Giáo án đã dạy và được đánh giá tốt giáo án theo định hướng năng lực mới nhất của bộ giáo dục và đào tạo. Phân bố thời gian dạy hợp lý, lớp học hoạt động sôi nổi. Giáo án đã dạy và được đánh giá tốt giáo án theo định hướng năng lực mới nhất của bộ giáo dục và đào tạo. Phân bố thời gian dạy hợp lý, lớp học hoạt động sôi nổi. Giáo án đã dạy và được đánh giá tốt giáo án theo định hướng năng lực mới nhất của bộ giáo dục và đào tạo. Phân bố thời gian dạy hợp lý, lớp học hoạt động sôi nổi.
Trang 1TRƯỜNG THPT HƯƠNG TRÀ
GVHD Giảng dạy: Dương Thị Phương Uyên
Sinh viên thực tập: Đào Thị Thu Hường
Thời gian: ……… Tiết:…….Tiết TTPPCT:………
Lớp: 11B5
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Phần I: Xác định năng lực dựa trên CTGDPT môn tin học hiện hành
Bước 1: Xác định chủ đề, nội dung dạy học
Chủ đề: KIỂU XÂU (Tiết 1)
Bước 2: Xác định yêu cầu kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức
- Biết xâu là một dãy kí tự
- Biết cách khai báo xâu, truy cập phần tử của xâu
- Biết các thao tác xử lý xâu
Kỹ năng:
- Khai báo được biến kiểu xâu
- Thực hiện được các thao tác xử lý xâu
Bước 3: Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt
Nội
dung
Loại câu hỏi / bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
1 Khái
niệm
Câu hỏi / bài tập
- Hs nhận biết được
- Nêu khái niệm về xâu
- HS lấy được
ví dụ về xâu,
Trang 2về
xâu
định tính các xâu kí
tự
xâu rỗng
- HS xác định được độ dài của 1 xâu
Bài tập
định
lượng
Bài tập
thực hành
2 Khai
báo
Câu hỏi /
bài tập
định tính
- HS biết cú pháp khai báo xâu Bài tập
định
lượng
- HS xác định được
độ dài tối
đa của xâu
- HS viết được câu lệnh khai báo xâu
Bài tập
thực hành
3 Các
thao
tác
xử lý
xâu
Câu hỏi /
bài tập
định tính
- HS biết kí hiệu, ý nghĩa phép
ghép xâu
- HS biết các phép so sánh xâu
- HS biết cú pháp, ý nghĩa các thủ tục, hàm:
Delete, Insert
Bài tập
định
lượng
- HS xác định được kết quả của các thủ tục,
- HS lấy được
ví dụ về phép ghép xâu
- HS xác định
Trang 3hàm xử lý xâu thông qua các ví
dụ cụ thể
được kết quả của các phép so sánh xâu
- HS viết được các thủ tục, hàm để
xử lý xâu trong 1 số bài toán đơn giản
Bài tập
thực hành
Bước 4: Đề xuất năng lực hướng tới
Vận dụng kiểu dữ liệu xâu để giải quyết các bài toán xử lý xâu thường gặp trong thực tế
Trang 4Phần II: Các hoạt động dạy học
I Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa tin học 11, sách giáo viên tin học 11, sách bài tập tin học 11, giáo
án, máy tính
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa tin học 11, sách bài tập tin học 11, vở ghi chép
II Các phương pháp dạy học:
1 Phương pháp:
- Thuyết trình
- Nêu và giải quyết vấn đề
2 Phương tiện: máy tính, tivi
III Tiến trình dạy học.
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
4ph - Nêu cú pháp khai báo
mảng 1 chiều, ví dụ
- Khai báo mảng một
chiều có tên biến mảng
là A gồm 30 phần tử,
mỗi phần tử là một kí
tự
- Cho mảng sau hãy
tham chiếu đến phần tử
thứ 3
HS trả lời:
- Var <Tên biến> : Array[<kiểu chỉ số>]
of <kiểu dữ liệu>;
Ví dụ:
Var A: array[1 30]
of char;
A[3];
Trang 5A 1 15 7 9 22 6
Hoạt động 2: Thâm nhập tình huống thực tế
1ph GV đưa ra bài toán mở
rộng bài toán ở phần
kiểm tra bà cũ:
Nhập vào họ tên của 1
học sinh, in ra tên của
học sinh đó
- HS suy nghĩ và đưa
ra ý tưởng
Hoạt động 3: Tìm giải pháp
5ph GV cho chương trình
và mô phỏng cách nhập
họ tên học sinh
- Chạy CT cho học
sinh theo dõi
Var Hoten:
array[1 30] of
char;
i,n: byte;
Begin
Write(‘ nhap so luong
phan tu’);
Readln();
For i:= 1 to n do
Begin
Writeln(‘Nhap
phan tu thu’, i);
Readln (Hoten[i]);
End;
Write(Hoten[i]);
End
- HS quan sát
Hoạt động 4: Phát hiện tình huống có vấn đề
3ph - Sau khi xem GV mô
phỏng thấy khó khăn
gì?
- GV định hướng để
HS nhận xét
HS trả lời:
Mỗi lần nhập thì phải nhập từng kí tự của
họ tên, tốn nhiều thời gian
Trang 6Hoạt động 5: Giới thiệu về kiểu dữ liệu xâu
3ph - Giới thiệu các khái
niệm và đưa ra ví
dụ:
+ Xâu + Độ dài xâu + Xâu rỗng
- Cách tham chiếu tới
phần tử của xâu
HS lắng nghe và lấy các ví dụ về:
- Xâu
- Xác định độ dài xâu
- Truy cập đến phần tử của xâu
Bài 12: KIỂU XÂU
I Khái niệm về xâu:
- Xâu: Dãy các kí tự trong bộ mã ASCII
Ví dụ: S:=‘Ha Noi’
Mỗi ký tự được gọi là một phần tử của xâu
->Các phần tử của xâu S: H, a, , N, o, i
- Độ dài xâu: Số lượng kí tự trong xâu
Ví dụ: S = ‘Ha Noi’ có độ dài là 6
- Xâu rỗng: Xâu có độ dài bằng 0, kí hiệu ‘’
Lưu ý: ‘’ khác với ‘ ’
- Tham chiếu tới phần tử của xâu: Tên_biến_xâu
Ví dụ: S[5] = ‘o’
S[3]= ‘ ’
Hoạt động 6: Giới thiệu cú pháp khai báo xâu
3ph GV trình bày cú pháp
khai báo biến kiểu xâu
và đưa ra ví dụ
- HS lắng nghe và tự lấy ví dụ
II Khai báo:
- Cú pháp:
Var <tên_biến>: string [độ dài lớn nhất của xâu
- Ví dụ:
+ var Hoten : string [30];
+ var quequan : string; (độ dài tối đa của xâu là 255)
Trang 7- Yêu cầu học sinh
lên bảng:
+ Khai báo biến
xâu namsinh với
độ dài tối đa là 4
+Khai báo biến
xâu Lop
- Học sinh lên bảng làm bài
Hoạt động 7: Tìm hiểu phép ghép xâu, so sánh xâu
5ph - GV giới thiệu về
phép ghép xâu và các quy tắc so sánh xâu
- Cho ví dụ yêu cầu
học sinh làm
‘LOP’+ ‘11B5’?
‘THPT’ ? ‘thpt’
‘ ki luat’ ? ki luat nha truong’
HS lắng nghe, theo dõi và trả lời các câu hỏi của giáo viên
III Các thao tác xử lý xâu:
1 Phép ghép xâu
- Ý nghĩa: ghép nhiều xâu thành một xâu
- Kí hiệu: +
- Cho ví dụ:
S:=‘VIET’ + ‘NAM’
S= ‘VIETNAM’
2 Phép so sánh xâu:
- Xâu A=B nếu chúng giống hệt nhau
Ví dụ: Tin hoc’ = ‘Tin hoc’
- Xâu A lớn hơn xâu B nếu kí tự đầu tiên khác nhau giữa chúng kể từ trái sang trong xâu A có mã ASCII lớn hơn
Ví dụ: ‘abc’ > ‘ABC’
- Nếu xâu A và B có độ dài khác nhau và A là đoạn đầu của B thì A nhỏ hơn B
Ví dụ: ‘lop’ < ‘lop hoc’
Hoạt động 8: Tìm hiểu thủ tục Delete(st, vt, n)
Trang 83ph - GV giới thiệu cú pháp
và trình bày ý nghĩa
của thủ tục Delete (st,
vt, n)
- GV đưa ra ví dụ và
yêu cầu học sinh đưa ra
đáp án:
St:= ‘abc’
Delete(St,1,3) ‘’
Delete(St,5,2)St =
‘abc’
Delete(St,1,0) St =
‘abc’
HS theo dõi và trả lời các câu hỏi của GV
3 Thủ tục Delete (st, vt, n)
- Cú pháp: Delete (st, vt, n);
- Ý nghĩa: Xóa n kí tự của biến xâu
- Ví dụ:
St:= ‘Song Hong’;
Delete(St,1,5);
Kết quả: ‘Hong’
Hoạt động 9: Tìm hiểu thủ tục Insert (s1, s2, vt)
3ph GV giới thiệu cú pháp
và trình bày ý nghĩa
của thủ tục Insert (s1,
s2, vt)
- GV đưa ra ví dụ và
yêu cầu học sinh đưa ra
đáp án:
St1:= ’abc’ St2 = ’ef’
Insert(St1,St2,2)St2=
’efabc’
Insert(St1,St2,1)St2
= ‘abcef’
HS theo dõi và trả lời các câu hỏi của GV
4 Thủ tục Insert (s1, s2, vt)
- Cú pháp:Insert (s1, s2, vt);
- Ý nghĩa:Chèn xâu s1 vào s2 bắt đầu từ vị trí
- Ví dụ:
St1:= ‘vi-’; St2:=‘May-tinh’;
Insert(St1,St2,5);
Kết quả: St2 = ‘May-vi-tinh’
Hoạt động 10: Bài tập củng cố
5ph - GV gọi HS trả lời
các câu hỏi trắc
nghiệm sau:
Câu 1: Cách khai báo
HS suy nghĩ trả lời
Trang 9biến xâu nào dưới đây
là sai?
A Var A:
string[50];
B Var A: string;
C Var A=
string[30];
D Var A: string[1];
Câu 2: So sánh 2 xâu
sau:
ST1:=
‘CBA’
ST2:= ‘CBa’
Kết quả: ST1<ST2
Câu 3: Cho 2 xâu sau:
St1=
‘THPT-HuongTra’ St2=‘
-Lop 11B5’
Delete(St1,1,5)
Delete(St1,4,9)
Insert(St2,St1,13)
Kết quả:
Delete(St1,1,5)
St1 =‘HuongTra’
Delete(St1,4,9)
St1= ‘THPT’
Insert(St2,St1,13)
St1=
‘THPT-HuongTra-Lop11B5’
Hoạt động 11: Củng cố bài học
2ph - GV nhắc lại:
+ Xâu được tạo thành
bởi các kí tự trong bảng mã
ASCII(trong đó có thể có dấu cách.)
+ Khi viết một xâu kí
tự, ta phải viết xâu
kí tự đó giữa 2 dấu
HS lắng nghe
Trang 10nháy đơn.
+ Khai báo: tên xâu,
độ dài lớn nhất của xâu
+ Các thao tác xử lý xâu thường dung, thủ tục
Delete(st,vt,n), Insert(st1,st2,vt)
- Xem trước các hàm
và ví dụ ở mục 3
Hương Trà, ngày…tháng 02 năm 2017