Bảo hành dịch vụ là một lời hứa rõ ràng của nhà cung cấp dịch vụ để cung cấp một cấp độ dịch vụ nhất định và thanh toán bằng dạng này hay dạng khác cho khách hàng khi lời hứa không được thực hiện Thường được sử dụng như một công cụ khuyến mại để tạo ra sự khác biệt và định hướng cho cả tổ chức. Một bảo hành dịch vụ đem đến cho khách hàng một lời hứa ý nghĩa và quy định cụ thể mức bồi thường cũng như thủ tục đòi bồi thường trong trường hợp lời hứa bị phá bỏ. Bảo hành dịch vụ là một lời hứa rõ ràng của nhà cung cấp dịch vụ để cung cấp một cấp độ dịch vụ nhất định và thanh toán bằng dạng này hay dạng khác cho khách hàng khi lời hứa không được thực hiện Thường được sử dụng như một công cụ khuyến mại để tạo ra sự khác biệt và định hướng cho cả tổ chức. Một bảo hành dịch vụ đem đến cho khách hàng một lời hứa ý nghĩa và quy định cụ thể mức bồi thường cũng như thủ tục đòi bồi thường trong trường hợp lời hứa bị phá bỏ. Bảo hành dịch vụ là một lời hứa rõ ràng của nhà cung cấp dịch vụ để cung cấp một cấp độ dịch vụ nhất định và thanh toán bằng dạng này hay dạng khác cho khách hàng khi lời hứa không được thực hiện Thường được sử dụng như một công cụ khuyến mại để tạo ra sự khác biệt và định hướng cho cả tổ chức. Một bảo hành dịch vụ đem đến cho khách hàng một lời hứa ý nghĩa và quy định cụ thể mức bồi thường cũng như thủ tục đòi bồi thường trong trường hợp lời hứa bị phá bỏ. Nội dung của lời hứa: Phải có ý nghĩa với khách hàng, phù hợp với mong đợi của khách hàng hoặc thậm chí hơn cả mong đợi của khách hàng Có ba loại bảo hành dịch vụ: bảo hành toàn diện, bảo hành đa phương diện và bảo hành kết hợp Nội dung của lời hứa: Phải có ý nghĩa với khách hàng, phù hợp với mong đợi của khách hàng hoặc thậm chí hơn cả mong đợi của khách hàng Có ba loại bảo hành dịch vụ: bảo hành toàn diện, bảo hành đa phương diện và bảo hành kết hợp Nội dung của lời hứa: Phải có ý nghĩa với khách hàng, phù hợp với mong đợi của khách hàng hoặc thậm chí hơn cả mong đợi của khách hàng Có ba loại bảo hành dịch vụ: bảo hành toàn diện, bảo hành đa phương diện và bảo hành kết hợp Tác động tới nhân viên và hoạt động của tổ chức. Khiến các nhân viên ý thức được việc phòng ngừa thất bại Chỉ ra được những thuộc tính của DV quan trọng với KH, từ đó tập trung sự chú ý của nhân viên và tổ chức tới các thuộc tính này. Đưa ra tiêu chuẩn hoạt động rõ ràng (VD: pizza delivery: backoffice, deliver boy, proactive invocation procedure) Tăng sự hài lòng của nhân viên và tăng trao quyền cho nhân viên
Trang 1Ch ươ ng 14
Bảo hành dịch vụ
và thỏa thuận mức độ dịch vụ
Trang 2Gi i thi u ớ ệ
Trang 31 Bảo hành dịch vụ
Bảo hành dịch vụ là một lời hứa rõ ràng của nhà cung cấp dịch vụ để cung cấp một cấp độ dịch vụ nhất định và thanh toán bằng dạng này hay dạng khác cho khách hàng khi lời hứa không được thực
hiện
Thường được sử dụng như một công cụ khuyến mại để tạo ra sự khác biệt và định hướng cho cả tổ chức
Một bảo hành dịch vụ đem đến cho khách hàng một lời hứa ý nghĩa và quy định cụ thể mức bồi
thường cũng như thủ tục đòi bồi thường trong trường hợp lời hứa bị phá bỏ
Trang 4LỜI HỨA
Nội dung của lời hứa:
chí hơn cả mong đợi của khách hàng
Có ba loại bảo hành dịch vụ: bảo hành toàn diện, bảo hành đa phương diện và bảo
hành kết hợp
Trang 5h n
hất h n Mạn
hất
•
Bảo hàn
h to
àn d iện
Ph
ổ b
iế
n
nh
ất
Ph
ổ b
iế
n
nh
ất
•
Bảo hàn
h đ
a p hư ơng d
iện
•
Bảo hàn
h kế
t hợp
Các lo i b o hành d ch v ạ ả ị ụ
Trang 6Cách thức chuyển tải lời hứa
Truyền đạt công khai, rõ ràng: Bảo hành dịch vụ công khai.
Là cách phổ biến nhất
Dễ được khách hàng lựa chọn
Giảm được ngưỡng khiếu nại
Là công cụ hữu ích trong chiến lược marketing quan hệ
Trang 7m giảm tối đa rủi ro chi phí vượt mức trong trường hợp
rủi ro thất bại cao
giảm tối đa rủi ro chi phí vượt mức trong trường hợp
rủi ro thất bại cao
Ngăn được sự lạm dụng
Tạo niềm tin cho khách hàng vì truyền thông một lời
hứa đi đôi với việc có khả năng thất bại
Tạo niềm tin cho khách hàng vì truyền thông một lời
hứa đi đôi với việc có khả năng thất bại
Trang 8BỒI THƯỜNG
Khi lời hứa không được thực hiện, khách hàng sẽ được nhận một khoản bồi thường Khoản bồi thường này sẽ động viên khách hàng truyền đạt tất cả các thất bại dịch vụ
Ảnh hưởng:
Muốn vậy khoản bồi thường phải có ý nghĩa với KH, bù đắp được thiệt hại và những bất lợi mà KH phải chịu (VD: pizza delivery)
Trang 9Thủ tục khiếu nại
Thủ tục khiếu nại là cách thức mà khách hàng truyền tải những lời phàn nàn tới tổ chức và cách thức để họ nhận được bồi thường.
chủ động bởi nhà cung cấp dịch vụ (VD: siêu thị)
Trang 10Hi u qu c a b o HÀNH d ch v ệ ả ủ ả ị ụ
Tác động tới nhân viên và hoạt động của tổ chức.
Khiến các nhân viên ý thức được việc phòng ngừa thất bại
Chỉ ra được những thuộc tính của DV quan trọng với KH, từ đó tập trung sự chú ý của nhân viên và tổ chức tới các thuộc tính này.
Đưa ra tiêu chuẩn hoạt động rõ ràng (VD: pizza delivery: back-office, deliver boy, proactive invocation procedure)
Tăng sự hài lòng của nhân viên và tăng trao quyền cho nhân viên
Trang 11Hiệu quả của bảo HÀNH dịch vụ
Tác động tới hoạt động marketing:
Giảm rủi ro cảm nhận của KH về sử dụng DV và qua đó có thể thu hút KH mới (VD: dịch vụ ăn uống tại nhà hàng hay tại ga tầu, sân bay)
Giảm rủi ro đặc biệt có tác dụng đối với các DV ‘rủi ro cao’ càng cần có bảo hành DV
Bảo hành DV làm cho lời hứa DV trở nên hữu hình phá lời hứa là việc các tổ chức cung cấp DV cần tránh
Trang 12 Thực thi một đảm bảo dịch vụ
Phải được thực hiện một cách hết sức cẩn thận
Nếu không hậu quả tối thiểu là sự lãng phí nguồn lực (nếu có ít người khiếu nại hoặc không ai
khiếu nại) đồng nghĩa với việc không có phản hồi về thất bại DV, không có sự cải thiện và lợi ich của sự đảm bảo là con số không
Xấu hơn như trường hợp công ty RENFE thì là tổn thất lớn về tài chính và DV không đáng tin
cậy
THỰC THI bảo HÀNH dịch vụ
Trang 13 Nguy cơ lạm dụng
Cung cấp đảm bảo dịch vụ có thể làm cho khách hàng lạm dụng sự đảm bảo để sử dụng dịch
vụ miễn phí.
Nghiên cứu cho thấy lợi ích về vật chất không ảnh hưởng tới lạm dụng bảo hành nhưng dự định sử dụng DV lâu dài sẽ giảm xu hướng lạm dụng; đồng thời các biến về tình huống và nhân cách (sự hài lòng, đạo đức, tự giám sát) giảm sự gian lận của KH trong khi những thủ đoạn xảo quyệt tăng sự lạm dụng
Số lạm dụng chỉ là số ít
THỰC THI bảo HÀNH dịch vụ
Trang 14 Nguy cơ lạm dụng
Để quản lý rủi ro của sự lạm dụng, có thể:
• Thử bảo hành: bằng giai đoạn thí điểm để đánh giá thực tế lạm dụng
• Điều chỉnh quy trình khiếu nại đòi bồi thường
• Sử dụng bảo đảm ngầm
THỰC THI bảo HÀNH dịch vụ
Trang 152 Thỏa thuận mức độ dịch vụ
Khái niệm:
Một thỏa thuận mức độ dịch vụ (SLA) là một thỏa thuận giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng của họ nhằm lượng hoá mức chấp nhận tối thiểu của dịch vụ đối với khách hàng
Đặc trưng:
Đòi hỏi sự chấp thuận của cả hai bên: cam kết của cả hai bên
Quy định mức độ chấp thuận tối thiểu của dịch vụ, tính đến lợi ích của cả hai bên, VD: sửa máy photo với KH khác nhau thì yêu cầu về thời gian cũng khác nhau
Lượng hoá dịch vụ: tiêu chuẩn thực hiện cho cả bên cung và cầu
Bảng 14.1 trang 348 sgk
Trang 16Thiết lập thỏa thuận mức độ dịch vụ
Các cơ chế trong SLA:
1 Nên định rõ mức độ DV chấp nhận tối thiểu, cũng như các cam kết từ phía khách hàng
2 Các cam kết giữa hai bên nên được đo lường
3 Nguyên nhân thất bại phải được tìm hiểu và hệ thống cải thiện phải được thiết lập
4 Các buổi họp nên được tổ chức để thảo luận về quá trình và xem xét lại các cam kết xem có cần điều chỉnh không
Bảng 14.2 trang 349, mục tiêu của SLA
Trang 18Th t b i khi ấ ạ
SLAs
Th t b i khi ấ ạ
SLAs
X lý kém khi ử
d ch v th t ị ụ ấ
b i ạ
X lý kém khi ử
d ch v th t ị ụ ấ
b i ạ
Các định nghĩa không đầy đủ và
sự đo lường kém
Các định nghĩa không đầy đủ và
sự đo lường kém
Định nghĩa không rõ ràng về ‘sự sẵn sàng’
Định nghĩa không rõ ràng về ‘sự sẵn sàng’
Thiếu sự đo
lường
Thiếu sự đo
lường
Thi u l i ích ế ợ
chung
Thi u l i ích ế ợ
chung
Thiếu sự cam kết của cả quản lý cấp cao và nhân viên
Thiếu sự cam kết của cả quản lý cấp cao và nhân viên
Trang 19Đ m B o D ch V N i B Và SLA ả ả ị ụ ộ ộ
Bảo đảm dịch vụ nội bộ và SLA là những công cụ tích cực để mang lý thuyết về khách hàng nội bộ đến với thực tế, và để tập trung tất cả các kỹ năng và bộ phận vào trải nghiệm các dịch
vụ của người tiêu dùng
Đảm bảo dịch vụ và SLA đều là các công cụ tích cực để kết nối quá trình đem dịch vụ đến với
sự hài lòng của khách hàng
Bảng 14.3 Các bước trong SLA của Đơn vị cảnh khuyển (trang 355)
Trang 20Đ m b o d ch ả ả ị
Đảm bảo khôi phục dịch vụ
Tạo hình ảnh cạnh tranh
Tăng cường sự phản hồi
của KH Giảm thiểu rủi ro của
việc mua DV