1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương xã hội học

22 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 47,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương chi tiết môn xã hội học đại cương Câu 1: Xã hội học là gì? Trình bày đối tượng nghiên cứu của xã hội học và mới quan hệ giữa xã hội học với các khoa học xã hội khác?a.Khái niệm:Về mặt thuật ngữ, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, XHH “Sociology” có gốc ghép từ 2 chữ: Societas”+“logos” có nghĩa là học thuyết, nghiên cứu. Như vậy XHH được hiểu là học thuyết về xã hội, nghiên cứu về xã hội.Về mặt lịch sử, thuật ngữ này xuất hiện lần đầu tiên năm 1938 trong cuốn “Thực chứng luận” của nhà xã hội học Aguste Comte. Từ đó, năm 1938 được lấy làm mốc ra đời của môn xã hội học. A.Comte được coi là cha để của XHH.

Trang 1

Câu 1: Xã hội học là gì? Trình bày đối tượng nghiên cứu của xã hội học và mới quan hệ giữa xã hội học với các khoa học xã hội khác?

a Khái niệm:

Về mặt thuật ngữ, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, XHH “Sociology” có gốc ghép từ 2 chữ: Societas”+“logos” có nghĩa là học thuyết, nghiên cứu Như vậy XHH được hiểu

là học thuyết về xã hội, nghiên cứu về xã hội

Về mặt lịch sử, thuật ngữ này xuất hiện lần đầu tiên năm 1938 trong cuốn “Thực chứng luận” của nhà xã hội học Aguste Comte Từ đó, năm 1938 được lấy làm mốc ra đời của môn xã hội học A.Comte được coi là cha để của XHH

Nghiên cứu mối quan hệ này XHH chỉ ra đặc điểm tính chất, đk, cơ chế của sự hình thành vận động và biến đổi tương tác giữa con người và xh

Hiện có nhiều trường phái XHH với các quan điểm khác nhau nhưng các định nghĩa

về XHH mà họ tìm ra cũng có nhiều điểm tương đồng:

- XHH là một môn khoa học thuộc các khoa học XH, nghiên cứu các tương tác XH, đặc biệt đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống sự phát triển, cấu trúc, mối tương quan

XH và các hành vi hoạt động của con người trong các tổ chức, nhóm XH

- Theo các nhà XHH Xô viết trước đây thì XHH macxit là khoa học về các quy luật phổ biến và đặc thù của sự vận động và phát triển của các hệ thống XH xác định; là khoa học về cácc cơ chế hoạt động và các hình thức biểu hiện của quy luật đó trong hoạt động của các cá nhân, tập đoàn XH, giai cấp, dân tộc

- Theo định nghĩa của G.V Osipov: “Xã hội học là khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung và đặc thù của sự phát triển và vận hành của các hệ thống XH xác định về mặt lịch sử, là khoa học về các cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong hoạt động của các cá nhân, các nhóm XH, các giai cấp và các dân tộc”

*Định nghĩa chung XHH:

XHH là một lĩnh vực khoa học Xh nghiên cứu quy luật, tính quy luật của sự hình thành, vận động, biến đổi mối quan hệ, tương tác qua lại giữa con người và xã hội.

b Đối tượng nghiên cứu:

XH là một chỉnh thể rộng lớn toàn diện, là khách thể nghiên cứu của nhiều KHXH, trong đó có XHH.Theo đó, đối tượng nghiên cứu của XHH là các quan hệ Xh, tương tác XH được biểu hiện thông qua các hành vi Xh giữa người với người trong các nhóm, các hệ thống Xh

Xét trong tiến trình phát triển của XHH, các vấn đề kép : “con người – xã hội”; hành động xã hội – cơ cấu xã hội”; và “vi mô - vĩ mô” là chủ đề trung tâm trong nghiên cứu XHH

Quan điểm chính thống được thừa nhận về đối tượng N/c của XHH:

- Là giữa một bên là con người với tư cách là các cá nhân, các nhóm, các cộng đồng

XH với một bên là XH với tư cách là các hệ thống XH, các thiết chế Xh và cơ cấu xh Nói một cách khaí quát, đối tượng nghiên cứu của XHH là mối quan hệ tương tác về hành vi XH của con người, mối quan hệ hữu cơ, sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa một bên

là con người với tư cách là cá nhân, nhóm, cộng đồng người và một bên là xã hội với

Trang 2

tư cách là hệ thống XH, cơ cấu XH

c Mối quan hệ giữa XHH và các KHXH khác

* Với Triết học :

Triết học là khoa học nghiên cứu quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy Quan hệ giữa XHH và triết học là mối quan hệ giữa 1 KHXH cụ thể với 1 KH về thể giới quan trong quan hệ đó Triết học và KH triết học Mác-Lênin là nền tảng thế giới quan, là cơ sở PP luận cho ng.cứu của XH học, macxit Các nhà XHH macxit vận dụng chủ nghĩa DVLS và phép biện chứng duy vật làm công cụ lý luận sắc bén để nghien cứu và cải thiện mối quan hệ giữa con người và XH

Ngược lại qua nghiên cứu thực nghiệm XHH lại cung cấp số liệu thông tin, bằng

chứng mới, số liệu mới mẻ cho khái quát triết học về con người và XH, làm cho triết học không bị khô cứng, lạc hậu trước những biến đổi, quy luật mới về đời sống XH vận động không ngừng

Triết học và XHH là hai KH độc lập nhưng chúng có tính biện chứng, có mối quan hệ mật thiết với nhau

có đối tượng, có mục đích XHH có thể coi cơ cấu XH, tổ chức XH, thiết chế XH với

tư cách như là những chủ thể hành động XHH có thể quán triệt quan điểm LS trong việc đánh giá tác động của hoàn cảnh, điều kiện XH với con người Các nhà nghiên cứu có thể phan tích yếu tố “thời gian xã hội” qua các khái niệm tuổi tác, thế hệ khi giải thích những thay đổi XH trong đời sống con người

Mối quan hệ giữa XHH và KT học phát triển theo ba xu hướng tạo thành ba lĩnh vực

KH liên ngành Một là KT học Xh rất gần với KT học chính trị, hai là XH học Ktế và

ba là lĩnh vực nghiên cứu “Kinh tế học xã hội”

* Với chính trị học :

Chính trị học chủ yếu nghiên cứu quyền lực và sự phân chia quyền lực - lĩnh vực chính trị của đời sống XH Phạm vi quan tâm CTrị học khá rộng từ thái độ, hành vi chính trị cảu cá nhân tới hoạt động ch.trị của các nhóm, tổ chức và lực lượng XH XHH cũng

Trang 3

nghiên cứu về quyền lực XH (Nảy sinh tồn tại giữa người với người trong XH) nhưng chú trọng và tập trung vào mối liên hệ giữa các tổ chức, thiết chế chính trị và cơ cấu xã hội Mói quan hệ chặt chẽ giữa XHH và CT học thể hiện trước hết ở việc cùng vận dụng các lý thuyết, khái niệm và phương pháp chung cho cả CT học và XHH Ví dụ:

PP phỏng vấn, điều tra dư luận XH và phân tích nội dung đang được áp dụng phổ biến trong hai lính vực khoa học này

Giữa XHH và các Kh khác có sự giao thoa về tri thức Trong mối quan hệ đó Do XHH ra đời sau nên được nhận nhiều hơn cho (tri thức, thành tựu, khái niệm, phạm trù) Điều đó có nghĩa là XHH không ngừng tiếp thu các thành tựu của các khoa học khác Trên cơ sở đó, XHH có nhiệm vụ phát triển và hoàn thiện hệ

Câu 2: Phân tích chức năng của XHH? Nhiệm vụ của XHH đối với nước ta hiện nay có ý nghĩa ntn?

1 Các chức năng cơ bản của xã hội học được xây đựng trên cơ sở đối tượng nghiên cứu của xã hội học:

* Chức năng nhận thức

Xã hội học cũng giống như các môn khoa học khác là trang bị cho người nghiên cứu môn học những tri thức khoa học mới, nhờ đó mà chúng ta có được nhãn quan mới mẻ hơn khi tiếp cận tới các hiện tượng xã hội, sự kiện xã hội và quá trình xã hội vốn rất gần gũi rất quen thuộc quanh chúng ta, và như thế xã hội hiện ra dưới mắt chúng ta sáng rõ hơn mà trước đó chúng ta chưa bao giờ được biết đến hoăc biết đến rất ít

• Tạo những tiền đề phương pháp trong quá trình nhận thức về những triển vọng nhằm phát triển hơn nữa đời sống xã hội

• Xác định được nhu cầu phát triển của xã hội, của các tầng lớp, nhóm, các cộng đồng xã hội

• Với hệ thống phương pháp luận thực chứng và các phương pháp nghiên cứu

“ngành”, kết quả nghiên cứu xã hội học cung cấp những thông tin thể hiện tính khoa học (tính xác thực, độ tin cậy, tập trung và có chọn lọc ), không ngừng nâng cao nhận thức xã hội trong cộng đồng

• Mọi hoạt động của con người đều được thực hiện trên cơ sở những nguyên lý

cụ thể, chứa đựng những vấn đề mang tính quy luật được rút ra từ kinh nghiệm thực tế của quá khứ và hiện tại

• Trong các hoạt động thực tế, những nguyên lý này được xã hội học tiếp cận từ các chuẩn mực, các quy tắc

• Ý nghĩa thực tiễn của các phương pháp xã hội học thực nghiệm cho phép khảo nghiệm tính đúng đắn, xác thực của các mô hình, các quyết sách trong công tác quản lí xã hội trên cơ sở lí luận và thực tiễn

• Trong hoạt động khoa học xã hội học, các chức năng thực tiễn được thực hiện bằng các phương pháp luận nhận thức từ việc xác lập đối tượng nghiên cứu của mình

* Chức năng thực tiễn

Chức năng thực tiễn của XH học có mối quan hệ với chức năng nhận thức vấn đề quan trọng nhất của chức năng thực tiễn là yếu tố dự báo Dựa vào sự phân tích hiện tượng

Trang 4

của XH và những mặt, những quy trình riêng rẽ XHH có nhiệm vụ làm sáng tỏ các triển vọng và xu hướng phát triển của XH Khi nghiên cứu các hiện tượng của các quan hệ XH, XHH giúp con người có thể đặt những QHXH của mình dưới sự kiểm soát của bản thân và điều tiết các quan hệ đó cho phù hợp với nhu cầu khách quan của

tiến bộ XH

Trên cơ sở phân tích thực trạng xã hội dựa trên những mối quan hệ tương tác trong quá trình vận động phát triển xã hội sẽ làm sáng tỏ triển vọng của sự vận động và phát triển của xã hội trong tương lai gần cũng như tương lai xa Phát huy năng lực dự báo, quản lý và chỉ đạo

Việc dự báo XH dựa trên cơ sở nhận thức sâu sắc các quy luật và xu hướng phát triển của XH là điều kiện và tiền đề để kế hoạch hoá và quản lý XH 1 cách khoa học Chức năng tư tưởng: Xã hội học giúp chúng ta nhận thức đầy đủ sức mạnh và vị trí của con người trong hệ thống xã hội, góp phần nâng cao tính tích cực xã hội của cá nhân và hình thành nên tư duy khoa học trong khi xem xét, phân tích, nhận định, dự báo về các

sự kiện, hiện tượng và quá trình xã hội.

2 XHH ở VN hiện nay:

- Là một bộ phận của XHH thế giới tập trung 2 nhiệm vụ chính:

• Đầu tư cho việc nghiên cứu lý luận để xây dựng hệ thống tri thức XHH phù hợp với bối cảnh XH VN

• Cùng với các lĩnh vực KH khác tham gia vào việc giải quyết, làm sáng tỏ

những vấn đề mới nảy sinh và góp phần đề ra các biện pháp thực tiễn có tính khả thi cao của đsxh trong quá trình đổi mới và xây dựng đất nước

Hàng loạt các vấn đề cụ thể:

• Sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

• Biến đổi các giai cấp, tầng lớp XH

• Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc

• Tăng cường vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng

• Xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân

• Phát triển nền KT hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo con đường CNXH

Câu 3: Phân tích điều kiện, tiền đề của sự ra đời XHH Ý nghĩa của sự ra đời đó.

*Tiền đề kinh tế – văn hoá:

Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX ở Châu Âu xuất hiện cuộc cách mạng thương mại

và công nghệ, làm lay chuyển tận gốc chế độ cũ tồn tại hàng trăm năm trước Cụ thể là: Hệ thống kinh tế phong kiến đã bị sụp đổ trước sự bành trướng của các cuộc cách mạng -> quan hệ sản xuất kiểu cũ bị thay thế dần bởi sự quản lý kinh tế theo kiểu tư bản -> nhiều nhà máy, xí nghiệp ra đời đã thu hút nhiều lao động, đặc biệt là lao động

từ nông thôn ra đô thị

Ở các nước Anh, Pháp, Đức xuất hiện hoạt động sản xuất, buôn bán sản xuất theo quy

mô công nghiệp -> đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế -> khối lượng tổng sản phẩm gấp hàng trăm lần trước khi có chủ nghĩa tư bản

Sự biến đổi kinh tế -> sự biến đổi sâu sắc đời sống xã hội: nông dân đi làm thuê, của cải rơi vào tay của giai cấp tư sản, đô thị hoá phát triển , cơ sở hạ tầng phát triển mạnh,

Trang 5

khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển nhanh chóng -> thị trường rộng lớn.

Sự biến đổi kinh tế cũng làm cho hệ thống tổ chức xã hội phong kiến bị xáo trộn mạnh

mẽ như: Quyền lực trong tôn giáo bị giảm xuống, cấu trúc gia đình biến đổi do cá nhân rời bỏ cộng đồng, gia đình đi làm thuê, văn hoá cũng biến đổi do lối sống kinh tế thực dụng…

Tóm lại, sự xuất hiện của hệ thống tư bản đã phá vỡ trật tự xã hội cũ, làm xáo trộn đời sống xã hội của các giai cấp, tầng lớp và các nhóm xã hội Từ đó nảy sinh nhu cầu sau:

♣ Về mặt thực tiễn: phải lập lại trật tự xã hội một cách ổn định

♣ Về mặt nhận thức: Giải quyết những vấn đề mới mẻ của xã hội đang nảy sinh từ cuộc sống đầy biến động

-> Tiền đề cần thiết cho sự ra đồi của khoa học xã hội học vào thế kỷ XIX

*Tiền đề chính trị - tư tưởng:

Cách mạng tư sản Pháp đã làm thay đổi thể chế chính trị, mở đầu thời kì tan rã của của chế độ phong kiến thay vào đó là sự thống trị của giai cấp tư sản, hình thành nhà nước TBCN

Cách mạng tư sản Pháp khơi dậy cho giai cấp công nhân những biến đổi về mặt nhận thức: quyền con người, quyền bình đẳng…làm thay đổi tư duy chính trị, dấy lên nhiều phong trào đấu tranh đòi quyền lợi

Sau Pháp, các nước Anh, Đức, Ý và các nước phương Tây khác cũng có những biến động chính trị theo con đường “tiến hóa” -> Đặc điểm chung trong đời sống Châu Au lúc bấy giờ là: Quyền lực chính trị chuyển sang tay giai cấp tư sản + Sự tự do bóc lột giai cấp công nhân của giai cấp tư sản -> Mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản

Khi mâu thuẫn xã hội phát triển -> bùng nổ cuộc cách mạng vô sản đầu tiên ở Pháp (1871) và tiếp đó ở Nga (1917) -> hình thành và phát triển lý tưởng cách mạng và chủ nghĩa xã hội cho giai cấp bị bóc lột và các dân tộc thuộc địa

Những biến đổi về mặt chính trị, tư tưởng trên đã dẫn đến:

Khoa học xã hội học ra đời đầu tiên ở Pháp – cái nôi của cách mạng, tiếp đến là Anh, Pháp, Đức…

Những biến đổi về kinh tế, văn hoá, chính trị đòi hỏi các nhà xã hội học đưa ra những vấn đề mang tính toàn cầu như: Trật tự xã hội, bất bình đẳng xã hội, tìm cách phát hiện

ra các quy luật tổ chức xã hội để góp phần tạo dựng, củng cố trật tự xã hội và tiến bộ

xã hội Bởi vậy , xã hội học luôn trả lởi ba câu hỏi:

Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội?

Yếu tố nào ảnh hưởng tới hành vi con người?

Bất bình đẳng do đâu mà có?

*Tiền đề lý luận và phương pháp luận:

Từ xa xưa các nhà tư tưởng đã đưa ra những giải thích về con người và xã hội, tuy nhiên chỉ mang tính ước đoán, giả định

Thời kỳ Phục Hưng (Thế kỷ XIV) đã đặt vấn đề nghiên cứu con người và xã hội tuy chưa trở thành khoa học nhưng đã có những tiến bộ đáng kể -> tiền đề lý luận, phương

Trang 6

pháp luận nảy sinh khoa học xã hội học.

Các trào lưu tư tưởng tiến bộ của Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội đã trở thành tiền đề, nguồn gốc và những yếu tố tạo nên hệ thống lý luận và phương pháp luận của khoa học xã hội, cụ thể là:

Các nhà tư tưởng của Anh, đặc biệt là A.Smith (1723- 1796) và D.Ricado (1772- 1823) khi nghiên cứu chế độ kinh tế – xã hội đã cho rằng cá nhân phải được tự do, thoát ra khỏi những ràng buộc và hạn chế bên ngoài để tự do cạnh tranh -> cá nhân sẽ tạo ra được xã hội tốt Những quan điểm này đứng trên lập trường của CNTB, biện minh cho giai cấp tư sản song dù sao cũng bênh vực quyền con người -> gợi mở cách nhìn biện chứng duy vật về những vấn đề xã hội mới nảy sinh

Tại Pháp, thời kỳ Phục Hưng nửa cuối thế kỷ XV đã xuất hiện những nhà khai sáng và chủ nghĩa xã hội như: Voltaire, S.Simont, Fourier… đặ biệt là A.Comte – người sáng lập ra chủ nghĩa thực chứng và xã hội học

Tư tưởng của các nhà triết học Pháp cho rằng con người bị chi phối bởi điều kiện và hoàn cảnh xã hội, do đó phải tôn trọng và bảo vệ quyền “ tự nhiên” của con người -> hình thành tư tưởng về sự cần thiết xoá bỏ áp bức, bất công tạo thành xã hội mới phù hợp với bản chất của con người

Các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra thế kỷ XVI, XVII, XVIII, đã làm thay đổi thế giới quan và phương pháp luận khoa học Trước kia, người ta giải thích thế giới bằng lực lượng siêu nhiên, thần thánh Đến đây, người ta đã giải thích thế giới một cách khoa học, vận động và phát triển theo quy luật Các quy luật của xã hội cũng có thể nhận thức được, sử dụng các khái niệm, phạm trù, phương pháp nghiên cứu khoa học để giải thích thế giới, từ đó cải tạo thế giới

Tĩm lại xã hội học ra đời với tư cách l một ngành khoa học độc lập, trong lòng xã hội

cũ cuối thế kỷ XIX khi có sự chín muồi về điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và lý luận – phương pháp luận Người đi đầu trong ngnh khoa học này là nhà triết học người Pháp – August Comte

*Ý nghĩa của sự ra đời xã hội học:

- XHH ra đời làm thay đổi nhận thức, thay đổi thế giới quan và pp luận của con người

về sự biến đổi trong đời sống KT – XH Với những tri thức mới do XHH đem lại, con người hoàn toàn có thể hiểu được, giải thích được những hiện tượng XH bằng các khái niệm, phạm trù và pp NCKH XHH đã trang bị cho con người nhận thức KH về các quy luật của sự phát triển và tiến bộ XH, nhận diện XH 1 cách đúng đắn, lấy đó làm công cụ để giải quyết những vấn đề mới mẻ nảy sinh từ đsxh, góp phần kiến tạo những CSXH và lập lại trật tự XH, xây dựng XH tốt đẹp hơn

- Nghiên cứu xã hội học giúp chúng ta nhận biết được sự vận động của hệ thống các mối quan hệ xã hội, đồng thời trang bị những tri thức, biện pháp cải tạo hiện thực phục

vụ đời sống con người

- Ngày nay xã hội học được áp dụng vào tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đóng góp vào sự pht triển kinh tế, xã hội và các ngành khoa học khác, do đó xã hội học trở thành ngành khoa học có vai trò hiện thực to lớn

Trang 7

Câu 4: Phân tích những đóng góp của A Comte đối với sự ra đời và phát triển của XHH.

August Comte ( 1798 – 1857)

Sinh tại: Montpelier – Pháp.

Giáo dục: Đại học Bách Khoa Pari

Nghề nghiệp: dạy tư, trợ lý của Sant Simon

Tác phẩm chính: Giáo trình triết học thực chứng (1842), Hệ thống chính trị học thực chứng ( 1851)

Ở Pháp, thế kỷ XIX là thời kì bất an, nền quân chủ nước Pháp đã cáo chung trong cuộc cách mạng 1789 Trong tình thế đó các nhà nghiên cứu đã xem xét xem có thể cách tân

xã hội ra sao A.Comte (1798 – 1857) được cho là triết gia có ảnh hưởng nhất trong số

đó, ông đã tin tưởng rằng một khoa học lý thuyết về xã hội và việc điều tra có hệ thống

về hành vi con người là cần thiết để cách tân xã hội Từ đó thuật ngữ xã hội học đã ra đời để chỉ khoa học về hành vi con người

Quan điểm về cơ cấu bộ môn xã hội học, gồm hai phần:

- Tĩnh học xã hội: Nghiên cứu xã hội theo lát cắt ngang, nghĩa là nghiên cứu xã hội ở thời điểm nhất định qua đó phân tích cấu trúc xã hội, trật tự xã hội của tập thể và cá nhân trong xã hội

Ở đây Comte quan tâm nghiên cứu các tiểu cấu trúc như: gia đình, tôn giáo, văn hoá

và các tổ chức xã hội khác,để từ đó thiết lập và duy trì trật tự xã hội

- Động học xã hội:Nghiên cứu xã hội theo lát cắt dọc, nghĩa là mô tả các giai đoạn khác nhau của xã hội loài người, từ đó nghiên cứu các quy luật làm biến đổi xã hội theo thời gian

Quan điểm của A.Comte về các giai đoạn phát triển của xã hội: chia 3 giai đoạn như

sau (quy luật 3 giai đoạn)

Thần học Siêu nhiên Thực chứng

Trí tuệ Siêu nhiên Huyền bí Tự nhiên

Quyền lực trí tuệ Các chiến binh Luật sư, nhà triết học Các nhà CN

Quyền lực tinh thần Linh mục, thầy tu Tăng lữ, giáo sĩ Trí thức

Cơ sở nhà nước Quyền siêu nhiên, siêu phàm Quyền lực tối cao của nhân cách

Khoahọc chính trị

Cơ sỏ sự đoàn kết Sự gắn bó gần gũi Sự thiêng liêng sùng bái Lòng nhân ái, nhân đứcHành động Quân đội Kinh doanh, TMại Xã hội CN

Đơn vị xã hội Dòng họ Quốc gia, dân tộc Loài người

Tóm lại, quy luật ba giai đoạn của Comte thì giai đoạn trước là tiền đề cho giai đoạn sau Sự phát triển của xã hội diễn ra theo con đường tiến hoá Comte cho rằn trong giai đoạn thực chứng- khoa học thì trí tuệ, tri thức khoa học là sức mạnh, động lực duy trì

sự phát triển của xã hội Tuy nhiên, nhiều người vẫn cho rằng sự giải thích quá trình phát triển xã hội mang tính duy tâm vì ông đã qua nhấn mạnh đến vai trò của văn hoá, tinh thần và tri thức quyết định đến cấu trúc và hệ thống xã hội

Quan điểm về phương pháp:

Trang 8

- Phương pháp luận thực chứng: Là sự thu thập, xử lý thơng tin, xây dựng giả thuyết, kiểm tra giả thuyết, so sánh và tổng hợp số liệu để chứng minh, giải thích vấn đề

nghiên cứu

- Phương pháp luận thực chứung gồm 4 nhóm:

+ Phương pháp quan sát: gồm 4 quy tắc:

+ Quan sát gắn với lý luận

+ Quan sát soi rọi bởi lý thuyết

+ Quan sát có mục đích

Quan sát tuôn theo quy luật của hiện tượng nghiên cứu

- Phương pháp thực nghiệm:Nhà xã hội học chủ định can thiệp, tác động vào đối tượng nghiên cứu để làm bộc lộ những đặc điểm, tính chất cần tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu

Ưng dụng vào xã hội học: nghiên cứu trường hợp “ bất thường” để tìm hiểu nguyên nhân và hậu quả của nó

- Phương pháp so sánh:

So sánh các xã hội hiện tại với quá khứ, hợc các hệ thống xã hội với nhau, từ đó tìm ra đặc điểm giống và khác của các hệ thống xã hội -> khái quát các đặc điểm chung, thuộc tính cơ bản của của xã hội

Ứng dụng hiện nay: nghiên cứu về x hội học văn hoá, cộng đồng và xã hội học tổ chức…

- Phương pháp lịch sử: Tìm hiểu chi tiết, tỷ mỉ các yếu tố, bộ phận, của sự hình thành

và biển đổi của xã hội trong lịch sử

Tái hiện những gì xảy ra, diễn ra theo theo trình tự và xu hướng như thế nào để rút ra

kế luận có hiệu quả nghiên cứu

Tóm lại, đóng góp của A.Comte về xã hội học như sau:

• Là người đầu tiên chỉ ra nhu cầu và bản chất của một khoa học về các quy luật tổ chức xx họi, đó là xã hội học

• Sử dụng phương pháp nghiên cứu đặc biệt của khoa học tự nhiên để xây dựng và kiểm tra giả thuyết

• Chỉ ra nhiệm vụ của xã hội học là phát hiện ra các quy luật, xây dựng giả thuyết, nghiên cứu cơ cấu xã hội và quá trình xã hội

“ XHH là khoa học về các quy luật của tổ chức XH”

* Tiểu sử : Sinh năm 1789 trong một gia đình Gia tô giáo người Pháp ông có tư tưởng

tự do và cách mạng rất sớm Ông được biết đến như là một nhà toán học, vật lý, thiên văn học Nhà triết học theo dòng thực chứng và là 1 nhà XHH nổi tiếng Gia đình theo

xu hướng quân chủ nhưng ông lại có tư tưởng tự do tiến bộ

- Sinh ra ở một đất nước đầy biến động, tư tưởng của ông chịu ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế – Xh Pháp cuối TK 18 đầu Tk 19 cũng như những mâu thuẫn giữa tôn giáo và khoa học xung đột gay gắt.

* Tác phẩm:

Công trình cơ bản gồm 2TP :

- Hệ thống chính trị học thực chứng.

Trang 9

Phương pháp nghiên cứu: Ông còn gọi XHH là vật lý học XH vì XHH có phương pháp nghiên cứu gần giống với phương pháp nghiên cứu vật lý học Nó cũng gồm 2 lĩnh vực cơ bản : Tĩnh học XH và Động học XH:

- Động học XH là bộ phận nghiên cứu hệ thống XH trong trạng thái vận động biến đổi theo thời gian Còn Tĩnh học XH là bộ phận nghiên cứu trạng thái tĩnh của

XH và cơ cấu của XH các thành phần phần tạo lên cơ cấu và các mối quan hệ giữa chúng Tĩnh học XH chỉ ra các quy luật tồn tại XH (động học XH chỉ ra quy luật vận động biến đổi).

+ Phương pháp nghiên cứu XHH: Ông cho rằng XHH phải vận dụng các phương pháp của KH tự nhiên để nghiên cứu XH Nhưng về sau ông chỉ ra rằng XHH phải nghiên cứu bằng phương pháp thực chứng Ông định nghĩa: phương pháp thực chứng

là phương pháp thu thập xử lý thông tin kiểm tra giả thuyết và xây dựng lý thuyết So sánh và tổng hợp số liệu.

+ Quan niệm về cơ cấu XH Ban đầu ông cho rằng cá nhân là đơn vị cơ bản nhất của

cơ cấu XH (đơn vị hạt nhân) Về sau ông lại cho rằng gia đình mới là đơn vị hạt nhân của Xh và có thể coi gia đình như một tiểu cơ cấu XH.

Ông kết luận một cơ cấu XH vĩ mô được tạo thành từ nhiều tiểu cơ cấu XH đơn giản hơn Các tiểu cơ cấu XH này tác động qua lại lẫn nhau theo một cơ chế nhất định để bảo đảm cho XH tồn tại và phát triển ổn định.

+ Cách giải thích về quy luật vận động XH, quy luật 3 giai đoạn của tư duy Quy luật phát triển của tư duy nhân loại qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn tư duy thần học

- Giai đoạn tư duy siêu hình

- Giai đoạn tư duy thực chứng

Ông vận dụng quy luật này để giải thích rất nhiều hình tượng cụ thể của tư duy của XH.

Trang 10

Giải thích quá trình tư duy từ lúc sinh ra là xã hội hiện thực lẫn XH tinh thần đều vận động phát triển theo quy luật 3 giai đoạn: XH thần học – Xh siêu hình – XH thực chứng

Giai đoạn XH thần học từ thế kỷ 14 trở về trước

Giai đoạn siêu hình từ thế kỷ 14 đến tk 18

Giai đoạn thực chứng sau TK 18 đến nay

Theo ông XH vận động từ trạng thái XH này đến 1 trạng thái khác luôn luôn có

1 sự khủng hoảng.

Con người có thể quản lý tốt nhất XH của mình trong giai đoạn thực chứng (các nhà khoa học) Cơ chế của sự vân động này là đi lên Trong quá trình đó có kế thừa tích luỹ Giai đoạn trước là tiền đề của giai đoạn sau.

Sau này ông cho rằng, sự vận động Xh tinh thần có trước rồi mới phản ánh sự vận động của XH hiện thực Vì thế ông bị phê phán là duy tâm (Vì

vậy cho ý thức có trước)

Mặc dù có những hạn chế nhất định về tư tưởng nhưng ông đã có những cống hiến to lớn cho việc đặt nến móng cho XHH Do đó ông được coi là

là nhà giáo dục học, triết học, một nhà kinh tế học và là một nhà xhh

Ông còn được coi là nhà sáng lập xhh Pháp vì ông đã có công lớn đưa xhh trở thành một lĩnh vực khoa học, một ngành nghiên cứu về giáo dục ở Pháp nên được coi

là cha đẻ của xhh Pháp Bối cảnh kinh tế xh Pháp ở cuối thế kỷ 18 đầu thể kỷ 19 ảnh hưởng lớn đến sâu sắc đ ến quan điểm tư tưởng của ông về xhh.Nhiều học giả trên thế giới thừa nhận xhh này sinh ra trong bối cảnh đầy biến động của kinh tế – xh Pháp cuối TK 18 đầu TK 19 Chính Durkheim đã gọi xh Pháp thời kỳ này là một xh vô tổ chức, một chính phủ vô đạo đức Ông cho rằng cần phải có một khoa học nghiên cứu các hiện tượng trong XH.Giải pháp xhh của ông đã được thừa nhận như vậy Ông đã đặt ra nhiệm vụ cho xhh là phải nghiên cứu thực tại hiện tại xh để có giải pháp tổ chức lại trật tự xh

Về mặt tư tưởng và khoa học: Ông chịu ảnh hưởng bởi chủ nghĩa thực chứng của A Comte và nguyên lý tiến hoá xh của Spencer

Trang 11

c Đóng góp :

+ Quan niệm về xhh và đối tượng nghiên cứu của nó

Ông coi xhh là khoa học về các “sự kiện xh” Ông chỉ ra đối tượng của xhh là các sự kiện xh Sự kiện xh là tất cả những cái tồn tại bên ngoài cá nhân nhưng có khả năng chi phối, điều khiển hành vi của cá nhân Ông phân biệt 2 loại : Sự kiện Xh vật chất và sự kiện xh phi vật chất

Sự kiện xh vật chất là những quan hệ mà chúng ta có thể quan sát được, đo lường được thì gọi là sự kiện xh vật chất (cá nhân, nhóm Xh, tổ chức

Xh, cộng đồng XH )

Sự kiện xh không thể quan sát được hay khó quan sát, phải dùng đến trí tưởng tượng để hình dung ra thì gọi là sự kiện xh phi vật chất (Quan niệm xh, giá trị chuẩn mực xh, lý tưởng niềm tin xh, tình cảm xh )

Từ quan niệm như vậy về sự kiện xh ông nêu ra 3 đặc điểm:

* Tính khách quan: Tồn tại bên ngoài các cá nhân Nhiều sự kiện xh đã tồn tại trước khi các cá nhân xuất hiện Nó mang tính khách quan

* Tính phổ quát: Là cái chung cho nhiều người (Giá trị hiếu thảo là cái phổ biến đối với nhiều người) ở đâu có con người, có sự XH hoá cá nhân thì ở

đó có sự kiện xh

* Sự kiện xh có sức mạnh kiểm soát, điều chỉnh và gây áp lực đối với cá nhân Dù muốn hay ko, các cá nhân vẫn phải tuân theo các sự kiện xh Theo ông xhh chính là sự nghiên cứu các sự kiện xh

+ Phương pháp nghiên cứu xhh

Ông cho rằng xhh phải vận dụng pp thực chứng để nghiên cứu Để sử dụng hiệu quả pp này ng/cứu xhh, ông đã chỉ ra một số quy tắc cơ bản:

- Quy tắc khách quan: Đòi hỏi nhà xhh phải xem các sự kiện xh như một sự vật tồn tại khách quan bên ngoài cá nhân con người và nó có thể quan sát được Nó đòi hỏi phải loại bỏ yếu tố chủ quan, ấn tượng chủ quan về các hình tượng XH trong quá trình nghiên cứu

- Quy tắc ngang cấp: Ông kịch liệt phản đối c/n tâm lý và c/n kinh tế trong khi nghiên cứu xhh Mà phải lấy các sự kiện xh để giải thích xh lấy nguyên nhân xh để giải thích hiện tượng xh.lấy hiện tượng này giải thích hiện tượng khác (hiện tượng tự tử, hiện tượng nghèo đói )

- Quy tắc phân loại: Yêu cầu nhà xhh khi nghiên cứu hiện tượng xh cần phải phân biệt được đâu là cái bình thường phổ biến, chuẩn mực và đâu là

cái khác biệt, dị thường

Mục đích phân loại là để nhận diện Dùng cái bất thường - dị biệt để hiểu cái bình thường Dùng cái lệch chuẩn để hiểu cái chuẩn mực Nhà xhh phải đối xử với chúng ngang nhau vì đó đều là sự kiện xh

- Quy tắc phân tích tương quan: Theo ông các hiện tượng, sự kiện xh luôn tồn tại trong mối quan hệ, tác động qua lại với các sự kiện, hiện tượng xh khác

Ngày đăng: 22/02/2017, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w