1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Thoả ước lao động tập thể 2017

17 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động năm 2002, 2006 và 2007; Căn cứ Nghị định số 196CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về Thỏa ước lao động tập thể; Nghị định số 932002NĐCP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196CP ngày 31121994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thỏa ước lao động tập thể; Căn cứ mô hình tổ chức và hoạt động và các văn bản quy định nội quy, quy chế của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A;Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của hai bên giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động, hai bên đã ký kết thỏa ước lao động tập thể với nọi dung sau: Điều 1: Bản Thoả ước lao động tập thể này (sau đây gọi tắt là Thoả ước) quy định mối quan hệ giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong thời hạn Thoả ước có hiệu lực. Các trường hợp không quy định trong bản Thoả ước này sẽ được giải quyết theo Bộ luật lao động và các Quy định về pháp luật lao động hiện hành. Người sử dụng và quản lý lao động được hiểu trong bản Thoả ước này là Giám đốc điều hành Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A(sau đây gọi là Giám đốc công ty).Điều 2: Thoả ước này công nhận Nội quy lao động, các văn bản, quy chế, quy định, hệ thống văn bản đã được giám đốc ban hành trong quá trình điều hành, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc Công ty cùng với Chủ tịch Công đoàn có trách nhiệm hàng năm dự thảo, sửa đổi, bổ sung các quy chế nói trên và lấy ý kiến của CBCNV trong toàn Công ty. Sau khi hoàn thiện các quy chế này phải thông báo cho mọi CBCNV trong toàn công ty được biết và giám sát thực hiện. Tại Hội nghị Nhân viên hàng năm, Giám đốc Công ty và Chủ tịch Công đoàn có nhiệm vụ thông báo công khai trước đại hội về kết quả thực hiện các quy chế đã được ban hành. Điều 3: Giám đốc Công ty (người sử dụng lao động ) cam kết: Cộng tác chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Công đoàn Công ty hoạt động theo quy định của Luật Công đoàn Việt Nam. Đảm bảo các điều kiện làm việc của cán bộ đoàn thể (Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản HCM, các Hiệp, hội nghề nghiệp xã hội khác ...) như: phòng làm việc, các dụng cụ, phương tiện, kinh phí cần thiết để hoàn thành công việc mà tập thể CBNV Công ty đã uỷ thác. Thời gian làm việc, làm công tác đoàn thể của các bộ phận làm công tác đoàn thể không chuyên trách được quy định tại điều 15 Thoả ước lao động tập thể này. Đảm bảo quyền tự do hoạt động Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, các Hiệp, hội nghề nghiệp xã hội khác ... của người lao động theo đúng Quy định của pháp luật. Kinh phí chi cho các hoạt động của các tổ chức đoàn thể của công ty sẽ được Giám đốc và Chủ tịch công đoàn xem xét phê duyệt bằng văn bản quyết định liên tịch từ nguồn quỹ phúc lợi của Công ty. Điều 4: Chủ tịch Công đoàn Công ty là người đại diện và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho tập thể người lao động, đồng thời có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Thoả ước lao động, động viên, hướng dẫn người lao động thực hiện đúng các cam kết đã quy định trong Thoả ước này.

Trang 1

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ CHÚC A

Địa chỉ: xã Hương Lâm, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Tel: 02396 518 799

Chúc A, ngày 16 tháng 01 năm 2016

THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

- Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động năm 2002, 2006 và 2007;

- Căn cứ Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về Thỏa ước lao động tập thể; Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Bộ luật Lao động về thỏa ước lao động tập thể;

- Căn cứ mô hình tổ chức và hoạt động và các văn bản quy định nội quy, quy chế của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A;

Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của hai bên giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động, hai bên đã ký kết thỏa ước lao động tập thể với nọi dung sau:

1 Đại diện người sử dụng lao động: Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A

- Địa chỉ: xã Hương Lâm, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

- Đại diện: Ông Dương Văn Thắng,

- Chức danh: Giám đốc Công ty

2 Đại diện bên tập thể người lao động: BCH Công đoàn Công ty

- Đại diện: Ông Lương Văn Tuyến

- Chức danh: Chủ tịch Công đoàn cơ sở Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A

Cùng nhau thoả thuận ký kết thoả ước lao động tập thể với những nội dung

đã được tập thể người lao động biểu quyết tán thành tại đại hội công nhân viên chức, gồm những điều khoản sau đây:

Trang 2

CHƯƠNG I Những quy định chung

Điều 1: Bản Thoả ước lao động tập thể này (sau đây gọi tắt là Thoả ước) quy

định mối quan hệ giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động, quyền lợi

và nghĩa vụ của hai bên trong thời hạn Thoả ước có hiệu lực

- Các trường hợp không quy định trong bản Thoả ước này sẽ được giải quyết theo Bộ luật lao động và các Quy định về pháp luật lao động hiện hành

- Người sử dụng và quản lý lao động được hiểu trong bản Thoả ước này là Giám đốc điều hành Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A(sau đây gọi là Giám đốc công ty)

Điều 2: Thoả ước này công nhận Nội quy lao động, các văn bản, quy chế,

quy định, hệ thống văn bản đã được giám đốc ban hành trong quá trình điều hành,

tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Giám đốc Công ty cùng với Chủ tịch Công đoàn có trách nhiệm hàng năm

dự thảo, sửa đổi, bổ sung các quy chế nói trên và lấy ý kiến của CBCNV trong toàn Công ty Sau khi hoàn thiện các quy chế này phải thông báo cho mọi CBCNV trong toàn công ty được biết và giám sát thực hiện

- Tại Hội nghị Nhân viên hàng năm, Giám đốc Công ty và Chủ tịch Công đoàn có nhiệm vụ thông báo công khai trước đại hội về kết quả thực hiện các quy chế đã được ban hành

Điều 3: Giám đốc Công ty (người sử dụng lao động ) cam kết:

- Cộng tác chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Công đoàn Công ty hoạt động theo quy định của Luật Công đoàn Việt Nam

- Đảm bảo các điều kiện làm việc của cán bộ đoàn thể (Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản HCM, các Hiệp, hội nghề nghiệp xã hội khác ) như: phòng làm việc, các dụng cụ, phương tiện, kinh phí cần thiết để hoàn thành công việc mà tập thể CBNV Công ty đã uỷ thác

- Thời gian làm việc, làm công tác đoàn thể của các bộ phận làm công tác đoàn thể không chuyên trách được quy định tại điều 15 Thoả ước lao động tập thể này

- Đảm bảo quyền tự do hoạt động Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, các Hiệp, hội nghề nghiệp xã hội khác của người lao động theo đúng Quy định của pháp luật

- Kinh phí chi cho các hoạt động của các tổ chức đoàn thể của công ty sẽ được Giám đốc và Chủ tịch công đoàn xem xét phê duyệt bằng văn bản quyết định liên tịch từ nguồn quỹ phúc lợi của Công ty

Điều 4: Chủ tịch Công đoàn Công ty là người đại diện và bảo vệ quyền lợi

chính đáng, hợp pháp cho tập thể người lao động, đồng thời có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Thoả ước lao động, động viên, hướng dẫn người lao động thực hiện đúng các cam kết đã quy định trong Thoả ước này

Trang 3

CHƯƠNG II Hợp đồng Lao động và bảo đảm việc làm

Điều 5: Giám đốc Công ty (người sử dụng lao động) cam kết triển khai đầy

đủ, kịp thời nhiệm vụ kế hoạch SX-KD, giao chỉ tiêu cho các phòng chuyên môn, xưởng sản xuất, chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc; đồng thời bảo đảm các điều kiện cần thiết để các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch được giao

- Người lao động làm việc trong Công ty cam kết làm tròn nhiệm vụ được giao, nghiêm chỉnh chấp hành Nội quy lao động, các văn bản quy định của Công ty

và Pháp luật nhà nước và những Quy định trong Thoả ước này

Điều 6: Ký kết Hợp đồng lao động :

- Giám đốc Công ty (hoặc người được Tổng Giám đốc uỷ quyền) thực hiện

ký kết Hợp đồng lao động với người lao động trong Công ty (trừ cán bộ quản lý thuộc diện bổ nhiệm của UBND tỉnh) theo các Quy định từ điều 27 đến 43 tại Chương IV Bộ luật lao động hiện hành Việc uỷ quyền ký HĐLĐ (nếu có) được giám đốc thực hiện theo văn bản uỷ quyền

- Tuỳ theo từng đối tượng và yêu cầu của Công ty, Người lao động được ký hợp đồng lao động theo các hình thức sau:

(a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp dụng cho những công việc không xác định được thời điểm kết thúc hoặc những công việc có thời hạn trên

36 tháng);

(b) Hợp đồng lao động có xác định thời hạn (áp dụng cho những công việc

có xác định thời điểm kết thúc trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng);

(c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một số công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

- Các hợp đồng lao động khoán việc, vụ việc có thời hạn dưới 3 tháng, Giám đốc trực tiếp hoặc uỷ quyền cho các Giám đốc chuyên môn quản lý trực tiếp ký giao kết HĐLĐ Các đối tượng lao động thuộc loại HĐLĐ này được hưởng 1 mức lương khoán cố định theo thời gian vụ việc, các khoản BHXH, BHYT, BH tai nạn được tính luôn vào khoản tiền lương khoán này và người lao động tự trích nộp cho các cơ quan liên quan theo quy định của Pháp luật lao động Các đối tượng lao động này không được hưởng các quyền lợi thuộc sự điều chỉnh của Thoả ước lao động tập thể này

Điều 7: Điều động lao động đối với CBCNV trong Công ty: Do yêu cầu tình

hình sản xuất kinh doanh và để đảm bảo hiệu quả công tác quản lý, Giám đốc Công

ty hoặc người được ủy quyền có quyền điều động người lao động từ bộ phận này đến làm việc tại bộ phận khác và ngược lại hoặc tạm ngưng công việc theo tình hình thực tế SX-KD Việc điều động phải được thực hiện bằng văn bản điều chuyển của Công ty Các trường hợp khác để xử lý tình hình sản xuất-kinh doanh cấp bách không thể trì hoãn, các Giám đốc chuyên môn có thể điều động vị trí công việc của người lao động nhưng phải hiệp thương thông qua ý kiến của Người đang phụ trách quản lý nhân viên đó, và đồng thời thời gian điều động cũng không quá 60 ngày trong một năm và phải báo trước ít nhất 3 ngày Tiền lương của công việc mới ít

Trang 4

nhất phải bằng 70% mức lương cũ nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu

do nhà nước quy định

Điều 8: Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao

động sau khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng bằng nguồn kinh phí do Công ty chi trả, thì người lao động phải có trách nhiệm bồi thường lại toàn bộ chi phí đào tạo mà người sử dụng lao động đã chi trả lúc đó Trách nhiệm và mức bồi thường được quy định trong văn bản cam kết của người được cử đi đào tạo với Giám đốc Công ty Nếu không có cam kết thì áp dụng theo các quy định hiện hành tại công ty

Điều 9: Người sử dụng lao động và người lao động cam kết thi hành nghiêm

chỉnh những Quy định của Bộ luật lao động về quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng lao động Khi hai bên

đã thoả thuận chấm dứt HĐLĐ, người sử dụng lao động sẽ xem xét giải quyết trợ cấp thôi việc cho người lao động như sau:

+ Cứ mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp 1 tháng lương cơ bản theo mức lương tại thời điểm nghỉ việc theo quyết định thôi việc

+ Thời gian được tính thâm niên công tác là: 1-6 tháng được tính tròn là 1/2 năm và từ 7-12 tháng được tính tròn 1 năm

+ Mức lương cơ bản được tính trợ cấp thôi việc là mức lương liền kề của tháng mà người lao động thôi việc

+ Tuỳ theo tình hình tài chính và từng trường hợp cụ thể, xét mức độ công lao đóng góp của từng CBNV, Giám đốc Cty có thể xem xét trợ cấp thêm tiền lương khoán (nếu có, nhưng không phải là quy định bắt buộc) Người lao động nếu đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn phải thông báo trước với người sử dụng lao động về thời gian sẽ chấm dứt theo quy định tại HĐLĐ đã ký giữa hai bên, nếu vi phạm sẽ không được hưởng các khoản trợ cấp nêu trên, không được nhận các khoản lương bổ sung và đồng thời phải hoàn trả lại chi phí đào tạo theo quy định tại điều 8 của Thoả ước lao động tập thể này

+ Các trường hợp người lao động tự ý bỏ việc, nghỉ việc không có đơn xin thôi việc, hoặc có đơn nhưng chưa đúng thời gian theo quy định của HĐLĐ, bị kỷ luật lao động buộc thôi việc trước thời hạn thì việc tính toán trả lương tại thời điểm thôi việc và lương bổ sung sẽ do Hội đồng xếp nâng lương Công ty, Chủ tịch công đoàn xem xét đề xuất Giám đốc quyết định theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật lao động

+ Sau khi thôi việc tại Công ty, nhận đủ trợ cấp thôi việc (nếu có), mọi quyền lợi của người lao động tại công ty đương nhiên chấm dứt sau khi các bên thực hiện xong các điều khoản đã quy định tại quyết định thôi việc

+ Trong thời hạn 07 ngày, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày người lao động thanh toán hết công nợ và hoàn thành các nghĩa vụ có liên quan đến công ty, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lại hồ

sơ cá nhân, Sổ BHXH và các giấy tờ có liên quan cho người lao động đã thôi việc

+ Trường hợp người lao động chưa hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với công ty, bên sử dụng lao động có quyền giữ lại hồ sơ để đảm bảo trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của người lao động

Trang 5

CHƯƠNG III Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

Điều 10: Người lao động trong Công ty thực hiện thời giờ làm việc 8

giờ/ngày, tuần làm việc không quá 44 giờ Ngoài ra người lao động phải thực hiện nghĩa vụ trực công sở theo theo quy chế nội bộ Công ty một tháng không quá 04 ngày Lao động trực tiếp theo khoán khối lượng, công việc theo tiến độ thời gian, hưởng lương theo sản phẩm Giám đốc Công ty có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần và phải thông báo cho người lao động được biết trước

- Thời gian làm việc của các chức danh công việc bình thường được tính đủ lương và các khoản thu nhập khác được thực hiện tại công ty là 22 ngày công làm việc

- Thời gian làm việc có tính chất đặc biệt của các chức danh bảo vệ, lái xe, tạp vụ, cấp dưỡng được tính đủ lương và các khoản thu nhập khác được thực hiện tại công ty là 22 ± 2 ngày công làm việc Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nghỉ bù vào thời gian hợp lý

- Thời gian làm việc thực tế của người lao động cao hơn hoặc thấp hơn sẽ được tính toán điều chỉnh bằng lương thời gian theo Quy chế phân phối thu nhập hiện hành của công ty

- Tuỳ theo nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, Giám đốc Công ty (hoặc người được GĐ uỷ quyền phụ trách) có thể thoả thuận với người lao động làm thêm giờ để đảm bảo yêu cầu tiến độ Việc làm thêm giờ được tính tiền lương thêm giờ và chi trả cho người lao động theo quy định của Luật lao động

Điều 11: Trong giờ làm việc, người lao động không tự ý rời nơi làm việc,

nếu vì lý do chính đáng thì phải được sự đồng ý của người phụ trách (trừ trường hợp bắt buộc)

- Người lao động đến nơi làm việc và ra về đúng thời giờ quy định của Công

ty Do yêu cầu giải quyết công việc đột xuất, cấp bách Giám đốc Công ty (hoặc người được GĐ uỷ quyền phụ trách) có quyền điều động người lao động đang làm việc hoặc đang nghỉ ngơi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất như tham gia ứng cứu sự

cố, PCCC, PCBL, thực hiện các nhiệm vụ SXKD quan trọng

- Người lao động nếu tự ý nghỉ việc không báo cáo, không có đơn xin phép, không có lý do chính đáng từ 2 đến 4 ngày sẽ phải chịu xử lý kỷ luật lao động theo quy định của Công ty

- Người lao động nếu tự ý nghỉ việc không báo cáo, không có đơn xin phép, không có lý do xác đáng, liên tiếp từ 5 ngày trở lên thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật lao động

Điều 12: Thời gian làm thêm giờ và tiền lương thêm giờ:

- Người sử dụng lao động tại Công ty được tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp nhiệm vụ, công tác tăng đột xuất ngoài kế hoạch, tham gia ứng cứu sự

cố, PCCC, PCBL sau khi đã thoã thuận với người lao động

Trang 6

- Tổng thời gian làm thêm giờ trong một ngày, một năm đảm bảo theo quy định của Bộ luật lao động, trường hợp vì phải giải quyết công việc do tính chất công việc không thể dừng giữa chừng thì phải được sự đồng ý chấp thuận của người lao động

- Trong trường hợp phải đối phó hoặc khắc phục các hậu quả nghiêm trọng

do thiên tai, hoả hoạn, bão lụt, người sử dụng lao động có thể điều động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ làm thêm nêu trên nhưng phải đảm bảo đúng theo Quy định của Bộ luật lao động

- Việc tính tiền lương làm thêm giờ được thanh toán theo quy định của Bộ luật lao động

Điều13: Thời gian học tập, chuyên môn, nghiệp vụ:

- Huấn luyện an toàn lao động , vệ sinh lao động: 08 giờ/người/năm

- Bổ túc thi nâng bậc: 32 giờ/người/năm (áp dụng cho những người đủ tiêu chuẩn thi nâng bậc trong năm)

- Học tập kỹ thuật nghiệp vụ: 01 giờ/người/tuần

Điều 14 : Thời gian hội họp:

- Thời giờ giao ban tác nghiệp:

+ Giao ban giữa Giám đốc Công ty và các Trưởng phòng ban chức năng, trạm trưởng, Trưởng Chi nhánh, GĐ xí nghiệp trực thuộc Công ty là: 03 giờ/ 2 tuần

+ Giao ban nội bộ tại các văn phòng, chi nhánh, phân công công việc tại các ban/phòng chức năng, xưởng sản xuất : 01 giờ/tuần

- Thời giờ họp sơ kết, tổng kết:

+ Họp sơ kết 06 tháng: 04 giờ/năm

+ Họp tổng kết năm: 08 giờ/năm

- Những trường hợp hội họp khác (hội thảo chuyên đề, mạn đàm, tập huấn, triển khai công tác nghiệp vụ ) đột xuất sẽ do Giám đốc công ty quyết định và phải thông báo trước ít nhất 4 giờ

Điều15: Thời gian hoạt động công tác Đảng, Đoàn thể của người làm công

tác không chuyên trách trong Công ty là 16 giờ/ tháng và được chấm công, hưởng lương như những ngày làm việc bình thường

Điều 16: Nghỉ giữa ca: Người lao động làm việc 08 giờ/ ngày trong điều kiện

bình thường được nghỉ ít nhất 30 phút tính vào thời gian làm việc; nghỉ 45 phút khi làm việc ca đêm

Điều 17: Chế độ nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ ốm đau thực hiện

theo Nội quy lao động của Công ty và theo quy định hiện hành của Bộ luật lao động, chhe độ phép năm nào giải quyết năm đó theo quy định của Công ty

- Thời gian nghỉ ngơi được tính nguyên lương 09 ngày/năm:

Tết Dương lịch 01 ngày; ngày 30/4 – 01/5: 02 ngày; Giỗ tổ Hùng Vương 3/3AL: 01 ngày; ngày Quốc khánh 2/9: 01 ngày

Trang 7

CHƯƠNG IV Tiền lương, phụ cấp và Tiền thưởng

Điều 18: Công ty sử dụng hệ thống các thang lương, các khoản phụ cấp

lương quy định tại nghị định số 204/CP và 205/ CP ngày 14/2/2004 của Chính phủ

và những Quy định khác hiện hành của Nhà nước để xếp lương, nâng bậc lương, thanh toán lương cơ bản và thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn, đảng phí, đoàn phí TNCS HCM đối với người lao động theo quy định của Pháp luật

Điều 19: Người sử dụng lao động thực hiện việc chi trả lương khoán, lương

chất lượng, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo Quy định của pháp luật về tiền lương và theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nhưng đảm bảo thu nhập của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định Việc chi trả lương khoán, lương chất lượng, lương bổ sung, các khoản phụ cấp được thực hiện theo Quy chế phân phối thu nhập do Giám đốc công ty ban hành

Điều 20: Người sử dụng lao động cam kết trả lương cho người lao động theo

đúng thời gian, đủ số tiền phải chi trả đã cam kết tại Hợp đồng lao động đã ký với người lao động Trường hợp đặc biệt khó khăn về nguồn tài chính của Công ty, người sử dụng lao động vẫn phải trả đủ tiền lương cơ bản trong tháng, còn các khoản thu nhập khác Giám đốc công ty phải thoả thuận với người lao động về việc trả chậm và cam kết trả chậm trong thời gian không quá sau 01 tháng

Điều 21: Người lao động nghỉ phép hàng năm, nghỉ ngày lễ, nghỉ việc riêng

vẫn được hưởng nguyên lương theo luật định, được trả lương bao gồm lương cơ bản và một phần lương khoán theo quy định hiện hành của Công ty

- Hàng năm người lao động được đăng ký nghỉ phép trong năm theo quy định của Luật lao động (đối với lao động đã công tác liên tục tại Công ty trên 12 tháng) để người sử dụng lao động bố trí sắp xếp

- Trường hợp người lao động chưa được bố trí nghỉ phép trong năm do yêu cầu công việc thì được thanh toán chế độ nghỉ phép theo thời gian quy định hàng năm tại Công ty

Điều 22: Tiền lương trả cho người lao động theo đúng Quy định hiện hành,

trong đó tiền lương cơ bản và tiền lương khoán trả cho các ngày nghỉ được quy định như sau :

1- Các ngày nghỉ ốm đau nặng (không phải trường hợp do tai nạn lao động ), nghỉ chăm sóc vợ chồng, con, cha mẹ ruột ốm nặng trong thời gian dưới 30 ngày: ngoài tiền lương cơ bản theo chế độ hiện hành của Nhà nước còn được hưởng 70% tiền lương khoán như đang công tác

2- Trường hợp bản thân ốm đau nặng phải điều trị dài ngày (tính từ ngày 31 trở đi) thì từ những ngày điều trị thêm được ngoài tiền lương cơ bản theo chế độ hiện hành của Nhà nước còn được hưởng 50% tiền lương khoán trong thời gian tháng thứ hai, giảm dần tháng thứ ba là 40%, tháng thứ tư là 30%, tháng thứ năm là 20%, tháng thứ sáu là 10% lương khoán như đang công tác

Trang 8

3- Trường hợp ốm đau phải điều trị dài ngày (trên 6 tháng) thì từ sau thời hạn

180 ngày trở đi, những ngày điều trị thêm được BHXH trả trợ cấp bằng 70% tiền lương cơ bản làm căn cứ đóng BHXH cho những người có thời gian công tác dưới

30 năm (theo điều 9-BHXH)

4- Thời gian nghỉ phép hàng năm theo số ngày Luật định: ngoài tiền lương

cơ bản theo chế độ hiện hành của Nhà nước còn được hưởng 100% tiền lương khoán như đang công tác

5- Nghỉ việc có lương: Kết hôn (nghỉ 3 ngày), con kết hôn (nghỉ 1 ngày), cha

mẹ kể cả cha mẹ vợ hay chồng, các con chết (nghỉ 3 ngày), ngoài tiền lương cơ bản theo chế độ của Nhà nước còn được hưởng 100% tiền lương khoán như đang công tác

6- Những ngày nghỉ điều trị tai nạn lao động (bị tai nạn lao động trong khi làm việc cho Công ty, tai nạn giao thông, thiên tai khi trên đường đi đến và về nơi làm việc) ngoài chế độ tiền thuốc điều trị và tiền lương cơ bản được thanh toán theo quy định của Nhà nước, còn được hưởng 80% tiền lương khoán như đang công tác Nếu thời gian dài hơn 1 tháng, tính từ ngày 31 thì từ tháng thứ 2 trở đi áp dụng theo khoản 2 của điều 22 này

7- Tiền lương khoán để thanh toán cho các trường hợp trên là tiền lương khoán của tháng trước liền kề trước khi CBCNV nghỉ

8- Tiền lương chi trả cho CBNV trong trường hợp phải tạm nghỉ việc do sắp xếp lại bộmáy tổ chức (chưa sắp xếp được công việc mới), do tạm ngưng sản xuất theo mùa vụ, do tình hình khó khăn của thị trường cung cầu … thì người lao động được Công ty chi trả 70% tiền lương cơ bản theo chế độ hiện hành của nhà nước trong thời gian hợp đồng lao động còn hiệu lực

Điều 23: Tiền lương trả cho người lao động trong các ngày được cử đi đào

tạo, học tập bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước được quy định như sau :

- CBCNV đi đào tạo từ 3 tháng trở xuống, được hưởng nguyên lương như đang công tác và được thanh toán các khoản chi phí khác theo quy định chung của Công ty

- CBCNV đi đào tạo tập trung từ 3 tháng trở lên được hưởng lương theo kết quả học tập và quy định của Công ty Được thanh toán tiền tàu xe đi và về, tiền tài liệu chính phục vụ chính cho các môn học, tiền đóng học phí, tiền làm chuyên đề tốt nghiệp theo quy định hiện hành của Công ty Tất cả các khoản thanh toán trên phải có đầy đủ chứng từ thanh toán hợp lệ và đúng theo quy định của Nhà nước và của Công ty

Điều 24: Công ty thành lập Hội đồng xếp nâng ngạch bậc lương, thành phần

gồm Ban Giám đốc, đại diện Ban chấp hành Công đoàn Công ty và một số thành viên khác liên quan theo triệu tập của chủ tịch Hội đồng

Điều 25: Hội đồng xếp nâng ngạch bậc lương 6 tháng họp một lần để xét

nâng bậc lương cho CBCNV đủ tiêu chuẩn theo Quy định của Nhà nước và của Công ty

Trang 9

- Thường trực Hội đồng xếp nâng ngạch bậc lương lập danh sách theo dõi việc nâng bậc lương, danh sách công nhân thi nâng bậc theo Quy định của Nhà nước và của Công ty,

- Trình dự thảo danh sách nâng ngạch bậc lương, danh sách công nhân nâng bậc để thông qua chủ tịch Hội đồng xét duyệt sau khi đã tham khảo ý kiến của người phụ trách

- Sau khi được chủ tịch Hội đồng xét duyệt và ra quyết định phê duyệt, thường trực Hội đồng tổ chức thi nâng ngạch bậc, chấm điểm và trình kết quả lên hội đồng của Công ty:

Điều 26: Người lao động có quyền khiếu nại bằng văn bản về việc trả thu

nhập theo các điều quy định của Thoả ước này Văn bản khiếu nại được t ập hợp về Ban giám đốc và BCH Công đoàn Công ty xem xét giải quyết Giám đốc hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm trả lời trong vòng 15 ngày sau khi nhận được khiếu nại

- Nguyên tắc giải quyết thắc mắc về tiền lương thu nhập trong tháng: thực hiện theo quy chế phân phối thu nhập của Công ty đã ban hành:

+ Lương của ai thì chỉ người đó biết về khoản thu nhập của mình

+ Việc trả lời, giải thích các thắc mắc liên quan đến tiền lương trong tháng thuộc trách nhiệm của bộ phận quản lý lao động tiền lương của đơn vị và chỉ được giải quyết thắc mắc, yêu cầu giải thích (nếu có) các nội dung liên quan đến phần thu nhập của mình

Điều 27: Hàng quý hoặc 6 tháng một lần Giám đốc sẽ thông báo kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu sau:

- Các chỉ tiêu doanh thu

- Tổng thu nhập đơn vị được hưởng

- Thu nhập bình quân của người lao động

- Các tập thể, cá nhân được Công ty khen thưởng

- Những tồn tại cần khắc phục của Công ty

Điều 28: Phân phối lợi nhuận, quyết định tiền thưởng, tiền lương bổ sung

trong toàn Công ty được thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội CNVC công ty thường niên

- Sử dụng các quỹ :

+ Việc trích lập các quỹ áp dụng theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước + Quỹ khen thưởng: được sử dụng quỹ khen thưởng để chi tiền thưởng cho CBNV đoàn viên công đoàn, cho tập thể và cá nhân đạt thành tích lao động xuất sắc, lao động giỏi trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, tạo ra năng suất cao, chất lượng, hiệu quả (Quỹ này do Giám đốc quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng

và Chủ tịch Công đoàn Công ty) Việc chi quỹ khen thưởng được thực hiện bằng quyết định của Giám đốc theo đề nghị của Hội đồng thi đua khen thưởng công ty

+ Tiền thưởng, Tiền lương bổ sung được chi theo năm, theo quyết định của Giám đốc điều hành công ty và theo quy chế thi đua khen thưởng của công ty

Trang 10

CHƯƠNG V

An toàn và vệ sinh lao động

Điều 29: Người sử dụng lao động có trách nhiệm :

- Lập kế hoạch, biện pháp An toàn lao động, vệ sinh lao động

- Chăm lo cải thiện điều kiện lao động, vệ sinh lao động, cấp phát trang bị đầy đủ các phương tiện an toàn và thực hiện các chế độ về an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường liên quan đến thiết bị và công nghệ của Công ty

- Đào tạo huấn luyện, kiểm tra và hướng dẫn người lao động thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định của Nhà nước

- Xây dựng và ban hành các nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho máy móc thiết bị và công việc có nguy cơ gây tai nạn, nguy hiểm độc hại

- Tổ chức bộ máy và phương án xử lý cấp cứu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Tổ chức kiểm tra định kỳ (quý, năm) về ATLĐ, VSLĐ, PCCN

- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của Nhà nước

- Chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật, phải chi trả các khoản chi phí liên quan trong quá trình điều trị, bồi thường tai nạn lao động và chi trả các chế độ BHXH về tai nạn lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước (nếu doanh nghiệp chưa tham gia loại hình BHXH bắt buộc cho người lao động bị tai nạn lao động)

Điều 30: Người lao động có trách nhiệm:

- Nghiêm chỉnh thực hiện và chấp hành tuyệt đối nội quy lao động và quy trình về ATLĐ - VSLĐ - PCCN trong qua trình vận hành sản xuất, làm việc

- Bồi thường thiệt hại do làm trái nội quy, quy trình gây ra hư hỏng máy móc thiết bị, sản phẩm

- Sử dụng và giữ gìn các phương tiện BHLĐ, trang y phục, công cụ làm việc

đã được cấp phát và thực hiện nghĩa vụ bồi thường nếu làm mất, hư hỏng trước thời hạn

- Tham gia thực hiện đúng các quy định của Công ty về BHLĐ, bảo vệ môi trường, tham gia công tác cấp cứu tai nạn khi có tai nạn xảy ra theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty

Điều 31: Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc từ bỏ nơi làm

việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp được biết

- Người sử dụng lao động phải thực hiện ngay biện pháp khắc phục và không buộc người lao động tiếp tục trở lại làm công việc hoặc nơi làm việc đó nếu nguy cơ hậu quả chưa khắc phục

Ngày đăng: 01/03/2017, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w