1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÁO cáo THỰC tập CHUYÊN NGÀNH k132016

43 523 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu này mang tính chất tổng hợp và tìm hiểu thêm các vấn đề khi đi thực tế tại nhà máy, các vấn đề thắc mắc tại nhà máy, các chế độ vận hành, bảo dưỡng khi nhà máy có sự cố, tại sao cụm thiết bị này có chế độ riêng biệt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

KHOA HOÁ HỌC & CNTP

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

TÌM HIỂU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY XỬ

LÝ KHÍ DINH CỐ

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 09 năm 2016

Trang 2

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:

-2 Kiến thức chuyên môn:

3 Nhận thức thực tế:

-

4 Đánh giá khác:

-5 Đánh giá kết quả thực tập: Giảng viên hướng dẫn

(Ký ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC BẢNG 2

DANH MỤC HÌNH 2

LỜI CẢM ƠN 3

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ 5

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CÁC CHẾ ĐỘ CỦA NHÀ MÁY 9

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LPG: Khí dầu mỏ hoá lỏng

BUPRO: Hỗn hợp propan và butan

AMF: Absolute Minimum Facility

GPP: Gas Processing Plant

MGPP: Modifile Gas Processing Plant( GPP chuyển đổi)

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, cùng toàn thể các anh chị em của nhà máy xử lý khí Dinh Cố, đặc biệt là anh Hồ Văn Đang – cán bộ trực tiếp hướng dẫn trong suốt quá trình thực tập trong nhà máy.

Tôi cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến khoa Hoá học& CNTP trường Đại học Bà Rịa-Vũng Tàu, ThS Nguyễn Văn Toàn - người hướng dẫn hoàn thành báo cáo trong quá trình thực tập cùng toàn thể bạn bè, người thân của tôi đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực tập

Vũng Tàu, ngày 19 tháng 07năm 2016

Sinh viên/học sinh thực hiện

Trang 6

MỞ ĐẦU

Với những hành trang kiến thức được học tập và rèn luyện tại trường sẽ không

đủ nếu không có quá trình tham quan tìm hiểu thực tế tại các nhà máy, qua quá trình thực tập này, nó mang lại cho tôi nhiều hiểu biết thực tế về quá trình hoạt động của cácthiết bị và các quy trình và nó giúp tôi có các định hướng rõ về những gì khi ra trường tôi có thể làm gì, làm việc ở đâu và cần trang bị thêm gì sau khi ra trường

Với quá trình được tham quan tìm hiểu quy trình thực tế tại nhà máy xử lý khí Dinh Cố nó cung cấp cho tôi càng thêm hiểu rỏ hơn về cấu tạo, chức năng và quy trìnhhoạt động của nhà máy, của từng cụm thiết bị nói chung và từng thiết bị trong quy trình nói riêng

Việc tham quan tìm hiểu tại nhà máy xử lý khí Dính cố cung cấp cho tôi những nội dung sau:

 Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của nhà máy

 Các loại sản phẩm mà nhà máy cung cấp cho thị trường

 Các chế độ vận hành của nhà máy

 Các thiết bị chính và phụ trợ trong nhà máy

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ

1 Giới thiệu về nhà máy

Lịch sử nhà máy:

Nhà máy chế biến khí Dinh Cố được khởi công xây dựng ngày 4/10/1997, nhàmáy thuộc tổng công ty khí Việt Nam (Petro Việt Nam Gas), đây là nhà máy khí hóalỏng đầu tiên của Việt Nam

Nhà thầu: Tổ hợp Samsung Engineering Company Ltd (Hàn Quốc), cùng công

ty NKK (Nhật Bản)

Vị trí nhà máy:

Nhà máy được xây dựng tại Thị xã An Ngãi, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, cách tỉnh lộ 44 khoảng 700m, cách Long Hải 6 km về phía bắc, cách điểmtiếp bờ của đường ống dẫn khí từ Bạch Hổ khoảng 10 km

-Diện tích nhà máy 89600 m2 (dài 320 m, rộng 280 m)

Công suất nhà máy:

Nhà máy được thiết kế thu gom khí từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rạng Đông, đượcdẫn vào bờ theo đường ống 16" và được xử lý tại nhà máy xử lý khí Dinh cố nhằm thuhồi khí khô, LPG và các sản phẩm nặng hơn Phần khí khô được làm nhiên liệu chonhà máy điện Bà Rịa, nhà máy điện đạm Phú Mỹ

Năng suất nhà máy trong thời điểm hiện tại khoảng 6 triệu m3/ngày Các thiết bịđược thiết kế vận hành liên tục 24h trong ngày (hoạt động 350 ngày/năm), còn sảnphẩm sau khi ra khỏi nhà máy được dẫn theo 3 đường ống 6" đến kho cảng Thị Vải

Sự ưu tiên hàng đầu của nhà máy là duy trì dòng khí khô cung cấp cho nhà máyđiện, việc thu hồi các sản phẩm lỏng từ khí thì ít được ưu tiên hơn

 Ưu tiên đối với việc cung cấp khí khô cho nhà máy điện: Trong trường hợp nhucầu khí của nhà máy điện cao thì việc thu hồi các thành phần lỏng sẽ được giảm tốithiểu nhằm bù đắp cho thành phần khí

 Ưu tiên cho sản xuất các sản phẩm lỏng: Trong trường hợp nhu cầu khí của nhàmáy điện thấp thì việc thu hồi các thành phần lỏng sẽ được ưu tiên

Nhưng thực tế trong quá trình vận hành nhà máy, nhà máy đã tìm cách thu hồisản phẩm lỏng càng nhiều càng tốt vì sản phẩm lỏng có giá trị cao hơn so với khí

Trang 8

2 Mục đích của việc xây dựng nhà máy

Trong hơn mười năm khai thác dầu (từ năm 1983 đến năm 1995), ta buộc phảiđốt khí đồng hành, điều này không chỉ làm lãng phí một lượng lớn nguồn tài nguyênthiên nhiên của đất nước mà còn gây ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó cùng với sựphát triển hàng loạt các mỏ khí thiên nhiên ở thềm lục địa phía Nam, đã thôi thúcchúng ta phải tìm những giải pháp thích hợp cho việc khai thác, sử dụng hợp lý tháng5/1995 hệ thống thu gom khí đồng hành ở mỏ Bạch Hổ đã hoàn thành, điều này đánhdấu một bước phát triển quan trọng cho ngành chế biến khí ở Việt Nam Chỉ tính riêngviệc đưa khí vào sử dụng cho các nhà máy điện Bà Rịa với công suất 1 triệu m3

khí/ngày đã tiết kiệm cho đất nước hơn 1 tỷ đồng mỗi ngày, chưa kể đến những lợi íchkhác kèm theo như ổn định sản xuất, giải quyết vấn đề việc làm, tránh lãng phí và giảiquyết vấn đề ô nhiễm môi trường,

Nhà máy xử lý khí Dinh cố ra đời với mục đích sau:

 Tiếp nhận và xử lý nguồn khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông và các mỏkhác trong bể Cửu Long

 Phân phối sản phẩm khí khô đến các nhà máy điện, đạm và các hộ tiêu thụ côngnghiệp

 Bơm sản phẩm LPG, condensate sau chế biến đến cảng PV Gas Vũng Tàu đểtàng chứa và xuất xuống tàu nội địa

 Xuất LPG cho các nhà phân phối nội địa bằng xe bồn (khi cần)

3 Nguyên liệu của nhà máy

Khí đồng hành thu gom từ mỏ Bạch Hổ(cách bờ biển Vũng Tàu (107 km) đượcdẫn về nhà máy theo đường ống ngầm đường kính 16” để xử lý nhằm thu hồi LPG,condensate và khí khô Hiện nay, nhà máy nhận thêm nguồn nguyên liệu từ mỏ RạngĐông và mỏ Bạch Hổ

- Áp suất: 70-85 bar

- Nhiệt độ: 25-270C( tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường)

- Lưu lượng theo thiết kế: 4.3 triệu m3/ngày Với lưu lượng này lượng khí tới nhàmáy đạt áp suất là 109 Barg

- Lưu lượng thực tế từ 20021: 5,7 triệu m3/ngày

1

Từ năm 2002 do lượng khí từ mỏ Bạch Hổ giảm nên người ta bắt đầu bổ sung thêm lượng khí từ mỏ Rạng Đông được đưa vào hệ thống nén trung tâm của mỏ Bạch Hổ qua đường ống 16”.Với (1,5 – 1,8 triệu m 3 /ngày khí từ mỏ Rạng Đông và 4,2 – 4,8 triệu m 3 /ngày khí từ mỏ Bạch Hổ).

Trang 9

- Thành phần khí: N2, CO2, C1 - C10, hơi nước,…

Bảng 1 Thành phần khí Thành phần Nồng độ (phần mol)

lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của nhà máy cung ứng và khách hàng yêu cầu

Thành phần chủ yếu là methan, ethan

Thành phần chủ yếu là propan và butan hoặc hỗn hợp bupro

Hiện nay LPG do nhà máy xử lý khí Dinh cố sản xuất ra đáp ứng khoảng 35% nhu cầu thị trường LPG của Việt Nam2

30-Các khả năng sử dụng khí hóa lỏng:

 Sử dụng làm nhiên liệu

2 Trong đó, 2/3 sản lượng LPG được đưa đến kho cảng Thị Vải và phân phối đến các tỉnh miền Bắc và miền Trung bằng tàu; 1/3 sản lượng LPG được xuất ra các xe bồn phân phối đến các khu vực lân cận (Vũng Tàu, Tp

Trang 10

 Sử dụng trong dân dụng.

 Sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng

 Sử dụng làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ hóa dầu: Có thể từ propan, butansản xuất etylen, propylen, butadien phục vụ cho ngành nhựa, cao su, đặc biệt là sảnxuất dung môi

Condensate

Là sản phẩm thu được sua quá trình chưng cất phân đoạn trong nhà máy

Condensate còn gọi là khí ngưng tụ là hỗn hợp đồng thể ở dạng lỏng có màuvàng rơm, gồm các hydrocacbon có phân tử lượng lớn hơn propan và butan, hợp chấtvòng, nhân thơm

Từ condensate, chúng ta có thể làm nhiên liệu như các loại xăng M92, M95,làm dung môi và nguyên liệu để tổng hợp các sản phẩm hóa dầu

Trang 11

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CÁC CHẾ ĐỘ CỦA NHÀ MÁY

 Các chế độ làm việc trong nhà máy

Để cho việc vận hành nhà máy được linh động, đề phòng một số thiết bị chínhcủa nhà máy bị sự cố, cũng như bảo đảm trong quá trình bảo dưỡng, sữa chữa các thiết

bị không ảnh hưởng đến việc vận hành cung cấp khí cho các nhà máy điện mà vẫnđảm bảo thu được một lượng sản phẩm lỏng thì nhà máy được lắp đặt và hoạt độngtheo các chế độ:

 Chế độ AMF (absolute minimun facility): cụm thiết bị tối thiểu tuyệt đối, ở chế

độ này phương thức làm lạnh bằng EJ (thiết bị hòa dòng) cho nên quá trình làm lạnhkhông sâu (200C theo thiết kế), do đó sản phẩm thu được là condensate và khí khôkhông tách LPG Khí thương phẩm với lưu lượng 3,7 triệu m3 khí/ngày cung cấp chocác nhà máy điện và thu hồi condensate với sản lượng 340 tấn/ngày

 Chế độ MF (minimum facility): cụm thiết bị tối thiểu để thu được ba sản phẩm

là khí khô, LPG và condensate Trong chế độ này phương thức làm lạnh là các thiết bịtrao đổi nhiệt nên nhiệt độ xuống thấp hơn so với chế độ AMF, do đó có thể ngưng tụ

C3, C4 trong khí nên sản phẩm cho ta thêm bupro Sản lượng condensate là 380tấn/ngày và bupro là 630 tấn/ngày

 Chế độ GPP (gas processing plant): nhà máy xử lý khí Đây là chế độ tối ưu

nhất, phương thức làm lạnh bằng Turbo – Expander có khả năng làm lạnh sâu hơn chế

độ MF Ngoài ra, trong chế độ này còn có thể tách riêng butan và propan, sản lượngpropan 540 tấn/ngày, butan là 415 tấn/ngày, condensat là 400 tấn/ngày

 Chế độ MGPP(Modified gas processing plant): chế độ chuyển đổi của GPP

Hiện nay nhà máy đang vận hành theo chế độ MGPP, chỉ chuyển sang chế độ AMF và MF khi sửa chữa hay bảo dưỡng các thiết bị hoặc xảy ra sự cố trong nhà máy

Trang 12

1 Chế độ AMF

 Mục đích:

Chế độ AMF có khả năng đưa nhà máy sớm đi vào hoạt động nhằm cung cấp khíthương phẩm với lưu lượng 3,7 triệu m3/ngày cho các nhà máy điện và thu hồicondensate với sản lượng 340 tấn/ngày Đây đồng thời cũng là chế độ dự phòng chochế độ MF, khi các thiết bị trong chế độ MF, GPP xảy ra sự cố hoặc cần sửa chữa, bảodưỡng mà không có thiết bị dự phòng

Trang 13

Sơ đồ công nghệ:

Hình 1 Sơ đồ công nghệ theo chế độ AMF

Trang 14

o Thuyết minh sơ đồ:

Khí đồng hành từ ngoài giàn với lưu lượng khí ẩm khoảng 4.3 triệu m3/ngàyđược đưa tới Slug Catcher của nhà máy thông qua đường ống 16” với áp suất là 109bar và nhiệt độ là 25.6 0C Tại đây condensate và khí được tách ra theo hai dòng riêngbiệt, để tiếp tục xử lý:

 Dòng Condensate

 Dòng khí khô

Dòng lỏng đi ra từ Slug Catcher và được giảm áp rồi đưa tới bình tách V-03,hoạt động ở 75bar, và được duy trì ở nhiệt độ 200C Bình V-03 có nhiệm vụ táchhydrocacbon nhẹ hấp thụ trong lỏng nhờ giảm áp Cùng với việc giảm áp từ 109barxuống 75bar, nhiệt độ cũng giảm thấp hơn nhiệt độ hình thành hydrate nên để tránhhiện tượng hình thành hydrate BìnhV-03 được gia nhiệt bằng dòng dầu nóng nhờ thiết

bị gia nhiệt E-07 Sau khi ra khỏi V-03, dòng lỏng được trao đổi nhiệt tại thiết bị E-04A/B nhằm tận dụng nhiệt và làm mát cho dòng condensate thương phẩm Và sau khitrao đổi nhiệt với thiết bị E-04 A/B nó được đưa đến tháp tách chưng cất C01

Dòng khí thoát ra từ Slug Catcher được dẫn vào bình tách lọc V-08, để táchtriệt để các hạt lỏng nhỏ bị cuốn theo dòng khí do Slug Catcher không tách hết và lọccác hạt bụi trong khí (nếu có) tránh làm hư hỏng các thiết bị và làm mất hoạt tính chấtxúc tác, lỏng tách ra từ V-08 được đưa vào bình tách 3 pha V-03

Khí từ đầu ra của V-08 được đưa vào máy nén của thiết bị hòa dòng EJ-01A/B/C để giảm áp suất từ 109 bar xuống 47 bar.(3) Dòng ra là dòng hai pha có áp suất47bar và nhiệt độ 200 C cùng với dòng khí từ V-03 (đã giảm áp) được đưa vào tháp C-

05 Nhiệm vụ của máy nén EJ-01 A/B/C là giữ áp suất làm việc của tháp C-01 ổnđịnh Tháp C-05 hoạt động ở áp suất 47 bar, nhiệt độ 200C Ở chế độ AMF phần đỉnhcủa tháp hoạt động bình thường như bình tách khí lỏng thông thường Tháp C-05 cótác dụng tách phần lỏng ngưng tụ do sự sụt áp của khí từ 109 bar xuống 47 bar khi quaEJ-01 A/B/C Dòng khí ra từ đỉnh tháp C-05 được đưa ra đường khí thương phẩm đểcung cấp cho các nhà máy điện Lỏng tại đáy C-05 được đưa vào đĩa thứ 1 của thápC-01

Chế độ AMF tháp C-01 có 2 dòng nhập liệu:

 Dòng từ V-03 vào đĩa thứ 14 của tháp C-01

 Dòng lỏng từ đáy của tháp C-05 vào đĩa trên cùng của tháp C-01

Áp suất hơi của Condensate giảm đi và được điều chỉnh trong tháp C-01 nhằmphù hợp cho việc chứa trong bồn ngoài trời Với ý nghĩa đó, trong chế độ AMF thápC-01 hoạt động như là tháp ổn định Condensate4 Khí ra từ đỉnh tháp có nhiệt độ 640 Cđược trộn với khí nguyên liệu nhờ EJ-01 A/B/C Dòng condensate ở đáy tháp C01được trao đổi nhiệt tại E-04 A/B để hạ nhiệt độ (1940C) đồng thời tận dụng nhiệt củadòng vào để nâng nhiệt dòng vào từ 250C lên 1010C và sau đó dòng condensate tiếptục nó được làm lạnh bằng không khí ở E-09 để giảm nhiệt độ xuống 450C trước khi rađường ống dẫn Condensate về kho cảng hoặc bồn chứa TK-21

3 Việc giảm áp này có tác dụng hút khí từ đỉnh tháp C-01

4 Trong đó, phần lớn hydrocacbon nhẹ hơn butan được tách ra khỏi Condensate nhờ thiết bị gia nhiệt E-01 A/B đến 194 độ C.

Trang 15

2 Chế độ MF

 Mục đích:

Trong chế độ vận hành MF, sản phẩm của nhà máy ngoài lượng khí thương phẩmcung cấp cho các nhà máy điện, còn thu được lượng condensate là 380 tấn/ngày vàlượng bupro là 630 tấn/ngày

 Các thiết bị chính:

Đây là chế độ hoạt động trung gian của nhà máy Trong chế độ hoạt động này,bao gồm tất cả số thiết bị của chế độ AMF (trừ EJ-01A/B/C), một số thiết bị được bổsung thêm chủ yếu là:

 Tháp ổn định condensate: C02 (Stabilizer)

 Các thiết bị trao đổi nhiệt: E14 (Cold Gas/Gas Exchanger), E20 (Gas/ColdLiquid Exchanger)

 Thiết bị hấp thụ: V06-A/B (Dehyration Adsorber)

 Máy nén: K01 (Deethanizer OVHD Compressor), K04A/B

Trang 16

Sơ đồ công nghệ:

Hình 2 Sơ đồ công nghệ theo chế độ MF

Trang 17

Thuyết minh sơ đồ:

Dòng khí được đưa từ Slug Catcher đến bình tách lọc V-08, thiết bị này có chứcnăng : Tách nước, hydrocacbon lỏng, dầu và lọc các hạt rắn, nhằm bảo vệ lớp chất hấpthụ trong V-06 A/B khỏi bị hỏng hoặc giảm hoạt tính Sau khi được loại nước tại V-06A/B5 hoạt động luân phiên, dòng khí được đưa qua cụm thiết bị F-01 A/B6 và sau đó

nó đi đến hai thiết bị E-14 và E-20 để làm lạnh Dòng khí sau khi đi ra khỏi E-14 vàE-20 là dòng hai pha ( lỏng- khí ) được đưa vào tháp C-05 để tách lỏng Khí ra từ đỉnhtháp C-05 được sử dụng như tác nhân làm lạnh bậc một cho dòng nguyên liệu tại E-14(nhiệt độ giảm từ 25.60C xuống -17 độ C) dòng nguyên liệu qua E-14 được làm lạnhbậc hai tại van FV-1001

Dòng khí ra từ đỉnh C-05 sau khi trao đổi nhiệt qua E-14 nhiệt độ được tăng lên

đủ điều kiện cung cấp cho các nhà máy điện

Hai tháp hấp thụ V-06A/B được sử dụng luân phiên, khi tháp này làm việc thìtháp kia tái sinh Quá trình tái sinh được thực hiện nhờ sự cung cấp nhiệt của dòng khíthương phẩm nâng nhiệt độ lên 2200C, dòng ra khỏi thiết bị V-06A/B được làm mát tạiE-15 và được tách lỏng ở V-07 trước khi ra đường khí thương phẩm

Sơ đồ dòng lỏng trong chế độ MF giống như trong chế độ AMF, ngoại trừ việcđưa khí từ V-03 đến C-01 thay vì đến C-05 như chế độ AMF Ngoài ra trong chế độ

MF, tháp C-02 được đưa vào vận hành để thu hồi Bupro Nhằm tận dụng Bupro vàtách một phần metan, etan còn lại, dòng khí ra từ V-03 được đưa đến tháp C-01 đểtách triệt để C2 Dòng lỏng ra khỏi V-03 được đưa đến tháp C-01 sau khi được gianhiệt từ 200 C lên 800 C tại thiết bị E-04A/B nhờ dòng lỏng ra từ tháp C-02

Tháp C-01 có 3 dòng nguyên liệu được đưa vào:

 Dòng khí đến từ V-03 vào giữa đĩa thứ 2 và 3 của tháp C-01

 Dòng lỏng từ V-03 vào đĩa thứ 20 của tháp C-01

 Dòng lỏng đến từ đáy C-05 vào đĩa trên cùng của tháp C-01

Tại đây các hydrocacbon nhẹ như C1, C2 được tách ra và đi lên đỉnh tháp, sau

đó được đi qua bình tách 2 pha V-12 và nén từ 25 bar lên 47 bar nhờ máy nén K-01trước khi dẫn vào đường khí thương phẩm

Phần lỏng ra từ đáy tháp C-01 được đưa đến tháp C-02 Tháp C-02 làm việc ở

áp suất 11 bar, nhiệt độ đỉnh 600 C và nhiệt độ đáy 1540 C Tại đây C5+ được tách ra

5 Tách nước trong dòng khí nguyên liệu, để đảm bảo nhiệt độ điểm sương của nước trong khí trước khí đi qua thiết bị làm lạnh nhằm tránh hiện tượng tạo hydrate trong đường ống

6 Thực hiện chức năng tách tinh để loại bỏ hoàn toàn bụi và các chất hấp thụ bị lôi cuốn theo trong dòng khí sau

Trang 18

và đi ra ở đáy tháp, sau đó được dẫn qua thiết bị trao đổi nhiệt E-04AB để gia nhiệtcho nguyên liệu vào tháp Sau khi ra khỏi E-04A/B dòng lỏng này được đưa đến làmlạnh tại thiết bị quạt làm mát bằng không khí E-09 trước khi đưa ra đường ống hoặcbồn chứa Condensate thương phẩm TK-21.

Dòng hơi ra khỏi đỉnh tháp C-02 được làm lạnh bằng không khí nhờ thiết bị

E-02, được ngưng tụ tại V-E-02, một phần được cho hồi lưu trở lại C-02 để đảm bảo sựhoạt động của tháp, phần còn lại theo đường ống dẫn sản phẩm LPG

3 Chế độ GPP

 Mục đích:

Trong chế độ vận hành này sản phẩm thu được của nhà máy bao gồm: khoảng 3,34triệu m3 khí/ngày để cung cấp cho các nhà máy điện, propan khoảng 540 tấn/ngày,butan khoảng 415 tấn/ngày và lượng condensate khoảng 400 tấn/ngày

Trang 19

Sơ đồ công nghệ:

Hình 3 Sơ đồ công nghệ theo chế độ GPP

Trang 20

Thuyết minh sơ đồ:

Khí ngoài giàn vào nhà máy được tiếp nhận đầu tiên tại Slug Catcher 01/02), dòng lỏng ra có nhiệt độ 25,6 độ C và áp suất 109 bar được đưa tới V-03

(SC-Dòng khí ra từ Slug Catcher qua V-08 để tách nốt phần lỏng còn lại, lượng lỏngđược tách ra này được đưa đến bình tách V-03 để xử lý, còn dòng khí ra từ V-08 đivào V-06A/B để tách tinh nước Sau đó dòng khí tiếp tục đi qua F-01 A/B để loại bỏbụi bẩn, tạp chất cơ học của chất hấp phụ bị lôi cuốn theo dòng khí trong quá trình xửlý

Trong chế độ này, thiết bị Turbo-Expander được đưa vào hoạt động thay thế

E-20 trong chế độ MF, nên khoảng 2/3 lượng khí ra khỏi V-06A/B được chuyển tới phầngiãn nở của thiết bị CC-01, tại đó khí được giãn từ 109 bar xuống 33,5 bar và nhiệt độcũng giảm xuống -18 độ C, sau đó dòng này được đưa vào tháp tinh lọc C-05

Phần còn lại khoảng 1/3 dòng từ V-06A/B được đưa tới thiết bị trao đổi nhiệtE-14 để làm lạnh dòng khí từ 25.60C xuống – 35 độ C nhờ dòng khí lạnh ra từ đỉnhtháp C-05 có nhiệt độ - 42,5 độ C Sau đó, dòng này lại qua van giảm áp FV-1001 (ápsuất được giảm từ 109 bar xuống 47,5 bar, nhiệt độ cũng giảm xuống còn -62 độ C) rồiđược đưa vào tháp C-05 như một dòng hồi lưu ngoài ở đỉnh tháp

Trong chế độ GPP, tháp C-05 làm việc ở áp suất 33,5 bar, nhiệt độ đỉnh – 420 C

và nhiệt độ đáy -200 C Khí ra khỏi đỉnh tháp C-05 có nhiệt độ -42,5 độ C được sửdụng làm lạnh khí đầu vào thông qua thiết bị trao đổi nhiệt E-14 trước khi nén ra dòngkhí thương phẩm bằng phần nén của CC-01

Quá trình thu hồi lỏng trong chế độ này có khác biệt so với chế độ AMF và chế

độ MF do sự có mặt của tháp C-04 và các máy nén K-02, K-03 Dòng khí ra từ đỉnhtháp C-01 được máy nén K-01 nén từ 29 bar lên 47 bar rồi tiếp tục được làm lạnhtrong thiết bị trao đổi nhiệt E-08 (tác nhân lạnh là dòng lỏng ra từ V-03 có nhiệt độ là

200 C) và vào tháp C-04 để tách nước và hydrocacbon nhẹ lẫn trong lỏng đến từ V-03

Tháp C-04 làm việc ở áp suất 47,5bar, nhiệt độ đỉnh và đáy lần lượt là 440 C và

400 C Khí sau khi ra khỏi thiết bị C-04 được tách 2 pha nhờ thiết bị V-13 và được néntiếp tới áp suất 75 bar nhờ máy nén K-02 rồi được làm lạnh tại thiết bị trao đổi nhiệtbằng không khí E-19 Dòng này được trộn lẫn với dòng khí ra từ V-03, sau đó đượctiếp tục tách 2 pha và được nén tiếp tới 109 bar bằng máy nén K-03, sau đó lại đượclàm lạnh và nhập vào dòng khí nguyên liệu trước khi vào V-08

Trang 21

Dòng lỏng ra từ tháp C-04 được đưa đến đĩa thứ 14 của tháp C-01 dòng lỏng ra

từ tháp C-05 được đưa đến đĩa thứ nhất của tháp C-01 đóng vai trò như dòng hồi lưungoài ở đỉnh tháp

4 Chế độ vận hành hiện tại của nhà máy (MGPP)

Mục đích

Để giải quyết những việc phát sinh của việc tăng năng suất khi nhà máy tiếnhành tiếp nhận thêm lượng khí đồng hành từ mỏ Rạng Đông đòi hỏi cần có một sốthay đổi so với thiết kế của chế độ GPP

Việc tăng lưu lượng khí đồng hành dẫn vào bờ gây nên sự sụt áp đáng kể trênđường ống làm cho áp suất tại đầu vào nhà máy không đảm bảo được áp suất như thiết

kế 109 bar

Trạm nén khí đầu vào được lắp đặt gồm 4 máy nén khí: 3 máy hoạt động và 1máy dự phòng Ngoài ra, một số thiết bị của nhà máy xử lý khí Dinh Cố cũng được cảitiến để kết nối mở rộng với trạm nén khí

Ngày đăng: 26/02/2017, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w