1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điện tích và điện trường

9 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 870,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dành cho các bạn sinh viên các trường đại học cao đẳng trên toàn quốc.Bài giảng là tâm huyết cả đời của quý thầy cô được biên soạn tỉ mĩ, chọn lọc giúp sinh viên hoàn thành môn học cũng như vận dụng kiến thức vào thực tiễn ngành học của mình.Nguồn: Trường Đại học Bách KhoaĐHQG TP HCM

Trang 1

Điện trường tĩnh

Lê Quang Nguyên www4.hcmut.edu.vn/~leqnguyen

nguyenquangle59@yahoo.com

Nội dung

1 Điện tích a) Tính chất

b) Định luật Coulomb

2 Điện trường a) Cường độ điện trường b) Điện trường của điện tích

điểm c) Nguyên lý chồng chất điện trường

d) Đường sức điện trường

4 Điện trường quanh ta

3 Bài tập áp dụng

1a Tính chất của điện tích

• Hệ kín: Q bảo toàn

• Lượng tử hóa: Q = ±ne

• e = 1,6 × 10–19 C

• Vật được tích điện thông

qua:

– cọ xát với một vật khác,

– tiếp xúc với vật tích điện,

– hiện tượng cảm ứng

điện Mặt đất tích điện thông qua

cảm ứng

1b Định luật Coulomb

• Lực tĩnh điện giữa hai điện tích điểm trong chân không:

0

1

9 10 N.m /C 4

k

ε π

0 8,85 10 C /N.m

1 2 2

q q

F k

r

=

r F

q 1

q 2

điện tích trái dấu: hút

r

F

q 1

q 2

điện tích cùng dấu: đẩy

Hằng số điện

Trang 2

1b Định luật Coulomb (tt)

1 2

3

q q

r

=





r

F

q 1

q 2

r F

q 1

q 2

điện tích trái dấu

điện tích cùng dấu

Lực do q1 tác động lên q2:

ݎԦ hướng từ q1 tới q2

2a Cường độ điện trường

• Mỗi hệ điện tích đều tạo ra quanh mình một điện trường

• Mỗi điểm trong điện trường có một vectơ cường độ điện trường E xác định

• Đặt một điện tích thử q0 tại vị trí M trong điện trường, và đo lực tĩnh điện F lên q0

• Điện trường ở M là:

0

F E q

=





(N/C hay V/m)

r

F

r 2b Điện trường của một điện tích điểm

q > 0

q 0

q < 0

q 0

F

0 3

qq

r

=





3 0

= =







2c Nguyên lý chồng chất điện trường

• Điện trường của hệ điện tích điểm = tổng các vectơ điện trường của các điện tích điểm

E 2

E 1

E

M

q 1

q 2

1 2

Trang 3

2d Đường sức điện trường

• Nhận E làm tiếp tuyến

• Theo chiều của E

• Minh họa

• Đường sức không bao giờ

cắt nhau

• Quy ước: Mật độ đường

sức trên một mặt phẳng

nhỏ ⊥ với điện trường thì

• tỷ lệ với độ lớn điện

trường đi qua mặt đó

Bài tập 1 Một thanh thẳng AB có chiều dài a được tích điện đều với mật độ λ > 0 Tìm độ lớn điện trường tại một điểm M nằm trên đường nối dài của thanh, cách đầu B một đoạn b

b

M

B

A

a

Trả lời BT 1

• Chia thanh làm nhiều đoạn vi phân, mỗi

đoạn có chiều dài dx, điện tích dq = λdx

• Coi dq là một điện tích điểm, nó tạo ra ở M

một điện trường:

a + b – x

dE

x

dx

M

2

dq

r

=

Giả sử λ > 0

dx k

λ

=

+ −

Trả lời BT 1 (tt)

• Điện trường toàn phần tại M:

• Điện trường do mọi điện tích dq tạo ra đều cùng phương (trục x), do đó:

E =∫dE

E =∫dE

0

x

0

E =E =

0

a

dx k

a b x

λ

=

+ −

Trang 4

Bài tập 2 Một thanh AB chiều dài L được tích điện đều

với mật độ λ > 0 Tìm điện trường tại điểm M

trên đường vuông góc thanh tại trung điểm,

cách thanh một khoảng y

y

M

B

A

L

Trả lời BT 2 – 1

• Chia thanh làm nhiều đoạn nhỏ dx, mỗi đoạn có điện tích dq = λdx

• dq tạo ra ở M điện trường có độ lớn: O

x

dE

r

y

λ

M

Trả lời BT 2 – 2

• Điện trường toàn phần tại M:

• Do đối xứng, E có phương trên trục y

• Do đó:

E =∫dE

y

E =E

O

dE

r

y

dE’

α

α

cos

y

cos = /

Trả lời BT 2 - 3

y

r 2

cos

y

α

=

2

=

 = 

α

O

cos d y

α α

=

x

M

2 cos

dx

r

Trang 5

Trả lời BT 2 - 4

0

0

cos

k

y

α

α

λ

α α

2

4

E

λ

+ Câu trả lời đúng là (c)

−α

0

O

α

0

0

2 sin k y

λ α

=

M

sin0 = 

2଴

L/2 r0

y

= /2

ଶ + /2 ଶ

BT 2 - mở rộng Tìm điện trường tại M khi thanh AB dài vô hạn

về cả hai phía

Bài tập 3 Một đoạn dây tích điện đều với mật độ λ > 0

được uốn thành ba cạnh của một hình vuông

ABCD có cạnh a Cường độ điện trường tại tâm

hình vuông là:

0 2

E

a

λ πε

=

0

2 4

E

a

λ πε

=

0

2 2

E

a

λ

πε

=

0 4

E

a

λ πε

=

Trả lời BT 3 - 1

• Do đối xứng, điện truờng do mỗi đoạn dây tạo ra ở M có phương vuông góc với đoạn dây đó

• Hai đoạn dây ở hai bên tâm M tạo hai điện trường bù trừ lẫn nhau

• Điện trường toàn phần chỉ do đoạn dây còn lại đóng góp

M E

Trang 6

Trả lời BT 3 - 2

0

2

2

E

a

λ

πε

=

Câu trả lời đúng là (c)

2

sin 45

k

E

y

λ

y

λ

=

−45°

O

E

y = OM = a/2

Bài tập 4 Một vành tròn nằm trong mặt phẳng xy bán kính R được tích điện đều với mật độ điện tích dài λ >

0 Tìm điện trường tại điểm M nằm trên trục đối xứng, ở vị trí tọa độ z

R

z

M

O

Trả lời BT 4 – 1

• Chia vành tròn làm

nhiều phần nhỏ ds,

điện tích dq = λds

• Điện trường do dq tạo

ra ở M:

λ

R

z

M

O

r

dE

ds

r =z +R

Không đổi với mọi ds

Trả lời BT 4 – 2

• Điện trường tại M:

• Do đối xứng, E có phương trên trục z:

E =∫dE

z

E E= =∫dEz =∫dEcosα

O

α

cos z

r

α =

Không đổi với mọi ds

z r

M

Trang 7

Trả lời BT 4 – 3

2 cos

z

ds

r

λ

α

=∫

cos z

r

α =

( 2 2)3 2

2

z

zR

π λ

=

+

2

cos

r

2

cos

2

z

r

π

=

R

z

M

O

E

r

α

r =R +z

Bài tập 5 Một đoạn dây AB tích điện đều với mật độ λ >

0 được uốn thành một cung tròn tâm O, bán kính R, góc ở tâm 60° Cường độ điện trường tại tâm O là:

(c) (d) Kết quả khác

0 2

E

R

λ πε

R

λ

= ×

0

3 4

E

R

λ πε

=

Trả lời BT 5

• Điện trường do phần

nhỏ ds tạo ra ở O:

• Điện trường toàn phần

có phương ở trên Ox:

2

ds

dE k

R

λ

=

cos x

E =∫dE =∫dE α

ds

dE

R

x

α

2 cos

ds

R

λ

α

=∫

O

A

B

Trả lời BT 5 (tt)

• ds = Rdα và góc α thay đổi

từ −30° đến 30°:

• Câu trả lời đúng là (b)

30

2 30 cos

k R

R

λ

α α

°

− °

2 sin30

k

x

O

A

B

E 30°

−30°

Trang 8

Bài tập 6 Một đĩa tròn bán kính R

tích điện đều với mật

độ điện tích σ > 0 Tìm

điện trường tại điểm M

nằm trên trục đối xứng,

ở vị trí có tọa độ z

R

z

M

O

Trả lời BT 6

• Chia đĩa tròn làm nhiều vành, mỗi vành có bán kính r và bề dày dr

• Mỗi vành có diện tích 2πrdr,

• do đó có điện tích σ2πrdr

• và mật độ điện dài:

r

dr

mật độ điện dài λ = σ dr 2

2

rdr

dr r

σ π

π

Trả lời BT 6 (tt)

• Mỗi vành bán kính r tạo một điện trường:

• E toàn phần do tất cả các vành: Ez = ∫dEz

( 2 2)3 2

2

z

z

λ

π

=

+

( 2 2)3 2

0 2

R z

rdr

r z

π σ

=

+

z

z

+

( 2 2)3 2

2 k d zr

r

π σ

=

+

0

1 2

R

k z

r z

π σ

+

BT 6 - mở rộng Tìm điện trường tại M khi đĩa tròn có bán kính tiến tới vô cùng (trở thành bản phẳng vô hạn tích điện đều)

Trang 9

Bài tập 7 Hai điện tích điểm q và 2q đặt cách nhau 10

cm M là một điểm nằm trên đường nối dài hai

điện tích và cách q một đoạn r Tìm r để điện

trường tổng hợp tại M triệt tiêu

E1

q

r

Trả lời BT 7

• Độ lớn điện trường ở M do từng điện tích:

• Độ lớn của điện trường toàn phần tại M:

q

E k

r

=

E E E k q

r d r

2 q

E k

d r

=

E1

q

Trả lời BT 7 (tt)

• Đặt E = 0 ta có:

• Do đó:

2

2r − d−r =0

(1 2) 4,1cm

r =d + =

(r 2 r d)(r 2 r d) 0

Ngày đăng: 11/02/2017, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w