* GV: SGK, máy chiếu, đoạn chương trình để làm ví dụ minh họa. * HS: SGK, xem trước bài “Chương trình máy tính và dữ liệu “. - HS thực hiện trên máy.. - HS: Không, chỉ thực hiện được trê[r]
Trang 1Tuần 1.
TIÊT 1+2 : MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Ngày soạn : 20/8/2009Ngày giảng :
I Mục tiêu:
Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liêntiếp một cách tự động
Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc haygiải một bài toán cụ thể
Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
Biết vai trò của chương trình dịch
II.Chuẩn bị:
GV: Máy vi tính, máy chiếu, các slide có các hình minh họa như SGK
HS: Nghiên cứu trước bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
* GV yêu cầu HS lên máy thực hành:
- Mở chương trình Microsoft Word Gõ 2 câu thơ:
Nam quốc sơn hà nam đế cưTuyệt nhiên định phận tại thiên thư
- Lưu chương trình với tên là KTBC và đóng chương trình
- HS thực hiện trên máy
* GV dẫn dắt vấn đề: Các thao tác mà bạn đã thực hiện ở KTBC là bạn đã ra lệnh cho máy tính làm
việc theo yêu cầu của chúng ta Để hiểu rõ hơn vấn đề này nội dung của bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta
- HS: lắng nghe
Hoạt động 2: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
* GV: Chúng ta đã biết rằng máy tính là công cụ
trợ giúp con người để xử lí thông tin một cách rất
hiệu quả Tuy nhiên, máy tính thực chất chỉ là
một thiết bị điện tử vô tri vô giác Để máy tính có
thể thực hiện một công việc theo mong muốn của
mình, con người phải đưa ra những chỉ dẫn thích
Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào
đó, con người đưa cho máy tính một hoặc nhiềulệnh, máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh nàytheo đúng thứ tự nhận được
Trang 2* GV giới thiệu: Những thao tác mà bạn vừa làm
trên chính là bạn đã ra lệnh cho máy tính làm
việc
Vậy để chỉ dẫn cho máy tính làm việc con người
làm như thế nào ?
- HS: để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công
việc nào đó, con người đưa cho máy tính một
hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lượt thực hiện
các lệnh này theo đúng thứ tự nhận được
HS ghi nội dung
Hoạt động 3: Ví dụ: Robot nhặt rác
* GV hỏi: các em biết gì về robot ?
- HS trả lời:…, là một loại máy có thể thực hiện
những công việc một cách tự động thông qua sự
điều khiển của con người
* GV: Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu cách ra lệnh
cho máy tính thông qua một ví dụ về một rô-bốt
có thể thực hiện được các thao tác cơ bản như
tiến một bước, quay phải, quay trái, nhặt rác và
bỏ rác vào thùng
- HS lắng nghe
* GV chiếu hình vẽ như trong SGK lên màn hình
và giới thiệu: giả sử có một đống rác và một
rô-bốt ở các vị trí như hình 1 dưới đây Từ vị trí
hiện thời của rô-bốt, ta cần ra các lệnh nào để chỉ
GV: Các lệnh trên được viết và lưu trong một tệp
với tên "Hãy nhặt rác " Khi đó ta chỉ cần ra lệnh
"Hãy nhặt rác", các lệnh trong tệp đó sẽ điều
khiển rô-bốt tự động thực hiện lần lượt các lệnh
nói trên
HS lắng nghe.
2 Ví dụ: Robot nhặt rác
(SGK)Giả sử có một đống rác và một rô-bốt ở các vị trínhư hình 1 dưới đây Từ vị trí hiện thời của rô-bốt,
GV giảng: Trong ví dụ nói trên, việc viết các
lệnh để điều khiển rô-bốt về thực chất cũng có
nghĩa là viết chương trình
3 Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làmviệc
Trang 3Tương tự, để điều khiển máy tính làm việc,
chúng ta phải làm gì ?
HS: Viết chương trình máy tính
* GV: Từ ví dụ trên em nào có thể phát biểu
chương trình máy tính là gì ?
- HS: Chương trình máy tính là một dãy các lệnh
mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được
* GV giảng: Khi thực hiện chương trình, máy
tính sẽ thực hiện các lệnh có trong chương trình
một cách tuần tự, nghĩa là thực hiện xong một
lệnh sẽ thực hiện lệnh tiếp theo, từ lệnh đầu tiên
đến lệnh cuối cùng
- HS lắng nghe
* GV chiếu lại các lệnh để ra lệnh cho Robot ở ví
dụ trên và giải thích minh họa ví dụ về 1 chương
Dãy lệnh đơn giản trong chương trình
* GV: Để giải 1 bài toán phức tạp với 1 lệnh em
có thể ra lệnh cho máy tính thực hiện được
không ?
- HS: Không, một lệnh đơn giản không đủ để chỉ
dẫn cho máy tính Vì thế người ta cần viết nhiều
lệnh và tập hợp lại trong một chương trình
Hoạt động 4: Chương trình và ngôn ngữ lập trình
* GV giới thiệu cho HS hiểu về Ngôn ngữ máy: là
ngôn ngữ dành cho máy tính, dùng để chỉ dẫn cho
máy tính những công việc cần làm
- HS lắng nghe
* GV giới thiệu: Tuy nhiên việc viết chương trình
bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn và mất nhiều
thời gian Người ta mong muốn có thể sử dụng
các từ có nghĩa, dể hiểu và dể nhớ để viết các câu
lệnh thay cho những dãy bit khô khan Từ đó
Ngôn ngữ lập trình ra đời
- HS lắng nghe
* GV hỏi: Vậy Ngôn ngữ lập trình là gì ?
- HS: Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết
các chương trình cho máy tính, tạo ra các chương
trình
Trang 4* GV: Tuy nhiên để máy tính có thể hiểu các
chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình thì
cần phải có chương trình dịch tương ứng
* GV: Vậy để tạo ra chương trình máy tính gồm
các bước nào ?
- HS: 2 bước: B1: Viết chương trình bằng ngôn
ngữ lập trình B2: Dịch chương trình thành ngôn
ngữ máy để máy tính có thể hiểu được
* GV: Vậy kết quả của Bước 1 là gì, của bước 2 là
gì?
- HS: B1: cho kết quả là danh sách các lệnh B2:
cho kết quả là 1 tệp có thể thực hiện trên máy tính
* GV giới thiệu: 2 môi trường lập trình chủ yếu là
Free Pascal hoặc Turbo Pascal
Các ngôn ngữ lập trình phổ biến khác là : C, Java,
Basic, Pascal…vv
- HS lắng nghe
Hoạt động : Củng cố - BTVN
* GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK / 8
- HS trả lời: Lí do: Điều khiển máy tính tự động thực hiện các công việc đa dạng và phức tạp mà mộtlệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn
* GV yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK / 8
- HS trả lời: Các ngôn ngữ lập trình bậc cao được phát triển để khắc phục các yếu điểm trên của ngônngữ máy: khó sử dụng, khó nhớ Ngôn ngữ lập trình sử dụng các cụm từ tự nhiên nên dễ nhớ, dễ học
* GV yêu cầu HS:
- Học bài và làm bài tập 1;4 SGK/ 8
- Đọc trước bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
_
Trang 5Tuần 2.
TIẾT 3+4: BÀI 2 : LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Ngày soạn: 25/8/2009Ngày giảng
I Mục tiêu:
Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viếtchương trình, câu lệnh
Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định
Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá.
Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình
II Chuẩn bị
GV: Máy chiếu, các slide minh họa các ví dụ, các đoạn chương trình, SGK
HS: Đọc trước bài 2, SGK
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: KTBC
* GV yêu cầu HS trả lời:
1/ Lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính ?
* GV: y là minh hoạ việc viết và chạy một chương trình cụ thể
trong môi trường lập trình Turbo Pascal.
Sau khi dịch chương trình sẽ in ra màn hình dòng chữ ‘Chao
cac ban’
- HS lắng nghe Ghi nội dung
* GV hỏi: Chương trình trên gồm bao nhiêu câu lệnh? HS: 5
câu lệnh
* GV: Trong thực tế có những chương trình có hàng nghìn câu
lệnh Và các câu lệnh được viết như thế nào chúng ta sẽ tìm
hiểu ở các phần tiếp theo
Trang 6Hoạt động 3: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì
* GV: Các em thấy các lệnh trên được tạo nên bởi các kí tự
nhất định Các em hãy cho biết các kí tự trên được lấy từ đâu ?
- HS: Bảng chữ cái tiếng Anh
*GV: Đúng vậy các lệnh trên được viết từ các chữ cái trong
bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình
Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình là bảng chữ cái tiếng
Anh,, một số kí hiệu khác như các phép toán, dấu đóng mở
ngoặc, dấu nháy…
Nói chung, hầu hết các kí tự xuất hiện trên bàn phím đều có
trong ngôn ngữ lập trình
- HS: nghe giảng
* GV: các lệnh trong chương trình trên ta có thể đảo các từ
hoặc có thể chỉnh sửa lại một cách tùy tiện không ?
-HS: Không, phải viết cho đúng quy tắc của nó và phải có ý
nghĩa nhất định để cho máy tính thực hiện đúng yêu cầu của
Hoạt động 4: Từ khóa và tên
* GV: chiếu lại đoạn chương trình ở mục 1 cho HS quán sát
* GV: các em hãy tìm những từ có dấu hiệu giống nhau ?
- HS: có những từ in đậm như: Program, uses crt, begin, end
Các từ còn lại là bình thường
* GV: các từ in đậm đó, ta gọi là từ khóa Đó là những từ dành
riêng, không được sử dụng ngoài mục đích NNLT quy định
*GV lấy ví dụ: Program: là từ khóa dùng để khai báo tên
chương trình, Uses là từ khóa khai báo các thư viện Begin và
end dùng để chỉ ra điểm bắt đầu và kết thúc thân chương trình
- HS lắng nghe, và ghi nội dung
* GV giới thiệu: Ngoài những từ khóa, trong chương trình trên
còn có các từ CT_Dau_tien, Crt…vv
Khi viết chương trình để giải các bài toán, ta thường thực
hiện tính toán với những đại lượng khác nhau, ví dụ như so
sánh chiều cao, tính điểm trung bình, Các đại lượng này đều
phải được đặt tên Tên do người lập trình đặt và phải tuân thủ
các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình
dịch
Hai đại lượng khác nhau phải có tên khác nhau
Tên không được trùng với các từ khoá.
Chương trình trên Hình 6 có một tên, CT_dau_tien,
dùng để đặt tên cho chương trình
Tên trong chương trình được dùng để phân biệt và nhận
biết Tuy có thể đặt tên tùy ý, nhưng để dễ sử dụng nên đặt tên
sao cho ngắn gọn, dễ nhớ và dễ hiểu.
Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được
3 Từ khóa và tên
Từ khóa là những từ dành riêng,không được sử dụng ngoài mục đíchNNLT quy định
Ví dụ: Program, uses crt, begin, end
Tên do người lập trình đặt và phảituân thủ các quy tắc của ngôn ngữlập trình cũng như của chương trìnhdịch
Tên trong chương trình đượcdùng để phân biệt và nhận biết Tuy
có thể đặt tên tùy ý, nhưng để dễ sử
dụng nên đặt tên sao cho ngắn gọn,
dễ nhớ và dễ hiểu.
Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lậptrình Pascal không được bắt đầubằng chữ số và không chứa dấu cách(kí tự trống) Do vậy chúng ta có thểđặt tên STamgiac để lưu kết quả tínhdiện tích hình tam giác, hoặc đặt tên
ban_kinh nhập bán kính của hìnhtròn,
Trang 7bắt đầu bằng chữ số và không chứa dấu cách (kí tự trống) Do
vậy chúng ta có thể đặt tên STamgiac để lưu kết quả tính diện
tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh nhập bán kính của
hình tròn,
- HS nghe giảng
* GV yêu cầu HS phân biệt trong các tên sau tên nào là hợp lệ:
1) Tugiac 2)ban kinh 3) 8Hinhtron 4)abc
- HS trả lời: Hợp lệ: 1;4
Hoạt động 5: Cấu trúc chung của chương trình
* GV giới thiệu :
Cấu trúc của chương trình gồm:
Phần khai báo thường gồm các câu lệnh dùng để:
o Khai báo tên chương trình;
o Khai báo các thư viện (chứa các lệnh viết sẵn
cần sử dụng trong chương trình) và một số khaibáo khác
Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh mà
máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải
có
- Hs lắng nghe & ghi nội dung ghi bảng vào vở
* GV giới thiệu: Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy
nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân
chương trình
* GV chiếu lại chương trình trong Hình 6 Yêu cầu HS dự đoán
phần khai báo và phần thân chương trình trong đoạn chương
trình trên
- HS1: Phần khai báo gồm hai lệnh khai báo tên chương trình
là CT_dau_tien với từ khoá program và khai báo thư viện
crt với từ khoá uses
- HS2: Phần thân gồm các từ khoá begin và end. cho biết
điểm bắt đầu và điểm kết thúc phần thân chương trình Phần
thân chỉ có một câu lệnh là writeln('Chao Cac Ban')
o Khai báo tên chương trình;
o Khai báo các thư viện (chứa cáclệnh viết sẵn cần sử dụng trongchương trình) và một số khai báokhác
- Phần thân của chương trình gồm
các câu lệnh mà máy tính cần thực
hiện Đây là phần bắt buộc phải có
Hoạt động 6 : Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
* GV giới thiệu: trong phần này chúng ta sẽ làm quen với một
ngôn ngữ lập trình cụ thể, ngôn ngữ Pascal Để lập trình bằng
5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
(SGK)
Trang 8ngôn ngữ Pascal, ta cần có môi trường lập trình trên ngôn ngữ
này được cài đặt trên máy tính
Dưới đây là minh hoạ việc viết và chạy một chương trình
cụ thể trong môi trường lập trình Free Pascal.
- HS lắng nghe
* GV yêu cầu HS quan sát lên màn hình theo dõi
* GV thực hiện thao tác khởi động phần mềm Free Pascal và
gõ đoạn chương trình dưới vào
* GV giới thiệu cửa sổ soạn thảo chương trình như hình 8 dưới
đây Ta có thể sử dụng bàn phím để soạn thảo chương trình
tương tự như soạn thảo văn bản với Word
- HS quan sát & lắng nghe
* GV giới thiệu: Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím F9 để
kiểm tra lỗi chính tả và cú pháp của lệnh (dịch) Nếu đã hết lỗi
chính tả, màn hình có dạng như hình 9 dưới đây sẽ xuất hiện
- HS lắng nghe, quan sát
* GV giới thiệu: Để chạy chương trình, ta nhấn tổ hợp phím
Ctrl+F9 Trên cửa sổ kết quả của chương trình sẽ hiện ra dòng
chữ "Chao Cac Ban" như hình 10 dưới đây
- HS lắng nghe
* GV yêu cầu HS lên máy tính thực hiện lại các thao tác trên
* GV hướng dẫn
Trang 10Tuần 3
TIẾT 5+6: Bài thực hành 1
LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
Ngày soạn : 30/9/2009 Ngày giảng :
1
Mục tiêu :
HS có thể:
- Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP
- Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
- Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
- Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
2 Nội dung
GV hướng dẫn HS làm theo các bước cụ thể được nêu trong mỗi câu
Bài 1 Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn
hình của Turbo Pascal
a) Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng trên màn hình nền (hoặc trong bảng chọn Start);
Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục
TP hoặc thư mục con TP\BIN)
b) Quan sát màn hình của Turbo Pascal và so sánh với hình 11 dưới đây:
Thanh bảng chọn Tên chương trình (tên tệp)
Trang 11Hình 12
Mở các bảng chọn bằng cách khác: Nhấn tổ hợp phím Alt và phím tắt của bảng chọn (chữ màu đỏ ở tênbảng chọn, ví dụ phím tắt của bảng chọn File là F, bảng chọn Run là R, )
g) Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống ( và ) để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng chọn
h) Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi Turbo Pascal
Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình đơn giản.
a) Khởi động lại Turbo Pascal và gõ các dòng lệnh dưới đây:
program CTDT;
begin
writeln('Chao cac ban');
write('Minh la Turbo Pascal');
end.
Chú ý
- Gõ đúng và không để sót các dấu nháy đơn ('), dấu chấm phẩy (;)và dấu chấm (.) trong các dòng lệnh.
- Soạn thảo chương trình cũng tương tự như soạn thảo văn bản: sử dụng các phím mũi tên để di chuyển
con trỏ, nhấn phím Enter để xuống dòng mới, nhấn các phím Delete hoặc BackSpace để xoá
b) Nhấn phím F2 (hoặc lệnh FileSave) để lưu chương trình Khi hộp thoại hiện ra, gõ tên tệp (ví
dụ CT1.pas) trong ô Save file as (phần mở rộng ngầm định là .pas) và nhấn Enter (hoặc nháy
Trang 12Hình 15
Nhấn Enter để quay về màn hình soạn thảo
Như vậy, chúng ta đã viết được một chương trình hoàn chỉnh và chạy được
Bài 3 Chỉnh sửa chương trình, lưu và kết thúc.
a) Xoá dòng lệnh begin Biên dịch chương trình và quan sát thông báo lỗi như hình dưới đây:
Hình 16
b) Nhấn phím bất kì và gõ lại lệnh begin Xoá dấu chấm sau chữ end Biên dịch chương trình vàquan sát thông báo lỗi
Hình 17
c) Nhấn Alt+X để thoát khỏi Turbo Pascal, nhưng không lưu các chỉnh sửa
* Cuối buổi thực hành GV yêu cầu HS ghi tổng kết của bài thực hành 1 vào vở
Tổng kết
1 Các bước đã thực hiện:
Khởi động Turbo Pascal;
Soạn thảo chương trình;
Biên dịch chương trình: Alt + F9;
Chạy chương trình (Ctrl + F9) ;
2 Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường: begin, BeGin, hay BEGIN đều đúng
3 Các từ khoá của Pascal: program, begin, end
4 Lệnh kết thúc chương trình là end. (có dấu chấm), các câu lệnh sau lệnh này bị bỏ qua trongquá trình dịch chương trình
5 Mỗi câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ( ;)
6 Lệnh writeln in ra màn hình và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo
Thông tin cần in ra có thể là văn bản, có thể là số, và được phân tách bởi dấu phẩy.Lệnh write tương tự như writeln, nhưng không đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo.
Trang 13Tuần 4
TIẾT 7+8: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
Ngày soạn : 11/9/2009 Ngày giảng :
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết khái niệm kiểu dữ liệu;
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số;
- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
II Chuẩn bị
* GV: SGK, máy chiếu, đoạn chương trình để làm ví dụ minh họa
* HS: SGK, xem trước bài “Chương trình máy tính và dữ liệu “
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
* GV gọi HS lên máy thực hiện yêu cầu sau:
- Khởi động chương trình Pascal
Hoạt động 2: Dữ liệu và kiểu dữ liệu
* GV chạy chương trình ở phần KTBC, yêu cầu
HS quan sát kết quả nhận được
* GV: Đúng vậy, trong NNLT để dễ dàng quản
lý,tăng hiệu quả xử lý dữ liệu nên các NNLT
thường phân phân chia dữ liệu thành các kiểu khác
nhau: như chữ, số nguyên, số thập phân…
HS nghe giảng, ghi bài
* GV: Các em có thể thực hiện các phép toán đại
số trên chữ được không ?
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
NNLT để dễ dàng quản lý,tăng hiệu quả xử lý dữliệu nên các NNLT thường phân phân chia dữliệu thành các kiểu khác nhau: như chữ, sốnguyên, số thập phân…
Một số kiểu dữ liệu thường dùng:
- Xâu kí tự (hay kiểu xâu)
“Chao cac ban”, “Lop 8E”
- Số nguyên
- Số thực
ví dụ:
- Chiều cao của bạn Bình
- Điểm trung bình môn Toán
Trang 14- HS: Không, chỉ thực hiện được trên các số.
* GV giảng: Trong các ngôn ngữ lập trình thường
định nghĩa sẵn các kiểu dữ liệu cơ bản, cùng với
các phép toán có thể thực hiện trên từng kiểu dữ
liệu đó Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường
dùng:
Xâu kí tự (hay kiểu xâu) là dãy các
“chữ cái” lấy từ bảng chữ cái của ngôn
ngữ lập trình, bao gồm các chữ, chữ số
và một số kí hiệu khác, ví dụ:
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa
- HS: “Chao cac ban”, “Lop 8E”
* GV giảng: Kiểu dữ liệu: Số nguyên
GV hỏi: Số nguyên là các số được phân biệt như
thế nào ?
- HS: là các số không có phần thập phân, ví dụ số
học sinh của một lớp, số sách trong thư viện,
GV giảng: Kiểu dữ liệu: Số thực.
GV hỏi: Số thực gồm những số gì ? Ví dụ
-HS: gồm các số nguyên và các số có phần thập
phân, ví dụ: - Chiều cao của bạn Bình
- Điểm trung bình môn Toán
GV giảng: Ngoài các kiểu nói trên, mỗi ngôn ngữ
lập trình cụ thể còn định nghĩa nhiều kiểu dữ liệu
khác Cách gọi kiểu dữ liệu và số các kiểu dữ liệu
trong mỗi ngôn ngữ lập trình có thể khác nhau
Chúng ta sẽ làm quen với các kiểu dữ liệu của
Pascal qua các bài thực hành
HS lắng nghe, ghi nội dung
GV chiếu nội dung ví dụ 2 và giới thiệu cho HS
một số kiểu dữ liệu cơ bản của NNLT Pascal
- HS quan sát, lắng nghe
Hoạt động 3: Các phép toán với kiểu dữ liệu số
* GV yêu cầu HS liệt kê các phép toán đại số mà
các em đã được học trong môn Toán ?
- HS: +, - , , :
* GV: Trong NNLT Pascal, ngoài các phép toán
đó, trên số nguyên còn được thực hiện thêm 2 phép
toán: chia lấy phần nguyên, chia lấy phần dư
Chiếu bảng 2 cho HS quan sát GV lưu ý HS: có 2
phép toán có kí hiệu khác trong Toán đó là phép
nhân, phép chia
2 Các phép toán với kiểu dữ liệu số
- Trong mọi ngôn ngữ lập trình ta đều cóthể thực hiện các phép toán số học cộng,trừ, nhân, chia với các số nguyên, số thực
Kí hiệu các phép toán số học trong ngôn ngữ
Trang 15hiệu Phép toán Ký hiệu dữ liệu
+ C ng ộng S nguyên, s ố nguyên, số ố nguyên, số
thực div chia lấy phần
nguyên Số nguyên
mod chia lấy phần dư Số nguyên
* GV lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho 2 phép toán
DIV,MOD giúp HS dễ hiểu
* GV: ngoài ra ta có thể kết hợp các phép toán số
học nói trên để có các biểu thức số học phức tạp
hơn
* GV đưa ra những biểu thức số học có cách viết
trong Toán học, yêu cầu HS chuyển sang cách viết
* GV yêu cầu HS nhắc quy tắc thứ tự thực hiện các
phép tính trong môn Toán mà em đã được học
- HS: nhắc lại
+ Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước
+ Trong dãy các phép toán không có ngoặc, các
phép nhân, phép chia, phép chia lấy phần nguyên,
phần dư được thực hiện trước
+ Phép cộng trừ được thực hiện từ trái sang phải
* GV giới thiệu: NNLT sử dụng dấu ngoặc để thay
cho các dấu ngoặc {}, hoặc [ ]
* GV yêu cầu HS chuyển biểu thức số học sau
sang dạng biểu thức số học trong Pascal
a
15+5*a/2c)
* GV yêu cầu HS phát biểu các phép toán so sánh
mà các em đã được học trong Toán học
HS: Phép <, > , =, , ,
3 Các phép so sánh
Ví dụ 3: Bảng 4 dưới đây cho thấy kí hiệu củacác phép so sánh trong ngôn ngữ lập trình Pascal
Trang 16* GV chiếu Bảng 3 lên màn hình để HS kiểm tra.
* GV hỏi: Kết quả của phép toán so sánh trên là
giá trị là Đúng, giá trị cảu biểu thức 5 + x 10
phụ thuộc vào giá trị của x
* GV giảng: Khi viết chương trình thì các kí hiệu
so sánh trên có thể khác nhau tùy theo ngôn ngữ
lập trình quy định
GV chiếu Bảng 4 (Ví dụ 3) để HS quan sát một số
kí hiệu của các phép so sánh được dùng trong
NNLT Pascal
- HS quan sát, nghe giảng, ghi bài
Hoạt động 5: Giao tiếp giữa người – máy tính
* GV giới thiệu: Con người thường có nhu cầu can
thiệp vào quá trình tính toán, thực hiện việc kiểm
tra, điều chỉnh, bổ sung Ngược lại, máy tính cũng
cho thông tin về quá trình tính toán, thông báo, gợi
ý, Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều như thế
thường được gọi là giao tiếp hay tương tác giữa
người và máy tính Với các máy tính cá nhân,
tương tác người-máy thường được thực hiện nhờ
các thiết bị chuột, bàn phím và màn hình Dưới đây
là một số ví dụ về sự tương tác người-máy
- Hs lắng nghe
* GV giới thiệu một số ví dụ về tương tác
người-máy
a) Thông báo kết quả tính toán
* GV chạy một chương trình Pascal để học sinh
thấy dòng thông báo trên
- HS quan sát
* GV giới thiệu: Thông báo kết quả tính toán như
ví dụ trên là yêu cầu đầu tiên với mọi chương trình
* GV chỉ cho HS thấy dòng lệnh thực hiện thông
báo kết qủa ra màn hình ở ví dụ trên là:
1 Giao tiếp giữa người – máy tính
a) Thông báo kết quả tính toán
b) Nhập dữ liệuc) Tạm ngừng chương trình
- Tạm ngừng trong khoảng thời gian nhấtđịnh
- Tạm ngừng cho đến khi người sử dụngnhấn phím
d) Hộp thoại
Trang 17write('Dien tich hinh tron la ',X);
- HS quan sát và ghi vở
GV giới thiệu: phần b) Nhập dữ liệu
GV chạy 1 chương trình để xuất hiện dòng chữ
trên
GV hỏi: Khi gặp dòng chữ này các em sẽ làm gì
tiếp theo ?
- HS: Em sẽ gõ từ bàn phím một số tự nhiên ứng
với năm sinh Sau khi nhấn phím Enter để xác
nhận, chương trình sẽ tiếp tục hoạt động
* GV giới thiệu: Đây là một trong những tương tác
thường gặp là chương trình yêu cầu nhập dữ liệu
Chương trình sẽ tạm ngừng để chờ người dùng
"nhập dữ liệu" bằng chuột hay bàn phím Hoạt
động tiếp theo của chương trình sẽ tuỳ thuộc vào
dữ liệu được nhập vào
* GV chỉ cho HS thấy hai câu lệnh Pascal dưới đây
sẽ cho màn hình ở hình trên:
write('Ban hay nhap nam sinh NS =');
read(NS);
- HS quan sát và ghi nội dung vào vở
* GV giới thiệu: c) Tạm ngừng chương trình.
Có hai chế độ tạm ngừng của chương trình: Tạm
ngừng trong một khoảng thời gian nhất định và tạm
ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím
Trong ví dụ sau đây, sau khi in ra màn hình dòng
chữ "Cac ban cho 2 giay nhe ", chương trình sẽ
tạm ngừng trong 2 giây, sau đó mới thực hiện tiếp
Câu lệnh Pascal:
Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe ');
Delay(2000);
Còn trong ví dụ dưới đây, sau khi thông báo kết
quả tính số ð, chương trình sẽ tạm ngừng chờ người
dùng nhấn phím Enter, rồi mới thực hiện tiếp
Trong Pascal chẳng hạn, để chương trình tạm
ngừng như trên, ta có thể sử dụng một trong hai câu
Trang 18- HS nghe giảng, ghi nội dung ghi bảng vào vở.
* GV thực hiện trên máy tính để xuất hiện câu
thông báo sau:
* GV yêu cầu HS cho biết: hình ảnh xuất hiện trên
màn hình gọi là gì ?
- HS: Đó là hộp thoại
* GV: Hộp thoại được sử dụng để làm gì ?
- HS: Được sử dụng như một công cụ cho việc giao
tiếp giữa người và máy tính trong khi chạy chương
trình
GV: Khi đó ta cần nháy chuột vào Đồng ý để thoát
khỏi phần mềm hoặc nháy vào Huỷ lệnh để chương
trình tiếp tục như bình thường
- HS nghe giảng, ghi nội dung ghi bảng vào vở
Trang 19Tuần 5.
Tiết 9: BÀI TẬP
Ngày soạn : 15/09/2009 Ngày giảng :
* GV: SGK, Slide các bài tập + đáp án., máy chiếu, máy vi tính…vv
* HS: SGK, ôn tập lại kiến thức cũ
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Viết các phép toán số học trong Pascal?
Viết biểu thức toán dưới đây thành kí hiệu
A) a B) Tamgiac C)8a D)Tam giac
E) BeginProgram F) End G) b1 H)abc
1 Hãy cho biết chương trình Pascal sau
đây có hợp lệ không, tại sao?