1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi môn vật lý lớp 9

86 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề thi môn vật lý lớp 9 và bài tập trắc nghiệm tham khảo

Trang 1

BỘ ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ LỚP 9

ĐỀ SỐ 1

I Hãy chọn phương án đúng.

1 Công thức nào sau đây biểu diễn sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào chiều dài dây dẫn (l),

tiết diện dây dẫn (S), điện trở suất của vật liệu làm dây ( ρ) là đúng?

5 Cho hai bóng đèn: bóng 1 loại 220 V - 40 W và bóng 2 loại 220 V - 100 W Nhận xét nào sau đây là

đúng khi mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 220 V?

A Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn 1 nhỏ hơn hiệu điện thế hai đầu bóng đèn 2.

B Cường độ dòng điện qua bóng đèn 1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn 2.

Trang 2

C Cả hai bóng đèn đều sáng bình thường.

D Hai bóng đèn sáng như nhau.

6 Cho hai bóng đèn: bóng 1 loại 220 V - 40 W và bóng 2 loại 220 V - 60 W Tổng công suất điện của

hai bóng đèn bằng 100 W trong trường hợp nào dưới đây?

A Mắc nối tiếp hai bóng trên vào nguồn điện 220 V.

B Mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 220 V.

C Mắc nối tiếp hai bóng trên vào nguồn điện 110 V.

D Mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 110 V.

7 Cho ba bóng đèn cùng loại mắc nối tiếp vào nguồn điện Nhận xét nào sau đây về độ sáng của các

đèn là đúng?

A Đèn 1 sáng nhất, sau đó đến đèn 2 Đèn 3 tối nhất.

B Các đèn sáng như nhau.

C Đèn 3 sáng nhất, sau đó đến đèn 2 Đèn 1 tối nhất.

D Đèn 1 và 3 sáng như nhau Đèn 2 tối hơn.

8 Rơle điện từ trong mạch điện đóng vai trò gì?

A Phát ra tiếng còi báo động khi có dòng điện quá lớn chạy qua mạch điện.

B Tự động đóng, ngắt mạch, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện.

C Cung cấp điện cho mạch điện.

D Hút tất cả các vật làm bằng kim loại có trong mạch điện.

Trang 3

9 Dùng bàn là trên nhãn có ghi 220 V - 1000 W ở hiệu điện thế 220 V thì điện năng tiêu thụ trong mỗi

phút là:

A 1000 W B 1000 J C 60 kW D 60 kJ.

10 Một người mắc một bóng đèn dây tóc có hiệu điện thế định mức 110 V vào mạng điện 220 V Hiện

tượng nào sau đây có thể xảy ra?

A Đèn sáng bình thường.

B Đèn không sáng.

C Đèn ban đầu sáng yếu, sau đó sáng bình thường.

D Đèn ban đầu sáng mạnh sau đó tắt.

11 Một bóng đèn có ghi 220 V - 75 W Công suất điện của bóng đèn bằng 75 W nếu bóng đèn được

mắc vào hiệu điện thế

A nhỏ hơn 220 V.

B bằng 220 V.

C lớn hơn hoặc bằng 220 V.

D bất kì.

12 Một bóng đèn có ghi 220 V - 75 W Công suất điện của bóng đèn bằng 75 W nếu bóng đèn được

mắc vào hiệu điện thế

Trang 4

A 10A.

B 6A.

C 4A.

D 2A

14 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài dây giảm đi một

nửa? Biết rằng hiệu điện thế không đổi.

A Tăng lên gấp đôi.

B Không thay đổi.

C Giảm đi một nửa.

D Giảm đi còn 1/4 cường độ dòng điện ban đầu.

15 Một cuộn dây dẫn bằng đồng có thể làm một kim nam châm ở gần nó đổi hướng (từ hướng ban

đầu sang một hướng mới ổn định) trong trường hợp nào dưới đây?

A Đặt cuộn dây dẫn lại gần kim nam châm hơn.

B Nối 2 đầu cuộn dây dẫn với 2 cực của một thanh nam châm.

C Cho dòng điện một chiều chạy qua cuộn dây.

D Đặt cuộn dây dẫn ra xa kim nam châm hơn.

16 Từ phổ là gì?

A Lực từ tác dụng lên kim nam châm.

B Hình ảnh cụ thể về các đường sức từ.

Trang 5

C Các mạt sắt được rắc lên thanh nam châm.

D Từ trường xuất hiện xung quanh dòng điện.

17 Chiều của lực điện từ tác dụng lên một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường có đặc

điểm nào dưới đây?

A Phụ thuộc vào chiều đường sức từ và không phụ thuộc vào chiều dòng điện.

B Phụ thuộc vào chiều dòng điện và không phụ thuộc vào chiều đường sức từ.

C Phụ thuộc cả vào chiều dòng điện và chiều đường sức từ.

D Không phụ thuộc vào cả chiều dòng điện và chiều đường sức từ.

18 Trong hình 4, S và N là hai cực của một nam châm chữ U, AB là đoạn dây có dòng điện chạy qua

Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương, chiều như thế nào?

Hình 4

A Phương nằm ngang, chiều hướng vào trong.

B Phương thẳng đứng, chiều hướng lên.

C Phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.

D Phương vuông góc với trang giấy, chiều hướng ra ngoài.

19 Cho vòng dây dẫn kín, thanh nam châm như hình 5 Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong

vòng dây trong những trường hợp nào dưới đây?

Trang 6

A Vòng dây đứng yên, nam châm dịch qua phải.

B Vòng dây dịch qua trái, nam châm đứng yên.

C Vòng dây và nam châm đặt gần nhau và đứng yên.

D Vòng dây dịch qua phải, nam châm dịch qua trái.

20 Biết trong trường hợp vòng dây đứng yên, nam châm dịch qua trái thì chiều dòng điện cảm ứng

chạy qua vòng dây như hình 6 Hỏi trường hợp nào sau đây cũng có dòng cảm ứng qua vòng dây với chiều như vậy?

A Vòng dây đứng yên, nam châm dịch qua phải.

B Vòng dây dịch qua trái, nam châm đứng yên.

C Vòng dây dịch qua phải, nam châm đứng yên.

D Vòng dây dịch qua trái, nam châm dịch qua phải.

II Giải các bài tập dưới đây.

21 Hai bóng đèn Đ1 ghi 6 V- 3 W và Đ2 ghi 6 V - 4,5 W được mắc vào mạch điện như hình 7, biến trở mắc song song với Đ 1 Nguồn có hiệu điện thế không đổi U =12V.

a) Biết ban đầu biến trở ở vị trí sao cho 2 đèn đều sáng bình thường Tìm điện trở biến trở lúc này? Trên mạch điện, đâu là đèn 1, đâu là đèn 2?

Trang 7

b) Nếu từ vị trí ban đầu di chuyển con chạy biến trở sang phải một chút thì độ sáng của các đèn thay

đổi như thế nào?

ĐỀ SỐ 2

Bài 1 :(5 điểm)

Một ô tô chuyển động từ A đến B Tính vận tốc trung bình của ôtô trên

cả quãng đường trong hai trường hợp :

lại ôtô đi với vận tốc v2

b/ Nửa thời gian đầu ôtô đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau ôtô đi với

vận tốc v2

Bài 2 :( 5 điểm)

Một nhiệt lượng kế bằng đồng chứa nước Thả một khối nước đá ở

00C, khối lượng 0,2kg nổi trên mặt nước

a/ Tính thể tích phần nước đá nổi trên mặt nước

Tính khối lượng nước đá tan thành nước Biết nhiệt dung riêng của nhôm c =

với môi trường

Bài 3: (5 điểm)

Một hộp kín chứa một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U =

của hộp một bóng đèn Đ có công suất định mức P = 180W nối tiếp với một

biến trở có điện trở Rb ( Hvẽ )

r

hiệu điện thế định mức của đèn Đ ?

b/ Mắc song song với đèn Đ một bóng đèn nữa giống hệt nó Hỏi

để cả hai đèn sáng bình thường thì phải tăng hay giảm Rb ? Tính

độ tăng ( giảm ) này ?

c/ Với hộp điện kín trên, có thể thắp sáng tối đa bao nhiêu bóng đèn như đèn

Đ ? Hiệu suất sử dụng điện khi đó là bao nhiêu phần trăm ?

Trang 8

Một thấu kính hội tụ (L) có tiêu cự f = 50cm, quang tâm O Người ta đặt một gương phẳng (G) tại điểm I trên trục chính sao cho gương hợp với

xạ về phía thấu kính :

a/ Một chùm sáng song song với trục chính tới thấu kính, phản xạ trên gương và cho ảnh là một điểm sáng S Vẽ đường đi của các tia sáng và giải thích, tính khoảng cách SF’ ?

b/ Cố định thấu kính và chùm tia tới, quay gương quanh điểm I một

a Gọi quãng đường ôtô đã đi là s

Thời gian để ôtô đi hết nữa quãng đường đầu là :

v Thời gian để ôtô đi hết nữa quãng đường còn lại là :

b Gọi thời gian đi hết cả quãng đường là t

Nữa thời gian đầu ôtô đi được quãng đường là :

Nữa thời gian sau ôtô đi được quãng đường là : s2 = 12t.v2

Vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường là :

0,50,5

1,5

Trang 9

nước đá tan thành nước

nhiệt của miếng nhôm toả ra : Q1= m1c (t – 0 )

nhiệt nóng chảy của nước đá : Q2 = λm

Theo PT cân bằng nhiệt : Q1 = Q2

⇔ m1c (t – 0 ) = λm

g ct

0,50,51,0

0,50,50,51,0

Trang 10

Bài

3

1) Gọi I là cường độ dòng điện trong mạch chính thì U.I = P + ( Rb + r ).I2 ; thay số ta được một phương trình bậc 2 theo I : 2I2 - 15I + 18 = 0 Giải PT này ta

được 2 giá trị của I là I1 = 1,5A và I2 = 6A

+ Với I = I1 = 1,5A ⇒ Ud =

d I

180

I U

các đèn sáng bình thường, ta không thể mắc nối tiếp từ

2 bóng đèn trở lên được mà phải mắc chúng song song Giả sử ta mắc // được tối đa n đèn vào 2 điểm A và B

⇒ cường độ dòng điện trong mạch chính I = n Id

Ta có U.I = ( r + Rb ).I2 + n P ⇔ U n Id = ( r +

Rb ).n2 I2

d + n P ⇔ U.Id = ( r +

Rb ).n.Id + P

⇒ Rb =

0

P I U

Trang 11

a)

(L)

(G)

+ Tính SF’

Do tính đối xứng nên IF’ = IS = 10cm ∆SIF’ vuông tại I nên SF’2 = IS2 + IF2 = 102 + 102 = 200

Điểm S di chuyển trên cung tròn tâm I bán kính IS = 10cm

9

180

2

ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (1,5 điểm)

Trang 12

Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu đơn vị và giải thích các đại lượng có mặt trong thức?

Câu 2 (1,5 điểm)

So sánh sự nhiễm từ của sắt và thép Nêu ứng dụng của 2 sự nhiễm từ này.

Câu 3 (3 điểm)

a Phát biểu quy tắc bàn tay trái.

b Xác định chiều của lực điện từ, chiều dòng điện trong các hình vẽ sau:

Câu 4 (4 điểm) Cho 2 điện trở: R1 = 6W, R 2 = 12W mắc song song với nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 6 V.

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song này.

b Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua từng điện trở.

c Mạch điện hoạt động trong 2 giờ Tính lượng điện năng mà mạch này tiêu thụ theo đơn vị Jun và đơn vị KW.h

Đáp án

Câu 1 (1,5 điểm)

 Định lật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tit lệ nghịch với điện trở của dây (0,5 đ)

 Công thức của định luật: I = U/R (0,5 đ)

 Giải thích các đại lượng có trong công thức: I (A) là cường độ dòng điện, U(V) là hiệu điện thế, R(Ω) Điện trở của đây

Câu 2 (1,5 điểm) So sánh sự nhiễm từ của sắt và thép:

 Sắt nhiễm từ mạnh hơn thép (0,5 đ)

 Sắt khử từ tính nhanh hơn thép (hoặc thép giữ từ tính lâu hơn sắt) (0,5 đ)

Trang 13

Ứng dụng sự nhiễm từ của sắt, thép:

 Nhiễm từ cho thép để làm Nam châm vĩnh cửu (0,25 đ)

 Nhiễm từ cho sắt để làm Nam châm điện (0,25 đ)

Trang 14

ĐỀ SỐ 4

A/ LÝ THUYẾT:

1/ Phát biểu định luật Ôm? Viết hệ thức? Nêu đơn vị các đại lượng trong hệ thức? (2,5 đ)

2/ Công Suất điện là gì? Viết công thức tính công suất điện của một đoạn mạch? (1,5 đ)

3/ Viết công thức tính điện trở dây dẫn? Giải thích các đại lượng và nêu đơn vị các đại lượng trong công thức? (2 đ)

2/ Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường

độ dòng điện qua nó (1 điểm)

Công thức: P =U.I ( 0,5 điểm)

3/ Công thức: (1 điểm)

Trang 15

R= p.l/S

Giải thích ký hiệu và nêu đơn vị

 p: là điện trở suất đơn vị tính bằng (Ωm) (0,25 điểm)

 l: là chiều dài dây dẫn đơn vị tính bằng (m) (0,25 điểm)

 S: là tiết diện dây dẫn đơn vị tính bằng (m 2 ) (0,25 điểm)

 R: là điện trở của dây dẫn (Ω) ( 0,25 điểm)

Áp dụng công thức: I= U/R =24/12 = 2(A) (1,5 điểm)

2/ Tóm tắt:(0,5 điểm)

Trang 16

hai tàu có chiều dài bằng nhau và đều bằng một nửa chiều dài sân ga

Bài 2: (4,5 điểm)

Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ t A = 20 0 C và ở thùng chứa nước B có

nhiệt độ t B = 80 0 C rồi đổ vào thùng chứa nước C Biết rằng trước khi đổ, trong thùng chứa nước C đã

có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ t C = 40 0 C và bằng tổng số ca nước vừa đổ thêm vào nó Tính số ca

nước phải múc ở mỗi thùng A và B để có nhiệt độ nước ở thùng C là 50 0 C Bỏ qua sự trao đổi nhiệt

với môi trường, với bình chứa và ca múc nước.

Bài 3: (4,5 điểm)

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Hiệu điện thế hai đầu

đoạn mạch được giữ không đổi là U = 7 V; các điện trở R 1 = 3 Ω ,

R 2 = 6 Ω ; MN là một dây dẫn điện có chiều dài l = 1,5 m, tiết diện

không đổi S = 0,1 mm 2 , điện trở suất ρ = 4.10 -7 Ω m Bỏ qua điện

trở của ampe kế và của các dây nối.

a, Tính điện trở R của dây dẫn MN.

b, Xác định vị trí điểm C để dòng điện qua ampe kế theo chiều từ D đến C và có cường độ 1/3 A.

Bài 4: (4 điểm)

Một vật là một đoạn thẳng sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội

tụ (điểm A nằm trên trục chính) cho ảnh thật A 1 B 1 cao 1,2 cm Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang

tâm của thấu kính là 20 cm Dịch chuyển vật đi một đoạn 15 cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh

ảo A 2 B 2 cao 2,4 cm Xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính trước khi dịch chuyển và tìm độ cao

của vật.

Bài 5: (2,5 điểm)

Hãy trình bày một phương án xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng L không có phản

ứng hoá học với các chất khi tiếp xúc Dụng cụ gồm : 01 nhiệt lượng kế có nhiệt dung riêng là C K ,

nước có nhiệt dung riêng là C N , 01 nhiệt kế, 01 chiếc cân Rô-bec-van không có bộ quả cân, hai chiếc

cốc giống hệt nhau (cốc có thể chứa khối lượng nước hoặc khối lượng chất lỏng L lớn hơn khối lượng

của nhiệt lượng kế), bình đun và bếp đun.

ĐÁP ÁN

1

4,5đ

- Gọi chiều dài sân ga là L, khi đó chiều dài mỗi tầu điện là L/2.

- Gọi thời gian cần tìm là t Trong thời gian đó, theo đề bài, đầu tàu thứ nhất đi được

quãng đường bằng hai lần chiều dài mỗi tàu, tức là bằng L

Vậy : t = L = L = 5,25 (s)

0,5 0,5 1,0 1,0 1,0

Trang 17

- Vậy, khi múc n ca nước ở thùng A thì phải múc 2n ca nước ở thùng B và số nước

đã có sẵn trong thùng C trước khi đổ thêm là 3n ca.

0,5 1,0 0,5 1,0 1,0 0,5

4.10 1,5 10

- Do dòng điện qua ampe kế theo chiều từ D đến C nên :

Trang 18

0,5 0,5

0,5 0,5

5

2,5đ Bước 1: Dùng cân để lấy ra một lượng nước và một lượng chất lỏng L có

cùng khối lượng bằng khối lượng của NLK Thực hiện như sau:

- Lần 1 : Trên đĩa cân 1 đặt NLK và cốc 1, trên đĩa cân 2 đặt cốc 2 Rót nước vào cốc 2 cho đến khi cân bằng, ta có m N = m K

- Lần 2 : Bỏ NLK ra khỏi đĩa 1, rót chất lỏng L vào cốc 1 cho đến khi thiết lập cân bằng Ta có: m L = m N = m K

Bước 2 : Thiết lập cân bằng nhiệt mới cho m L , m N và m K

- Đổ khối lượng chất lỏng m L ở cốc 1 vào NLK, đo nhiệt độ t 1 trong NLK

- Đổ khối lượng nước m N vào bình, đun đến nhiệt độ t 2

- Rót khối lượng nước m N ở nhiệt độ t 2 vào NLK, khuấy đều Nhiệt độ cân bằng là t 3

Bước 3 : Lập phương trình cân bằng nhiệt :

m c (t - t ) = (m c + m c )(t - t )

0,75 0,5

0.25 0,25 0,25 0,25 0,25

1

1

0

0 2

2

Trang 19

Khi đi xuôi dòng sông, một chiếc ca nô và một chiếc bè cùng xuất phát tại

điểm A Sau thời gian T = 60 phút, chiếc ca nô tới B và đi ngược lại gặp chiếc bè

tại một điểm cách A về phía hạ lưu một khoảng l = 6km Xác đinh vận tốc chảy

của dòng nước Biết rằng động cơ ca nô chạy cùng một chế độ ở cả hai chiều

chuyển động

Câu 2 (5,0 điểm):

Hai gương phẳng có hai mặt phản xạ quay vào nhau,

tạo với nhau một góc α = 120 0 (hình vẽ H 1) Một điểm

sáng S nằm cách cạnh chung của hai gương một

khoảng OS = 6 cm.

a) Hãy vẽ ảnh của điểm sáng tạo bởi hai gương.

và xác định số ảnh tạo bởi hệ gương trên

b) Tính khoảng cách giữa hai ảnh H.1

Câu 3 (5,0 điểm):

Cho hai bình cách nhiệt Bình một chứa m 1 = 4kg nước ở nhiệt độ t 1 = 20 0 C;

bình hai chứa m 2 = 8kg nước ở nhiệt độ t 2 = 40 0 C Người ta trút một lượng nước

m từ bình hai sang bình một Sau khi nhiệt độ ở bình một đã cân bằng là t’ 1 ,

người ta lại trút một lượng nước m từ bình một sang bình hai Nhiệt độ ở bình hai

Các ampe kế có điện trở không đáng kể.

a) Khóa K mở, ampe kế A 1 chỉ 1,5A Tìm R 4

b) Đóng khóa K, tìm số chỉ của các ampe kế.

M

S

Trang 20

ĐÁP ÁN

Câu 1 (5,0 điểm):

(0,25 điểm)

Gọi v 1 là vận tốc của ca nô so với dòng nước, v 2 vận tốc của nước

so với bờ, v là vận tốc của ca nô so với bờ :

- Khi xuôi dòng : v = v 1 + v 2 (0,50 điểm)

- Khi ngược dòng : v’ = v 1 – v 2 (0,50 điểm) Giả sử B là vị trí ca nô bắt đầu đi ngược , ta có :

AB = (v 1 + v 2 ) T (0,50 điểm)

Khi ca nô ở B giả sử chiếc bè ở C thì :

AC = v 2 T (0,25 điểm)

Ca nô gặp bè đi ngược lại ở D thì :

l = AB – BD (0,25

điểm)

l = (v1 + v 2 ) T – (v 1 – v 2 )t (1) (0,50 điểm)

l = AC + CD (0,25

điểm)

l = v2T + v2t (2) (0,50 điểm)

Trang 21

Thay (3) vào (2), ta có :

l =2 v2 T (0,25 điểm)

⇒ v2 =

2

l

T (0,25 điểm)

Thay số : v 2 = 6 3 /

2.1 = km h (0,25 điểm)

Vẽ ảnh S 2 đối xứng với S qua ON ⇒ ¶

3

O = O¶ 4 (0,50 điểm)

OS 1 = OS = OS 2 ( ∆ S 1 OS và ∆ SOS 2 cân tại O) (0,25 điểm)

Như vậy có hai ảnh được tạo thành là S 1 và S 2 (0,25 điểm)

b) Vẽ OH ⊥ S 1 S 2 Vì O¶ 2 + O¶ 3 = 120 0 (0,50 điểm)

3 2 1

Trang 22

⇒ ¶

1

O + O¶ 4= 120 0 (0,50 điểm)

Do đó góc S 1 OS 2 = 360 0 – 240 0 = 120 0 (0,50 điểm)

Trong tam giác S 1 OS 2 cân tại O, AH là đường cao nên cũng là phân giác

Suy ra O¶ 5 = O¶ 6= S OS·1 2 1200

2 = 2 = 60 0 (0,50 điểm)

S 2 H = OS 2 sin60 0 ≈ 0,866.6 = 5,196 ⇒ S 1 S 2 ≈ 10,39 (cm) (0,50 điểm)

⇒ m(t2 – t’1) = m1(t’1 – t1) (0,50 điểm)

Hay m.(40 – t’ 1 ) = 4.(t’ 1 – 20) (0,50 điểm)

⇒ 40m – mt’1 = 4t’ 1 – 80 (1) (0,50 điểm)

Trang 23

- Khi trút lượng nước m từ bình một sang bình hai ta có:

Q thu = Q tỏa

Suy ra mc(t’ 2 – t’ 1 ) = c(m 2 – m)(t 2 – t’ 2 ) (0,50 điểm)

⇒ m (t’2 – t’ 1 ) = (m 2 – m)(t 2 – t’ 2 ) (0,50 điểm)

Hay 38m – mt’ 1 = 16 – 2m (0,50 điểm)

⇒ 40m - mt’1 = 16 (2) (0,50 điểm)

Trừ (1) cho (2) theo vế với vế, ta có :

0 = 4t’ 1 - 96 ⇒ t’1 = 240 C (0,50 điểm)

Thay t’ 1 = 24 0 C vào (2) ta có: 40m – 24m = 16 ⇒m = 1kg (0,50 điểm)

Trang 24

Suy ra cường độ dòng điện qua điện trở R 4 là:

I 4 = I– I 3 = 2,25 – 1,5 = 0,75(A) (0,25 điểm)

Điện trở tương đương của R 4 và R 5 là: 4,5 3

4

13,5

18( ) 0,75

U R I

= = = Ω (0,25 điểm)

Vậy điện trở R 4 có giá trị là: R 4 = R 4,5 – R 5 = 18 – 12 = 6( Ω ) (0,25 điểm)

b) Khi khóa K đóng, mạch điện tương đương là (xem H.4): (0,50 điểm)

Điện trở tương đương của R 2 và R 4 là:

2 2,4

6 3( )

R

(0,25 điểm)

Điện trở tương đương của R 2 , R 4 và R 3 là: R 2,3,4 = 3 + 9 = 12 ( Ω ) (0,25 điểm)

Vậy điện trở tương đương của đoạn mạch CD là: 5 12

Trang 25

Ta có: 1 1 1

36 3,6( )

Suy ra U CD = I 1 R CD = 3,6 × 6 = 21,6(V) (0,25điểm)

Vậy 5 3

5

21, 6 1,8( ) 12

Câu 1:(5,0 điểm) Hai xe máy đồng thời xuất phát, chuyển động đều đi lại gặp nhau, xe 1 đi từ thành

phố A đến thành phố B và xe 2 đi từ thành phố B đến thành phố A Sau khi gặp nhau tại C cách A

30km, hai xe tiếp tục hành trình của mình với vận tốc cũ Khi đã tới nơi quy định (xe 1 tới B, xe 2 tới

A), cả hai xe đều quay ngay trở về và gặp nhau lần thứ hai tại D cách B một đoạn 36 km Coi quãng

đường AB là thẳng, vận tốc của hai xe không thay đổi trong quá trình chuyển động Tìm khoảng cách

AB và tỉ số vận tốc của hai xe.

Câu 2: (6,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ

Nếu A, B là hai cực của nguồn UAB= 100V

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Biến trở MN đồng chất, tiết diện

đều, có điện trở R =16 Ω , có chiều dài L Con chạy C chia biến trở MN

thành 2 phần, đoạn MC có chiều dài a, đặt x = a

L Biết R1= 2Ω , hiệu điện thế U AB = 12V không đổi, điện trở của các dây nối là không đáng kể.

a) Tìm biểu thức cường độ dòng điện I chạy qua R 1 theo x

Với các giá trị nào của x thì I đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất Tìm các giá trị

đó?

b) Tìm biểu thức công suất toả nhiệt P trên biến trở MN theo x Với giá trị

nào của x thì P đạt giá trị lớn nhất?

Trang 26

Câu 4: (3,0 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Biết R1 = 2R 2 , ampe

kế chỉ 0,5A, vôn kế chỉ 3V, am pe kế và các dây nối có điện trở không đáng

kể, vôn kế có điện trở vô cùng lớn.

Trang 27

+ Phần biến trở giữa M và C; giữa C và N:

R MC = R a

L = Rx; RCN= R

L a L

U

R(1 x)x {R(1 x)x R } −

U R

R(1 x)x R(1 x)x

Trang 28

ĐỂ SỐ 8

Câu 1 (1,5 điểm )

Cho các dụng cụ sau: Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi; một điện trở

R 0 đã biết trị số và một điện trở R x chưa biết trị số; một vôn kế có điện trở R v chưa

xác định

Hãy trình bày phương án xác định trị số điện trở R v và điện trở R x

Câu 2 (1.5 điểm )

Một ô tô xuất phát từ M đi đến N, nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v 1 ,

quãng đường còn lại đi với vận tốc v 2 Một ô tô khác xuất phát từ N đi đến M,

trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v 1 và thời gian còn lại đi với vận tốc v 2 Nếu

xe đi từ N xuất phát muộn hơn 0.5 giờ so với xe đi từ M thì hai xe đến địa điểm đã

Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ t 1 = 80 0 C và ở

thùng chứa nước B có nhiệt độ t 2 = 20 0 C rồi đổ vào thùng chứa nước C Biết rằng

trước khi đổ, trong thùng chứa nước C đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ t 3 =

40 0 C và bằng tổng số ca nước vừa đổ thêm vào nó Tính số ca nước phải múc ở

mỗi thùng A và B để có nhiệt độ nước ở thùng C là t 4 = 50 0 C Bỏ qua sự trao đổi

nhiệt với môi trường, với bình chứa và ca múc

Cho mạch điện như hình H 2 :

Khi chỉ đóng khoá K 1 thì mạch điện tiêu thụ công suất

là P 1 , khi chỉ đóng khoá K 2 thì mạch điện tiêu thụ công suất là

P 2 , khi mở cả hai khoá thì mạch điện tiêu thụ công suất là P 3

Hỏi khi đóng cả hai khoá, thì mạch điện tiêu thụ công suất là

bao nhiêu?

H 2 Câu 6 (2,0 điểm)

Vật sáng AB là một đoạn thẳng nhỏ được đặt vuông góc với trục chính của một

thấu kính hội tụ Điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm O một khoảng OA

bằng 10cm Một tia sáng đi qua B gặp thấu kính tại I (với OI = 2AB) Tia ló ra khỏi

thấu kính của tia sáng này có đường kéo dài đi qua A.

a Nêu cách dựng ảnh A ’ B ’ của AB qua thấu kính.

C P

Trang 29

b Tìm khoảng cách từ tiêu điểm F đến quang tâm O.

II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Xét mạch điện khi mắc vôn kế song song R x

Gọi U 2 là số chỉ của vôn kế

b) Cách tiến hành:

Dùng vôn kế đo hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch là U Mắc sơ đồ mạch điện như H 1, đọc số chỉ của vôn kế là U 1

Mắc sơ đồ mạch điện như H 2 , đọc số chỉ của vôn kế là U 2

Thay U 1 ; U 2 ; R 0 vào (3) ta xác định được R x

Thay U 1 ; U; R 0 ; R x vào (1) Giải phương trình ta tìm được R v

c) Biện luận sai số:

0,25

Câu 2

( 1,5 đ)

a) Gọi chiều dài quãng đường từ M đến N là S

Thời gian đi từ M đến N của xe M là t 1

2 1

2 1 2

1 1

2

) (

2

v v S v

S v

( 2

2

2 1 2 2

2 1

t v

t v

t

S = + = +

( b) Theo bài ra ta có : t1−t2 = 0 , 5 (h) hay

Thay giá trị của v ; v vào ta có S = 60 km.

0,25

0,25 0,25 0,25

Trang 30

Thay S vào (a) và (b) ta tính được t 1 =2h; t 2 =1,5 h

b) Gọi t là thời gian mà hai xe đi được từ lúc xuất phát đến khi gặp nhau

Khi đó quãng đường mỗi xe đi được trong thời gian t là:

Hai xe gặp nhau khi : S M + S N = S = 60 và chỉ xảy ra khi 0 , 75 ≤t ≤ 1 , 5h

Từ điều kiện này ta sử dụng (1) và (4):

Vậy khi múc n ca nước ở thùng B thì phải múc 2n ca nước ở thùng A và số nước đã có

sẵn trong thùng C trước khi đổ thêm là 3n ca

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 4

(1,5 đ )

Gọi điện trở các vôn kế là R v , các dòng điện trong mạch như hình vẽ:

Theo sơ đồ mạch điện ta có:

U R

A

V 1

V 2

R R

Trang 31

Dựng ảnh A'B' của AB như hình vẽ:

+ Từ B vẽ tia BO, cho tia ló truyền thẳng trên đường kéo dài cắt BI tại B ’

+ Từ B ’ dựng đường vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A ’ , ta dựng được ảnh

⇒ AB là đường trung bình của

∆ B'OI vì vậy B' là trung điểm của B'O ⇒ AB là đường trung bình của ∆ A'B'O

⇒ OA' = 2OA = A'B' = 20 (cm)

' ' 2

OH = AB= A B nên OH là đường trung bình của ∆ FA'B'

⇒ = OA' = 20 (cm)

Vậy tiêu cự của thấu kính là:

f = 20 (cm)

0,25 0,25

0,50

0,25 0,25 0,25 0,25

H B

Trang 32

ĐỀ SỐ 9

Câu 1 (4,0 điểm)

Hai ô tô đồng thời xuất phát từ A đi đến B cách A một khoảng L Ô tô thứ nhất đi nửa quãng

đường đầu với tốc độ không đổi v 1 và đi nửa quãng đường sau với tốc độ không đổi v 2 Ô tô thứ hai đi

nửa thời gian đầu với tốc độ không đổi v 1 và đi nửa thời gian sau với tốc độ không đổi v 2

a Hỏi ô tô nào đi đến B trước và đến trước ôtô còn lại bao lâu?

b Tìm khoảng cách giữa hai ô tô khi một ô tô vừa đến B.

Câu 2 (4,0 điểm)

Người ta đổ vào hai bình nhiệt lượng kế, mỗi bình 200 g nước, nhưng ở các nhiệt độ 30 0 C và

40 0 C Từ bình “nóng” hơn người ta lấy ra 50 g nước, đổ sang bình “lạnh” hơn, rồi khuấy đều Sau đó,

từ bình “lạnh” hơn lại lấy ra 50 g, đổ sang bình “nóng” hơn, rồi lại khuấy đều Hỏi phải bao nhiêu lần

công việc đổ đi, đổ lại như thế với cùng 50 g nước để hiệu nhiệt độ trong hai bình nhiệt lượng kế nhỏ

hơn 1 0 C? Bỏ qua trao đổi nhiệt với cốc, môi trường và hai bình nhiệt lượng kế

Câu 3 (4,0 điểm)

Cho mạch điện như hình 1, trong đó U = 24 V, R1 = 12 Ω , R 2 = 9 Ω , R 4 = 6

Ω , R 3 là một biến trở, ampe kế có điện trở không đáng kể.

a Cho R3 = 6 Ω Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở R 1 , R 3 và số

chỉ của ampe kế.

b Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn Tìm R3 để số chỉ của vôn

kế là 16 V Nếu điện trở của R 3 tăng thì số chỉ của vôn kế thay đổi thế nào?

Câu 4 (3,0 điểm)

1 Ở hình 2: biết đường đi của tia sáng (1) qua một thấu kính phân kỳ

sẽ qua điểm A Hãy vẽ đường đi của tia sáng (2) qua thấu kính.

2 Một cái chụp đèn mặt trong nhẵn để có thể phản xạ ánh sáng (hình 3), S là một điểm sáng

đặt tại trung điểm của AB Biết cạnh OA = OB, hãy tính góc ở đỉnh nhỏ nhất của chụp đèn, sao cho

các tia sáng phát ra từ S chỉ phản xạ đúng một lần bên trong chụp đèn.

A U

Hình 1

C

Trang 33

Một thanh đồng chất có tiết diện đều được thả vào trong một chất lỏng có khối

lượng riêng D Một đầu của thanh được buộc với một vật có thể tích V bằng một sợi dây

mảnh không co dãn Khi có cân bằng thì 2

3 chiều dài của thanh chìm trong chất lỏng,

(hình 4).

a Tìm khối lượng riêng của thanh đó.

b Cho trọng lượng của thanh là P Tìm khối lượng riêng của vật và lực căng T của sợi

dây

Câu 6 (2,0 điểm)

Em hãy trình bày một phương án thí nghiệm để xác định giá trị của hai điện trở R 1 và R 2

Chỉ dùng các dụng cụ sau đây:

- Một nguồn điện có hiệu điện thế U chưa biết.

- Một điện trở có giá trị R đã biết.

- Một ampe kế có điện trở R A chưa biết.

- Hai điện trở cần đo R 1 và R 2

- Một số dây dẫn có điện trở không đáng kể.

b Khoảng cách giữa hai xe khi xe thứ hai đã đến B.

* Có thể xảy ra 3 trường hợp sau khi xe thứ hai đã đến B:

- Xe thứ nhất đang đi trên nửa quãng đường đầu của quãng đường AB

- Xe thứ nhất đang đi trên nửa quãng đường sau của quãng đường AB

- Xe ô tô thứ nhất đến điểm chính giữa của quãng đường AB

Trang 34

* Gọi nhiệt độ ban đầu của bình nhiệt lượng kế “nóng” và “lạnh” lần lượt là T và t

+ Nhiệt độ t 1 của bình “lạnh” sau khi chuyển lượng nước ∆ m từ bình “nóng” sang P/t

cân bằng nhiệt là: Cm(t 1 – t) = C ∆ m(T – t 1 ) Trong đó m là khối nước ban đầu, C là

nhiệt dung riêng của nước.

* Tương tự nhiệt độ t 2 của bình "nóng" sau khi chuyển một lượng nước Δm từ bình

"lạnh" sang Ta có p/t cân bằng nhiệt: C(m - Δm )(T – t 2 ) = C Δm (t 2 – t 1 )

* Từ (1) ta có bảng giá trị sau dưới đây Vậy ta phải thực hiện ít nhất là 5 lần.

Lần đổ đi, đổ lại Hiệu nhiệt độ hai bình

a Cường độ dòng điện qua các điện trở R 1 , R 3 và số chỉ am pe kế:

* Do ampe kế có điện trở không đáng kể, mạch

điện có dạng như hình vẽ:

1,0 đ

R 1

1

Trang 35

a Vẽ đường đi của tia sáng (2) qua thấu kính:

- Kéo dài (1) cắt thấu kính tại I, Nối I với A, kéo dài AI

- Kéo dài (2) cắt (1) tại S và thấu kính tại J

- Coi S là nguồn sáng cho hai tia tới (1) và (2)

0,5 đ

- Từ S vẽ tia tới SO cho tia ló truyền thẳng, cắt đường kéo dài của tia ló (1’) tại S’

- S’ là ảnh của S tạo bởi thấu kính phân kì

- Nối S’J, kéo dài cho ta tia ló (2’) của tia tới (2) qua thấu kính Kết quả vẽ được như

hình vẽ.

0,5 đ 0,5 đ

(1)

J I A

Trang 36

b Tính góc nhỏ nhất của chụp đèn.

* Chùm tia phản xạ có thể coi như đi ra từ ảnh S’ của S tạo bởi chụp đèn Để chùm tia

phản xạ chỉ phản xạ một lần trên chụp đèn thì chùm tia phản xạ lần đầu từ phần chụp đèn

bên này có tia phản xạ ngoài cùng đến phần chụp đèn đối bên kia phải trượt trên mặt

phản xạ của mặt chụp đèn bên đối đó Muốn vậy, ảnh của bóng đèn phải nằm trên đường

thẳng kéo dài từ mép dưới lên đỉnh của chụp đèn.

0,5 đ

* Từ phân tích trên, ta có thể xác định vị trí ảnh của bóng đèn và để suy ra góc nhỏ nhất

của chụp đèn như hình vẽ.

0,5 đ

* Ta có góc AOS = góc SOB (vì chụp đèn AOB dạng tam giác cân đỉnh O) ;

Góc S’OA = góc AOS vì S’ đối xứng với S qua AO (S’ là ảnh của S)

Tóm lại: góc S’OA = góc AOS = góc SOB Mà tổng 3 góc này bằng góc S’OB bằng 180 0

a Tìm khối lượng riêng của thanh:

* Các lực tác dụng lên thanh như hình vẽ

0,5 đ

Gọi thể tích, khối lượng riêng của thanh lần lượt là V 0 , D 0 Trọng tâm của thanh là G,

trung điểm của phần thanh ngập trong nước là I

* Chọn A làm điểm tựa cho đòn bẩy, ta có:

A G

P

I

F A

T

Trang 37

Vậy khối lượng riêng của thanh là: D 0 = 4D

R R

U I

+

= (1)

- Thay R bằng R 1 , ampe kế chỉ giá trị:

A R R

U I

U I

U I

+ +

=

2 1

1

1 1

I I

U I

U I

1 1

I I U

1

1 1 1 1

I I I I U R I

U I

U R R

o o

=

1 2

2 1

2

2 1

1 1 1

1

1 1 1 1

I I I I

I I R

R I

I

I I I I R

Trang 38

1 2

1 1 1 1

1 1

I I I I

I I R

R

o

TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

Câu 1: Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R Nếu nối 4 dây dẫn trên với

nhau thì dây mới có điện trở R’ là :

Câu 2: Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì

dòng điện qua nó có cường độ 1,5A Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là ( Biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 2 Ω.) A.l = 24m B l = 18m C l = 12m D l = 8m

Câu 3: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S Dây thứ nhất có

thứ hai là:

A 32cm B.12,5cm C 2cm D 23 cm

Câu 4: Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có

chiều dài lần lượt là l1,l2 Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện :

Câu 5: Chọn câu trả lời sai : Một dây dẫn có chiều dài l = 3m, điện trở R = 3

Ω , được cắt thành hai dây có chiều dài lần lượt là l1=31, l2 = 213 và có điện trở tương ứng R1,R2 thỏa:

A R1 = 1Ω

Trang 39

D Điện trở tương đương của R1 mắc nối tiếp với R2 là Rnt = 3Ω

Câu 6: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện

Câu 8: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l Dây thứ nhất có

tiết diện S và điện trở 6Ω Dây thứ hai có tiết diện 2S Điện trở dây thứ hai là: A 12 Ω B 9 Ω C 6 Ω D 3 Ω

Câu 9:Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều

dài , có tiết diện lần lượt là S1,S2 ,diện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:

1

S

S R

Câu 11: Biến trở là một linh kiện:

A Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch

B Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

C Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch

D Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch

Câu 12: Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào

sau đây sẽ thay đổi :

A Tiết diện dây dẫn của biến trở

B Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn

C Chiều dài dây dẫn của biến trở

D Nhiệt độ của biến trở

Trang 40

Câu 13: Trên một biến trở có ghi 50 Ω - 2,5 A Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là:

Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường

độ dòng điện qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?

A Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

B Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

C Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

D Cường độ dòng điện qua một dây dẫn không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

Câu 16: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

Câu 16: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm bấy nhiêu lần

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng bấy nhiêu lần

Câu 17: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

A Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ C Một đường thẳng không

đi qua gốc tọa độ

B Một đường cong đi qua gốc tọa độ D Một đường cong không

đi qua gốc tọa độ

Câu 18: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu dây dẫn ta tiến hành thí nghiệm

A Đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn với những cường độ dòng điện

Ngày đăng: 25/02/2017, 13:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ. - đề thi môn vật lý lớp 9
Hình v ẽ (Trang 35)
Câu 18: Hình vẽ mô tả khung dây dẫn có dòng điện đặt trong - đề thi môn vật lý lớp 9
u 18: Hình vẽ mô tả khung dây dẫn có dòng điện đặt trong (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w