ame ga futtari yan dari shite imasu

Mưa đang lúc rơi lúc tạnh

47 V ている Đang làm gì (thể tiếp diễn) 日本語を勉強している。

Nihongo o benkyō shite iru

Tôi đang học tiếng Nhật

私はベトナムに住んでいます。

Watashi wa Betonamu ni sunde imasu

Tôi sống ở Việt Nam

姉は工場で働いています。Ane wa kōjō de hataraite imasu

Chị gái tôi (đang) làm việc ở nhà máy

48 V(từ điển) +ことがある Có khi, thỉnh thoảng (làm gì) 時々水泳に行くこ

とがある。

Tokidoki suiei ni iku koto ga aru

Thỉnh thoảng tôi có đi bơi

時間があれば本を読むことがある。

Jikan ga areba hon o yomu koto ga aru

Nếu có thời gian thì cũng có khi tôi đọc sách

21

21

Trang 22

49 V ないことがある Có khi không (làm gì) 朝ごはんを食べないことがある。

Asa gohan o tabenai koto ga aru

Có lúc tôi không ăn sáng

50 V たことがある Đã từng (làm gì) 刺身を食べたことがある。

Sashimi o tabeta koto ga aru

Tôi đã từng ăn món cá sống sashimi

日本へ行ったことがありますか。

Nihon e itta koto ga arimasu ka?

Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa?

51 ~や~など (Ví dụ) như là … và … (liệt kê không đầy đủ) かばんの中

にノートやペンなどたくさんのものが入っています。

Kaban no naka ni nōto ya pen nado takusan no mono ga haitte imasu Trong

cặp đang có rất nhiều thứ như vở viết và bút

Eki no mae ni ōkina manshon ga tatta

Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn

22

22

Trang 23

寝る前に音楽を聞きます。

Nerumae ni ongaku o kikimasu

Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc

結婚するまえに、一度ゆっくり仲間と旅行してみたい。

Kekkon suru mae ni, ichido yukkuri nakama to ryokō shite mitai

Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thoải mái một lần

54 ~てから:Kể từ khi đã (làm gì xong) thì ~ 夏休みになってから一度も学校

に行っていない。

Natsuyasumi ni natte kara ichido mo gakkō ni itte inai

Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường

授業が終わってから散歩しませんか。

Jugyō ga owatte kara sanpo shimasen ka

Sau khi giờ học kết thúc bạn đi dạo cùng tôi không?

55 ~たあとで: Sau khi đã

Giải thích: Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc 2 sau khi sự việc 1 xảy ra この本は見たあ

とで、貸してね。

Kono hon wa mita ato de, kashite ne

Sách này đọc xong thì cho tớ mượn nhé

仕事が終わったあとで、カラオケにいきませんか。

Shigoto ga owatta ato de, karaoke ni ikimasen ka?

Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?

56. ~とき: Khi/Lúc (nào, làm gì) 暇なとき何をする。

Himana toki nani o suru

23

23

Ngày đăng: 05/03/2017, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w