Ngân hàng cho khách hàng vay 40.000 trđ, trong đó giải ngân bằng tiền mặt 25.000 trđ số còn lại chuyển trả nợ cho người vay vào tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng này4. Ngày
Trang 1BÀI TẬP KẾ TOÁN NGÂN HÀNG PHẦN 1 Phần I: Lý thuyết (chương 1)
Câu 1: So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa kế toán doanh nghiệp sản xuất
và kế toán ngân hàng?
Câu 2: Tại sao có thể nói hệ thống kế toán ngân hàng là một hệ thống thông tin? Câu 3: Đối tượng nghiên cứu của kế toán ngân hàng là gì? Đối tượng sử dụng
thông tin kế toán ngân hàng là những ai? Từng đối tượng sử dụng thông tin kế toán để làm gì?
Câu 4: Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng có mấy loại? Đó là những loại nào?
So sánh hệ thống TK kế toán ngân hàng với hệ thống TK kế toán doanh nghiệp sản xuất?
Câu 5: Kết cấu của một tài khoản chi tiết trong kế toán ngân hàng như thế nào?
Lấy một ví dụ minh họa?
Phần II: Bài tập theo từng chương
Bài 1: (Chương 1) Tình hình tài chính của NHTM Cổ Phần Sài Gòn vào ngày 31/12/X như sau:
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu Số tiền Chỉ tiêu Số tiền Chỉ tiêu Số tiền
Cho vay ngắn
hạn
11.000 Tiền mặt 14.500 Các khoản
phải thu
6.000
Vốn điều lệ 32.000 Tiền gửi bảo
đảm thanh toán SEC của KH
1.000 Các khoản
phải trả
8.000
Hùn vốn với
TCTD khác
6.500 Kim loại quý 7.000 Tiền gửi của
kho bạc NN
5.000
Tiền gửi không
kỳ hạn
16.000 Kỳ phiếu phát
hành
6.000 Chứng khoán
kinh doanh
9.000
Tiền gửi tại
NHNN
9.000 Tài sản cố định 24.000 Tài sản Có
khác
7.000
Tiền tiết kiệm
có kỳ hạn
11.000 Vay ngắn hạn
TCTD khác
4.000 Tài sản Nợ
khác
x
Yêu cầu: Tìm x và lập bảng CĐKT của NH TMCP Sài Gòn tại ngày 31/12/X
Bài 2: (Chương 1) Tình hình tài chính của một NHTM vào ngày 31/12/N như
Trang 2ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Số tiền Chỉ tiêu Số tiền Chỉ tiêu Số tiền
1 Tiền
mặt
11.000 4 Cho vay 190.000 7 Tiền
vay
32.000
2 Tiền
gửi
NHNN
14.000 5 Tài sản
khác
điều lệ
x
3 CK
kinh
doanh
26.000 6 Tiền gửi
KH
200.000 9 Lợi
nhuận
2.000
Yêu cầu:
1 Viết phương trình kế toán và tìm x?
2 Lập bảng cân đối kế toán và ngày 31/12/N?
3 Cho biết chỉ tiêu kinh tế nào phản ánh mối liên hệ giữa bảng CĐKT và báo cáo kết quả kinh doanh?
4 Cho biết trong tháng 01/N+1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
a Khách hàng trả nợ vay 120.000 trđ, trong đó bằng tiền mặt 50.000 trđ số còn lại trả từ tài khoản tiền gửi của khách hàng
b Ngân Hàng mua tài sản cố định trả bằng tiền mặt trị giá 600 trđ
c Ngân hàng cho khách hàng vay 40.000 trđ, trong đó giải ngân bằng tiền mặt 25.000 trđ số còn lại chuyển trả nợ cho người vay vào tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng này
d Phát hành kỳ phiếu đúng mệnh giá, số tiền thu được bằng tiền mặt 60.000 trđ
e Dùng tiền mặt mua chứng khoán đầu tư trị giá 12.000 trđ
Hãy chỉ ra các biến động của bảng cân đối kế toán sau khi mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập bảng cân đối kế toán vào cuối tháng 01/N+1
Bài 3: (Chương 2) Trong ngày 31/03/ 2009, tại Ngân Hàng Á Châu-TP.HCM có
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Ông Nguyễn Nam nộp vào Ngân Hàng số tiền là 50.000.000 đ kèm chứng minh nhân dân đề nghị gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, lãi tiền gửi TK kỳ hạn
6 tháng là 12% /năm Lãi trả sau
Trang 32 Bà Hải Thanh xuất trình CMND và sổ TK có kỳ hạn 4 tháng đề nghị rút tiền trước thời hạn Biết rằng số dư trên sổ TK là 100.000.000đ, ngày gửi là
31/01/2009 Lãi suất là 10%/ năm, lãnh lãi hàng tháng Đến nay khách
hàng đã lãnh lãi được 1 tháng
3 Bà Lan Anh đề nghị trích TK tiền gữi không kỳ hạn để mua 1 kỳ phiếu do Ngân Hàng phát hành, thời hạn 3 tháng, LS 13%/ năm, trả lãi sau NH phát hành kỳ phiếu dưới hình thức chiết khấu, mệnh giá kỳ phiếu là 100.000.000
đ, tỷ lệ CK là 5% (giá bán nhỏ hơn mệnh giá 5%)
4 Ông Tâm xuất trình CMND và sổ TK có kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 12%/năm,
lãi trả sau, đề nghị rút tiền trước hạn 3 tháng Biết rằng số dư trên STK là
100.000.000đ
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán theo thứ tự các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
ngày 31/03/2009 (những câu không có đủ thông tin để xử lý lãi yêu cầu sinh viên chỉ hạch toán tiền gốc)
Biết rằng:
1 Các tài khoản liên quan đều có đủ số dư để hạch toán (những câu không
có đủ thông tin để xử lý lãi yêu cầu sinh viên chỉ hạch toán tiền gốc)
2 Ngân hàng hạch toán lãi phải trả về tiền gửi, tiết kiệm VND, lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá, phân bổ chiết khấu và lãi tính trước hàng tháng vào ngày cuối cùng của mỗi tháng
3 Nếu KH gửi có kỳ hạn nhưng đề nghị rút trước thời hạn thì chỉ được tính theo lãi suất không kỳ hạn là 3.6%/năm
Bài 4: (Chương 2) Tại Ngân hàng ACB trong ngày 31/03/2009 phát sinh một số
nghiệp vụ sau:
1 Khách hàng H nộp Sổ tiết kiệm kèm chứng minh nhân dân đề nghị lãnh tiền mặt 500.000.000 đ từ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
2 Công ty Đại Nam nộp giấy nộp tiền kèm tiền mặt 100.000.000 đ để nộp vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
3 Ngân hàng xuất tiền mặt để gửi vào TK tiền gửi tại ngân Hàng nhà nước số tiền 500.000.000 đ Ngân hàng đang chuyển tiền mặt đến Ngân hàng nhà nước
4 Ông Nguyễn Nam nộp vào Ngân Hàng số tiền là 50.000.000 đ kèm chứng minh nhân dân đề nghị gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, lãi tiền gửi TK kỳ hạn
6 tháng là 12% /năm Lãi trả sau
5 Bà Hải Thanh xuất trình CMND và sổ TK có kỳ hạn 4 tháng đề nghị rút tiền trước thời hạn Biết rằng số dư trên sổ TK là 100.000.000đ, ngày gửi là
Trang 431/01/2009 Lãi suất là 10%/ năm, lãnh lãi hàng tháng Đến nay khách
hàng đã lãnh lãi được 1 tháng
Yêu cầu: Hãy xử lý và định khoản các nghiệp vụ trên (những câu
không có đủ thông tin để xử lý lãi yêu cầu sinh viên chỉ hạch toán tiền gốc)
Biết rằng: Các tài khoản liên quan đều có đủ khả năng hạch toán Bài 5: ( Chương 2) Ngày 31/01/N ông Hải mang 200.000.000đ tiền mặt tới ngân
hàng TMCP Liên Việt yêu cầu mở sổ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 12%/năm,
lĩnh lãi hàng tháng vào ngày cuối tháng Ngày 30/04/N ông Hải tới xin rút tiền
trước hạn, ngân hàng đã đồng ý cho khách hàng rút tiền bằng hình thức chuyển ngay vào TK tiền gửi của khách hàng mở tại Ngân hàng này và khách hàng đã chi
tiền mặt hoàn lại số tiền lãi nhận dư của ngân hàng
Yêu cầu: hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ lúc KH tới mở STK
tới lúc KH rút tiền
Biết rằng: Ngân hàng dự trả tiền lãi vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, các
điều kiện khác đủ khả năng hạch toán Nếu KH rút tiền trước hạn thì Ngân hàng tính theo mức lãi suất 3.6%/năm Khách hàng đã nhận lãi được 2 tháng
Chú ý: Sinh viên làm lại bài tập trên trong 2 trường hợp khác: a Lĩnh lãi
ngay khi gửi tiển tiết kiệm, b Lĩnh lãi khi đến hạn
Bài 6: (Chương 2) Ngày 31/01/200X Ngân hàng TMCP Sài Gòn phát hành
10.000 trái phiếu, mệnh giá 10.000.000đ/TP, thu về bằng tiền mặt, thời hạn 3 năm, lãi suất phát hành 12%/năm, lãnh lãi khi đến hạn thanh toán
Yêu cầu: Hạch toán các bút toán tại Ngân hàng từ lúc phát hành tới lúc đến
hạn thanh toán trong 2 trường hợp
1 Giá phát hành 9.800.000đ/TP
2 Giá phát hành 10.200.000đ/TP
Biết rằng: Ngân hàng phát hành thu về bằng tiền mặt, đến hạn thanh toán
Ngân hàng đã chi tiền mặt để trả gốc và lãi cho khách hàng Ngân hàng dự trả tiền lãi vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, các TK liên quan đều đủ số dư để hạch toán
Lưu ý: Sinh viên làm lại bài tập trên trong 2 trường hợp khác: a Lĩnh lãi ngay
khi gửi tiển tiết kiệm, b Lĩnh lãi hàng tháng vào cuối mỗi tháng
Bài 7: (Chương 3) Ngày 30/11/200X Ngân hàng TMCP Á Châu CN Bình Thạnh
giải ngân cho khách hàng A vay 600.000.000đ thời hạn vay 3 tháng, lãi suất 1.2%/ tháng, tiền vay được chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng B có TK tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn CN Tân Bình Tài sản đảm bảo là một căn nhà trị giá 1.000.000.000đ Khách hàng phải trả lãi hàng tháng vào ngày cuối tháng Ngân
Trang 5hàng dự thu tiền lãi vào ngày cuối cùng mỗi tháng (vẫn dự thu cho các khoản lãi trả hàng tháng)
Yêu cầu: xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khi cho vay
đến khi khách hàng trả hết nợ Biết rằng khách hàng trả lãi và gốc đúng hạn bằng tiền mặt Các Ngân hàng khác hệ thống và cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ
Lưu ý: Sinh viên làm lại bài tập trên trong 2 trường hợp khác: a KH trả lãi
ngay khi giải ngân, b KH trả lãi khi kết thúc hợp đồng tín dụng
Bài 8: (Chương 3) Tại NH Ngoại Thương CN Tân Phú ngày 25/04/X có một số
nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
a Sau khi hợp đồng tín dụng (HĐTD) được ký kết, công ty Tiến Đạt nộp UNC với số tiền là 300.000.000 đ đề nghị giải ngân tiền vay để thanh toán tiền hàng hóa cho công ty Vĩnh Hòa ( có tài khoản tại NH Nông Nghiệp CN Bình Thạnh)
b Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và phiếu chi tiền mặt kèm CMND, kế toán giải ngân cho KH A với số tiền là 50.000.000 đ, thời hạn cho vay là 6 tháng, lãi suất cho vay là 1,5%/ tháng
c Khách hàng D nộp 66.000.000 đ tiền mặt để thanh toán nợ vay và lãi vay
của một HĐTD đến hạn thanh toán Số tiền vay là 60.000.000 đ, lãi cho vay
là 6.000.000 đ, thời hạn cho vay là 6 tháng Trước đó Ngân hàng đã dự thu toàn bộ số lãi cho vay đủ tiêu chuẩn trên
Yêu cầu:
1 Xử lý và định khoản các nghiệp trên (những câu không có đủ thông tin để xử lý lãi yêu cầu sinh viên chỉ hạch toán tiền gốc)
2 Hãy cho biết nghiệp vụ 3 ảnh hưởng như thế nào đến bảng cân đối kế toán của Ngân hàng
Biết rằng:
- Các Ngân Hàng khác hệ thống và cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ
- Ngân hàng thực hiện dự thu lãi cho vay vào ngày cuối cùng mỗi tháng
- Lãi suất không kỳ hạn áp dụng là 3.6%/năm
Bài 9: (Chương 2,3) Tại Ngân hàng ACB trong ngày 25/2/X phát sinh một số
nghiệp vụ sau:
1 Khách hàng M nộp Sổ tiết kiệm kèm chứng minh nhân dân đề nghị lãnh tiền mặt 150.000.000 đ từ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Trang 62 Công ty Đại Phát nộp giấy nộp tiền kèm tiền mặt 100.000.000 đ để nộp vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
3 Ngân hàng giải ngân bằng tiền mặt cho khách hàng H là 150.000.000 đ, thời hạn cho vay 9 tháng với lãi suất cho vay là 1% tháng Giá trị tài sản thế chấp của khách hàng này là 300.000.000 đ
4 Ngân hàng xuất tiền mặt để gửi vào TK tiền gửi tại ngân Hàng nhà nước số tiền 500.000.000 đ Ngân hàng đang chuyển tiền mặt đến Ngân hàng nhà nước
5 Nhân viên B nhận tạm ứng bằng tiền mặt để đi công tác là 3.000.000 đ
Yêu cầu:
a Hãy xử lý và định khoản các nghiệp vụ trên
b Hãy cho biết nghiệp vụ 2 và 5 ảnh hưởng như thế nào đến bảng cân đối kế toán Ngân hàng
Biết rằng: các tài khoản liên quan đều có đủ khả năng hạch toán
(những câu không có đủ thông tin để xử lý lãi yêu cầu sinh viên chỉ hạch toán tiền gốc)
Bài 10: (Chương 3) Ngày 31/01/N Ngân hàng TMCP Sài Gòn CN Bình Tân giải
ngân cho khách hàng H vay 800.000.000đ thời hạn vay 6 tháng, lãi suất 1.5%/ tháng, tiền vay được chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng M có TK tại Ngân hàng TMCP Liên Việt CN TP.HCM Tài sản đảm bảo là một căn nhà
trị giá 1.000.000.000đ Lãi thu sau (khi hợp đồng tín dụng kết thúc)
Yêu cầu 1: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khi cho
vay đến khi khách hàng trả hết nợ Biết rằng khách hàng trả lãi và gốc đúng hạn bằng tiền mặt Các Ngân hàng khác hệ thống và cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ Ngân hàng dự thu lãi vào ngày cuối cùng của mỗi tháng
Yêu cầu 2: Giả sử đến hạn thanh toán KH không đến thanh toán, quá hạn
thanh toán 1 năm Ngân hàng tiến hành các thủ tục để bán TSBĐ nợ, chi phí bán TSBĐ bằng tiền mặt là 12.000.000đ, số tiền bán thu về bằng tiền mặt là 1.200.000.000đ Hãy xử lý và hạch toán từ lúc đến hạn thanh toán tới lúc xử lý TSBĐ nợ Biết rằng, lãi quá hạn ngân hàng áp dụng là 1,5%/tháng, lãi trong hạn lúc thu ngân hàng phạt thêm 10%
Bài 11: (Chương 4) Tại hội sở Ngân hàng Eximbank có các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan đến TSCĐ và CCDC như sau:
1 NH mua 10 máy tính xách tay để trang bị chung cho hoạt động của ngân hàng, đơn giá một máy tính chưa có VAT là 20.000.000đ, VAT 10% Ngân hàng đã thanh toán cho công ty Phong Vũ bằng chuyển khoản
Trang 7(Công ty Phong Vũ có TK TGTT tại ngân hàng Eximbank chi nhánh TP.HCM)
2 Mua một bộ Salon tiếp khách trang bị cho phòng quan hệ khách hàng, giá chưa VAT là 30.000.000đ, VAT 10% Ngân hàng đã thanh toán bằng TM
3 Thanh lý một số CCDC đã cũ (bàn, ghế, quạt…) được trang bị cho các
bộ phận, giá trị còn lại trên sổ kế toán chưa phân bổ của CCDC là 5.000.000đ Số tiền thanh lý thu bằng tiền mặt là 500.000đ
4 Bán một phương tiện vận chuyển, nguyên giá TS này là 500.000.000đ, hao mòn lũy kế là 300.000.000đ Giá bán chưa VAT là 100.000.000đ, VAT 10%; người mua thanh toán bằng chuyển khoản từ một chi nhánh ngân hàng ACB cùng địa bàn (có tham gia thanh toán bù trừ) Ngân hàng đã chi quảng cáo cho việc bán ôtô là 1.200.000đ bằng tiền mặt
5 Xuất CCDC dùng cho bộ phận kho quỹ là 2.000.000đ, loại phân bổ 50%
6 Chuyển một TSCĐ thành CCDC, biết nguyên giá TSCĐ 100.000.000đ,
đã khấu hao hết 70.000.000đ CCDC này được xuất sử dụng ở các bộ phận trong Ngân hàng và được phân bổ trong 3 kỳ, kế toán đã thực hiện phân bổ cho kỳ này
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Giả
sử số dư trên các tài khoản liên quan đều đủ khả năng hạch toán
Bài 12: (Chương 5) Tại NH VietinBank- CN Hà Tĩnh có các NVKT phát sinh
như sau:
1 Nhận được từ Ngân hàng Liên Việt CN Hà Tĩnh (có tham gia thanh toán
bù trừ) tờ Sec bảo chi kèm 2 liên bảng kê nộp Sec do xí nghiệp ô tô Hưng Phát (tài khoản tại Ngân hàng VietinBank- CN Hà Tĩnh) trước đây đã làm thủ tục bảo chi tại NH VietinBank CN Hà Tĩnh, Sec còn thời gian hiệu lực, số tiền là 30.000.000đ Toàn bộ số tiền này đã được đơn
vị ký phát ký quỹ
2 Công ty Thanh Niên lập UNC yêu cầu Ngân hàng trích TKTG thanh toán trả cho công ty Việt Đức (TK tại Ngân hàng VietinBank- chi nhánh Nghệ An), số tiền 50.000.000đ
3 Nhà máy bia Hà Tĩnh nộp UNC đề nghị trích TKTG thanh toán trả cho kho bạc nhà nước số tiền 60.000.000đ, nội dung nộp thuế GTGT
4 Công ty điện lực Hà Tĩnh nộp vào các liên UNT yêu cầu Ngân hàng thu
hộ tiền điện đã cung cấp cho công ty may Thanh Hà (tài khoản tại Ngân hàng VietinBank- chi nhánh Hà Tĩnh), số tiền 27.500.000đ
Trang 85 Nhận được từ Ngân hàng Ngoại Thương- chi nhánh Hà Tĩnh (có tham gia thanh toán bù trừ) các liên UNT do công ty Bình Minh lập đòi tiền công ty may Thanh Hà (ở NV 4) về việc cung cấp hàng hóa trước đây,
số tiền là 500.000.000đ
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại NH
VietinBank CN Hà Tĩnh Biết rằng các tài khoản liên quan đều đủ khả năng hạch toán
Bài 13: (Chương 5) Tại Ngân hàng Công thương chi nhánh TP HCM, ngày
02/04/2009 nhận được từ Ngân hàng ACB chi nhánh TP HCM một lệnh chuyển
Có và một UNC số tiền là 500.000.000 đ trả cho ông Minh (ông Minh không có tài khoản tại ngân hàng) Sau đó Ông A đã tới lãnh bằng tiền mặt Phí dịch vụ là 0.1% ( chưa có VAT)
Yêu cầu: Hạch toán các bút toán tại 2 Ngân hàng nói trên, biết 2 Ngân
hàng này có tham gia thanh toán bù trừ
Bài 14: ( Chương 5) Trong ngày 14/02/N, tại Ngân Hàng Công Thương- CN Hà Tĩnh có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Công ty Đài Lan nộp UNC có số tiền là 300.000.000đ đề nghị trích TK tiền gửi thanh toán tiền mua hàng cho công ty Mai Lan (có TK tại NH Công Thương- Hà Tĩnh)
2 Công ty Viết Nam nộp UNC có số tiền là 100.000.000đ đề nghị trích TK tiền gửi chuyển về NH Công thương- chi nhánh Nghệ An cho bà Thanh Nga (là người đại diện công ty Viết Nam) đi mua hàng ở tỉnh Nghệ An
3 Nhận được từ NH Nhà Nước- Hà Tĩnh bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN, kèm UNC có số tiền là 200.000.000đ, Công ty M (TK tại Ngân hàng Nông nghiệp và PT nông thôn tỉnh Quảng Bình) trả tiền hàng hóa cho công ty Đài Lan ở NV1
4 Công ty Xuân Thành nộp UNC có số tiền là 550.000.000đ đề nghị trích TK tiền gửi thanh toán trả tiền mua hàng hóa cho Công ty Minh Khang (tài khoản tại NHTMCP Sài Gòn CN Hà Tĩnh, có tham gia thanh toán bù trừ)
5 Nhận được từ NH Công Thương- Quãng Ngãi một lệnh chuyển Có, có số tiền 400.000.000đ, công ty Hoàng Anh (TK tại NH Công Thương- Quãng Ngãi) chuyển tiền cho người đại diện công ty là ông Trần Hoàng Anh đi mua hàng hóa tại Hà Tĩnh Ông Trần Hoàng Anh không có TK tại NH Công Thương- Hà Tĩnh
6 Nhận được từ Ngân hàng Ngoại Thương- Hà Tĩnh lệnh TT Có (Có thanh toán bù trừ) có số tiền 500.000.000đ kèm UNC ghi số tiền thanh toán
Trang 9500.000.000đ, nội dung công ty N (TK tại NH Ngoại Thương- Hà Tĩnh) trả tiền hàng hóa cho công ty Xuân Thành ở NV 4
7 Ông Trần Hoàng Anh (liên quan đến nghiệp vụ 5) xuất trình CMND đề nghị xử lý số tiền công ty chuyển ở NV 5 như sau:
- Rút 3.000.000đ bằng tiền mặt
- Bảo chi một tờ Sec 200.000.000đ để mua hàng hóa, phần ký quỹ bảo chi Sec bằng số tiền ghi trên Sec
- Số tiền còn lại trả bằng chuyển khoản(UNC) thanh toán tiền mua hàng hóa của công ty Z (công ty Z có tài khoản tại NH Công Thương- Hà Tĩnh)
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán theo thứ tự các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Biết
rằng, chứng từ và các nội dung nghiệp vụ đều hợp lệ, hợp pháp Số dư các TK đều đủ để hạch toán Các Ngân hàng trên địa bàn Hà Tĩnh đều tham gia thanh toán bù trừ, còn các Ngân hàng khác hệ thống và không cùng địa phương thì thanh toán qua NHNN
Bài 15: (Chương 5) Tại NHTM Sài Gòn CN TP.HCM ngày 22/11/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Công ty Thanh Mai nộp giấy nộp tiền kèm tiền mặt là 500.000.000đ đề nghị ghi vào TK TGTT, đồng thời nộp UNC số tiền 300.000.000đ, nội dung trả tiền mua hàng cho công ty A có tài khoản tại NH Công Thương Việt Nam- CN Bình Thạnh, TP.HCM Ngân hàng thu phí thanh toán là 33.000đ đã bao gồm VAT 10%
2 Nhân viên giao dịch của công ty XNK Đông Đô nộp Sec có số tiền là 150.000.000đ, nội dung rút tiền về chi trả tiền lương cho CNV Tờ Sec hoàn toàn hợp lệ
3 Giải ngân cho Công ty Tầm Nhìn Trẻ theo hợp đồng TD số 123/2009 số tiền 400.000.000đ bằng tiền mặt, thời gian cho vay là 6 tháng, lãi suất 1.2%/ tháng, lãi trả hàng tháng, trả vốn khi đến hạn Tài sản đảm bảo là một căn nhà trị giá thẩm định là 500.000.000đ
4 Ông Nguyễn Văn Tâm xuất trình CMND và nộp 100.000.000đ tiền mặt
để gửi tiết kiệm, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 1%/tháng, lãi và gốc thanh toán lúc đáo hạn
5 Công ty Thương mại Tiến Thành đề nghị Ngân hàng bảo chi tờ Sec có trị giá 300.000.000đ, số tiền ký quỹ bảo chi bằng số tiền ghi trên tờ Sec, Ngân hàng chấp nhận bảo chi
6 Công ty Thu Minh nộp tờ Sec được công ty Tiến Thành bảo chi ở nghiệp vụ 5, yêu cầu lĩnh tiền mặt, tờ Sec hợp lệ
Trang 10Biết rằng: Số dư các TK đều đủ khả năng thanh toán, các Ngân hàng trên
địa bàn tp.HCM có tham gia thanh toán bù trừ (những câu không có đủ thông tin để xử lý lãi yêu cầu sinh viên chỉ hạch toán tiền gốc)
Bài 16: (Chương 6)
a Cho biết sự khác nhau cơ bản của các khoản thu nhập từ HĐKD và thu nhập từ HĐ khác của Ngân hàng?
b Tại Ngân hàng A (100% vốn nhà nước) có tình hình thu nhập và chi phí trong năm 2009 như sau:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh: 11.200.000.000 đ
- Thu nhập khác: 9.300.000.000 đ
- Chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh: 7.200.000.000 đ
- Chi phí khác: 4.300.000.000 đ
- Khoản lỗ của năm trước là: 5.000.000 đ
Sau khi kiểm toán, kiểm toán viên phát hiện có một khoản chi phí 95.000.000 đ
là chi phí không hợp lý do không có chứng từ hợp lý và yêu cầu Ngân hàng phải loại bỏ
Yêu cầu: 1 Xác định mức trích lập vào các quỹ: dự trữ bổ sung vốn điều
lệ, đầu tư phát triển, dự phòng tài chính của Ngân hàng?
3 Hạch toán các bút toán trích lập các quỹ nói trên?
Bài 17: (Chương 6) Tại NHTM Cổ Phần A trong năm tài chính sau khi báo cáo
tài chính năm trước được kiểm toán có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ quỹ đầu tư phát triển 120.000.000đ
2 Hội đồng quản trị quyết định chi khen thưởng cho ban điều hành vì hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ số tiền 60.000.000đ bằng tiền mặt
3 Trích từ lợi nhuận bổ sung các quỹ trong ngân hàng như sau: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 400.000.000đ, quỹ dự phòng tài chính 120.000.000đ, quỹ đầu tư phát triển là 100.000.000đ, quỹ phúc lợi là 50.000.000đ
4 Quyết định của đại hội cổ đông trả cổ tức số tiền 3.000.000.000đ
5 Chi trả cổ tức cho các cổ đông bằng chuyển khoản vào tài khoản của các cổ đông mở tại ngân hàng
6 Dùng quỹ dự phòng tài chính để xử lý nợ khó đòi trị giá 40.000.000 đ
Yêu cầu: xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên và cho
biết nghiệp vụ nào làm thay đổi giá trị bảng CĐKT của ngân hàng