Bài này rát hay và bổ ích. Mong các bạn hứng thú và thích bài này, Ủng hộ nha.
Trang 1I-.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: * Nêu rõ được cấu tạo của hệ thần kinh.
* Trình bày khái quát chức năng của hệ thần kinh
2.Kĩ năng: + Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ: - Có ý thức bảo vệ hệ thần kinh
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Tranh phóng to hình 43.1 và 43.2
2.Học sinh : Xem trước bài phản xạ, nghiên cứu kĩ bài mới
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra viết.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Biết được đặc điểm của thận và chức năng lọc máu hình thành nước tiểu
- Mô tả được cấu tạo của da và chức năng liên quan đến da
- Vận dụng kiến thức làm bài tập về nguyên tắc lập khẩu phần
- Biết được bệnh về da và cách phòng tránh
2.Đối tượng: HS trung bình – khá
II.Hình thức kiểm tra: 100% TNKQ
III.Ma trận kiểm tra:
dụng cao Nguyên tắc lập
khẩu phần
Tính được lượng thực phẩm ăn được
Tính được năng lượng cung cấp cho cơ thể trong bữa ăn
Bài tiết Biết được đặc điểm
của thận và chức năng lọc máu hình thành nước tiểu
Da Mô tả được cấu tạo
của da và chức năng liên quan của da
Biết được các bệnh về
da và cách phòng tránh
TC:
TĐ: 250đ = 100%
5 125đ = 50%
3
75 đ = 30%
2
50 đ = 20%
IV.Biên soạn kiểm tra:
Tuần : 25
GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH NS : 25 - 1 -2015
Ngày 27 / 1/2015 lớp 8A5 ,1 ,3 Ngày 29 / 1/2015 lớp 8A2
Trang 2Họ tên:……… MÔN: SINH HỌC 8
Câu 1 Cơ quan thực hiện chức năng bài tiết mồ hôi:
Câu 2 Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:
A thận B ống dẫn nước tiểu C bóng đái D ống đái
Câu 3 Quá trình lọc máu diễn ra ở:
A cầu thận B ống thận C nang cầu thận D bể thận
Câu 4 Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:
C thận, cầu thận, ống đái, bóng đái D thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
Câu 5 Các dây thần kinh và mạch máu nằm ở phần nào của da
Câu 6 Bệnh nào sau đây liên quan đến da
Hoàn thành bảng sau: Tìm lượng năng lượng có trong gạo tẻ và cá chép biết:
- Thành phần dinh dưỡng trong 100g gạo tẻ là: cung cấp 344 kcal năng lượng
- Thành phần dinh dưỡng trong 100g thịt cá chép là: cung cấp 96kcal năng lượng
Cá
chép
V.Biểu điểm:
VI Nhận xét – Rút kinh nghiệm:
1 Kết quả bài kiểm tra:
8A5
8A6
Tổng
2 Nhận xét:
3 Rút kinh nghiệm:
3 Hoạt động dạy học:
a.Vào bài mới: Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích đó bằng sự điều
khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môi
Trang 3trường Hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để thực hiện các chức năng đó? – Vào chương – Vào bài – Hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào? – Hđ1
b.Phát triển bài: I Nơron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về nơron thần kinh
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 43.1 và nhớ lại
kiến thức đã học hoàn thành bài tập SGK
+Mô tả cấu tạo 1 nơron?
+Nêu chức năng của nơron?
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
-GV gọi một vài HS trình bày cấu tạo của nơron
trên tranh
-HS quan sát kĩ hình nhớ lại kiến thức tự hoàn thành bài tập vào vở
-Một vài HS đọc kết quả lớp bổ sung hoàn chỉnh kiến thức
Tiểu kết 1:
-Cấu tạo của nơron:
+Thân chứa nhân, có các sợi nhánh ở quanh thân
+Một sợi trục: Thường có bao miêlin, tận cùng có cúc xinap
+Thân và sợi nhánh tạo thành chất xám
+Sợi trục: Tạo thành chất trắng, dây thần kinh
-Chức năng của nơron:
+Cảm ứng
+Dẫn truyền xung thần kinh
II Các bộ phận của hệ thần kinh Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh
-GV thông báo: có nhiều cách phân chia các bộ
phận của hệ thần kinh và giới thiệu 2 cách phân
chia:
+Theo cấu tạo
+Theo chức năng
-GV yêu cầu HS quan sát hình 43.2 đọc kĩ bài tập
lựa chọn từ, cụm từ điền vào chỗ trống (3’)
-GV chính xác hoá kiến thức các từ cần điền : 1-
não 2- tuỷ sống 3-và 4- Bó sợi cảm giác và bó sợi
vận động
-Gv yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK nắm
được sự phân chia hệ thần kinh dựa vào chức năng
-GV yêu cầu HS: Phân biệt chức năng hệ thần kinh
vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng?
-HS thu nhận thông tin
-HS quan sát hình thảo luận hoàn chỉnh bài tập điền từ: (1) não; (2) tủy sống; (3) bó sợi cảm giác; (4) bó sợi vận động
-Đại diện nhóm đọc kết quả nhóm khác nhận xét bổ sung
-Một HS đọc lại trước lớp thông tin đã hoàn chỉnh -HS tự đọc thông tin thu thập kiến thức
-HS tự nêu được sự khác nhau về chức năng của 2 hệ
Tiểu kết 2:
1.Cấu tạo: Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên
+Bộ phận trung ương có não và tuỷ sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tuỷ Hộp sọ chứa bộ não Tuỷ sống nằm trong ống xương sống
+Nằm ngoài trung ương là bộ phận ngoại biên có các dây thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động tạo nên Thuộc bộ phận ngoại biên còn có các hạch thần kinh
2.Chức năng:
+Hệ thần kinh vận động: Điều khiển sự hoạt động của cơ vân và là hoạt động có ý thức
+Hệ thần kinh sinh dưỡng: Điều hoà các cơ quan dinh dưỡng và các cơ quan sinh sản và là hoạt động không có ý thức
V.CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Trang 41.Kết bài: Cho HS đọc ghi nhớ.
2.Kiểm tra đánh giá: Chứng minh nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh? Phân biệt đặc điểm hệ thần kinh
qua cấu tạo và chức năng?
3.Dặn dò:
-Yêu cầu HS:
+Học bài và trả lời câu hỏi SGK;
+Đọc mục “Em có biết”;
+Chuẩn bị thực hành: ếch, bông thấm nước, khăn lau, bộ đồ mổ, giá treo, cốc đựng nước, dung dịch HCl 0.3%, 1%, 3%;
+Nghiên cứu kĩ nội dung để nắm rõ cách làm
VI.RÚT KINH NGHIỆM: