1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Để hiểu đúng và đủ về quy chế và nội suy hai khái niệm trong dụng học

22 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 8,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngôn ngữ khá mới mẻ dang thu hú t sự chú ý của nhiều nhà ngôn ngữ học trên thê giới và ở Việt Nam.. Nghiên cứu dụng học với nhừng địa h ạ t của nó như trực giác yếu tố chí xuất quy chiếu

Trang 1

ngôn ngữ khá mới mẻ dang thu hú t sự chú

ý của nhiều nhà ngôn ngữ học trên thê giới

và ở Việt Nam Nghiên cứu dụng học với

nhừng địa h ạ t của nó như (trực giác yếu tố

chí xuất) quy chiếu, tiền giả định, nội suy,

hàm ngôn, hà nh động lời nói, sẽ giúp người

dạy ngôn ngữ nói chung và dạy ngoại ngữ

làm công cụ giao tiếp, với các đổi tượng

người Iiói/viết khác nhau

Trong phạm vi có hạn của bài viêt,

chúng tôi xin phép chỉ tập tr ung vào hai địa

hạt quy chiếu và nội suy de xem xét việc sử

dụng chúng trong việc liên kết ngôn ngừ

đám bảo sự chặt chẽ, tính trong sáng tinh

tê trong diễn dạt khi dịch các ngôn bản

Nội d u n g chính bài viết của c h ú n g tôi

sè tập t r u n g giải qu yế t các vấn đề:

•Xem xét cụ th ê quy chiếu với n h ữ n g

dặc tính ngừ n gh í a học và nội h à m văn

hoá (trong tiếng Anh và tiế n g Việt)

• Nội suy: n h ữ n g v ấn đê có liên q u a n

đến nội suy (tiếng An h và tièng Việt)

p h ẩm kinh điển n h ư S e m a n t r e s của

r) PGS.TS , Khoa Ngôn n g ữ & Văn hóa A nh-M ỹ, Trường

Đai hoc Ngoai ngữ, Đai hoc Q uốc gia Hà Nòi.

T r ầ n H ừ u M ạn h' 1

J.Ly ons (1977), các n h à ngôn ngữ học đã nêu lên các địn h nghĩa vê quy chiêu (reference): Quv chiếu là mỗi q u a n hệ tồn tại giữa mộ t từ h a y một cụm từ và các v ậ t th ê m à nó đề cập tới(1)

- Còn t h eo các n h à p h â n tích Diễn ngôn, “quy chiếu bao gồm n h ữ n g phương thức liên k ế t t r o n g một vãn b ản mà chi

có thê dược giãi t h u y ê t b ằ n g t h a m kháo hoặc đến n h ữ n g p h ầ n k h ác của v ăn bán hoặc đến t h ê giới dược người ta tạo ra và người tiếp n h ậ n v ă n b á n biêt đ ên ”(2)

Trong dụng học, quy chiêu được định nghĩa là một bước, hành động (trong nguyên văn: an act) trong đó người nói (hay người viết) sử dụng các hình thái ngôn ngừ

đế giúp cho người nghe (hay người đọc) có khả năn g n h ậ n biết được một điều gì đó

Các hình thái ngôn ngừ đó là các biêu thức quy chiếu (referring expressions), có thê bao gồm nhiều đơn vị ngôn ngữ (danh từ riêng, cụm

d a n h t ừ , đ ạ i t ừ ) m à v i ệ c s ử đ ụ n g l ự a c h ọ n

từng loại dựa trên cái mà người nói giá định rằng người nghe đã biết rồi hay chưa (có lien quan đến tiền giá ctỊnh)(:ỉ)

2.1.2 Các kiểu q u y chiếu (Types o f Reference)

2.1.2.1 T ro ng d ụ n g học, cũng n h ư tro ng p h â n tích Diẽn ngôn, người ta thường p h a n r a các k h ái niệm cơ b á n của quy chiêu Đó là:

(1) Xem J L y o n s (1977) S em antics (1994) và Linguistic

an Introduction CUP (2) Xem D.N unan (1997) Dan nháp Phản tích Diễn ngôn, Bản dich A nh-V iêt của Hồ Mỹ Huyền, tr 171.

(3) Xem G Y ule (1996) P ragm atics, tr 17

70

Trang 2

O c lì lõ II tiling \ i\ (lu \ v lịiiy c h i ê u và nòi s u y 71

Quy chiên ngoài ngừ liệu sử d ụ n g (exophorir reference) hay còn KỌ1 là ngoại chiêu (cxophoia)

- Quy chiêu nà m tro ng ngũ' liệu sủ dụ n g (en d op h o nc reference) nội clìiỏu Loại này (híỢc Ị)hán ra t h à n h hai loại: hối chiêu (anap ho ra) và k h ứ chiêu (cataphora) - còn gọi là

hồi chi và k h ử chí Ta rổ S ( í (lo:

Quy chiếu

Sơ đồ 1: Các k i ể u q u y c h i ê u

Đô tiện cho việc phân tích và su (lụng,

ta sẽ di vào xem xét cụ thô từng loại:

2 1.2.2 Ngoại chiêu (exophora)

('h o (lòn nay, các n h à ngôn ngữ học

chua Xi‘ 111 xét một cách (lay (lủ va hoàn

ch 1IIh loại quy chiên này T r o n g một sô

sách vỏ P h â n tích Diẻn ngôn của

(1 Brown & (ì.Yulr (198iỉ)(n và K Hatch

(1992) và ca ỏ cuôn vế Dụn g học của

(i.Yulc* (199(ì), c h ù a liệt kê (lay đủ các

t u í o n ^ hộp cụ thỏ

Theo ý kiên c h u n g tỏi, tông hợp

n h u n g vân (lố (lã nêu t r o n g các euôn sách

I r é n , có thỏ nêu 1(»11 n h ữ n g trùờiìíĩ hợp sử

(Imitf c h ú yêu n h ư sau

(a) Các dại từ n h â n xưng: Ịt, h e ,

t ron g tiê n g Việt th ư ò n g (lùng kèm với

các ngữ cá nh ngoài ngôn ngừ

''l) G Brow n and Yule (1983) D iscourse A nalysis

fì) E.Hatch (1992) Discourse Analysis and Language Education.

1 G Yule Sách đả dẫn.

[1] - Look! It/s sot tin(it = th e sun)

- N h ì n k ìa , no đ a n g lận(nó = m ạ t trời)

1^1 - Oh, slip's c o m i n g

(she = a person known to speaker/hfiaror)

- Ổ, N à n g đ a n g dế n kìa,(Nà ng = t h i ê u nữ mà cà người nói và người nghe (lều biết)

(b) Các tlanlì từ riêng:

Q u a n diêm d ụ n g học* thực sự vể quy chiêu cho ph ép c h ú n g ta tlìấv rõ ca sư

d ụ n g các d a n h từ riêng với ý nghĩa của

d a n h từ chung:

(1) Tro ng ngôn ngừ sử d ụ n g h à n g ngày có t h ế gặp các trư ờ n g hợp:

[3] S t u d e n t A: C a n I borrow your

S h a k e s p e a r e ?Sudent B: Yeah, it's over there on the table

Trang 3

7 2

[4] a) S h a k e s p e a r e t a k e s up th e

whole bottom shelf

b) We're going to see S h a k e s p e a r e in

công Rõ r à n g có các môi liên hệ d ụ n g

học (pragm atic connection) giửa các

d a n h từ riêng và các đồ v ậ t m à d a n h từ

đó h à m ý

Trong tiếng Việt, việc sử d ụ n g n h ừ n g

d a n h từ riêng theo các ý n g hĩ a t r ê n chư a

phô hiên, do vậy việc dịch các ví dụ [5] và

[6] sa ng ti ếng Việt thư ờn g gặp khó k h ă n

và thương phái t h e m một sô từ cụ t h ê đê

nói rõ hơn Tuy vậy tr on g tiế n g Việt, ta

hiểu sao tôi cứ h ì n h d u n g n h à vàn có cái

the White House: N h à t r ắ n g

A - E the Pen tago n: Lầ u N ă m góc

[6] they fought in Vie tn am a s part

of W a s h i n g t o n 's global contest with Moscow, a s tr ugg le it now h a s won despite S aig on' s fall (từ bài T h i r t y Year's

W a r - Asiaweek 28, 1995 pp 19-20) Họ chiến đ ấ u ở Việt N am với tư cách là bộ p h ậ n củ a cuộc ganh đ u a toàn cầu của W a s h i n g t o n VỚI Moscow, cuộc

d ấu t r a n h m à nó đã giành p h ầ n t h ă n g

b ấ t c hấ p sự xụp đô của S a i g o n

Rõ r à n g W a s h i n g to n , Moscow và Saigon k h ô n g p h ả i là t ê n t h ủ dỏ h a y là

t h à n h phô" n ữ a m à dược d ù n g để chi các

n h à cầm quyển, t h ế lực cúa các nưúc có tên t h ủ đô/ t h à n h phô" được kê đến

10 Downin g S t r e e t : Sô" 10 phô Downing - T h ủ tướng An h

B - E Scotland Yard: S â n Sc otland - Bộ Nội vụ Anh

Ví dụ cụ thê:

[7] Gilm an, c h a i r m a n of th e House

I n t e r n a t i o n a l Rela ti on s C o m m it te e was

capitalizing on th e perception t h a t th e

White House s eem ed u n i n t e r e s t e d in

this foreign - policy issue (The E n e m y

W it h i n • F E E R April 1995)

* Đ ế người ng he I đọc hiếu đ ú n g được

ý ng hĩa của các d a n h t ừ riêng (hav các

t ừ I c ụ m t ừ có n g h ĩa tương tự) m à người

n ó iIv iế t s ứ d ụ n g , họ cẩn n ă m bát được

Trang 4

Đ ó h i e II ( l ú n g v à í t u v é CỊIIV c h i ê u v à n ộ i s u y 73

nội hò m vân hoa cùa các t ừ / c ụ m từ này

Dỏng thiĩi, họ p h á i suy luận đ ú n g logic, tức

la sứ dụn g tốt phép nội suy (inferencing) sẽ

có thê nghe m au đôi thoại s au đây giữa

hai hồi bàn: Một người m a n g món ăn

được khách gọi cho người bồi b à n kia đê

chuvên ra

8! A: W h er e' s t he cheese sandwich

sitting?

B: He's over t h e r e by t h e window

(Dan theo ( I.Yele-Pragmatics)

* ơ đây, dồ vặt (cheese sandwich) đã

dược d ù n g đê chỉ người (he)

Trong tiêng Việt: Này, bánh my ơi, cho

mua máy cái nào (bánh mỳ = người bán)

- Một ví dụ nữa:

í9! I: So th e ear ly m o rn i ng do n’t

hoth(*r you?

L: No, I've alw ay s been a n early bird

I used to help t h e m i l k m a n whe n I was

at school ( H e a d w a y- 1 n t e r m e d i a t e - U n i t2,

Ta pescripl4)

Tr on g t rư ờ n g hợp này, người

nghe/đọc lại phai sử d ụ n g k h a n ă n g

Ị )hán đ o á n c ù a m ì n h d ự a t r ê n nội h à m

v ãn hoá của câu nói - dựa t r ê n câu tục

ngừ Anil: “T h e ea r l y bird ca tch es the

worm." T r o n g tr ư ờ n g hợp này giỏng

t iên g Việt: Mciy rõ là đổ “cá k h ô n g ăn

m u ô i cá ươn".

2.1.2.3 Nội chiếu (Endo pho ra)

Loại này được p h â n ra hai tiêu loại:

hồi chiếu ( a n a p h o r a ) và k hứ chiêu

(cataphora), t ro n g đó hồi chiêu là loại được sử d ụ n g phô biên hơn

a) Hồi chiếu (a na ph o ra )Hồi chiếu r ấ t phô biến trong cá tiêng Anh lẫn ti ếng Việt

* Thư ờn g t h ấ y n h ấ t là việc sứ dụ n g dại từ n h â n xưng: he/she/it/they/we, đại

từ sớ hữu, p h ả n thần,

Ị10[ In t h e film, a m an a nd a woman were t ryi ng to w a s h a cat th e m an was holding t h e ca t while t h e wo m an poured

w a t e r on it He said s o m et hi n g to her

a n d they s t a r t e d laughing

(Dan theo G Y ule - Pragm atics)

{1 1} But wh at is life for the ordinary Chinese citizen? What sort of housing, education, medical tre atm en t do they have?

T h e y ’ve recently opened th ei r doors

Ị12} Tô Hữu n h ì n cách m ạ n g bằng: con m ắ t lã ng m ạ n của một thi sĩ Thơ

Ô n g dường n h ư chi có một giọng Đó là giọng h á t t ư n g b ừ n g ca ngợi cách mạng Đọc On g trong b ấ t cứ hoàn cả n h và tâm

t r ạ n g nào ta cũn g t h â y p h ấ n chấn, náo nức n h ư đi t rẩ y hội

(Trần Đàng Khoa - T ố Hừu và bài thơ

“Hoan hô”, C hân dung và Đôi thoại, tr.9)

Bên cạnh đó, ti ếng Anh còn có trường hợp sử d ụ n g các loại từ t h a y th ê khác: TrỢ động từ t h a y t h ế dộng ngữ, “So" thay cho động từ + t r ạ n g từ (sử d ụ n g với

p hép tĩn h lược)

Ỉ UỊ) ( h i Khoa h(H D IIQ G IIN N ỉỉo ự i HỊiữ T.XX1 S i U r r 2005

Trang 5

Trăn 1 jjru M ạ n h

! 13! A: WVre goinK to stay in a hotel

Are you? 1 don't t h i n k I am

TVong tiỏng Việt, ta có thô th ấ y hiện tượng

d ù n g “thỏ" = "so” t h a y cho r;i (lũng ngừ Hoặc

“vậy" h a y “k h ông’* (xem "phép t h ế ’).

I M ! A: W h a t a d v i c e w o u l d you gi ve to

someone who h a s just Called a job

interview? Why so?

B: Which would not im p re s s the

examiner, althou gh it is a perfectly valid

comment to make? Why not?

Nhìn chung hồi chiêu là loại quy chiếu

thường gập nhất trong ba loại cỏn rất nhiều

Hồi chiêu Irons: cách sứ d ụ n g (lại từ

p h ân t h â n (reflexives) và đại từ tương' hỗ (reciprocals) trong cùng một câu

Horsley R (1999) (là xem xót khá di'iy (tu chi tiồt trường hộỊ) sủ d ụ n g cua (lại

từ p h á n t h â n tro n g cáu sau:

115! T r u m p o r said Hohl)s scratched

h i mself (Tru 111 per nói r a n g Hohbs tự làm xây x á t mình.)

Rõ r à n g ờ đây him sel f (tự ông ta) chi

có thê có ngh ĩa hồi chiêu *H()Ỉ>I)><‘ chứ không thỏ là T r u m p e r được, và do vậy

t a cỏ b i ể u đồ h ì n h r a y m i n h hoạ cho I15Ị

n h ư sau:

S ơ đ ồ 2

!15aỊ Tro n g trư ờn g họp này, ta cỏ NP| và NP.J là 2 DN dồng C|UV (đồng sờ (‘hí vì giao

diôni n h á n h (b ra n ch in g node) ờ trê n H()bbs-“SverdlovM

chính là chú ngữ chi pliôì N l \ (himselí) Nếu ta có câu sau:

II tì! T r u m p e r kne w h i m se l f to be Hobbs’ employer ( T r u m p e r biêt chính ỏng là cấptrôn cà Hobbs) thì cấu t rú c của câu sè là:

I ụ/) ( lu K lum hoe ỉ ) l I Q ( ì l I VỉỊOdi Iiiỉữ I XXI, So 41*1 2005

Trang 6

Đõ liiéu cliinJZ và lịiiv chiêu và nội suy 75

Sư đổ 3

116 a! T r u m p e r k n e w h i m s e l f to be H o b b s ’ (Miiloyer

Trong' dó tựu t r u n g N P = N P l

(=NP2) (lồng quy với N P l là đại t ừ p h ả n

thán Biêu đồ [lõa] có th ê áp d ụ n g cho

trường hợp đại t ừ tương hỗ s a u đây:

[17] Th e girls said th e boys sc ratched

each other T r o n g cỉó dại từ tương hỗ

“each other" chì cớ ng hía hồi chiêu nội cú

đến “the boys” ch ứ kh ô n g t h ế là “The

girls" được - (“th e boys” là ngữ tiến vị-

“iìnte<T(lrnf của “each o t h e r ”, chứ khô n g

phái “tho girls" là “antecedent")*71

(b) Khử chiêu (catuphora)

• Dây t h ư ờ n g là tr ư ờ n g họp ngược với

hồi chiêu: Đại t ừ t h a y thô dược sứ d ụ n g

.trước, san đó mới là d a n h từ chỉ sự vật

118] 1 t u r n e d t h e co rn er a n d alm ost

stepped on it T h e r e w a s a large

Snake in the middle of the path, (it = snake)

[19] Now ] spoke to Allan Baker

and he had t h i s to say

Xem Borsley (1999) S yn ta ctic T heory Unifed

T r o ng ví dụ: ỏ 118] “it" thav cho

“s n a k e ” (con rắn), còn Ờ [18] this (điều

này) lại d ù n g đê giới th i ệ u cả lời nói của

N h à d o a n h nghiệp: Xin chào! Tôi là

J o h n Blofeld Xin cho tôi được nói chuyện với cô Appleby?

N h ư n g c ũ n g k h ô n g loại t r ừ khứ chiêu tương đương n h ư t r o n g tiê ng Anh (John Blofeld đây! Cho tôi )

11^1

Trang 7

• Và có t h ê ké ca t r ư ờ n g hợp sử dụ ng

dại t ừ vỏ n h â n x ư n g 'it' với các m ệ n h dể

biên vị và k h ô n g b iê n vị, một điều khôn g

có ti ế n g Việt tư ơ n g ứng:

[21] A It's v e r y n i c e to s e e YOU a g a i n

B It's no use crying over th e spilt milk

c Do you find that a problem filling time?

1) h w a s said t h a t h e died a bachelor

( - T h i s w a s s ai d: H e d i ed )

• N h u vạy, với đại t ừ IT t r o n g tiêng

Anh ta có th ê g ặp cá các loại quy chiêu

s au dâv: K h ứ chi êu ( in tr o d u c t o r y “t") -

các t r ư ờ n g hợp t r o n g |2 1|, h a y hổi chiếu,

ví dụ

[22] T h i s IS my book I b o u g h t it

y e a r s ago a n d Its s to r i e s h a v e been of

great, i n t e r e s t to me (it n h â n w i n g và

It's very cold this w int er (ý nghĩa thòi tiết)

- Ngoài ra còn có thỏ kê đôn trường

lìỢp su d ụ n g llìis/thoso, t h e following với

[25] A H ồ n u Di ệu liến “t h a m ìmiu":

- Xin a n h chép đ oan Iiàv: Điộn Biên vời vợi nghìn trùn g Mà lỏng bôn biên

(Referential vs.Non - referential)Theo F in eg an E (2004), q u y chiêu có

l i ê n q u a n đ ô n k h á n à n g c ủ a CÁC. h i ế u

thức ngôn ngừ (hay biêu thứ c quy chiêu)

có the đẻ cập đôn các thực t h ê trcng thô giới thực tại Do vậy, ta có t h ê cỏ sù p h â n biệt các cặp ví dụ quy chiêu-pni quy chiếu s au dây:

|26] a Last night ] s aw ; good

w e s t e r n on HBO (quv_ch_ieu)(Đêm q u a tôi cỉưực xem mot 1)') phim phương Tâv r áì hav tr è n HIU))

b C a n you re co m m en d a good

w e s t e rn for kind s? (phi - qui ch jc u )(Anh có th ể giới thiộu mot bô phim

ph ương Tá v h ay cho trẻ con khônf)

[27] a Tuesday ĩ ate at the bestChinese r e s ta u r a n t in tho city, (quy chiêu)

b I'm s e a r c h i n g for tho b e s t Chinese

r e s t a u r a n t in th e city, (phi quy chiêu)

Sự k h u biệt này có th ế á p dụng vàodại từ Khi đại t ừ là cụ th ế (specific)

c h ú n g là quy chiêu (referential), *òn khi

_ _ _T r ấ n Hữu M ạ n h

íitỊ) (III khoa liot PH(J(ìl/N \ "/>(11 II 'JÙ, l VA/ s<> li’l 2005

Trang 8

7 7

đại từ là plìiêm chi (indefinite) ch ú n g là

phi quy chiêu (non-reíerential)

Rõ ràng, quv chiếu là một đặc tính,

không phái của ngôn từ (các từ, h ay cụm

tù) mà là của các biêu thức ngôn ngữ khi

chú ng xav ra t ro n g diễn ngôn thực tê

Quy chiêu không hề được coi ngang hàng

(equated) với sự dã xác định (definiteness)^

2.2 N ó i s u y ( I n f e r e n c e )

2,2.1 Q u a n hệ Quv chiếu và Nội suy

N h ư trên đã p h â n tích, quv chiếu rõ

r àn g gan chặt với các mục tiêu của người

nỏi/viêt cũng n h ư niềm tin của a n h ta

vào việc sử d ụ n g ngôn ngừ (người

nghe/đọc sẽ n ám b á t được điều a n h ta

muôn nói) Đê có được quy chiếu đ ú n g vô

phía người nghe/đọc đòi hỏi phái có sư

nôi SUY đ ủ n g , bới lẽ k h ô n g có mốì q u a n

hộ trực tiêp giữa các thực t h ế (entities)

và các tu ngừ - Người nghe phái hiếu

dược người lìói thực sự muôn xác định

thực thê, sự vật nào b a n g cách d ù n g biêu

thức quy chiêu cụ th e t r o n g t ừ n g trường

hợp Không hiêni n h ữ n g trư ờ n g hợp

người ta muôn nói vê một v ậ t thê hay

con người mà lại k h ôn g biết một cách

chính xác tên gọi (name) nào nên được sử

d ạ n g một cách đ ú n g n h ất T h ậ m chí

c h ú n g ta có th ê d ù n g các biêu thức mơ hồ

(ambiguous) d ự a trô n k h ả n ă n g của

người nghe/dọc có thê nội suy được thực

thô/sự vật gì ta cỏ t r o n g đ au (theo các

quv tắc cộng tác của Grice)

N h ư ta dã p h â n tích t ro n g trường

hợp người nói/viết sử d ụ n g các d a n h từ

l iêng h a y nói khái q u á t hơn các loại quy

chiêu (ngoại chiêu, nội chiếu, ) đê chí

rác vật thô, họ •đòi hỏi người nghe/đọc

ta’ Xem F inegan E (2004) Language: its structure and

Use 4,hedn W adsw orth Thom pson, tr.201

phái tìm ra dược ki êu nội suv mong muôn, và do đó tự c h ứ n g tỏ m ì n h là một

t h à n h viên củ a c ù n g một cộng đồn g ngôn ngừ với người nói/viêt T r o n g n h ữ n g

t rư ờ n g hợp đó, hi ên n h i ê n là cái được

th ô n g báo trở n ê n lớn hơ n cái được diễn giài-ý tạ i ngôn ngoại Đồng thời, ta có

th ê xét các t r ư ờ n g hợp sau:

2.2.2 Nội suy và hồi chiếu

Người nghe/đọc cẩn phải tìm ra các kiêu nội suy cụ thê hơn n ữ a khi mà các biểu thức hồi chiếu (a nap ho ra expressions) xem

ra không liên q u an nhiều vê m ặ t ngôn ngừ với từ/ngữ tiền vị (antecedent)

Đẽ hi ểu đ ú n g q u a n hệ hồi chiếu, người nghe/đọc p h á i có được sự suy l u ậ n

[30] A Peel a n on ion a n d slice it

B Drop t h e slices i n to h ot oil

TilỊ) ( III K lu h l lux D H Q C ỈIỈN NỉỊoụị nạữ T.XXJ, sỏ 4 P 'Ỉ 2005

Trang 9

(thông điệp)

‘i ê p n h ậ n

& thông hiểu = Ịn g l s u y

3 M ộ t v à i ỷ k i ế n k ế t l u ậ n

3.1 Rỏ r à n g quy chiêu và nội suv là hai

khái niệm gắn bó chặt chẽ với nh au

Người nói/viêt hiển nh iê n muôn người

nghe/đọc hiếu đ ú n g t h ô ng điệp mà mình

sứ (lụng và có thông tin p h ả n hồi đú n g

theo ý định của mình Muôn vậv người

nghe/đọc phái suy diễn từ p h á t ngôn trê n

cơ sỏ quy chiêu được sử d ụ n g trong dó

3.2 Quá t rì n h này diễn ra khôn g phải

một chiều bời lẽ người nói / viết và người

Người n g h e / đọc

nghe / đọc th ườn g ha y th ay đổi vị t h ê cho

n h a u tro ng qu á t r ì n h giao tiếp liên tục

Sơ dồ 4 m à c h ú n g tôi nêu lên ỏ đây p h ầ n nào nói rỏ quá t rì n h này

3.3 Khái niệm d ụ n g học, quy c h iê u và

Trang 10

L)c llic t l (111 11J! vu (111 VC (ỊIIV c h ic u v;i lìõ i SUV 7 ()

Ngoại ngủ thuộc Đại học Quôc gia Hà

Nội Vấn dê là, ta giới th iệu cho họ một

cách hệ thông, có t h ế theo ý kiến ch ú n g

tôi : Đi Um hiện tư ợng phô biên hơn-hồi

chiều (lên klìíi chiêu lồi mới đôn ngoại

chiêu và th ô n g q u a các h iện tượng / ví dụ

cụ t h ê nêu tro n g ỉ)ài vióí cú thi' sinh

YK‘I1 sè nám được vấn dể một cách chăc

t hè m các cách t i ỏ Ị ) cận v ấn đổ một cách

s á n g tạo d ặ t họ n a m bàt vân dể sâu và chác hơn

3.5 Sơ dồ 4 n ên t r ê n ớ dây vần m an g

tín h gợi mỏ - sinh viên cỏ thê đê xuất sơ

dồ của chính mình với n h ữ n g lặp lu ận rỏ ràng, chắc chăn

TÀI LIỆU THAM KHAO

Davis S Pragmatics, “A Reader" OƯP 1091.

I Fauconnirr ( ’ "Menial Spaces" ( ' Ĩ TP U)94.

) ] Lyons "Scmatics" Vol.l CUP, 1977.

1 L\ M(‘V J "Pragmatics: An Introduction" Blackwell 1993.

13 Nunan I) "Dân nhập Phán tit’ll Diên ngổn" - Bail dịch từ nguyên tác “Introducing

Discource Annalvsis” cua Hồ iMv Huyền, et al, 1997

/(//> /./ K : lim n tỉQ C U IN N xo a i //.!'/? / XV/ S,>4lrl , 2005

Trang 11

D epartm ent o f E nglish-A m erican Language a n d Culture

The r ep o rt deals with t h e basic pra gm at ic concepts of reference (including)

a n a p h o r a , c a t a p h o r a a n d exophora) and inference, the two factors t h a t interfe re greatly in t h e process of com munication

It m ak es a review of the books in the concerned a r e a pu bl ish ed in t h e l a s t two decades by famous B ri ti sh a n d Amer ic an linguists such as Lyons J (1994), N u n a n D (1997), Yule G (1996), Borslev R (1999) etc, pointing out the op eration of a n a p h o r a , cat aph or a, a nd exophora in daily lang uag e uses with t h e f re q u e n t occurrence of NPs, par ticula rly different k in ds of pronouns, a nd e n u m e r a t i n g th e different p r ag m at ic aspects of pr ono un IT (linked with t h e trad iti on al terms) F u r t h e r m o r e it t r e a t s the basic distinction b et w e e n refer ent ial a nd non - re ferential as raised by Fine gan K (2004) with the a d d e d m e nt io n of pron omi nal mean ing s, a n d suggests th e u se of a

di agr am clarifying t h e r e l a ti o n s h i p s betw een th es e two basic concepts a n d two other major p r a g m a ti c concepts of presupposition a n d implicating Finally the* report mentions some methodological implications on how to introd uce t h e m to V i et n am es e

s t u d e n t s of English linguistics

Ngày đăng: 19/02/2017, 18:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w