1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an nghề tin học 11

38 605 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 690 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1 Bài 1. LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG. Ngày soạn: Ngày giảng: I. MỤC TIÊU Biết vị trí, vai trò và triển vọng của nghề. Biết mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề. Biết các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong nghề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : bài soạn, tài liệu tham khảo, máy chiếu. HS: SGK, vở ghi, USB. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của trò I. Giới thiệu. 1 Tin học và ứng dụng của tin học trong đời sống ĐVĐ: Trong thờ đại ngày nay để phát triển kinh tế, phát triển xã hội ngoài 3 nhân tố cơ bản là: điều kiện tự nhiên, nguồn lao động và vốn đầu tư còn cần biết khai thác nguồn tài nguyên thông tin một cách hiêu quả. Đây chính là mục tiêu của tin học. Công nghệ thông tin phát triển  kéo theo sự ra đời của các công cụ lao động mới trong đó có những thay đổi to lớn của công tác văn phòng. Nghe, ghi bài 2 Tin học với công tác văn phòng.  Mô tả cách thức hoạt động văn phòng truyền thống với các công cụ giản đơn cho học sinh biết được.  Nếu sử lí các công việc theo cách phổ thông, con người sẽ gặp phải những khó khăn gì?  Máy tính được nối mạng mở ra ngững khả năng gì? Trước đây công việc văn phòng được làm một cách thủ công do đó phải làm việc vất vả, mất nhiều thời gian mà hiệu quả không cao. Máy tính ra đời đã tạo ra một cách thức hoàn toàn mới trong hoạt động văn phòng giúp cho hàng núi công việc của văn phòng trở nên đơn giản và hiệu quả cao. Máy tính nối mạng cho phép sử dụng chung tài nguyên, mở ra khả năng hợp tác và truy cập vào kho thông tin khổng lồ của nhân loại. Nghiên cứu tài liệu theo các nhóm, trả lời câu hỏi: Ghi bài 3 Vai trò và vị trí của tin học văn phòng trong sản xuất và đời sống. Ngày nay hầu hết các hoạt động trong văn phòng đều liên quan đến máy vi tính. Hàng ngày hàng triệu người làm công tác văn phòng trên khắp thế giới sử dụng công nghệ thông tin để giải quyết công việc một cách hiệu quả, kinh tế hơn. Nghe, ghi bài II. Chương trình nghề tin học văn phòng. Bao gồm: 1. Mở đầu. 2. Hệ điều hành Windows. 3. Hệ soạn thảo văn bản Word. 4. Chương trình bảng tính Excel. 5. Làm việc trong mạng cục bộ 6. Tìm hiểu nghề. Nghe, ghi bài III. Phương pháp học tập nghề. Kết hợp học lí thuyết với thực hành, tận dụng tốt các giờ thực hành. Chú trọng phương pháp tự học và học từ nhiều nguồn khác nhau. Tăng cường ý thức làm việc cộng tác Trước khi thực hành cần nghiên cứu kĩ các yêu cầu của bài thực hành. Nghe, ghi bài IV. An toàn vệ sinh lao động Mục tiêu an toàn vệ sinh lao động là bảo vệ sức khoẻ người lao động, nâng cao năng xuất lao động. Tư thế ngồi thoải mái sao cho không phải ngẩng cổ, ngước mắt nhìn màn hình. Khoảng cách từ mắt đến màn hình từ 50 80 cm Vị trí đặt máy tính sao cho ánh sáng không chiếu thẳng vào màn hình và không chiếu thẳng vào mắt. Không làm việc quá lâu với máy tính. Hệ thống dây diện, các cáp nói máy tính phảo gọn gàng và dẩm bảo cách điện tốt. Nghe, ghi bài IV. CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP. Tin học có ứng dụng sâu rộng trong đời sống xã hội nói chung và hoạt động văn phòng nói riêng. Mọi ngành nghề đều có quy định về an toàn lao động.

Trang 1

Tiết 1 - Bài 1 làm quen với nghề tin học văn phòng.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I mục tiêu

- Biết vị trí, vai trò và triển vọng của nghề

- Biết mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học tập nghề

- Biết các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trờng trong nghề

1/ Tin học và ứng dụng của tin học trong đời sống

ĐVĐ: Trong thờ đại ngày nay để phát triển kinh tế, phát triển xã hội ngoài

3 nhân tố cơ bản là: điều kiện tự nhiên, nguồn lao động và vốn đầu t còn

cần biết khai thác nguồn tài nguyên thông tin một cách hiêu quả Đây

chính là mục tiêu của tin học.

- Công nghệ thông tin phát triển  kéo theo sự ra đời của các công cụ lao

động mới trong đó có những thay đổi to lớn của công tác văn phòng.

Nghe, ghi bài

2/ Tin học với công tác văn phòng.

 Mô tả cách thức hoạt động văn phòng truyền thống với các công cụ

giản đơn cho học sinh biết đợc

 Nếu sử lí các công việc theo cách phổ thông, con ngời sẽ gặp phải

những khó khăn gì?

 Máy tính đợc nối mạng mở ra ngững khả năng gì?

- Trớc đây công việc văn phòng đợc làm một cách thủ công do đó phải

làm việc vất vả, mất nhiều thời gian mà hiệu quả không cao.

- Máy tính ra đời đã tạo ra một cách thức hoàn toàn mới trong hoạt động

văn phòng giúp cho hàng núi công việc của văn phòng trở nên đơn giản

và hiệu quả cao.

- Máy tính nối mạng cho phép sử dụng chung tài nguyên, mở ra khả năng

hợp tác và truy cập vào kho thông tin khổng lồ của nhân loại.

- Nghiên cứu tài liệu theo các nhóm, trả lời câu hỏi:

- Ghi bài

3/ Vai trò và vị trí của tin học văn phòng trong sản xuất và đời sống.

- Ngày nay hầu hết các hoạt động trong văn phòng đều liên quan đến

máy vi tính

- Hàng ngày hàng triệu ngời làm công tác văn phòng trên khắp thế giới sử

dụng công nghệ thông tin để giải quyết công việc một cách hiệu quả, kinh

- Kết hợp học lí thuyết với thực hành, tận dụng tốt các giờ thực hành.

- Chú trọng phơng pháp tự học và học từ nhiều nguồn khác nhau.

- Tăng cờng ý thức làm việc cộng tác

- Trớc khi thực hành cần nghiên cứu kĩ các yêu cầu của bài thực hành.

Nghe, ghi bài

IV An toàn vệ sinh lao động

Trang 2

- Mục tiêu an toàn vệ sinh lao động là bảo vệ sức khoẻ ngời lao động,

nâng cao năng xuất lao động.

- T thế ngồi thoải mái sao cho không phải ngẩng cổ, ngớc mắt nhìn màn

hình Khoảng cách từ mắt đến màn hình từ 50 - 80 cm

- Vị trí đặt máy tính sao cho ánh sáng không chiếu thẳng vào màn hình và

không chiếu thẳng vào mắt Không làm việc quá lâu với máy tính.

- Hệ thống dây diện, các cáp nói máy tính phảo gọn gàng và dẩm bảo

- Mọi ngành nghề đều có quy định về an toàn lao động

Tiết 2 - Bài 2. hệ điều hành windows.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I mục tiêu

- Biết các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows

- Biết các thao tác với chuột, các thành phần một cửa sổ và thao tác với cửa sổ,

- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

I Khái niệm HĐH và HĐH Windows.

1 Hệ điều hành là gì?

Trang 3

* Khái niệm: Là tập hợp các chơng trình đợc tổ chức thành một hệ

thống với nhiệm vụ bảo đảm tơng tác giữa ngời dùng với máy tính,

cung cấp các phơng tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện chơng

trình, quản lý chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác

chúng một cách thuận tiện và tối u.

- HĐH Windows có môi trờng đồ hoạ, tạo ra cách thức làm việc trực

quan, sinh động.

Nghe, ghi bài

2/ Thao tác với chuột.

+ Di chuột (Mouse move)

+ Nháy chuột (Click): Nháy nút trái chuột một lần rồi thả ngón tay

+ Nháy đúp chuột (Double click): nháy nhanh liên tiếp nút trái chuột 2

lần.

+ Nháy nút phải chuột (Right click): Nháy nút phải chuột một lần rồi

thả ngón tay

+ Kéo thả chuột (Drag and drop): Nhấn giữ phím trái chuột đồng thời

di chuyển con trỏ chuột tới vị trí náo đó rồi thả tay

Nghe, ghi bài

3/ Môi trờng Windows.

a/ Cửa số, bảng chọn.

 Sử dụng máy chiếu giới thiệu về cửa sổ và các bảng chọn.

- Ngời sử dụng thực hiện các công việc thông qua các cửa sổ.

- Mỗi chơng trình ứng dụng có một cửa sổ làm việc với hệ thống

Nh-ng tất cả các cửa sổ có nhiều thành phần chuNh-ng

 Thanh tiêu đề(Tile Bar): cho biết tên chơng trình đang chạy và

bên phải có các nút cực tiểu, cực đại, đóng cửa sổ.

 Thanh thực đơn (Menu): gồm các bảng chọn chứa các lệnh

 Có thể thêm hoặc bớt các nút lệnh trên thanh công cụ chuẩn

bằng cách nháy nút phải chuột vào thanh công cụ chuẩn, chọn

Custommize … và thực hiện các thao tác cần thiết.

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài,

đọc sách giáo khoa.

b/ Bảng chọn Star và thanh công việc.

 Sử dụng máy chiếu giới thiệu về bảng chọn Star và thanh công

việc.

- Nháy nút Star  Xuất hiện bảng chọn chứa mọi nhóm lệnh cần thiết

để bắt đầu sử dụng Windows.

- Thanh công việc: Mỗi lần chạy một chơng trình hay mở một cửa sổ,

một nút đại diện cho chơng trình hay cửa sổ đó xuất hiện trên thanh

công việc.

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

c/ Chuyển đổi cửa số làm việc.

 Sử dụng máy chiếu giới thiệu về cách chuyển đổi cửa sổ làm việc.

- Windows cho phép chạy nhiều ứng dụng cùng lúc, tuy nhiên tại một

thời điểm chỉ có một cửa sổ làm việc đợc mở trên màn hình, để

chuyển đổi cửa sổ làm việc, thực hiện theo cách sau:

 Nháy vào biểu tợng chơng trình muốn mở tại thanh công việc.

 Nháy vào vị trí bất kì trên cửa sổ muốn kích hoạt.

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

Iv củng cố và bài tập.

- Nhắc lại các thành phần của một cửa sổ

- Cách chuyển đổi cửa sổ làm việc

- Nghiên cứu tài liệu chuẩn bị cho giờ thực hành

Trang 4

Tiết 3 - thực hành.

 Chia các nhóm HS thực hành, nêu yêu cầu giờ thực hành.

1 Vào/ra hệ thống.

 Sử dụng máy chiếu thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống Với

mỗi mục cần giới thiệu chi tiết để học sinh hiểu rõ.

 Đăng nhập hệ thống:

Sử dụng tài khoản (Account) gồm tên(User name) và mật khẩu

(Password):

- Nhập tên và mật khẩu vào ô tơng ứng, nhấn OK

- Nháy đúp chuột vào một số biểu tợng ở màn hình nền.

 Ra khỏi hệ thống.

- Nháy chuột vào nút Start.

- Chọn Turn Off (hoặc Shut Down)  chọn tiếp các mục sau:

+ Stand By: Tắt máy tạm thời.

+ Turn Off (hoặc Shut Down): Tắt máy.

+ Restart: Nạp lại hệ điều hành.

+ Hibernate: Lu toàn bộ trạng thái đang làm việc hiện thời trớc khi

- Nháy phím trái chuột.

- Nháy phím phải chuột.

- Nháy đúp chuột.

- Kéo thả chuột.

Thực hành các thao tác với chuột,

đồng thời khám phá môi trờng Windows.

3/ Tìm hiểu ý nghĩa các biểu tợng chính trên màn hình Windows

rồi điền vào bảng ở trang 15 (SGK - Nghề tin học).

Điền tên cho các biểu tợng

4/ Mở một cửa sổ bất kì và gọi tên một số thành phần chính của

cửa sổ đó.

Thực hành các thao tác với cửa sổ.

 Kiểm tra theo các nhóm

5/ Mở một cửa sổ bất kì và và thực hiện các thao tác với cửa sổ.

Iv củng cố và bài tập.

- Nhận xét về bài thực hành của HS, rút kinh nghiệm cho giờ sau

- Xem lại tài liệu

Trang 5

Tiết 4,5,6 - Bài 3. làm việc với tệp và th mục.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I mục tiêu

- Hiểu đợc cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa

- Biết đợc các thao tác với tệp và th mục,

I Tổ chức thông tin trong máy tính.

 Sử dụng máy chiếu mở cửa sổ Explorer giới thiệu về tổ chức các

tệp trên đĩa.

- HĐH tổ chức các tệp trên đĩa thành các th mục Mỗi th mục lại chứa

các tệp hoặc các th mục con.

- Th mục đợc tổ chức phân cấp, mức trên cùng gọi là th mục gốc, từ

th mục gốc lại tạo ra các th mục con  gọi là tổ chức cây.

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

II Làm việc với tệp và th mục.

Với mỗi thao tác, sử dụng Projector chiếu thao tác cho HS quan sát

1/ Chọn đối tợng.

 Chọn một đối tợng:

- Nháy chuột vào đối tợng đó.

- Để huỷ chọn: nháy chuột bên ngoài đối tợng đó

 Chọn nhiều đối tợng liền kề:

- B1: Nháy chuột vào đối tợng bắt đầu

- B2: Đè phím Shift và nháy chuột vào đối tợng kết thúc.

 Chọn nhiều đối tợng không liền kề:

- B1: Nháy chuột vào đối tợng bắt đầu

- B2: Đè phím Ctrl và nháy chuột vào các đối tợng tiếp theo Bỏ chọn

đối tợng nào nháy chuột lại đối tợng đó

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

2/ Xem tổ chức các tệp và th mục trên đĩa.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát

- B1: Nháy đúp biểu tợng My Computer trên màn hình nền

- B2: Nháy nút Folder (Th mục) trên thanh công cụ của cửa sổ để

hiển thị cửa sổ thành 2 ngăn:

 Ngăn trái: cho biết cấu trúc tổng thể các ổ đĩa và th mục.

 Ngăn phải: cho biết các thông tin chi tiết về các thnàh phần

của th mục tơng ứng (đợc chọn) bên trái

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

3/ Xem nội dung th mục

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát

- Nháy chuột vào biểu tợng hoặc tên th mục ở ngăn bên trái hoặc

nháy đúp chuột tại biểu tợng hoặc tên th mục ở ngăn bên phải cửa sổ

để xem nội dung th mục.

- Chọn chế độ hiển thị nội dung bằng cách nháy vào nút View

trên thanh công cụ.

- Nháy vào nút để hiển thị lại th mục vừa xem trớc

đó, Nháy nút (Up) để xem th mục mẹ của th mục đang đợc hiển

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

Trang 6

thị nội dung (th mục hiện thời).

4/ Tạo th mục mới.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát

- B1: Mở th mục ta sẽ tạo th mục mới “bên trong” nó.

- B2: Nháy bảng chọn File  New  Folder Một th mục mới xuất

hiện với tên tạm thời là New Folder

- B3: Gõ tên cho th mục mới tạo và nhấn Enter.

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

II Làm việc với tệp và th mục

5/ Đổi tên tệp hoặc th mục.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát.

- B1: Chọn tệp hoặc th mục muốn đổi tên.

- B2: Nháy File  Rename, lúc này tên của đối tợng sẽ có khung

viền bên ngoài.

- B3: Gõ tên mới cho đối tợng  nhấn Enter.

 Chú ý: Khi tệp đang mở thì thao tác đổi tên không thực hiện

đ-ợc Cần đóng tệp lại.

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

6/ Sao chép tệp hoặc th mục.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát.

- B1: Chọn tệp hoặc th mục cần sao chép

- B2: Nháy Edit  Copy hoặc nháy nút lệnh Copy trên thanh công

cụ.

- B3: Mở th mục hoặc đĩa muốn chứa bản sao và nháy Edit  Paste

hoặc nháy nút Paste trên thanh công cụ.

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

7/ Di chuyển tệp hoặc th mục.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát.

- B1: Chọn tệp hoặc th mục cần di chuyển.

- B2: Nháy Edit  Cut hoặc nháy nút Cut trên thanh công cụ.

- B3: Chọn th mục hoặc đĩa muốn di chuyển tệp hoặc th mục tới và

nháy Edit  Paste hoặc nháy nút Paste

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

8/ Xoá tệp hoặc th mục.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát.

- B1: Chọn tệp hoặc th mục muốn xoá.

- B2: Nháy File  Delete hoặc nháy nút Delete trên thanh công cụ.

- B3: Xuất hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận xoá Nháy Yes để xoá,

ngợc lại nháy No.

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

9/ Khôi phục hoặc xoá hẳn các tệp và th mục đã bị xoá.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát.

- B1: Nháy đúp biểu tợng Recycle Bin.

- B2: Chọn đối tợng muốn khôi phục (hoặc xoá hẳn).

- B3: Nháy File  Restore (khôi phục) hoặc File  Delete (xoá).

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

III Sử dụng nút phải chuột

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát.

- B1: Nháy nút phải chuột vào đối tợng để làm xuất hiện bảng chọn

tắt.

- B2: Di chuyển chuột trên bảng chọn đến lệnh cần thực hiện.

- B3: Nháy chuột trái để thực hiện lệnh đã chọn.

Nghe, quan sát hình chiếu, ghi bài.

thực hành.

1/ Khởi động Windows Explorer.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát Thực hiện khởi động Windows

Explorer.

2/ Quan sát hai phần cửa sổ.

Trang 7

Tìm các th mục

 Recycle Bin

Thực hành theo yêu cầu của GV

3/ Xem nội dung đĩa/th mục.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát

- Kích hoạt My Computer hoặc Windows Explorer

 Xem nội dung đĩa:

Nháy đúp chuột vào ổ đĩa cần xem

 Xem nội dung th mục:

- Nháy đúp chuột vào biểu tợng của th mục cần mở xem nội dung bên

trong

Thực hiện các thao tác theo hớng dẫn của GV

4/ Tạo một cấu trúc th mục tơng tự nh trên hình 2.7 (SGK)

Theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm thực hiện tạo cấu trúc của th

5/ Mở một trình ứng dụng Tạo một tệp văn bản, sau đó ghi lại

vào th mục VAN BAN

Theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm thực hiện tạo tệp văn bản và

ghi lại vào đúng th mục VAN BAN

Thực hiện theo yêu cầu

6/ Thực hiện các thao tác: đổi tên, sao chép, di chuyển, xoá,

khôi phục lại tệp văn bản vừa tạo ra bằng các cách khác nhau

 Sử dụng Projector thao tác theo các yêu cầu trên cho HS quan

sát

- Theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm thực hành.

Thực hiện theo yêu cầu

7/ Thực hiện nh phần 6 với một vài tệp khác.

GV nêu yêu cầu cho HS thực hiện Thực hiện theo yêu cầu

Iv củng cố và bài tập.

- Gọi một số HS lên thực hiện các thao tác:

+ Đổi tên tệp, th mục

+ Sao chép tệp hoặc th mục

+ Di chuyển tệp hoặc th mục

+ Xoá tệp hoặc th mục

+ Khôi phục th mục đã xoá

- Nhận xét về bài thực hành của HS, rút kinh nghiệm cho giờ sau

- Xem lại tài liệu

Trang 8

Tiết 7,8,9 - Bài 4. một số tính năng khác trong windows.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I mục tiêu

- Hiểu khái niệm đờng tắt

- Biết khởi động và kết thúc các chơng trình, biết đợc một số tính năng khác trongWindows : mở tài liệu mới gần đây, tìm tệp và th mục

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát

- Cách 1: Nháy Start  All Programs  di chuột tới tên nhóm có

chứa CT cần khởi động Khi tên các CT trong nhóm hiện ra, nháy đúp

chuột vào chơng trình cần khởi động.

- Cách 2: Mở Windows Explorer hoặc My Computer  mở chơng

trình cần khởi động  nháy đúp chuột vào biểu tợng của chơng trình

đó

b/ Kết thúc.

Gồm các cách sau:

 Nháy File  Exit (hoặc File  CLose)

 Nháy nút Close  tại góc trên, bên phải màn hình

 Nháy chuột phải vào tên CT ở thanh công việc  chọn Close

 Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

- Theo dõi các thao tác của GV.

- Nghe hớng dẫn và ghi bài

- Theo dõi các thao tác của GV.

- Nghe hớng dẫn và ghi bài

2 Tạo đờng tắt (truy cập nhanh).

- Tạo Shortcut (đờng tắt) sẽ giúp cho ngời sử dụng thực chạy một

ch-ơng trình nhanh chóng hơn.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát

- Cách tạo Shortcut: Nháy chuột phải tại màn hình nền, di chuột tới

New  chọn Shortcut  X hiện hộp thoại Create Shorcut  Nháy - Theo dõi các thao tác của GV.- Nghe hớng dẫn và ghi bài

Trang 9

chuột vào nút Browse tại hộp thoại này  X.hiện hộp thoại Browse

for Folder  Tại hộp thoại này, nháy vào dấu  phía trớc biểu tợng

My Computer  làm X.hiện các ổ đĩa  nháy vào dấu  phía trớc

biểu tợng của ổ đĩa có chứa CT cần thực hiện  nháy của th mục

chứa CT (VD: Game)  Nháy vào dấu  phía trớc chơng trình cần

chạy  nháy vào biểu tợng của chơng trình đó  nháy OK Lúc này

lại chuyển về hộp thoại Create Shorcut  nháy vào nút Next  Nháy

vào nút Finish để hoàn tất việc tạo Shorcut.

3 Mở một tài liệu mới gần đây.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát

- Nháy Start, di chuột đến My Recent Documents  nháy chuột vào

tên tệp cần mở

- Theo dõi các thao tác của GV.

- Nghe hớng dẫn và ghi bài

4 Tìm một tệp hay th mục

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát

- B1: Nháy Start  chọn Seach Hộp thoại Seach Results xuất hiện.

- B2: Nháy All files and Folders (Tệp và th mục)  gõ vào tên tệp

hoặc một phần tên tệp (th mục) làm cơ sở cho việc tìm kiếm.

- B3: Nháy Seach để bắt đầu tìm kiếm.

- Theo dõi các thao tác của GV.

- Nghe hớng dẫn và ghi bài

thực hành.

Nêu 4 yêu cầu của giờ thực hành và lần lợt cho HS thực hiện từng

yêu cầu

1 Chạy chơng trình.

- Khởi động chơng trình Windows Explorer và chơng trình Paint,

quan sát biểu tợng của các chơng trình vừa khởi động xuất hiện trên

thanh công việc chuyển đổi qua lại giữa 2 chơng trình.

- Kết thúc chơng trình Paint.

Theo dõi HS thực hành, hớng dẫn những HS còn cha thành thạo,

kết hợp hỏi kiểm tra

- Theo dõi yêu cầu của giáo viên.

- Thực hành theo yêu cầu.

- Trả lời các câu hỏi của GV.

2 Tạo đờng tắt tới tệp.

- Dùng Windows Explorer hoặc My Computer để định vị th mục đợc

tạo trong bài 3 (Van ban) Chọn tệp có trong th mục đó hoặc một tệp

văn bản có trên đĩa.

- Tạo đờng tắt tới tệp này và đặt trên màn hình.

- Nháy đúp biểu tợng vừa tạo đợc và quan sát chơng trình chạy.

Theo dõi và hớng dẫn HS thực hành, kết hợp hỏi kiểm tra

 Nếu HS thực hiện đợc nhanh thao tác này có thể cho tạo tiếp đờng

tắt với một số chơng trình khác.

- Thực hành theo yêu cầu.

- Trả lời các câu hỏi của GV.

3 Mở một tài liệu gần đây.

- Sử dụng My Recent Documents trong bảng chọn Start để mở.

 Yêu cầu HS mở một số tệp văn bản có trong máy tính Sau đó mở

lại các tệp này trong My Recent Documents

- Thực hành theo yêu cầu.

4 Tìm tệp và th mục.

- Dùng lệnh Start  seach để tìm một tệp chơng trình hoặc một tệp

văn bản nào đó.

 Theo dõi và kiểm tra từng nhóm thực hiện thao tác tìm kiếm Với

mỗi nhóm cho tìm kiếm một loại tệp hoặc th mục.

 Với những HS đã thành thạo có thể cho tìm thêm đối tợng là tệp

nhạc hoặc video.

- Thực hành theo yêu cầu.

Trang 10

Iv củng cố và bài tập.

- Chọn một số HS thành thạo, thao tác lại các mục của bài thực hành qua máy chiếu, các HSkhác quan sát bạn thực hành

- Bài về nhà: xem lại lý thuyết

Tiết 10,11,12 - Bài 5. control panel và việc thiết đặt hệ thống.Ngày soạn:

Ngày giảng:

I mục tiêu

- Hiểu đợc một số chức năng của Control Panel

- Biết đợc nội dung của một số thiết đặt hệ thống đơn giản

- Thay đổi đợc một số tuỳ biến đơn giản của Windows

- Có khả năng cài đặt máy in trong Windows

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của trò

I Control Panel.

- Control Panel là một tập hợp các CT để cài đặt các thông số hệ

thống và cho phép thay đổi tham số của một số thiết bị để phù hợp

với công việc.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát.

- Khởi động: Nháy Start  Control Panel  cửa sổ xuất hiện cùng

các chơng trình chứa trong đó.

 Hãy cho biết cách khởi động một chơng trình trong Control Panel?

 Hãy cho biết cách kết thúc cửa sổ Control Panel?

- Quan sát thao tác của GV.

- Nghe, ghi bài.

- Trả lời câu hỏi.

II Một số thiết đặt hệ thống.

1 Thay đổi thuộc tính màn hình.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát.

- Nháy Control Panel  Display  xuất hiện cửa sổ Display

Properties.

- Thẻ Desktop: thay đổi màn hình nền.

Chọn ảnh trong trong hộp Background hoặc nháy nút

Browse … để tìm đến th mục có chứa tranh ảnh  chọn một

ảnh thíc hợp làm nền.

 Trình bày cách tìm một th mục thông qua nút Browse….

Nháy Apply  nháy OK.

- Thẻ Screen Saver: đặt trạng thái nghỉ bảo vệ màn hình.

 Chọn hình ảnh nghỉ của màn hình trong danh sách.

Nháy nút Settings để sửa đổi theo ý thích.

Nháy nút Preview để xem trớc trạng thái.

Đặt thời gian trễ cho trạng thái nghỉ trong hộp Wait

- Nháy OK để chấp nhận

 Chú ý: Có thể thay đổi thuộc tính cho màn hình nền bằng cách

nháy nút phải chuột tại màn hình nền  chọn Properties.

- Quan sát thao tác của GV.

- Nghe, ghi bài.

- Trả lời câu hỏi.

2 Thiết đặt các thông số khu vực

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát.

- Nháy Control Panel  regional and languages  nháy nút

Customize … Để thay đổi hệ thống quy ớc cho phù hợp với vùng

lãnh thổ.

a/ Thay đổi về quy ớc thể hiện số.

- Nháy thẻ Numbers:

Decimal symbol (kí hiệu thập phân): đổi thành dấu phẩy (,)

Digit grouping symbol (kí hiệu nhóm các chữ số): đổi thành

dấu chấm (.)

- Nháy OK để chấp nhận.

- Quan sát thao tác của GV.

- Nghe, ghi bài.

b/ Thay đổi về quy ớc thể hiện ngày tháng.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát.

- Nháy thẻ Date:

 Short date format: dạng hiển thị ngày tháng dd - MM - yy

 Date separator: chọn dấu ngăn cách giữa ngày tháng năm.

- Nháy OK để chấp nhận

- Quan sát thao tác của GV.

- Nghe, ghi bài.

III Cài đặt máy in.

 Sử dụng Projector thực hiện thao tác cho HS quan sát.

- B1: Nháy Start  Printers and Faxes  Add a printer  xuất

hiện hộp thoại Add printer Wizad  Nháy nút Next.

- B2: Lần lợt tuân theo các chỉ dẫn trên màn hình.

Chọn Local printer attached to this computer, nếu máy in

nối trực tiếp với máy tính - Quan sát thao tác của GV.

Trang 12

Chọn A network printer, or a prin ter attached to another

computer, nếu đó là máy in mạng.

 nháy Next.

- B3: Nhập tên (name), địa chỉ (URL) cho máy in mạng hoặc chọn

browse for a printer để xác định máy in  nháy Next.

- B4: Chọn máy in trong danh sách (Shared printer)  nháy Next.

Một cảnh báo hiện ra  nháy Yes.

- B5: Chọn Yes nếu muốn máy in này là máy in ngầm định  nháy

Next.

- B6: Nháy Finish để kết thúc cài đặt máy in.

- Nghe, ghi bài.

thực hành.

1 Khởi động Control Panel.

 Sau khi khởi động đợc cửa sổ Control Panel  kích hoạt biểu

t-ợng regional and languages  nháy nút Customize để chuyển đến

hộp thoại Customize Regional Options.

 Đặt kiểu thời gian và ngày tháng theo kiểu: dd/MM,yy.

 Quan sát và chỉ dẫn cho HS thao tác.

- Thực hành theo yêu cầu.

2 Thay đổi hình ảnh của màn hình nền (Desktop) theo các ảnh

có trên máy.

 Quan sát và chỉ dẫn cho HS thao tác.

- Trao đổi theo nhóm

- Thực hành theo yêu cầu.

3 Đặt chế độ nghỉ cho màn hình và thiết đặt các tham số tơng

ứng.

 Quan sát và chỉ dẫn cho HS thao tác.

- Trao đổi theo nhóm

- Thực hành theo yêu cầu.

4 Cài đặt để in trên máy in có trong mạng.

 Căn cứ theo phần lý thuyết đã đợc hớng dẫn, thao tác chậm rãi

từng bớc và đọc kỹ các thông báo máy tính đa ra trong quá trình cài

đặt.

 Quan sát và chỉ dẫn cho HS thao tác.

- Kết thúc Control Panel.

- Trao đổi theo nhóm

- Thực hành theo yêu cầu.

Iv củng cố và bài tập.

- Nhận xét về bài thực hành của HS, rút kinh nghiệm cho giờ sau

- Xem lại tài liệu

Trang 13

- Biết khởi động, kết thúc chơng trình ứng dụng, tạo đờng tắt cho tệp và th mục.

- Có khả năng thiết đặt một số tham số hệ thống đơn giản, cài đặt đợc máy in

chuột, nháy chuột phải

- Chức năng chính của thanh công việc là gì?

- Trình bày các cách chuyển đổi giữa các cửa sổ khi mở nhiều cửa sổcùng lúc

- Thông tin trong máy tính đợc tổ chức dới dạng nào? Cho biếtnhững công cụ nào để thực hiện các thao tác với tệp và th mục

- Hãy nêu một số chức năng của Control Panel

3 Bài mới

1 Điền vào bảng ý nghĩa của các nút lệnh tơng ứng trên thanh

công cụ của Windows.

 Sử dụng Projector chiếu bảng các nút lệnh.

 Cho một HS thực hiện điền ý nghĩa các nút lệnh tơng ứng thông

qua máy chiếu.

- Các HS khác điền vào SGK

2 Tạo th mục có dạng nh trên hình 2.27.

 Sử dụng Projector chiếu hình 2.27.

 Thực hành các lệnh với tệp và th mục trên th mục vừa tạo ra:

sao chép, di chuyển, thay đổi cấu trúc th mục, xoá, khôi phục

lại tệp đã xoá, xoa vĩnh viễn khỏi ổ đĩa …

 Quan sát và chỉ dẫn cho HS thao tác.

- Trao đổi theo nhóm

- Thực hành theo yêu cầu.

3 Tìm các tệp mà tên có chứa cụm từ Readme trên các ổ đĩa

cứng của máy.

 Nêu yêu cầu, quan sát và chỉ dẫn cho HS thao tác.

- Trao đổi theo nhóm

- Thực hành theo yêu cầu.

4 Mở đồng thời chơng trình: Windows Explorer, Paint, Microsoft

Word.

 Chuyển đổi qua lại giữa các ứng dụng bằng các cách khác

nhau.

 Thu nhỏ, phóng to, phục hồi, di chuyển cửa sổ.

 Nêu yêu cầu, quan sát và chỉ dẫn cho HS thao tác.

- Thực hành theo yêu cầu.

Trang 14

5 Thử các cách hiển thị thông tin ở khung cửa sổ bên phải màn

hình Windows Explorer.

 Sử dụng nút lệnh View để thay đổi chế độ.

 Quan sát và chỉ dẫn cho HS thao tác.

- Thực hành theo yêu cầu.

6 Tạo đờng tắt trên màn hình cho chơng trình Microsoft Word và

chơng trình Microsoft Excel.

 Nêu yêu cầu, quan sát và chỉ dẫn cho HS thao tác.

- Trao đổi theo nhóm

- Thực hành theo yêu cầu.

7 Thiết đặt lại nền cho màn hình Chọn lại chế độ bảo vệ màn

hình và đặt thời gian trễ cho bảo vệ.

 Nêu yêu cầu, quan sát và chỉ dẫn cho HS thao tác.

- Trao đổi theo nhóm

- Thực hành theo yêu cầu

8 Cài đặt máy in và in thử một file văn bản trong Word.

 Nêu yêu cầu, quan sát và chỉ dẫn cho HS thao tác.

- Trao đổi theo nhóm

- Thực hành theo yêu cầu

Iv củng cố và bài tập.

- Nhận xét về bài thực hành của HS, rút kinh nghiệm cho giờ sau

- Xem lại tài liệu

Tiết 17, - Bài 7 ôn lại một số KhÁI Niệm soạn thảo văn bản.

I mục tiêu

- Hệ thống lại các khái niệm cơ bản của hệ soạn thảo văn bản

- Hiểu các quy tắc cơ bản trong việc soạn thảo văn bản

- Hiểu đợc nội dung các thao tác biên tập văn bản, gõ văn bản chữ Việt, các chế độ hiển thịvăn bản

1 Kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang.

 Yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống cho các mục ở trang 45

2 Một số quy tắc gõ văn bản.

 Cần tuân thủ đúng các quy tắc gõ văn bản để văn bản đúng chính

tả, trình bày nhất quán và đẹp.

 Hãy nêu cách viết chính tả thông thờng?

 Sử dụng máy chiếu một văn bản ngắn có đầy đủ các thành phần

của quy tắc gõ văn bản và giải thích để học sinh rõ.

 Các dấu chấm câu nh: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm,

chấm phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi phải đợc gõ sát vào từ

đứng trớc nó, tiếp theo là dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội

dung.

 Kí tự tiếp theo các dấu mở ngoặc - gồm “(“, “[“, “{“, “<” - và

các dấu mở nháy - gồm ‘’’‘’, ‘’”’’ - phải gõ sát vào bên phải các

dấu này.

 Các dấu đóng ngoặc - gồm “)”, “]”, “}”, “>” - và các dấu đóng

nháy - gồm ‘’’’’, ‘’”’’ - phải đợc gõ sát vào bên phải kí tự cuối cùng

của từ bên trái.

 Chỉ nhấn phím Enter khi kết thúc một đoạn văn bản.

- Điền trả lời theo câu hỏi vào SGK.

- Trả lời, nhận xét.

- Quan sát văn bản mẫu.

- Nghe, ghi bài

Trang 15

 Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.

 Không sử dụng (các) kí tự trống ở đầu dòng để căn lề.

3 Các thao tác biên tập trong văn bản.

 Sử dụng máy chiếu giảng giải và thao tác cho HS quan sát.

 Chọn đối tợng: Trớc khi tác động lệnh đến đối tợng nào cần

phải chọn (đánh dấu) đối tợng đó.

 Sao chép (Copy): Sao chép nội dung đợc chọn vào bộ nhớ

đệm.

 Cắt (Cut): Lu nội dung đợc chọn vào bộ nhớ đệm đồng thời

xoá nội dung đó khỏi văn bản hiện thời.

 Dán (Paste): Lấy nội dung từ bộ nhớ đệm ra và chèn(“dán”)

vào văn bản từ vị trí con trỏ hiện thời.

4 Soạn thảo văn bản chữ Việt.

 Để soạn thảo đợc văn bản chữ Việt, cần có:

 Chơng trình hỗ trợ gõ chữ Việt: Unikey, Vietkey (đã đợc cài

đặt và bật chức năng gõ chữ tiếng Việt).

 Một số phông chữ tiếng Việt (đã đợc cài đặt).

 Thao tác qua máy chiếu để HS biết, mặc dù đã cài đặt chơng

trình tiếng Việt nhng cha bật chức năng gõ tiếng Việt thì cha thể gõ

tiếng Việt.

- Nghe, ghi bài.

- Quan sát thao tác, nghe giải thích của GV.

II Các chế độ hiển thị văn bản trên màn hình.

 Sử dụng máy chiếu thao tác để HS quan sát.

Nháy bảng chọn View và chọn các chế độ hiển thị:

Normal (chuẩn): hiển thị VB dới dạng đã đợc đơn giản hóa.

Print Layout (bố trí trang): Xem bố trí VB trên toàn trang.

Outline (dàn bài): Xem cấu trúc của một VB.

Ful Screen (Toàn màn hình): Hiển thị VB trên toàn màn hình

Print Preview (Xem trớc khi in): Kiểm tra tính hợp lí của VB.

Phóng to thu nhỏ các chi tiết trên màn hình:

Tại hộp Zoom có thể chọn các mức độ phóng to hoặc thu nhỏ

màn hình để có thể quan sát chi tiết hoặc quan sát toàn cục.

- Quan sát thao tác, nghe giải thích của GV.

Trang 16

Tiết 18, 19 - Bài 7 - thực hành: hệ soạn thảo văn bản.

I mục tiêu

- Thành thạo trong việc: khởi động và kết thúc Word, tạo và lu văn bản, mở và đóng vănbản,

- Phân biệt đợc các thành phần của văn bản

- Thực hiện đúng quy tắc gõ văn bản

- Thực hiện tốt các thao tác biên tập văn bản, gõ và chỉnh sửa chính xác văn bản tiếng Việt

- Hãy nêu tác dụng của các lệnh: Copy, Cut, Paste

- Trình bày các cách chuyển đổi giữa các cửa sổ khi mở nhiều cửa sổcùng lúc

- Hãy nêu một số thao tác lựa chọn văn bản

 Gọi tên và chỉ ra các thành phần cơ bản của màn hình Word.

 Thực hiện các thao tác: tạo mới một đoạn văn bản, lu văn

2 Trả lời các câu hỏi.

 Lần lợt gọi một số HS trả lời theo câu hỏi của bài 2 - trang 45

3 Điền vào bảng (trang 45) các nút lệnh tơng ứng.

 Dành thời gian để HS điền vào bảng.

4 Gõ văn bản theo mẫu (Trang 46 - cha yêu cầu định dạng).

 Sử dụng máy chiếu văn bản mẫu lên màn hình lớn.

 Yêu cầu HS đọc văn bản và cho nhận xét, trong văn bản này có

những cụm từ nào đợc lặp nhiều nhất.

 Với những thao tác vừa đợc học, ta có thể sử dụng thao tác nào để

có thể soạn thảo nhanh văn bản này?

 Theo dõi HS thực hành và hớng dẫn những HS còn nhiều lúng

túng trong soạn thảo.

- Nhận xét giờ thực hành, các lỗi HS hay mắc

- Rút kinh nghiệm cho giờ thực hành sau

Trang 17

Tiết 20,21,22 - Bài 8 định dạng văn bản.

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I Mục đích - yêu cầu

- Giúp học sinh hiểu khái niệm và các thao tác định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản,

Trang 18

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

Thuyết trình + Giảng giải

+ Đàm thoại

GV: Đa ra hai văn bản cùng nội dung nhng

đợc trình bày khác nhau về hình thức ( kiểu

chữ, cỡ chữ, căn lề, giãn dòng, ….) )

HS: Nhận xét hình thức trình bày của hai

văn bản đó? ( Kiểu chữ, cỡ chữ, các mục )

GV: Hình thức trình bày của hai văn bản

trên là khác nhau do trong mỗi văn bản

đã áp dụng cách trình bày khác về Kiểu

đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp ngời đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản

GV: Khi các em viết bài, các em có thể

thay đổi dạng thể hiện của ký tự đó hay

định dạng kí tự biến đổi đối tợng đơn

giản nhất của văn bản là các kí tự

Để biến đổi các kí tự trong văn bản ta

Font của hộp thoại này

HS: Quan sát các hiệu ứng đợc chọn, ghi

Trang 19

GV: Thông thờng ứng với các lệnh

th-ờng đợc sử dụng thth-ờng có các thanh

công cụ chứa các nút để làm việc đó Do

đợc gõ vào từ vị trí con trỏ văn bản trở đi.

Thuyết trình + Giảng giải

+ Đàm thoại + Trực quan hình ảnh

GV: Để tác động đến đoạn văn nh những

đơn vị thống nhất và biến đổi dáng vẻ

của toàn bộ đoạn văn chứ không phải

Format Paragraph

Ngày đăng: 07/02/2017, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w