Lý do chọn đề tài Như chỳng ta đó biết hoỏ học là một mụn học rất mới mẻ, rất khú đối với HS THCS, đặc biệt là phần bài tập dung dịch ụỷ lụựp 8, lụựp hoùc maứ laàn ủaàu tieõn mụựi laứm q
Trang 1A/ Những vấn đề chung
I Lý do chọn đề tài
Như chỳng ta đó biết hoỏ học là một mụn học rất mới mẻ, rất khú đối với HS THCS, đặc biệt là phần bài tập dung dịch ụỷ lụựp 8, lụựp hoùc maứ laàn ủaàu tieõn mụựi laứm quen vụựi moõn hoùc hoaự hoùc, học sinh của chỳng ta rất lo lắng và rất nhiều học sinh khụng biết làm về phần này
Cứ cho rằng học sinh đó thuộc lũng những cụng thức những ủaừ hoùc trong SGK nhưng để giải quyết một bài taọp dung dịch daùng khaực đối với cỏc em cũng khụng đơn giản chỳt nào, vậy phải làm sao đõy?
Vỡ những lớ do đú tụi đó cố gắng theo khả năng để viết chuyờn đề này nhằm giỳp cỏc em học sinh cú thể giải được bài tập dumg dịch moọt caựch ủụn giaỷn vaứ deó
hieồu hụn Tụi xin giới thiệu chuyờn đề "Giỳp học sinh làm tốt dạng bài tập dung
dịch húa học lụựp 8".
Mục đớch của chuyờn đề này là giỳp cỏc em coự thờm kiến thức để làm tốt bài tập húa học, rốn luyện kĩ năng giải bài tập hoỏ học giỳp cỏc em củng cố được
những kiến thức cơ bản liờn quan đến bài tập húa học để cú cỏch giải nhanh, chớnh xỏc, bờn cạnh đú sẽ giảm bớt được lo sợ của học sinh, giỳp cỏc em tự tin hơn trờn con đường học tập của mỡnh
II.Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nhiệm vụ của đề tài đi sâu vào nghiên cứu việc giải bài tập và kỹ năng giải bài tập, định hớng từ những dạng toán dung dịch cơ bản, từ đó các em có hớng phân dạng các bài tập và có phơng pháp giải các dạng bài tập Song đều thực hiện theo một qui trình sau:
Học sinh nắm chắc kiến thức, giáo viên hớng dẫn học sinh học sinh tìm ra
ph-ơng pháp giải bài mẫu
Để rèn luyện kỹ năng từ biết làm, thành thạo, linh hoạt Từ đó các em làm bài tập tơng tự làm bài tập mẫu và nâng dần mức độ bài tập từ dễ đến khó và các bài tổng hợp Để phù hợp với đối tợng học sinh từ loại trung bình, khá và giỏi, nhằm phát huy
t duy, sáng tao, linh hoạt của học sinh
III.Đối t ợng nghiên cứu.
Đối tợng: Học sinh lớp:8A, 8B
Trang 2Cơ sở nghiên cứu: Trờng THCS Chất lợng cao Mai Sơn.
IV.Ph ơng pháp nghiên cứu.
Phong pháp chủ yếu: Kiểm tra đánh giá
Có sử dụng một số phơng pháp nghiên cứu hỗ trợ: đàm thoại, t duy, phân tích, nghiên cứu sản phẩm hoạt động
V.Lịch sử nghiên cứu đề tài
Đây là một vấn đề rất cần thiết đã đợc nhiều ngời quan tâm và nghiên cứu: Ngô Ngọc An, Ho ng Và ũ Song phạm vi nghiên cứu rộng ch… a sát với đối tợng học sinh Sơn La.Trên cơ sở kế thừa và phát huy tôi mạnh dạn nghiên cứu: Làm thế nào để giải bài tập dung dịch cho học sinh trờng THCS Chất lợng cao Mai Sơn
B/ Nội dung nghiên cứu
I Cơ sở lý luận
Giải bài tập hoá học là tìm cách khắc phục sự không phù hợp hoặc mâu thuẫn giữa các điều kiện, yêu cầu của bài tập biến đổi chúng để cuối cùng đa chúng đến sự thống nhất.Vì vậy việc giải bài tập này rất đa dạng và tuỳ thuộc từng loại mục đích nhất định
Việc giải bài tập ngoài việc giúp hình thành kiến thức mới và kỹ năng mới còn
có tác dụng củng cố và rèn luyện những kỹ năng hoá học vốn có Nhằm thực hiện nguyên lý cơ bản của quá trình dạy học Phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh.Thực hiện dạy và học theo tinh thần kỹ thuật giáo dục tổng hợp và hớng nghiệp trong nhà trờng phổ thông
Giải bài tập hoá học cần chú ý đến hai phần: Định tính và định lợng
Giải bài tập hoá học giúp học sinh có tác phong cần cù, cẩn thận,độc lập,sáng tạo trong công việc.Vì vậy giải bài tập hoá học nhất thiết phải qua các giai đoạn sau:
Tìm hiểu đề bài
Xác định phơng hớng giải bài tập
Trình bày lời giải
Kiểm tra kết quả
Trang 3Từ đó hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học theo mẫu,không theo mẫu và theo những hình thc khác nhau.Song kỹ năng giải bài tập hoá học mang tính kế thừa
và phát triển
II Cơ sở thực tiễn.
1 Học sinh
Trong lớp 8A, 8B có tổng số 52 học sinh lứa tuổi 14 - 15 Nhìn chung các em
đều ngoan, chịu khó học tập song hiếu động, ham hiểu biết nhất là những vấn đề mới lạ Vì vậy việc truyền thụ kiến thức có hiệu quả nhất ngoài việc sử dụng phơng pháp thích hợp, giáo viên cần phải truyền cho học sinh sự tự tin và lòng yêu thích say mê môn học, đồng thời dần dần từng bớc nắm chắc kiến thức cơ bản của từng phần Bên cạnh đó vẫn còn có những em rất lời học bài, trong lớp cha chú ý nghe giảng, nên việc chuẩn bị bài cũ và đọc trớc bài mới cha chu đáo nên không mang lại hiệu quả cao trong giờ học, dẫn tới cha biết cách giải bài tập hoá học 8 và sợ học môn hoá học
2 Giáo viên
- Đội ngũ giáo viên dạy sinh học gồm 6 đồng chí
Trong đó: 1 đồng chí là trình độ 10 + 3 sinh - hoá
1 đồng chí là cao đẳng sinh - hoá
1 đồng chí là cao đẳng hoá- địa
1 đồng chí là cao đẳng hoá- sinh
1 đồng chí là cao đẳng sinh - hoá- địa
1 đồng chí là đại học sinh
Đợc bồi dỡng thờng xuyên qua các hè Bên cạnh đó giáo viên vẫn còn hạn chế:
tổ ít ngời, số tiết tơng đối cao cho nên đi dự giờ các đồng nghiệp để học hỏi, góp ý cho nhau còn hạn chế
III Biện pháp tiến hành.
1 Khảo sát thực tiễn 2007-2008 cho thấy nh sau:
Trang 42 Nguyên nhân tồn tại
Do trình độ nhận thức của học sinh không đều, một số học sinh cha tập chung nhiều vào việc học tập bộ môn
Học sinh giải bài tập hoá học còn nhiều hạn chế do các em cha tiếp xúc với nhiều dạng bài tập đa dạng, kỹ năng tính toán, kỹ năng trình bày còn hạn chế
Đây là môn học mới với học sinh, học sinh cha tìm đợc phơng pháp học tập bộ môn tốt nhất, nên kết quả cha thật cao
3 Biện pháp tiến hành
Từ thực tế để rèn luyện kỹ năng giải bài tập hoá học nói chung và giải bài toán dạng hỗn hợp nói riêng yêu cầu:
Xác định hệ thống bài tập chủ yếu để học sinh luyện tập giải bài tập hoá học bao gồm bài tập hoá học cơ bản và bài tập hoá học phân hoá
Xác định cơ sở định lợng các hoạt động giải bài tập phân hoá.Phân hoá nội dung của bài tập phân hoá do hai hay nhiều bài tập cơ bản tạo thành.Việc giải bài tập phân hoá dựa trên cơ sở học sinh đã nắm đợc sơ đồ định hớng giải bài tập cơ bản Mỗi hoạt động giải bài tập phân hoá là giải một bài tập cơ bản Sơ đồ định hớng giải mỗi loại bài tập phân hoá chính là chỉ ra các bài tập cơ bản cần giải và thứ tự giải các bài tập cơ bản đã biết để đáp ứng đợc yêu cầu đề bài
học
Điểm
Trang 5Hớng dẫn học sinh hoạt động tìm kiếm lời giải bài tập mẫu và bài tập tơng tự mẫu
Sơ đồ định hớng giải bài tập phân hoá dung dịch
Bớc 1: Xác định chất tan, chất bị hòa tan
Bớc 2: Xác định lợng chất tan có trong dung dịch
Bớc 3: Xác định khối lợng dung dịch
Bớc 4: áp dụng các công thức để tìm nồng độ dung dịch
Bớc 5: Từ nồng độ dung dịch đã biết tính các yêu cầu khác của đề bài
• Hớng dẫn học sinh giải bài tập dung dịch dạng phân hoá
Nếu tính theo đơn vị kiến thức thì có rất nhiều bài tập, nhng qui về loại bài kiểu bài thì không nhiều áp dụng qui trình tôi xin đ… ợc đa ra một số bài tập mà học sinh cần hớng tới:
*Dạng 1: Độ tan và tinh thể hidrat hóa
VD 1: ở 20oC , độ tan của KNO3 là 25 gam Tìm C% của KNO3 ở nhiệt độ đó
* Tóm tắt đề bài:
To = 20oC
Độ tan KNO3 = ?
Giai đoạn 2 Xác định hớng giải
Để giải bài toán này giáo viên cần xây dựng hệ thống câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời nh sau:
? Đề bài cho ta biết gì và yêu cầu ta điều gì? Khối lợng chất tan và khối lợng nớc
Yêu cầu tính C% của KNO3
? Để tính C% của KNO3 ta phải làm gì? Cần tính đợc khối lợng chất tan và
khối lợng dung dịch
? Làm thế nào để tính đợc khối lợng dung
dịch ?
Đó là khối lợng chất tan tan trong 100g nớc và khối lợng 100 gam nớc
3 80
KNO
2 190
H O g
Trang 6Tính nồng độ dung dịch ? HS áp dụng công thức tính nồng độ
phần trăm để tính Giai đoạn3: trình bày lời giải
Độ tan của KNO3 ở 20oC là 25g có nghĩa: Cứ 100g nớc hòa tan đợc 20 gam KNO3 để tạo thành 120 gam dung dịch KNO3 bão hòa ở nhiệt độ đó
Vậy nồng độ % của dung dịch KNO3 bão hòa ở nhiệt độ đó là:
Đáp số 16,7%
VD 2:
ở 25oC độ tan của đờng là 204g, NaCl là 36g Tính nồng độ % bão hoà của các dung dịch này
Giai đoạn 1: Nghiên cứu đề bài
Đề bài này có đặc điểm gì giống bài chúng ta đã giải?
Để giải bài này chúng ta phải làm những gì?
Có cách nào khác ngắn hơn để giải bài này không?
Xác định hớng giải
Bớc1: xây dựng công thức
Từ kết quả bài trớc hãy cho biết tên các
đại lợng trong công thức
20 là độ tan KNO3
120 = 100 + 20
Trong đó 20 là độ tan
Viết công thúc liên hệ giữa độ tan và
nồng độ %
C% =
S
S
+
100 100%
Trình bày lời giải
Giải:
Độ tan của đờng ở 25oC là 204g có nghĩa
là 100g nớc hoà tan đợc 204g đờng -> mdd
20
% 100% 16,7%
120
20
% 100% 16,7%
120
Trang 7Bớc 2 Tiến trình giải.
áp dụng công thức C% =
S
S
+
100 100%
Học sinh thay số và tính toán kết quả
= 304g => Nồng dộ % của dung dịch
C% =
304
204
100% = 67,1%
áp dụng công thức liên hệ giữa C% và độ tan ta có:
C% =
S
S
+
100 100% =
10036+36 = 26,5%
*Dạng2: Pha trộn dung dịch
Ví dụ 3
Hãy tính nồng độ % của dung dịch thu đợc trong câc trờng hợp sau:
a/ Pha 20g KOH vào 200g nớc
b/ Pha thêm 20g nớc vào 130g dung dịch muối KCl có nồng độ 25%
Giai đoạn 1: Nghiên cứu đề bài
Đề bài cho ta biết gì và yêu cầu chúng ta làm gì?
Làm thế nào để tính đợc nồng độ % của các dung dịch trên ?
Giai đoạn 2:Xác định hớng giải
B1: Tính khối lợng dung dịch KOH
B2: áp dụng công thức tính nồng dộ % để
tính nồng độ dung dịch KOH
Với phần b
Xác định khối lợng KCl có trong 130g
dung dịch KCl 25% là
? Tính khối lợng dung dịch sau khi pha
trộn?
? áp dụng công thức tính nồng độ % để
tính nồng độ của dung dịch mới thu đợc
sau khi pha trộn?
a/ Khối lợng dung dịch thu đợc là:
20 + 200 = 220(g) C% của dung dịch KOH là C%KOH =22020 100% = 9,1%
b/ Số gam KCl có trong 130g dung dịch KCl 25% là
130100.25 = 32,5(g)
- Khối lợng dung dịch mới là:
130 + 20 = 150(g)
- Nồng độ % của dung dịch là:
Trang 8
150
5 , 32
100 = 21,7%
Ví dụ 4:
Hãy tính nồng độ % của dung dịch thu đợc khi trộn 150g dung dịch NaOH có nồng độ 10% và 250g dung dịch NaOH nồng độ 20%
Giai đoạn 1: Nghiên cứu đề bài
Đề bài cho ta biết gì và yêu cầu chúng ta làm gì?
Để tính đợc nồng độ % của các dung dịch trên ta phải làm gì?
Giai đoạn 2:Xác định hớng giải
B1: Tính khối lợng dung dịch KOH
B2: áp dụng công thức tính nồng dộ % để
tính nồng độ dung dịch KOH
Với phần b
Xác định khối lợng KCl có trong 130g
dung dịch KCl 25% là
? Tính khối lợng dung dịch sau khi pha
trộn?
? áp dụng công thức tính nồng độ % để
tính nồng độ của dung dịch mới thu đợc
sau khi pha trộn?
-Số gam NaOH trong 150g dung dịch NaOH 10%
10100.150 = 15(g)
- Số gam NaOH trong 250g dd NaOH 20% là
20100.250 = 50(g) -Nồng độ % của dung dịch sau khi trộn là:
C% =
250 150
) 50 15 (
+
+ 100% = 16,25%
*Dạng 3: Tính C% của dung dịch khi pha trộn sảy ra phản ứng hóa học
VD 5 Cho hỗn hợp 6,2g CaCO3 và CuSO4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch axit HCl ngời ta thu đợc 0,448 lít khí ở (đktc)
Tính tỉ lệ % về khối lợng của mỗi muối có trong hỗn hợp?
Tính nồng độ mol/ lít của dung dịch HCl?
Giai đoạn 1: Nghiên cứu đầu bài
CaCO3, CuSO4 + dd HCl khí
6,2 g 200 ml 0,448 lít Tính tỉ lệ % về khối lợng mỗi muối?
Trang 9Tính nồng độ mol/ lít của dd HCl?
+ Chỉ có CaCO3 tác dụng với HCl
+ Từ số mol CO2 tính số mol CaCO3 và số mol HCl
+ Tính khối lợng các muối, tính tỉ lệ % các muối và nồng độ axit HCl?
Giai đoạn 2: Xác định hớng giải
B1: Đổi ra các đơn vị cần thiết
B2: Tính khối lợng CaCO3 , CuSO4 ,
tỉ lệ % CaCO3 , CuSO4 ?
+ Viết PTHH
+ Tính số mol CaCO3 và HCl
+ Tính khối lợng CaCO3
+ Tính % các muối
B3: Tính nồng độ mol của axit HCl
Giai đoạn 3: Trình bầy lời giải
HCl
V = 200 ml = 0,2( lít)
2
CO
n = 0,448 : 22,4 = 0,02( mol) Khi cho hỗn hợp muối tác dụng với axit HCl chỉ có CaCO3 tham gia phản ứng PTHH:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol
x mol y mol 0,02mol Suy ra x = 0,02 mol
y = 0,04 mol Khối lợng CaCO3 tham ra phản ứng là: 0,02 100 = 2(gam)
*Tỉ lệ % các muối:
%
3
CaCO
m = ( 2 100 ) : 6,2 = 32,26 %
%
4 CuSO
m = 100% - 32,26 % = 67,74%
*Nồng độ mol của dd axit HCl là:
HCl
M
C = 0,04 : 0,2 = 2( M)
Trang 10Chất khí thoát ra là CO? Chất kết
tủa là CaCO3 Tính thể tích CO2 dựa
vào lợng CaCO3?Giai đoạn 2: Xác
định hớng giải
B1: Đổi đơn vị đầu bài ra mol
Tính thể tích CO
B2: Tính thể tích CO2
B3: Tính tỉ lệ % về thể tích các khí
Giai đoạn 3: Trình bầy lời giải
Số mol CaCO3 = 1 : 100 = 0,01 (mol)
Vì khí CO không phản ứng với dd Ca(OH)2 do
đó 1 lít khí thoát ra chính là 1 lít khí CO
PTHH:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
1 mol 1 mol 0,01 mol 0,01 mol Thể tích khí CO2 tham gia phản ứng là:0,01 22,4 = 0,224( lít)
Tỉ lệ % về thể tích của CO2 là:
0,224 : ( 1 + 0,224) = 18,30%
Tỉ lệ % về thể tích của CO là:
100% - 18,30% = 81,70%
VD 6: Trộn lẫn 50 ml dd NaOH 0,1M và 30 ml dd NaOH 0,5 M đợc dung dịch
A Thêm vào A 60 ml dung dịch AlCl3 0,2M
Tính CM của các chất thu đợc sau phản ứng( Cho rằng thể tích các chất rắn không đáng kể)
Giai đoạn 1: Nghiên cứu đầu bài
? Khi cho NaOH vào dung dịch AlCl3 thì điều gì sảy ra?
NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + NaCl
? Xác định các chất rắn thu đợc sau phản ứng?
Tính thể tích dung dịch thu đợc sau phản ứng?
Trang 11Giai đoạn 2: Xác định hớng giải
a, Viết phơng trình
b, Tính số mol các chất tạo thành
sau phản ứng và các chất d sau
phản ứng?
c, Tính thể tích dung dịch thu
đ-ợc sau phản ứng?
Tính nồng độ mol của các dung
dịch sau phản ứng?
Giai đoạn 3: Trình bày lời giải PTPƯ:
NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + NaCl
Tổng số mol NaOH là 0,2 mol,
Số mol của AlCl3 là 0,006 mol
Theo phơng trình (1)
3
( / ) 3 3.0,006 0, 018
NaCl NaOH p u AlCl
Vậy số mol NaOH d : 0,2 - 0,018 = 0,002 (mol)
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O Theo phơng trình (2)
2 ( ) 0,002( )
NaAlO NaOH du
n =n = mol
Thể tích dung dịch là:
50 + 30 + 60 = 140 (ml) =0,14(l)
áp dụng công thức
2
0,002
0, 014( ) 0,14
NaAlO
n
v
= ⇒ = =
0,018
0,128( ) 0,014
NaCl
M
C = = M
Chú ý: Trong mỗi VD cần chú ý kĩ năng phân tích đề bài, đặt ra hệ thống câu hỏi có liên quan đến kiến thức đã biết hay những điều giả thiết đã cho để từ đó học sinh xác định đợc hớng giải, xác định đợc ẩn
ở giai đoạn 2 xác định hớng giải học sinh có thể lúng túng khi xác định chất tan, chất đem hòa tan nên giáo viên cần hớng dẫn tỉ mỉ nh các VD trên để học sinh làm quen, và biết tổng hợp kiến thức sử dụng cho bài giảng
Hơn nữa sau dạng nên để học sinh tự rút nhận xét cụ thể mấu chốt vấn đề Giáo viên có nhận xét khen chê kịp thời nhằm động viên các em, đồng thời đa ra các bài tập phát triển có những thay đổi nhỏ trong đề, thêm bớt các dữ liệu nh VD 2, VD 4
VD 6 Để phát triển t duy sáng tạo của học sinh
IV Kết quả cụ thể
Trang 12Trong thời gian nghiên cứu và thể hiện đề tài, tôi đã cố gắng tìm tòi và tham khảo ý kiến của các đồng nghiệp để có hệ thống VD, bài tập từ dễ đến khó, hớng dẫn
tỉ mỉ khái quát cho từng học sinh đặc biệt các em có năng khiếu bộ môn hoá
Qua đó học sinh nắm đợc phơng pháp chung của quá trình giải bài tập dạng hỗn hợp, gây hứng thú cho các em khi học tập bộ môn hoá học
Kết quả cụ thể khôi 8 (2007 – 2008) sau khi áp dụng phơng pháp giải bài tập dung dịch hoá học 8
Học kỳ I năm học 2007-2008
Học kỳ II năm học 2007-2008
C Kết luận chung