1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

CHUYÊN đề KIỂM TOÁN

40 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 73,9 KB
File đính kèm CHUYÊN ĐỀ KIỂM TOÁN.rar (71 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, các kỹ thuật thu thập bằngchứng kiểm toán lại là sự đúc kết, khái quát từ những kinh nghiệm kiểm toántrên cơ sở phương pháp luận biện chứng và phương pháp cụ thể khoa học.Tuy n

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt độngkiểm toán đã và đang trở thành một nhu cầu tất yếu và đóng vai trò hết sứcquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế không những trong nước mà còntrên toàn thế giới Có thể nói kiểm toán chính là thước đo tổng quát và chínhxác nhất tình hình hoạt động và phát triển của một doanh nghiệp hiện nay.Chúng ta có thể hình dung một cách đơn giản kiểm toán là một yếu tố tích cựcđảm bảo cho các chuẩn mực kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, trật tự kỷcương của công tác kế toán được giữ vững, các thông tin kế toán trung thực và

có đủ độ tin cậy Chính điều đó đã làm cho kiểm toán trở thành công việc rấtđược quan tâm không chỉ đối với doanh nghiệp, cơ quan quản lí của nhà nước

mà còn đối với tất cả các đối tượng khác quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp

Ở nước ta hiện nay, hoạt động kiểm toán đang phát triển nhanh chóng vàtừng bước ổn định với sự ra đời ngày càng nhiều của các công ty kiểm toán.Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt là một trong những công ty kiểm toánđang có uy tín trên thị trường hiện nay, ra đời từ những ngày đầu của sự pháttriển của hoạt động kiểm toán của nước ta Sau nhiều năm hoạt động công ty

đã đạt được nhiều thành công với việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tưvấn chuyên ngành cho các doanh nghiệp trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.Một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp làm nên thành công củacuộc kiểm tóan đó là Bằng chứng kiểm toán Bằng chứng kiểm toán là cơ sở

để kiểm toán viên đưa ra ý kiến của mình về Báo cáo tài chính được kiểm toán

từ đó hình thành nên kết luận kiểm toán Trong đó, các kỹ thuật thu thập bằngchứng kiểm toán lại là sự đúc kết, khái quát từ những kinh nghiệm kiểm toántrên cơ sở phương pháp luận biện chứng và phương pháp cụ thể khoa học.Tuy nhiên, bằng chứng như thế nào mới giúp Kiểm toán viên đưa ra kếtluận đúng đắn đối với Báo cáo tài chính của đơn vị? Đây là vấn đề mà hầu hếtcác công ty Kiểm toán bao gồm công ty Sao Việt quan tâm và luôn tìm mọicách để hoàn thiện nó Chính vì lý do trên và nhận thức được tầm quan trọngcủa việc thu thập bằng chứng kiểm toán trong doanh nghiệp nên tôi đã chọn đề

tài: “Đánh giá việc áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm

toán trong kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt” để làm đề tài viết chuyên đề.

Trang 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá việc áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toántrong kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt nhằmđưa ra những ưu và nhược điểm từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoànthiện và nâng cao chất lượng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán SaoViệt

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán được ápdụng đối với khoản mục tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt để cóđược sự hiểu biết cơ bản các phương pháp để làm cơ sở cho sự đánh giá

- Đánh giá thực trạng việc áp dụng các phương pháp thu thập bằngchứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt từ đó đưa ra những

ưu điểm và hạn chế của việc áp dụng này đối với hoạt động kiểm toán tạiCông ty

- Đề ra những giải pháp phù hợp cho các phương pháp thu thập bằngchứng tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt từ đó giúp hoàn thiện và nângcao hiệu quả hoạt động kiểm toán tại đơn vị

- Số liệu thu thập trong năm tài chính 2011

- Thời gian thực hiện đề tài từ 12/5/2014 đến 23/6/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp, kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong khoản mụctiền tại Công ty TNHH Kiểm toán sao Việt, qua đó thấy được tầm quan trọngcủa việc thu thập bằng chứng để đưa ra kết luận trong Kiểm toán

Trang 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về Bằng chứng kiểm toán

“Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do Kiểm toán viênthu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin nàyKiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình Bằng chứng kiểm toán baogồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, Báo cáo tài chính và các tài liệu, thôngtin từ những nguồn khác.” (VSA 500 – Bằng chứng kiểm toán)

Theo như khái niệm trên thì Bằng chứng kiểm toán bao gồm nhiều loạikhác nhau và có thể được thu thập từ nhiều nguồn, như từ đơn vị, xác nhậncủa bên thứ ba,… nhằm giúp Kiểm toán viên có cơ sở phù hợp để đưa ra ýkiến của mình

Bằng chứng kiểm toán là cơ sở để chứng minh cho báo cáo kiểm toán,nên các chuẩn mực kiểm toán đều nhấn mạnh về tầm quan trọng của Bằngchứng kiểm toán và yêu cầu: “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thuthập đầy đủ các Bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiếncủa mình về Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.” (Đoạn 2 VSA500)

2.1.2 Yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán phải đạt được những yêu cầu nhất định về mặtchất lượng và số lượng, hai khái niệm thích hợp và đầy đủ được sử dụng đểchỉ về hai yêu cầu này Theo VSA 500 viết: “Kiểm toán viên phải thu thập đầy

đủ các Bằng chứng kiểm toán thích hợp cho mỗi loại ý kiến của mình Sự “đầyđủ” và tính “thích hợp” luôn đi liền với nhau và được áp dụng cho các Bằngchứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục thử nghiệm kiểm soát và thửnghiệm cơ bản “Đầy đủ” là tiêu chuẩn thể hiện về số lượng Bằng chứng kiểmtoán; “Thích hợp” là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng, độ tin cậy của Bằngchứng kiểm toán.”

2.1.2.1 Tính thích hợp

Thích hợp là khái niệm để chỉ độ tin cậy hay chất lượng của bằng chứngkiểm toán Những yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của bằng chứng kiểmtoán bao gồm:

Trang 4

- Nguồn gốc của Bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng có nguồn gốc càng

độc lập với đơn vị sẽ càng có độ tin cậy cao Dưới đây là các loại bằng chứngđược xếp theo thứ tự với độ tin cậy giảm dần:

+ Các bằng chứng do bên ngoài cung cấp trực tiếp cho Kiểm toánviên; chẳng hạn các văn bản xác nhận nợ của nhà cung cấp, xác nhận số dưtiền gửi ngân hàng,…

+ Bằng chứng do bên ngoài lập nhưng được lưu trữ tại đơn vị Ví

dụ như hóa đơn của nhà cung cấp, sổ phụ ngân hàng,…

+ Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển ra ngoài đơn vị,sau đó trở về đơn vị Ví dụ như các ủy nhiệm chi (đã thanh toán), biên bản đốichiếu công nợ,…

+ Các bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển trong nội bộđơn vị Ví dụ như các phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng,…

- Dạng Bằng chứng kiểm toán: Độ tin cậy còn phụ thuộc vào dạng của

Bằng chứng kiểm toán, chẳng hạn như:

+ Các bằng chứng vật chất (kiểm kê hay chứng kiến kiểm kê) vàhiểu biết trực tiếp của Kiểm toán viên về đối tượng kiểm toán được xem là haidạng bằng chứng có độ tin cậy cao nhất

+ Bằng chứng tài liệu có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng vật chất.+ Bằng chứng thu thập được qua phỏng vấn có độ tin cậy thấp hơnbằng chứng tài liệu

- Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị: Bộ phận nào có kiểm soát nội bộ

hữu hiệu thì các Bằng chứng kiểm toán có liên quan đến tài liệu kế toán, quychế kiểm soát,… của bộ phận đó sẽ có độ tin cậy cao hơn

Ngược lại, khi bằng chứng từ nhiều nguồn khác nhau lại cho kết quả tráingược nhau, lúc này Kiểm toán viên phải xem xét vấn đề một cách thận trọng,

và có thể phải thực thi các thủ tục kiểm toán bổ sung để xác minh

Trang 5

- Các nhân tố khác: Trong từng trường hợp cụ thể, độ tin cậy còn chịu

ảnh hưởng bởi các nhân tố khác Ví dụ trong thủ tục phỏng vấn, sự hiểu biếtcủa người được phỏng vấn về vấn đề đang tìm hiểu sẽ ảnh hưởng đến độ tincậy của các bằng chứng đạt được

Bên cạnh độ tin cậy, Bằng chứng kiểm toán còn đòi hỏi phải phù hợp với

cơ sở dẫn liệu mà Kiểm toán viên đang muốn xác minh Bởi lẽ, một Bằngchứng kiểm toán có thể có độ tin cậy cao nhưng vẫn không thích hợp với cơ

sở dẫn liệu cần xem xét Ví dụ, thư xác nhận nợ phải thu tuy là một bằngchứng có độ tin cậy cao do được cung cấp trực tiếp cho Kiểm toán viên, nhưng

nó chỉ chứng minh rằng khoản phải thu đó có thật (cơ sở dẫn liệu hiện hữu vàquyền) nhưng lại không thể chứng minh cho khả năng thu hồi của khoản phảithu (cơ sở dẫn liệu đánh giá)

2.1.2.2 Tính đầy đủ

Yêu cầu này liên quan đến số lượng Bằng chứng kiểm toán cần thiết, chủyếu là cỡ mẫu và thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán Sự đầy đủ củaBằng chứng kiểm toán là vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của Kiểmtoán viên Sau đây là một số nhân tố có ảnh hưởng đến sự xét đoán nghềnghiệp của Kiểm toán viên về yêu cầu đầy đủ:

- Tính trọng yếu: khoản mục nào càng trọng yếu thì càng đòi hỏi phảiđược quan tâm nhiều hơn và phải thu thập nhiều Bằng chứng kiểm toán hơn

- Mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: bộ phận nào có mức rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát càng cao thì số lượng bằng chứng cần thu thậpcần phải tăng lên

Do hạn chế tiềm tàng của cuộc kiểm toán nên Kiểm toán viên chỉ có thểthu thập những bằng chứng mang tính thuyết phục chứ không phải nhằmchứng minh tuyệt đối Chính vì thế, đoạn 73 VSA 330 “Thủ tục kiểm toán trên

cơ sở đánh giá rủi ro” nêu rõ:

“Mức độ đầy đủ và thích hợp của Bằng chứng kiểm toán nhằm giúpKiểm toán viên đưa ra các kết luận về cuộc kiểm toán tùy thuộc vào xét đoánchuyên môn của Kiểm toán viên Xét đoán chuyên môn của Kiểm toán viên vềtính đầy đủ và thích hợp của Bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng của cácyếu tố sau:

a) Mức độ quan trọng của sai sót tiềm tàng trong cơ sở dẫn liệu và khảnăng xảy ra ảnh hưởng trọng yếu, riêng rẽ hoặc tổng hợp với các sai sót tiềmtàng khác đối với Báo cáo tài chính;

Trang 6

b) Mức độ hiệu quả của việc phản hồi và hoạt động kiểm soát của Banlãnh đạo đơn vị đối với các rủi ro này;

c) Kinh nghiệm tích luỹ được từ các cuộc kiểm toán trước đây liên quanđến các sai sót tiềm tàng tương tự;

d) Kết quả thực hiện các thủ tục kiểm toán, kể cả việc liệu các thủ tụckiểm toán đó có phát hiện được các trường hợp gian lận hoặc sai sót haykhông;

e) Nguồn gốc và độ tin cậy của thông tin hiện có;

f) Tính thuyết phục của Bằng chứng kiểm toán;

g) Hiểu biết của Kiểm toán viên về đơn vị, môi trường kinh doanh củađơn vị, kể cả hệ thống kiểm soát nội bộ”

2.1.3 Phân loại bằng chứng kiểm toán

2.1.3.1 Tài liệu sẵn có

- Các chứng từ: Chứng từ bao gồm mọi loại mẫu hay giấy tờ có thể dùng

để thẩm định các số liệu kế toán cơ bản của công ty Chẳng hạn như nhữnghoá đơn, mẫu đơn đặt hàng, thẻ chấm công,

- Sổ sách kế toán: Các doanh nghiệp ghi chép các vụ giao dịch trong mộtloạt sổ sách kế toán Những thông tin được rút ra từ sổ sách này rồi sau đóđược sử dụng để làm các báo cáo kế toán Sổ cái là quan trọng nhất trong số sổsách đó Nó được xác minh bằng những sổ sách khác, như các sổ nhật kí bánhàng và mua hàng, các sổ cái con nợ và chủ nợ Kế toán viên phải thẩm tranhững sổ sách này để đảm bảo chắc chắn rằng những giao dịch đã xảy ra trongnăm đã được ghi chép đúng qui định

- Những sổ sách khác: Kiểm toán viên có quyền tiếp cận bất kì lúc nàođối với mọi sổ sách mà họ cần cho mục đích kiểm toán của mình, bất kể làchúng có liên quan trực tiếp đến việc chuẩn bị báo cáo đó hay không Kiểmtoán viên có thể dụng sổ bảng lương, sổ tài sản của công ty hay bất kì một sổsách nào khác để xác minh những con số trong báo cáo Họ cũng sẽ mongmuốn đọc hết các biên bản cuộc họp ban giám đốc, nếu như tại đó đã có bànbạc mọi vấn đề, như một nỗ lực nắm quyền kiểm soát hay một yêu cầu bồithường thiệt hại, có ý nghĩa đối với việc kiểm toán

- Vật chứng: Sự tồn tại của một tài sản có thể được chứng minh bằngcách kiểm tra vật chất Điều này thường cần thiết trong trường hợp tiền, tài sản

cố định hữu hình, tiền mặt, giấy chứng nhận cổ phiếu,…

2.1.3.2 Tài liệu được tạo ra

Trang 7

- Các tài liệu thuyết minh: Kiểm toán viên cần yêu cầu thuyết minh vềmọi vấn đề mà mình chưa nắm chắc Điều này thường xảy ra nếu như có một

vụ giao dịch có vẻ là đã được ghi chép một cách khác thường Kiểm toán viêncũng sẽ yêu cầu giải thích mọi giả định quan trọng đã đặt ra, như những ướctính tuổi thọ của tài sản hay giá trị ròng có thể thực hiện được của tiền

- Các phiếu câu hỏi: Những kết quả kiểm tra trong hệ thống thường làmột nguồn bằng chứng kiểm toán quan trọng Các phiếu câu hỏi có thể được

sử dụng để thu thập những thông tin về hệ thống và để sắp xếp nó theo cáchbảo đảm có thể nhận dạng được những kết quả kiểm tra chủ chốt Mỗi công tykiểm toán đều thường có một bộ phiếu câu hỏi chuẩn riêng của mình đề cậpđến những khía cạnh đặc trưng mong muốn tồn tại trong từng lĩnh vực chínhcủa hệ thống kế toán

- Xác nhận của bên thứ ba: Một cách ít chi phí hơn và hiệu quả hơn đểkiểm tra một số dư là viết thư cho bên thứ ba có liên quan Phổ biến là viết thưcho các con nợ và chủ nợ để yêu cầu xác nhận số tiền được thể hiển trong sổsách kế toán của công ty Phương thức này cũng được sử dụng để đảm bảochắc chắn rằng số dư tại ngân hàng của khách hàng tại ngân hàng đã được ghiđúng

- Lập luận suy diễn: Kiểm toán viên có thể sử dụng khả năng nhạy béncủa mình để tạo ra những bằng chứng mà trong một chừng mực nào đó có thểlàm sáng tỏ thêm những sai sót và những chỗ sai qui định hơn so với nhữngmục đã được liệt kê Việc lập luận suy diễn chắc chắn là một nguồn bằngchứng kiểm toán quan trọng nhất và cũng khó khăn nhất, nhiều kiểu khảo sátkiểm toán đòi hỏi phải lập luận suy diễn, trong đó có việc rà soát phân tích,việc đánh giá kết quả của các mẵu khảo sát và việc đánh giá những ước tínhchủ quan của ban lãnh đạo

2.1.4 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

“Kiểm toán viên thu thập Bằng chứng kiểm toán bằng các phương phápsau: kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán và quy trình phân tích.Việc thực hiện các phương pháp này một phần tùy thuộc vào thời gian thuthập được Bằng chứng kiểm toán.” (Đoạn 20 VSA 500)

Mỗi phương pháp thu thập bằng chứng khác nhau sẽ cung cấp những loạibằng chứng khác nhau với độ tin cậy khác nhau, và từng phương pháp sẽ có

ưu điểm và hạn chế riêng của mình Do đó, trong nhiều trường hợp, Kiểm toánviên cần phối hợp sử dụng nhiều phương pháp để đạt được các mục tiêu kiểmtoán Nói cách khác, trong từng trường hợp cụ thể, tùy theo sự xét đoán nghề

Trang 8

nghiệp của mình, Kiểm toán viên sẽ chọn lựa các phương pháp để thu thậpBằng chứng kiểm toán.

2.1.4.1 Kiểm tra

Là việc xem xét các tài liệu ghi chép và những tài sản hữu hình bằngcách rà soát, đối chiếu giữa chúng với nhau, giữa sổ sách và thực tế, giữa quyđịnh và thực hiện, thường bao gồm 2 loại:

- Kiểm tra vật chất: bao gồm việc kiểm kê hoặc tham gia kiểm kê tài sản

thực tế về hàng hóa, vật tư tồn kho, máy móc thiết bị, nhà xưởng, tiền mặt tồnquỹ…

- Kiểm tra tài liệu: bao gồm việc xem xét, đối chiếu các tài liệu, sổ sách,

chứng từ có liên quan

2.1.4.2 Quan sát

Là việc theo dõi một hiện tượng, một chu trình hoặc một thủ tục do ngườikhác thực hiện (Ví dụ: Kiểm toán viên quan sát việc kiểm kê thực tế hoặcquan sát các thủ tục kiểm soát do đơn vị tiến hành,…) (đoạn 22 VSA 500)Phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều bộ phận được kiểm toánnhưng tự nó khó có thể cung cấp đầy đủ bằng chứng, mà phải đi kèm với cácthủ tục khác Kiểm toán viên cần chú ý rằng, bằng chứng quan sát có thể đúngvào thời điểm quan sát, chứ không chắc chắn cũng sẽ đúng trong thời điểmkhác

2.1.4.3 Xác nhận

Xác nhận là quá trình thu thập và đánh giá Bằng chứng kiểm toán thôngqua việc liên hệ trực tiếp với bên thứ ba để nhận được phúc đáp của họ về cácthông tin cụ thể ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu được Ban Giám đốc lập và trìnhbày trong Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán Để quyết định mức độ

sử dụng thông tin xác nhận từ bên ngoài, Kiểm toán viên và công ty kiểm toánnên cân nhắc đặc điểm của môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán

và khả năng thu thập được các thông tin đó (Đoạn 06 VSA 505 – Thông tinxác nhận từ bên ngoài)

Kiểm toán sử dụng phương pháp này trong một số trường hợp ví dụ như:

- Xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng;

- Xác nhận số dư các khoản phải thu phải trả;

- Hàng gia công, hàng gửi bán, hàng nhờ giữ hộ;

Trang 9

- Những tài sản khác của doanh nghiệp mà bên thứ ba đang giữ hộ, nắmgiữ.

Kiểm toán viên có thể áp dụng thủ tục này theo một trong hai cách sauđây:

- Thư xác nhận mở (dạng khẳng định): đề nghị người được yêu cầu trả

lời, ký nhận trong mọi trường hợp hoặc phúc đáp lại cho Kiểm toán viên làđồng ý hoặc không đồng ý với thông tin cần xác nhận bằng cách yêu cầu điềnvào thông tin

- Thư xác nhận đóng (dạng phủ định): chỉ đòi hỏi sự phản hồi khi không

đồng ý với thông tin yêu cầu xác nhận Khi đồng ý với thông tin yêu cầu xácnhận thì không nhất thiết phải phản hồi Thư xác nhận đóng thường chỉ cungcấp bằng chứng ít tin cậy hơn so với việc sử dụng thư xác nhận mở Vì thếKiểm toán viên cần xem xét thực hiện các thử nghiệm cơ bản bổ sung

Tuy có độ tin cậy thấp hơn nhưng thư xác nhận đóng vẫn có thể được sửdụng trong trường hợp rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá ởmức thấp, khoản xác nhận có giá trị thấp, khả năng xảy ra sai sót được đánhgiá là thấp và Kiểm toán viên tin rằng người phản hồi sẽ quan tâm đến việc trảlời

2.1.4.4 Điều tra

Theo VSA 500: “ Điều tra là việc tìm kiếm thông tin từ những người cóhiểu biết ở bên trong hoặc bên ngoài đơn vị Điều tra được thực hiện bằng việcchính thức gửi văn bản, phỏng vấn hoặc trao đổi kết quả điều tra, sẽ cung cấpcho kiểm toán viên những thông tin chưa có, hoặc những thông tin bổ sung đểcủng cố các bằng chứng đã có”

2.1.4.5 Tính toán

Là việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của số liệu trên chứng từ,

sổ kế toán, Báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiệnnhững tính toán độc lập của Kiểm toán viên Ví dụ như kiểm tra lại việc tínhtoán số tổng trên bảng lương, sổ cái, bảng trích khấu hao, bảng phân bổ chi phítrả trước,

2.1.4.6 Phân tích

“Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đótìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫnvới các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dựkiến.” (Đoạn 26 VSA 500)

Trang 10

Có rất nhiều phương pháp phân tích khác nhau như:

- Phân tích xu hướng: là quá trình phân tích những thay đổi của một số

dư tài khoản hoặc một loại hình nghiệp vụ giữa kỳ hiện tại và những kỳ trước

đó hoặc qua nhiều kỳ kế toán Chẳng hạn như biến động của doanh thu, chiphí, số dư một khoản mục giữa các tháng trong năm hiện hành so với nămtrước,…

- Phân tích tỷ số: là việc tính toán các tỷ số dựa trên thông tin tài chính

và phi tài chính của kỳ hiện tại, đối chiếu với các tỷ số này của các kỳ trước,của các đơn vị cùng ngành hay bình quân ngành,… để nhận diện những điểmbất thường, những biến động lớn cần tập trung nghiên cứu

- Phân tích tính hợp lý (phân tích dự báo): là phương pháp tính toán dựa

trên những dữ liệu sẵn có nhằm đưa ra một ước tính về số dư tài khoản haymột loại hình nghiệp vụ rồi so với giá trị ghi sổ của chúng nhằm phát hiệnnhững chênh lệch bất thường cần nghiên cứu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thu thập là số liệu thứ cấp, được lấy nguồn luận văn từ thư việnkhoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Ngoài ra, số liệu còn được thu thập vàtham khảo từ sách báo, internet…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Tìm hiểu và tổng hợp các thông tin thu thập được để trìnhbày tổng thể vè quy trình thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục tiền

- Mục tiêu 2: Áp dụng các kỹ thuật điều tra, quan sát, phỏng vấn kết hợpvới thủ tục kiểm tra, phân tích để minh họa công tác kiểm toán khoản mục tiềnvào một công ty kiểm toán cụ thể

- Mục tiêu 3: Tổng hợp được các thông tin thu thập được và đánh giá đểdưa ra một số giải pháp hoàn thiện

Trang 11

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TẠI

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

3.1.1.1 Quá trình hình thành

Trong những năm gần đay, nhằm đap ứng với yêu cầu của nền kinh tếchuyển đổi theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toánđộc lập ở Việt Nam đã hình thành và phát triển không ngừng

Để tạo hành lang pháp lý cho sự ra đời và phát triển của hoạt động kiểmtoán độc lập, Chính Phủ ban hành Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày30/3/2004 về kiểm toan độc lập và Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày31/10/2005 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 105 Theo đó, kể từngày Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 có hiệu lực, doanhnghiệp kiểm toán trong nước mới thành lập thường theo các hình thức: công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và doanhnghiệp theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Với xu thế phát triển hoạt động kiểm toán độc lập nổi trên, Công tyTNHH Kiểm toán Sao Việt là Công ty Kiểm toán đầu tiên của khu vực phíaNam được thành lập theo Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 củaChính Phủ về kiểm toán độc lập và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày28/06/2006 của Bộ Tài Chính

3.1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của công ty đươc khái quát qua sơ đồ sau:

Trang 12

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty

3.1.1.3 Mục tiêu hoạt động

- Mục tiêu chung:

Công ty hoạt động tuân thủ theo những nguyên tắc và hệ thống các chuẩnmực kiểm toán Việt Nam phù hợp với phap luật va quy định của Nha NướcViệt Nam đó là độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi và bí mậtkinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thân mình.Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ được cung cấp và uy tíncủa Sao Việt là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên trong công typhải luôn luôn thực hiện

Mục tiêu lâu dài của Sao Việt là trở thành một trong những công tychuyên ngành hàng đầu của Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ có chấtlượng cao về kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán; mở rộng thị phần tronglĩnh vực hoạt động đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển kinh tế trong nước

và hội nhập vào nền kinh tế thị trường của thế giới

- Về khách hàng:

Công ty đề ra mục tiêu đó là đảm bảo cung cấp những dịch vụ tốt nhất,đáp ứng kịp thời, chính xác và trung thực nhất những nhu cầu của khách hàng.Sao Việt giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công táctài chính – kế toán theo đúng quy định pháp luật của Nhà Nước Việt Nam,đảm bảo cho số liệu kế toán phản ánh đúng đắn thực trạng của quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG NGHIỆP VỤ 2

PHÒNG NGHIỆP VỤ 1

PHÒNG

NHÂN SỰ

PHÒNG KẾ TOÁN

Trang 13

doanh nghiệp kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót, phòng ngừa nhữngrủi ro và thiệt hại có thể xảy ra…

- Về nhân sự:

Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, huấn luyện nội bộ

để phục vụ có hiệu quả và có chất lượng cao nhằm nâng cao và bảo vệ uy tíncủa công ty

3.1.1.4 Các dịch vụ cung cấp

+ Dịch vụ kiểm toán:

- Kiểm toán báo cáo tài chính; Kiểm toán thông tin tài chính

- Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế

- Kiểm toán hoạt động; Kiểm toán tuân thủ; Kiểm toán nội bộ

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước

+ Dịch vụ tư vấn:

- Tư vấn tài chính; Tư vấn thuế

- Tư vấn nguồn nhân lực; Tư vấn quản lý

+ Dịch vụ khác

- Dịch vụ kế toán; Dịch vụ thẩm định giá; Dịch vụ soát xét báo cáo t àichính

- Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán

3.1.2 Giới thiệu khái quát về quy trình thu thập bằng chứng kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt

3.1.2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ

a Tìm hiểu về hệ thống KSNB

Để tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng, KTV có thể sử dụng lưu

đồ, bảng câu hỏi hoặc bảng tường thuật tuy theo quy mô và tình hình hoạtđộng của đơn vị được kiểm toán Để thiết lập, KTV thường dựa vào việcphỏng vấn Ban giám đốc, nhân viên trong đơn vị, quan sat các quy trình kinhdoanh của đơn vị

KTV có thể sử dụng kỹ thuật walk-through để kiểm tra xem trên thực tế,KSNB có vận hành đúng như mô tả của đơn vị hay không

b Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Trang 14

Đoạn 28 VSA 400 – “Đánh giá rủi ro” quy định: “Dựa trên sự hiểu biết

hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên và công ty kiểmtoán phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho từng

số dư tài khoản hoặc các lại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu”

Để đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát, KTV dựa trên những bằng chứng thuthập được qua bước tìm hiểu hệ thống KSNB và thừ phép thử walk-through(nếu có)

Khi đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát, KtV thường dự kiến ớ mức cao nhất

có thể có, ngay cả khi họ đã hiểu thấu đáo về thiết kế và vậ nhành của các thủtục kiểm soát Để đi đến kết luận chính thức là mức rủi ro kiểm soát thấp hơnmức tối đa, KTV cần bổ sung những bằng chứng có được từ kết quả của cácthử nghiệm kiểm soát

c Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

KTV sẽ thiết kế và thực hiện những thử nghiệm kiểm soát cho những thủtục kiểm soát mà mình dự định sẽ giảm các thử nghiệm cơ bản

Những thử nghiệm kiểm soát được sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của

hệ thống KSNB gồm:

- Phỏng vấn: phỏng vấn những người thuộc đơn vị về một quy trình hoặctác phong làm việc của ai đó (hỏi về quy trình mua hàng, hỏi về tác phong củagiám đốc hoặc kế toán trưởng,…)

- Kiểm tra tài liệu: kiểm tra các phiếu thu, chi, hóa đơn bán hàng, hợpđồng mua bán, bảng lương,… của đơn vị có được xét duyệt và ký tên đầy đủhay không

- Quan sát việc thực hiện các thủ tục kiểm soát

- Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát

d Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản

Sau khi đã tiến hành thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, Kiểm toán viên

sẽ đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho mỗi cơ sở dẫn liệu liên quan đến cáckhoản mục Sau đó, Kiểm toán viên sẽ quyết định tăng thêm hoặc giảm bớtcác thử nghiệm cơ bản

Để đưa ra kết luận về sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, Kiểm toán viênthường sử dụng bảng hướng dẫn về tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua (thường dùngtheo tỷ lệ phần trăm) trong việc thực hiện thủ tục kiểm soát Thông thường tỷ

lệ có thể bỏ qua được xác định ở các mức từ 2% đến 20% như sau:

Trang 15

Bảng 3.1: Hướng dẫn về mức độ sai lệch có thể bỏ qua

Mức độ tin cậy dự kiến vào thủ tục

Nếu kết quả của thử nghiệm cho phép Kiểm toán viên kết luận tỷ lệ saiphạm thấp hơn hoặc bằng với mức có thể bỏ qua thì thủ tục kiểm soát đượcxem xét là hữu hiệu Ngược lại, nếu tỷ lệ sai phạm cao hơn mức có thể bỏ quathì thủ tục kiểm soát là không hữu hiệu

Kết quả của thử nghiệm kiểm soát giúp Kiểm toán viên biết được mứcrủi ro kiểm soát thực tế có giống như mức đánh giá sơ bộ ban đầu hay không.Qua đó, Kiểm toán viên sẽ điều chỉnh thời gian và phạm vi của các thửnghiệm cơ bản đã dự kiến trong chương trình kiểm toán Thí dụ, khi kết quảcủa các thử nghiệm kiểm soát cho thấy rủi ro kiểm soát thấp đúng như mứcđánh giá sơ bộ, Kiểm toán viên sẽ giữ nguyên kế hoạch ban đầu về các thửnghiệm cơ bản Còn ngược lại, khi mức rủi ro kiểm soát cao hơn mức dự kiến,Kiểm toán viên cần tăng các thử nghiệm cơ bản hoặc mở rộng phạm vi thựchiện chúng

3.1.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Đây là giai đoạn chính của cuộc kiểm toán Trên cơ sở đánh giá lại cácrủi ro, Kiểm toán viên sẽ thực hiện các thủ tục phân tích và các thử nghiệm chitiết cần thiết để thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp với các cơ sở dẫnliệu Sau khi thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản, Kiểm toán viên sẽ tổng hợplại thành chương trình kiểm toán cho từng phần hành cụ thể Căn cứ vàochương trình kiểm toán này, Kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán sẽ thuthập các bằng chứng cần thiết cho cuộc kiểm toán

3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KHÁCH HÀNG

3.2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty CP Á Châu

- Hình thức sở hữu vốn: Công ty Cổ phần Á Châu là một công ty đượcchuyển đổi từ xí nghiệp X Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

6403010003 do ban quan lý khu chế xuất tỉnh H cấp ngày 02 tháng 03 năm2004; hiện công ty có trụ sở tại Khu công nghiệp Trà Nóc, TP Cần Thơ

Trang 16

- Chức vụ:

+ Giám đốc: Nguyễn Văn Thành

+ Kế toán trưởng: Lê Thị Bình

- Hình thức hoạt động: Công ty TNHH

3.2.2 Ngành nghề kinh doanh

Công ty có các hoạt động kinh doanh chính là:

- Chế biến kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa các loạinguyên liệu, sản phẩm nông thủy sản

- Kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa các loại vật tư, hạtgiống, con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất phụ gia, thiết bị, máy mócphục vụ cho ngành nuôi trồng, đánh bắt và chế biến nông thủy sản

- Kinh doanh xuất khẩu các loại thực phẩm và hàng tiêu dùng do ViệtNam sản xuất; nhập khẩu và phân phối các loại thực phẩm và hàng tiêu dùng

do nước ngoài sản xuất cho thị trường trong nước

- Nghiên cứu phát triển và kinh doanh nuôi trồng các loại nông sản, thủysản xuất khẩu

3.2.3 Chính sách kế toán áp dụng

3.2.3.1 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định

số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và các văn bản kèmtheo

3.2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng theo hình thức Chứng từ ghi sổ

3.2.3.3 Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ trong kế toán

- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kếtthúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ công ty sử dụng là: Đồng Việt Nam (VNĐ)

3.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT

3.3.1 Kỹ thuật thu thập bằng chứng về tìm hiểu hệ thống Kiểm soát nội bộ

Trang 17

Việc khảo sát hệ thống Kiểm soát nội bộ khoản mục tiền giúp Kiểm toánviên đánh giá được sự hữu hiệu của doanh nghiệp trong việc tổ chức quản lý

và sử dụng tiền; việc tuân thủ các chính sách, quy định về quản lý tiền và cáckhoản tương đương tiền

Vì công ty được kiểm toán là khách hàng cũ của công ty Sao Việt nênphương pháp tìm hiểu hệ thống Kiểm soát nội bộ của Công ty Kiểm toán SaoViệt là phỏng vấn, quan sát và tìm hiểu qua quy trình kế toán thu chi tiền Mặtkhác, vì là khách hàng cũ nên KTV có thể xem xét lại hồ sơ kiểm toán nămtrước để tìm hiểu những thông tin và sai phạm đơn vị đã gặp phải và xem xétđơn vị có thực hiện sữa chữa có có thể lặp lại sai phạm nữa hay không

3.3.1.1 Quan sát, Phỏng vấn

Thủ tục quan sát, phỏng vấn được Kiểm toán viên thực hiện ngay trongquá trình kiểm toán Kiểm toán viên tiến hành quan sát cách làm việc của cácnhân viên, bộ phận kế toán và ban lãnh đạo công ty; đồng thời yêu cầu nhânviên hướng dẫn tham quan phòng kế toán trong đơn vị KTV đặc biệt quan sátcách sắp xếp chứng từ, hoạt động thu chi và bảo quản tiền trong đơn vị Đểnắm rõ hơn hoạt động hệ thống kiểm soát nội bộ của khoản mục tiền, KTV đãđặt một số câu hỏi với ban giám đốc công ty

Các câu hỏi được đặt ra như sau:

Bảng 3.2: Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB đối với tiền mặt, tiền gửi ngânhàng

Câu hỏi

Trả lời

GhichúKhôn

g ápdụng

g

Yếu kémQuantrọng

Thứyếu

1 Công ty có phân chia

trách nhiệm giữa thủ quỹ và

Trang 18

3 Thủ quỹ có kiểm tra tính

hợp lệ của phiếu thu, phiếu

chi trước khi thu hay chi

9 Cuối ngày, kế toán thanh

toán có báo số dư cho giám

tiền thu được vào cuối mỗi

ngày vào quỹ hay ngân

hàng không?

12 Công ty có gửi giấy báo

trả tiền kèm hoán đơn bán

hàng cho người mua

không?

13 Công ty có cấp phiếu

thu hay biên lai cho khách

hàng khi nộp tiền hay

Trang 19

14 Séc thanh toán trước khi

được đóng dấu ký tên có

ghi số tiền và các thông tin

16 Các séc trước khi được

xét duyệt có được đối chiếu

21 Nghiệp vụ thu tiền có

phân nhiệm cho một nhân

độ tin cậy của thông tin phỏng vấn Mặt khác, KTV ghi lại trong hồ sơ kiểm

Trang 20

toán về nội dung, đối tượng, thời gian, địa điểm phỏng vấn để làm căn cứ chokết luận của KTV.

+ Nhận xét:

- Ưu điểm: Việc phỏng vấn và quan sát có thể giúp KTV nắm được phần

nào về quy trình làm việc cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ của công tykhách hàng Qua đó, KTV có thể đánh giá được tính hữu hiệu và những hạnchế giúp KTV có thể dự tính được những sai phạm tiềm tàng trong hệ thốngKSNB có thể xảy ra, giúp cho việc xác định trọng tâm kiểm toán được dễ dànghơn

- Nhược điểm: KTV hay gặp phải những trở ngại về độ tin cậy từ thông

tin mà khách hàng cung cấp qua đó KTV khó có thể đánh giá được về Bộmáy hoạt động của khách hàng Ngoài ra, áp lực tâm lý của đôi bên khi phỏngvấn đặc biệt là khi phỏng vấn những nhân viên cấp cao cũng ảnh hưởng đếnchất lượng cuộc phỏng vấn

3.3.1.2 Tìm hiểu quy trình thu – chi tiền

Qua tìm hiểu hệ thống KSNB, KTV đã thể hiện quy trình thu – chi tiềncủa đơn vị qua hai lưu đồ chính: Lưu đồ thu tiền và lưu đồ chi tiền

- Quy trình thu tiền: Khi khách hàng đến thanh toán tiền, phòng kinh

doanh tiến hành lập giấy đề nghị thu tiền gửi sang phòng kế toán Kế toánthanh toán dựa trên giấy đề nghị thu tiền lập 2 liên phiếu thu sau đó gửi 2 liênphiếu thu và giấy đề nghị thu tiền sang cho kế toán trưởng xét duyệt, nếu đồng

ý thì ký lên phiếu thu Thủ quỹ dự vào bộ chứng từ này thu tiền của kháchhàng, đóng dấu “đã thu tiền” lên phiếu thu Phiếu thu được đóng dấu cùng vớigiấy đề nghị thu tiền được chuyển qua cho giám độc xét duyệt Sau đó, chuyển

về phòng kế toán để ghi sổ, liên 2 của phiếu thu được giao cho khách hàng,liên 1 phiếu thu cùng với giấy đề nghị thu tiền được lưu tại phòng kế toán.Cuối ngày, thủ quỹ lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào ngân hàng

- Quy trình chi tiền: Khi đến hạn thanh toán nợ, Nhà cung cấp gửi giấy

đề nghị thanh toán đến phòng kế toán Kế toán thanh toán tiến hành đối chiếu

giấy đề nghị thanh toán với sổ sách sau đó lập 2 liên phiếu chi Phiếu chi cùng

giấy đề nghị thanh toán được chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt, nếu phiếuchi có giá từ 10 triệu trở lên sẽ chuyển sang cho giám đốc ký duyệt Sau khi cóđầy đủ chữ kỹ, phiếu chi được chuyển về cho kế toán thanh toán để ghi sổ.Thủ quỹ tiến hành chi tiền, đóng dấu xác nhận “đã chi tiền” Liên 2 phiếu chiđược giao cho nhà cung cấp cùng với tiền, liên còn lại cùng với giấy đề nghịthanh toán được thủ quỹ lưu lại

Ngày đăng: 26/02/2017, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w