1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phương pháp tình trong kỹ thuật điện

16 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 702,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp tình trong kỹ thuật điện. 1. FDM – Tính phân bố trường nhiệt trên đường dây Giải quyết bài toán có điều kiện biên hỗn hợp (điều kiện biên loại 3), phương trình vi phân 2. FDM – PHÂN BỐ ĐIỆN THẾ GIỮA 2 BẢN TỤ SONG SONG 3. FDMFEM – GIẢI BÀI TOÁN ĐIỀU KIỆN BIÊN LOẠI 3

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ -o0o -

TIỂU LUẬN

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRONG KỸ THUẬT ĐIỆN

GVHD: PGS TS Vũ Phan Tú Học viên: Phan Đình Khải MSHV: 1670347

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2017

Trang 2

1 FDM – Tính phân bố trường nhiệt trên đường dây

1.1 Phương pháp Crank-Nicholson:

Giải quyết bài toán phân bố trường nhiệt trên dây dẫn trong không gian một chiều dùng phương pháp Crank-Nicholson

Giải phương trình Parabolic:

Xấp xỉ sai phân:

( )

Điều kiện biên có thể tính theo công thức:

Ma trận vuông và và vector r đã biết trước, ta có thể tính ra các biên

Với được tính:

Tương đương với:

Trang 3

Tương tự ta tính được

1.2 Thực hiện bằng chương trình Matlab:

% Matlab Program 7: Heat

Diffusion in one dimensional

wire within the

% Crank-Nicholson Method

clear;

% Khai báo thông số không gian và thời gian

% Khai báo cái điều kiện ban đầu

maxk = 2500; % Số khoảng chia thời gian

n = 50.; % Số khoảng chia không gian

cond = 1/2; % Độ dẫn nhiệt

b = cond*dt/(dx*dx); % Parameter of the method

Trang 4

% Khởi tạo nhiệt độ ban đầu của đường dây

for i = 1:n+1

x(i) =(i-1)*dx;

u(i,1) =sin(pi*x(i));

end

%Nhiệt độ ban đầu là biến u(i,1) có dạng sin

% Nhiệt độ tại biên (T=0)

for k=1:maxk+1

u(1,k) = 0.;

u(n+1,k) = 0.;

time(k) = (k-1)*dt;

end

%Tại T=0, nhiệt độ tại biên bằng 0

% Khai báo ma trận M_right and

M_left

aal(1:n-2)=-b;

bbl(1:n-1)=2.+2.*b;

ccl(1:n-2)=-b;

MMl=diag(bbl,0)+diag(aal,-1)+diag(ccl,1);

aar(1:n-2)=b;

bbr(1:n-1)=2.-2.*b;

ccr(1:n-2)=b;

MMr=diag(bbr,0)+diag(aar,-1)+diag(ccr,1);

Ma trận

Ma trân tương tự

Trang 5

% Giải phương trình ma trận

for k=2:maxk % Time Loop

uu=u(2:n,k-1);

u(2:n,k)=inv(MMl)*MMr*uu;

end

figure(1)

plot(x,u(:,1),'-',x,u(:,100),'-

',x,u(:,300),'-',x,u(:,600),'-')

title('Temperature within the

Crank-Nicholson method')

xlabel('X')

ylabel('T')

figure(2)

mesh(x,time,u')

title('Temperature within the

Crank-Nicholson method')

xlabel('X')

ylabel('Temperature')

% Vẽ đồ thị

1.3 Kết quả:

Trang 7

2 FDM – PHÂN BỐ ĐIỆN THẾ GIỮA 2 BẢN TỤ SONG SONG

2.1 Cơ sở lý thuyết

Trong lý thuyết tĩnh điện cổ điện, điện trường liên quan với điện thế thông qua phương trình sau:

Mặt khác, điện trường lại liên quan đến mật độ điện tích theo phương trình sau:

0

( ) E x E y E z

diverg E E

Theo giả thuyết mật độ điện tích ρ = 0 C.m-2 nên ta có:

( ) 0

diverg E E

  

Thay điện trường trong phương trình thứ (1) vào phương trình thứ (3) ta có:

2

.[ grad U( )] ( )U || || U U 0

Phương trình trên chính là phương trình Laplace, thể hiện trong miền 2D ta được:

2 2

2 2 0

  

2.2 Phân tích bài toán với FDM

Giải quyết bài toán phân bố điện thế giữa 2 bản tụ tiết diện vuông đặt song song với nhau, cách điện bằng chân không với các thông số như sau:

- Hai bản tụ được đặt trong hộp vuông, kích thước 200x200 mm2

- Chiều dài mỗi bản tụ là 160 mm

- Khoảng cách giữa hai bản tụ song song là 80 mm

- Điện áp đặt lên bản tụ thứ nhất là 220V; điện áp đặt lên bản tụ thứ hai là -220V

Trang 8

- Giả sử mật độ điện tích giữa hai bản tụ là ρ = 0 C.m-2

Phương trình (5) là phương trình Eliptic, với giả thiết bề mặt của hộp vuông là kín và điện thế phân bố ở khắp các phía trong hộp được xác định ổn định và đồng nhất, ta có điều kiện biên Neuman cho bài toán như sau:

U xyU xL y U x y  U x yL  (6)

Ngoài ra ta còn biết được điện thế tại các bản tụ, với bố trí các bản tụ ta có:

[ ]

[ ]

Phương trình (5) được giải bằng cách chia lưới thành LxL điểm, sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn với chuỗi Taylor bậc hai theo trục x và y ta được:

Cộng các phương trình lại, dùng xấp xỉ sai phân ta được lời giải cho bài toán như sau:

2.3 Thực hiện bằng chương trình Matlab

Để giải bài toán, ta thực hiện đoạn code như sau:

% Điều kiện ban đầu

Trang 9

L=200; % Kích thước ma trận và cũng là số điểm chia

trận 0

tụ (1)

tụ (2)

count=1; % Biến đếm số vòng lặp

tolerance=6.00; % Xác định dung sai = 6

norm_diff=100*rand(1);% Sai số dừng vòng lặp, ban đầu là ngẫu nhiên

% Thực hiện vòng lặp

while norm_diff>tolerance % Thực hiện vòng lặp khi sai số lớn hơn dung sai

khi lặp

for i=2:L-1 % thực hiện 2 vòng lặp Jacobi

for j=2:L-1

% Điều kiện để tiếp tục vòng lặp

if U(i,j)==220 || U(i,j)==-220

continue;

end

% Lời giải phương trình Laplace với FDM-2D

U(i,j)=(U(i-1,j)+U(i+1,j)+U(i,j-1)+U(i,j+1))./4;

end

end

Norm2=norm(U); % Giá trị lớn nhất của U sau mỗi lần lặp

count=count+1; % Xác định số vòng lặp

end

% Hiển thị số vòng lặp

fprintf(' Number of iterations N=%d\n',count);

% Vẽ kết quả phân bố điện thế trong hộp vuông

surf(U);shading interp; colorbar;

xlabel(' Lx');

ylabel(' Ly');

Trang 10

zlabel(' Potential, in Volts');

title (' Electric potential of the parralel plate

Capacitor');

view(-54,6);

% Vẽ điện trường tĩnh tạo ra do 2 bản tụ

[Ex,Ey]=gradient(U);

figure, contour(U,'LineWidth',2);

hold on, quiver(Ex,Ey,4), hold off

% Thể hiện điện trường tĩnh rõ ràng hơn

figure,contour(U,'LineWidth',2); hold on, quiver(Ex,Ey,4), hold

off;

zoom(3);

axis([10 40 130 160]);

2.4 Kết quả:

Trang 12

3 FDM-FEM – GIẢI BÀI TOÁN ĐIỀU KIỆN BIÊN LOẠI 3

3.1 Phân tích bài toán

Giải quyết bài toán có điều kiện biên hỗn hợp (điều kiện biên loại 3), phương trình vi phân như sau:

Miền xác định:

Điều kiện biên:

tại x =2 Lời giải giải tích:

u = x2

Phân tích bài toán điều kiện biên loại 3 cũng tương tự như bài toán điều kiện biên

Dirichlet và điều kiện biên Neuman Chỉ khác ở các biên, do đó ta cần phải sử đổi một

số điểm như sau:

- Xấp xỉ sai phân biên đạo hàm ta có:

Như vậy ma trận [A] và [F] phải thay đổi như sau:

Phân tích tương tự như trên, với phương pháp FEM-1D ta cũng cần thay đổi ma trận

[K] và [b] như sau:

Trong đó: α, β là hệ số của phương trình vi phân

M là số phần tử, M = n-1

3.2 Thực hiện với chương trình Matlab

Trang 13

Để giải bài toán, ta thực hiện đoạn code như sau:

% Khai báo biến x, hàm U, miền khảo sát a-b, giá trị biên

ua-ub

% hàm giá trị f, số điểm khảo sát n

function [x,U]=two_point(a,b,ua,ub,f,n)

clear

clc

% -Khai báo ban đầu -

n=24; % Số điểm khảo sát

a=-1; % Cận dưới của hàm số

b=2; % Cận trên của hàm số

ua=1;

% -Các hệ số của hàm số -

A=-1;

B=0;

C=2;

% -FDM bậc 2 -

h=(b-a)/(n-1); % Khoảng chia Delta x

h1=h*h; % Delta x bình phương

A1=sparse(n,n); % Định nghĩa ma trận A

F=zeros(n,1); % Định nghĩa ma trận F

% -Thực hiện vòng lặp xác định ma trận A -

for i=2:n-2

A1(i,i)=(C*h1-2*A)/h1; % Định nghĩa số hạng A(i,i)

A1(i,i+1)=(A+h*B/2)/h1; % Định nghĩa số hạng A(i,i+1) A1(i+1,i)=(A-h*B/2)/h1; % Định nghĩa số hạng A(i+1,i) end

% Các giá trị của ma trận A chưa được xác định trong vòng lặp

A1(1,1)=1;

A1(2,1)=(A+h*B/2)/h1;

A1(n-1,n-1)=(C*h1-2*A)/h1;

A1(n-1,n)=(A+h*B/2)/h1;

A1(n,n-1)=-1/h; % Giá trị xác định từ ĐKB loại 3

A1(n,n)=3+1/h; % Giá trị xác định từ ĐKB loại 3

% Thực hiện vòng lặp xác định hàm giá trị f -

for i=2:n-1

Trang 14

x(i)=a+(i-1)*h; % Xác định giá trị biến x trong mổi

phép lặp

F(i)=-2+2*x(i)^2; % Hàm giá trị f theo đề bài

end

% Các giá trị hàm f chưa được xác định trong vòng lặp - F(1)=ua;

F(n)=16;

% Xác định hàm cần tìm U1 theo FDM -

U1=A1\F;

U1=U1';

% -Khai báo ban đầu FEM bậc 1 -

N=n;

l=(b-a)/(N-1);

% -FEM bậc 1 -

K11=sparse(N,N); % Định nghĩa ma trận độ cứng K

F11=zeros(N,1); % Định nghĩa ma trận hàm giá trị f

b11=zeros(N,1); % Định nghĩa ma trận b

% Thực hiện vòng lặp xác định ma trận độ cứng K -

for i=2:N-2

K11(i,i)=-2*A/l+2*C*l/3;

K11(i,i+1)=A/l+C*l/6;

K11(i+1,i)=A/l+C*l/6;

end

% Các giá trị của ma trận K chưa được xác định trong vòng lặp -

K11(1,1)=1;

K11(2,1)=A/l+C*l/6;

K11(N-1,N-1)=-2*A/l+2*C*l/3;

K11(N-1,N)=A/l+C*l/6;

% Thực hiện vòng lặp xác định ma trận b

for i=2:N-1

x(i)=a+(i-1)*l;

F11(i)=-2+2*x(i)^2;

b11(i)=F11(i)*l;

end

% Các giá trị của ma trận b chưa được xác định trong vòng lặp -

b11(1)=ua;

b11(N)=F11(N-1)*l/2+16;

Trang 15

% Xác định hàm cần tìm U11 theo FEM -

U11=K11\b11;

U11=U11';

% -

% -Nghiệm chính xác -

% Thực hiện vòng lặp xác định nghiệm chính xác u -

for i=1:m4

x(i)=a+(i-1)*h4;

u(i)=x(i)^2;

end

% Giá trị biên của nghiệm chính xác -

u(1)=ua;

u(m4)=4;

% -In kết quả -

k=a:h4:b;

i=a:h:b;

z=a:l:b;

t=a:1/(n-1):b;

WW=spline(z,U11,t);

plot(k,u,'k',i,U1,'b',z,U11,' rs','LineWidth',2,'MarkerEdgeColor','r','MarkerFaceColor','g', 'Mark

erSize',5);

xlabel('x direction');

ylabel('u(x)');

title('Comparison Between Analytic, FD and FE Numerical

Solutions');

grid on;

legend('Analytic Solution','2nd-Order FD Solution','1st-Order

FE

Solution');

% - -

3.3 Kết quả

Ngày đăng: 25/02/2017, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN