Thông tin chung về học phần - Tên học phần: Cơ sở văn hóa Việt Nam Tên tiếng Anh: Introduction to Vietnamese Culture - Mã học phần: - Số tín chỉ: 2 - Thuộc chương trình đào tạo trình đ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Thông tin về giảng viên
1.1 Giảng viên 1:
- Họ và tên: Phan Thị Bích Ngọc
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ Ngữ Văn
- Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa Quản lý TDTT
- Địa chỉ liên hệ: 44 Dũng Sĩ Thanh Khê – Đà Nẵng
- Điện thoại: 0965615777 Email: bichngoctdtt@gmail.com
2 Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tên tiếng Anh: Introduction to Vietnamese Culture
- Mã học phần:
- Số tín chỉ: 2
- Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Đại học, hình thức đào tạo: Chính qui
- Loại học phần (bắt buộc, tự chọn): Tự chọn
- Các học phần tiên quyết: không
- Các học phần kế tiếp: Không
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 22 tiết
Thi kết thúc học phần : 2 tiết
Thảo luận tự học : 6 giờ
- Khoa, Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Quản lý TDTT
3 Mục tiêu của học phần
3.1 Mục tiêu chung học phần
Học xong môn này, sinh viên có được:
Kiến thức
Trang 2- Sinh viên nắm được những khái niệm cơ bản về văn hóa học và văn hóa.
- Nắm được tiến trình, diễn trình văn hóa Việt Nam
- Nắm được các vùng văn hóa Việt Nam, các thành tố văn hóa Việt Nam
- Biết giải mã các biểu tượng văn hoá Việt Nam, nhận thức được bản sắc văn hoá Việt Nam và văn hoá Việt Nam trong sự giao lưu tiếp biến
- Nắm được các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức và văn hóa tổ chức cộng đồng; văn hóa giao tiếp ứng xử với môi trường tự nhiên và xã hội Tìm hiểu sự giao lưu ảnh hưởng của văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ và văn hóa phương Tây
Kĩ năng
Từ nhận thức đúng đắn và cơ bản về văn hoá học, sinh viên có kĩ năng tự đọc, tự nghiên cứu, tự nhận xét, phân tích đánh giá các hiện tượng văn hoá của dân tộc mình cũng như có bản lĩnh trong quá trình tiếp xúc với các nền văn hoá khác Ngoài ra, sinh viên còn phải biết ứng dụng những kiến thức của môn học vào chuyên ngành, vào cuộc sống của mình một cách hiệu quả nhất.
Thái độ, chuyên cần
Cần có thái độ rèn luyện các phẩm chất văn hoá ngay trong quá trình học tập môn học Biết gìn giữ và phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc đồng thời biết tiếp thu văn hoá, văn minh của nhân loại trên con đường hội nhập với các nước trong khu vực
và quốc tế
3.2 Mục tiêu nhận thức chi tiết
Mục
tiêu
Nội dung
Nội dung I :
Văn hoá học và
văn hoá Việt
Nam
I.A.1 Nhớ các khái niệm
cơ bản về văn hóa; các đặc trưng và chức năng của văn hóa; cấu trúc của
hệ thống văn hóa; cơ sở văn hóa và các bộ môn văn hóa học.
I.A.2 Định vị văn hóa Việt Nam
I.B.1 Hiểu và trình bày được các vận đề cơ bản,
so sánh và phân biệt được văn hóa với văn minh, văn hiến và văn vật.
I.A.2 Hiểu và trình bày được những đặc trưng
cơ bản của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp ; chủ thể và thời
I.C.1.Biết phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề đã học.
I.A.2 Phân tích được tại sao Việt Nam lại xếp vàp loại hình văn hóa gốc nông nghiệp điển hình ; phân biệt
sự khác nhau và
Trang 3I.A.3 Nhớ các giai đoạn trong tiến trình văn hóa Việt Nam.
gian văn hóa Việt Nam ; hàn cảnh địa lý, không gian văn hóa và các vùng văn hóa Việt Nam
I.A.3 Hiểu và trình bày được các đặc trưng của các lớp văn hóa Việt Nam.
những nét đặc trưng riêng của các vùng văn hóa Việt Nam I.A.3 So sánh các giai đoạn để thấy sự phát triển của văn hóa qua các thời kỳ.
Nội dung II :
Văn hóa nhận
thức
II.A.1 Hiểu tư tưởng xuất phát về bản chất của vũ trụ : triết lý âm dương
II.A.2 Hiểu triết lý về cấu trúc thời gian của vũ trụ : lịch âm dương và hệ can chi
II.A.3 Nhận thức về con người.
II.B.1 Hiểu, so sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa triết lý
âm dương của Việt Nam với các nuớc khác II.B.2 Vận dụng để tính lịch âm dương và hệ đếm can chi.
II.B.3 Hiểu về con người tự nhiên và cách nhìn cổ truyền về con nguời xã hội.
II.B.1 Phân tích được bản chất triết lý âm dương của người Việt Nam và vận dụng thực tiễn để chứng minh.
II.B.2 Vận dụng vào thực tiễn chuyển đổi lịch âm dương và hệ đếm can chi.
II.B.3
Nội dung III:
Văn hóa tổ
chức đời sống
III.A.1 Ăn - ở - mặc : ba nhu yếu nền tảng của đời sống.
III.A.2 Hiểu tổ chức nông thôn, tổ chức đô thị và tổ chức quốc gia ở Việt Nam.
III.A.3 Phong tục – tín ngưỡng
III.A.4 Nho giáo, đạo giáo, phật giáo và ảnh hưởng của văn hóa phương Tây với văn hóa Việt Nam
III.B.1 Hiểu được các đặc trưng và các nét văn hóa trong văn hóa
ăn, ở, mặc của người Việt.
III.B.2 Phân tích được chức năng của các tổ chức ở Việt Nam.
III.B.3 Hiểu phong tục, tín ngưỡng của văn hóa Việt Nam
III.B.4 Quá trình thâm nhập, phát triển và những đặc điểm của Nho giáo Việt Nam;
Văn hóa phương Tây
và văn hóa Việt Nam;
III.C.1 Vân dụng trong đời sống hàng ngày.
III.C.2
Trang 4Quá trình thâm nhập và phát triển của Phật giáo Việt Nam; Sự thâm nhập và phát triển của Đạo giáo ở Việt Nam
4 Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ)
Cơ sở văn hóa Việt Nam là môn học đại cương về văn hóa Việt Nam, cung cấp một cái nhìn toàn diện về văn hóa nhận thức và văn hóa tổ chức đời sống của người Việt, qua
đó giáo dục lòng nhân ái, ý thức và trách nhiệm của mỗi công dân đối với di sản văn hóa dân tộc và tương lai của văn hóa Việt Nam
5 Nội dung chi tiết học phần
Chương 1: VĂN HÓA HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
I VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC
1 Định nghĩa văn hoá
2 Các đặc trưng và chức năng của văn hoá
2.1 Tính hệ thống
2.4 Tính lịch sử
2.3 Tính nhân sinh
2.2 Tính giá trị
3 Văn hoá với văn minh, văn hiến, văn vật
3.1 Văn minh
3.2 Văn hiến, văn vật
4 Cấu trúc của hệ thống văn hoá
5 Cơ sở văn hoá và các bộ môn văn hoá học
II ĐỊNH VỊ VĂN HOÁ VIỆT NAM
1 Loại hình văn hoá gốc nông nghiệp
III TIẾN TRÌNH VĂN HOÁ VIỆT NAM
3 Hoàn cảnh địa lý, không gian văn hoá và các vùng văn hoá Việt Nam
3.1 Hoàn cảnh địa lý khí hậu
3.2 Không gian văn hóa
3.3 Các vùng văn hóa
2 Chủ thể và thời gian văn hoá Việt Nam
3 Hoàn cảnh địa lý, không gian văn hoá và các vùng văn hoá Việt Nam
3.1 Hoàn cảnh địa lý khí hậu
Trang 53.2 Không gian văn hóa
3.3 Các vùng văn hóa
III TIẾN TRÌNH VĂN HOÁ VIỆT NAM
1 Lớp văn hoá bản địa
2 Lớp văn hoá giao lưu với Trung Hoa và khu vực
3 Lớp văn hoá giao lưu với văn hoá phương Tây
Chương 2: VĂN HÓA NHẬN THỨC
2.1 Quy luật về thành tố
1 Triết lí âm dương: Bản chất và khái niệm
2 Hai quy luật của triết lí âm dương
I TƯ TƯỞNG XUẤT PHÁT VỀ BẢN CHẤT CỦA VŨ TRỤ: TRIẾT LÍ ÂM DƯƠNG
1 Triết lí âm dương: Bản chất và khái niệm
2 Hai quy luật của triết lí âm dương
2.1 Quy luật về thành tố
2.2 Quy luật về quan hệ
3 Triết lí âm dương và tính cách người Việt
III TRIẾT LÝ VỀ CẤU TRÚC THỜI GIAN CỦA VŨ TRỤ: LỊCH ÂM DƯƠNG VÀ
HỆ CAN CHI
1 Lịch và lịch âm dương
2 Hệ đếm can chi
IV NHẬN THỨC VỀ CON NGƯỜI
1 Nhận thức về con người tự nhiên
2 Cách nhìn cổ truyền về con người xã hội
Chương 3: VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG
A ĐỜI SỐNG VẬT CHẬT – XÃ HỘI
I ĂN - Ở - MẶC: BA NHU YẾU NỀN TẢNG CỦA ĐỜI SỐNG
1 Tận dụng môi trường tự nhiên: Ăn
2 Ứng phó với môi trường tự nhiên: Mặc
3 Ứng phó với môi trường tự nhiên: Ở và đi lại
II TỔ CHỨC NÔNG THÔN, TỔ CHỨC ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC QUỐC GIA
1 Tổ chức nông thôn
1.1 Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
1.2 Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú: Xóm và Làng
1.3 Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp và sở thích: Phường, Hội
1.4 Tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới: Giáp
1.5 Tổ chức nông thôn theo đơn vị hành chính: Thôn và Xã
Trang 61.6 Tính cộng đồng và tính ngự trị - hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam
1.7 Làng Nam Bộ
2 Tổ chức đô thị
2.1 Đô thị Việt Nam trong quan hệ với Quốc gia
2.2 Đô thị trong quan hệ với nông thôn
2.3 Quy luật chung của tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống
3 Tổ chức quốc gia
3.1 Từ Làng đến Nước và việc quản lý xã hội
3.2 Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
B ĐỜI SỐNG TINH THẦN – TÂM LINH
I PHONG TỤC – TÍN NGƯỠNG
1 Tín ngưỡng
1.1 Tín ngưỡng phồn thực
1.2 Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên
1.3 Tín ngưỡng sùng bái con người
2 Phong tục
2.1 Phong tục hôn nhân
2.3 Phong tục lễ tết và lễ hội
2.2 Phong tục tang ma
2.3 Phong tục lễ tết và lễ hội
IV NHO GIÁO, ĐẠO GIÁO, PHẬT GIÁO VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA
PHƯƠNG TÂY VỚI VĂN HÓA VIỆT NAM
1 Quá trình thâm nhập, phát triển và những đặc điểm của Nho giáo Việt Nam
2 Sự thâm nhập và phát triển của Đạo giáo ở Việt Nam
3 Quá trình thâm nhập và phát triển của Phật giáo Việt Nam
4 Văn hóa phương Tây và văn hóa Việt Nam
6 Tài liệu
6.1 Tài liệu chính
[1] Trần Quốc Vượng (chủ biên), Cơ sở văn hoá Việt Nam (2007), NXB GD.
[2] Trần Ngọc Thêm (chủ biên), Cơ sở văn hoá Việt Nam, (2007), NXB GD.
6.2 Tài liệu tham khảo
[1] Phạm Đức Dương, Văn hoá Việt Nam trong bối cảnh Đông Nam Á, (2000), Nxb
Khoa học xã hội , Hà Nội
[2] Phan Ngọc, Một cách tiếp cận văn hoá, (2000), Nxb Thanh niên, Hà Nội.
Trang 7[3] Đinh Gia Khánh, Văn hoá dân gian Việt Nam trong bối cảnh văn hoá Đông Nam Á,
(1993), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
[4] Trần Quốc Vượng (chủ biên), Văn hoá học đại cương và Cơ sở văn hoá Việt Nam (1996), NXB KHXH.
[5] Đặng Đức Siêu, Cơ sở Văn hóa Việt Nam (2004), NXB ĐHSP.
7 Hình thức tổ chức dạy - học
7.1 Lịch trình chung
Hình thức tổ chức dạy học học phần (giờ)
Tổng
hành, thực tập
Tự nghiên cứu, tự học.
Lý thuyết Bài tập
Thảo luận nhóm
2 Định vị văn hóa Việt
Nam
2
3 Tiến trình văn hóa Việt
Nam
2
4 Tư tưởng xuất phát về
bản chất của vũ trụ:
Triết lý âm - dương
5 Triết lý về cấu trúc thời
gian của vũ trụ: lịch âm
dương và hệ can chi
5 Nhận thức về con người 2
7 Ăn - ở - măc: ba nhu yếu
nền tảng của đời sống
2
8 Tổ chức nông thon, tổ
chức đô thị và tổ chức
quốc gia.
2
Nho giáo, đạo giáo, phật
giáo và ảnh hưởng của
văn hóa phương Tây ới
văn hóa Việt Nam
2
7.2 Lịch trình cụ thể cho từng nội dung
Tuần 1: VĂN HÓA HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
Hình thức tổ
chức dạy học Nội dung chính Yêu cầu SV chuẩn bị điểm thực hiện Thời gian, địa Ghi chú
Lý thuyết 1 Văn hóa và văn hóa học
2 Định vị văn hóa Việt Nam
Đọc tài liệu, trả lời các câu hỏi và
- Đọc tài liệu và tìm hiểu bài học ở
Trang 83 Tiến trình văn hóa Việt Nam
bài tập có liên quan Cuối chương làm bài tập trắc nghiệm
để hiểu rõ bài
nhà
- Học lý thuyết, trả lời trắc nghiệm tại lớp
Tuần 2: VĂN HÓA NHẬN THỨC
Hình thức tổ
chức dạy học Nội dung chính
Yêu cầu SV chuẩn bị
Thời gian, địa điểm
thực hiện
Ghi chú
Lý thuyết Thảo
luận
1 Tư tưởng xuất phát về bản chất của vũ trụ: Triết lý âm - dương
2 Nhận thức về con người
3 Triết lý về cấu trúc thời gian của vũ trụ: lịch âm dương và
hệ can chi
Đọc tài liệu, trả lời các câu hỏi và bài tập có liên quan Cuối chương làm bài tập trắc ghiệm để hiểu rõ bài
- Đọc tài liệu và tìm hiểu bài học ở nhà
- Học lý thuyết, làm bài tập, trả lời trắc nghiệm tại lớp
Tuần 3: A ĐỜI SỐNG VẬT CHẬT – XÃ HỘI
Hình thức tổ
chức dạy học Nội dung chính
Yêu cầu SV chuẩn bị
Thời gian, địa điểm
thực hiện
Ghi chú
Lý thuyết
1 Ăn - ở - măc: ba nhu yếu nền tảng của đời sống
2 Tổ chức nông thôn, tổ chức
đô thị và tổ chức quốc gia
Đọc tài liệu, trả lời các câu hỏi và bài tập có liên quan
- Đọc tài liệu và tìm hiểu bài học ở nhà
- Học lý thuyết, làm bài tập, trả lời câu hỏi tại lớp
Tuần 4: B ĐỜI SỐNG TINH THẦN – TÂM LINH
Hình thức tổ
chức dạy học Nội dung chính
Yêu cầu SV chuẩn bị
Thời gian, địa điểm
thực hiện
Ghi chú
Lý thuyết Thảo
luận
1 Phong tục – tín ngưỡng
2 Nho giáo, đạo giáo, phật giáo và ảnh hưởng của văn hóa phương Tây ới văn hóa Việt Nam
Đọc tài liệu, trả lời các câu hỏi và bài tập có liên quan
- Đọc tài liệu và tìm hiểu bài học ở nhà
- Học lý thuyết, làm bài tập, trả lời trắc nghiệm tại lớp
8 Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần
Trang 9Số giờ giảng là 28 tiết diễn ra trong 04 tuần Giảng viên trao đổi những vấn đề mang tính cơ bản, các nguyên lý, khái niệm mới Những vấn đề liên quan đến thực tiễn thì giảng viên sẽ đặt câu hỏi cho sinh viên thảo luận, đưa ý kiến Đối với những phần có xử lý bài tập tình huống thì giảng viên sẽ phân tích một tình huống xuyên suốt trong phần giảng liên quan
Một buổi lên lớp thường khởi đầu bằng việc ôn lại kiến thức đã học ở buổi học trước và giải quyết thắc mắc của sinh viên Thời gian giảng được thực hiện sau đó Kết thúc một chương sinh viên sẽ trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm bài tập có liên quan đến nội dung đã học nhằm củng cố kiến thức đã học
Trước khi đến lớp sinh viên đọc trước ở nhà tài liệu tham khảo theo kế hoạch giảng dạy, tìm hiểu thêm tài liệu từ internet hay các nguồn khác về vấn đề liên quan
Sinh viên đến lớp để nghe giảng viên nhấn mạnh các khái niệm và các ý tưởng quan trọng hay khó của mỗi chương
Trong quá trình giảng, nếu sinh viên có những thắc mắc hay không hiểu bài thì hỏi ngay giảng viên hoặc nếu sinh viên có những vấn đề cần trao đổi thì có thể đưa ra thảo luận cùng giảng viên và bạn học
Đối với các bài tập có liên quan sinh viên thảo luận làm một số bài tập tiêu biểu tại lớp theo hướng dẫn của giảng viên Các dạng bài tập sinh viên tiến hành tại lớp đã có mẫu trong bài giảng của giảng viên
Ngoài ra sinh viên còn có bài tập về nhà Giảng viên cho đáp án và hướng dẫn sửa chữa một số bài tập
Sinh viên nên đưa ra mọi thắc mắc của mình trong trường hợp chưa hiểu bài
9 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng
Sinh viên tham gia học tập đầy đủ, đọc và nghiên cứu kỹ tài liệu trước khi đến lớp, làm đầy đủ các bài tập được giao Hoàn thành các bài kiểm tra đánh giá theo qui định.Khuyến khích sinh viên chủ động phát biểu ý kiến, tranh luận tại lớp
10 Thang điểm đánh giá
- Điểm chuyên cần, điểm tự học: 2
- Điểm kiểm tra giữa kỳ: 2
- Điểm thi kết thúc học phần: 6
11 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
Trang 1011.1 Kiểm tra đánh giá thường xuyên: (trọng số) 20%.
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận):
15%
- Phần tự học tự lên lớp (hoàn thành tốt nội dung và nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/tuần; bài tập nhóm/tháng; bài tập cá nhân/học kỳ,…): 0.5%
11.2 Kiểm tra giữa kỳ: (trọng số) 20%
Sinh viên làm bài kiểm tra giữa kỳ theo lịch vào tuần 5 của khóa học Bài kiểm tra viết theo dạng chuyên đề (bài tập lớn) làm ở nhà nhằm đánh giá khả năng khai thác tài liệu
để tổng hợp các kiến thức sinh viên đã lĩnh hội trong 4 tuần học đầu tiên
Sinh viên sử dụng tài liệu các nguồn tài liệu tổng hợp liên quan đến môn học
11.3 Thi cuối kỳ: (trọng số) 60%
Bài thi kết thúc học phần có thời lượng trong vòng 60 phút Nội dung của bài thi bao gồm toàn bộ chương trình Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
11.4 Lịch trình kiểm tra định kỳ, thi cuối kỳ
- Kiểm tra giữa kỳ: Tuần thứ 3
- Thi cuối kỳ: Sau tuần thứ 4
Duyệt
Ngày … tháng 10 năm 2014
Phó Hiệu trưởng
Phụ trách Khoa GDTC
Xác nhận
Ngày ….tháng… năm ……
Phó Hiệu trưởng Trưởng khoa QLTDTT
(ký, ghi họ tên)
Phan Thanh Hài
Ngày 10 tháng 10 năm 2014
Giảng viên
Phan Thị Bích Ngọcc