Dạy mục II: Các hình thức thụ tinh trong sinh sản hữu tính Quan sát các hình thức thụ tinh ở một số động vật, kết hợp nghiên cứu SGK mục II trang 176 - 177 để hoàn thành bảng sau trong 3
Trang 1(Dạy mục II: Các hình thức thụ tinh trong sinh sản hữu tính)
Quan sát các hình thức thụ tinh ở một số động vật, kết hợp nghiên cứu SGK mục II (trang 176 - 177) để hoàn thành bảng sau trong 3 phút:
Hình
Đặc điểm
Ví dụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Dạy mục II: Các hình thức sinh sản hữu tính)
Nghiên cứu SGK mục III (trang 177) và hoàn thành bảng sau trong 3 phút:
Hình thức Đẻ trứng
Đẻ trứng thai (noãn thai sinh)
Đẻ con (thai sinh)
Thụ tinh
Đặc điểm
Ví dụ
Trang 2 TỜ NGUỒN PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Dạy mục II: Các hình thức thụ tinh trong sinh sản hữu tính)
Quan sát các hình thức thụ tinh ở một số động vật, kết hợp nghiên
cứu SGK mục II (trang 175 - 176) để hoàn thành bảng sau trong 3 phút:
Hình
Đặc điểm
Trên một cá thể có thể hình thành cả giao tử đực và giao
tử cái, rồi giao tử đực và giao
tử cái của cá thể này thụ tinh với nhau.
Hai cá thể, một các thể sản sinh ra tinh trùng, một cá thể sản sinh ra trứng, rồi hai loại giao tử này thụ tinh với nhau
để hình thành cơ thể mới.
Ví dụ Bọt biển, sán dây, Giun đất, đa số động vật bậc
cao.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hình thức Đẻ trứng
Đẻ trứng thai (noãn thai sinh)
Đẻ con (thai sinh)
Đặc điểm Trứng có thể
được thụ tinh trước khi đẻ hoặc thụ tinh ngoài sau khi đẻ Trứng được thụ tinh sẽ
nở thành con non
Trứng giàu noãn hoàng đã được thụ tinh nở thành con, sau đó mới được
cá thể mẹ đẻ ra ngoài.
Trứng được thụ tinh và phát triển trong dạ con, phôi được bảo vệ và thu nhận chất dinh dưỡng
từ máu của mẹ đến lúc
cơ thể phát triển đến giai đoạn có thể sống
Trang 3độc lập.
Ví dụ
Bò sát, chim, côn trùng
Cá, ếch nhái, cầu gai
Cá kiếm, cá mún,
cá hắcmoni, Động vật có vú.
+ Giống nhau:
- Đều bắt đầu từ quá trình giảm phân của 1 tế bào mẹ, sau đó là quá trình nguyên phân
- Đều tạo ra các giao tử có n NST từ tế bào mẹ ban đầu (2n).
+ Khác nhau:
Tiêu chí Hình thành hạt phấn Hình thành túi phôi
1 Tế bào ban
đầu
Tế bào mẹ hạt phấn (trong bao phấn)
Tế bào mẹ túi phôi (trong noãn)
2 Diễn biến
TB mẹ hạt phấn (2n) giảm phân tạo 4 tế bào (n), Mỗi TB (n) nguyên phân tạo 1 hạt phấn gồm:
+ TB sinh sản về sau tạo
ra 2 giao tử đực (n) + TB sinh dưỡng (n) về sau tạo ống phấn
Tế bào mẹ túi phôi (2n) giảm phân tạo 4 TB (n), 3
TB tiêu biến còn 1 TB nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo túi phôi gồm : 3 TB đối cực (n), 2 TB kèm (n),1 TB trứng (n) và 1 TB nhân cực (2n)
3 Số lần nguyên
phân
4 Kết quả Từ 1 tế bào mẹ hạt phấn
(2n) cho ra 4 hạt phấn
Từ 1 tế bào mẹ túi phôi cho
ra 1 túi phôi gồm: 3 tế bào
Trang 4(n), mỗi hạt phấn gồm: 1
TB sinh sản về sau tạo ra
2 giao tử đực (n), TB sinh dưỡng (n) về sau tạo ống phấn
đối cực (n), 2 tế bào kèm (n),1 tế bào trứng n) và 1
tế bào nhân cực (2n)
Bài tập tình huống 7: Một bạn đã lúng túng khi ghép các loại cây
sau vào phương pháp sinh sản phù hợp
Ví dụ 3: Lập bảng so sánh về sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và hữu tính (Áp dụng dạy ôn tập chương IV Sinh sản hoặc củng cố dặn dò)
Điểm phân biệt Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
Khái niệm
Cơ sở tế bào học
Đặc điểm di truyền
Ý nghĩa
Hướng dẫn trả lời
Điểm
phân biệt Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
Khái niệm Không có sự kết hợp của
giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra từ một phần của cơ thể mẹ
Có sự kết hợp của giao tử đực (n) và giao tử cái (n) thông qua thụ tinh tạo hợp tử (2n) Hợp tử phát triển thành cơ thể
Trang 5Cơ sở tế
bào học
Nguyên phân Giảm phân, thụ tinh và nguyên
phân
Đặc điểm
di truyền
- Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền giống nhau và giống mẹ
- Ít đa dạng về mặt di truyền
- Các thế hệ con mang đặc điểm
di truyền của cả bố và mẹ, có thể xuất hiện tính trạng mới
- Có sự đa dạng di truyền cao hơn
Ý nghĩa - Tạo ra các cá thể thích
nghi với đk sống ổn định
- Tạo ra các cá thể thích nghi tốt hơn với đời sống thay đổi
Ví dụ 4 : So sánh về các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.( Áp dụng dạy phần II- Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật-bài 44 -SH11CB)
Hướng dẫn trả lời
• Giống nhau:
-Từ một cá thể tạo ra một hoặc nhiều cá thể có bộ NST giống mẹ
-Đều dựa trên nguyên phân để tạo cơ thể mới
• Khác nhau:
Hình thức
sinh sản
Phân đôi Cơ thể mẹ tự co thắt tạo thành 2 phần
giống nhau, mỗi phần sẽ phát triển thành một cá thể Sự phân đôi có thể theo chiều dọc, ngang hoặc nhiều chiều
Động vật nguyên sinh, giun dẹp
Nảy chồi Một phần của cơ thể phát triển hơn các
vùng lân cận, tạo thành cơ thể mới Cơ thể con có thể sống bám trên cơ thể mẹ hoặc sống tách độc lập
Ruột khoang, bọt biển
Phân
mảnh
Cơ thể mẹ tách thành nhiều phần nhỏ, mỗi phần phát triển thành một cơ thể mới
Bọt biển
Trinh sinh Hiện tượng giao tử cái không qua thụ
tinh phát triển thành cơ thể đơn bội (n)
Thường xen kẽ với sinh sản hữu tính
Chân khớp như Ong, kiến, rệp
Trang 6Ví dụ 5: So sánh sự khác nhau giữa các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật Rút ra ưu, nhược điểm.( Áp dụng dạy học phần II.2 Sinh sản vô tính ở thực vật- bài 41SH11CB)
Hướng dẫn trả lời
Các hình thức
SSVT ở thực vật Đặc điểm Một số ví dụ ở thực vật
Giản đơn
Cơ thể mẹ tự phân thành các phần, mỗi phần →
cá thể mới
Loài tảo Chlorella sp tế bào
mẹ → 4 tế bào con
Bào tử
Cơ thể mới được sinh ra
từ bào tử, bào tử lại được hình thành trong túi bào tử từ thể bào tử
Rêu, dương xỉ
Sinh
dưỡng
tự nhiên
Rễ
Cơ thể mới đựơc sinh ra
từ một bộ phận (rễ, thân, lá) của cơ thể mẹ
Khoai lang (rễ củ) Thân
Thân củ (khoai tây), thân rễ (cỏ gấu), thân bò (rau má), căn hành (hành, tỏi )
Nhận xét
Ưu điểm: cơ thể con giữ nguyên tính di truyền của cơ thể mẹ nhờ quá trình nguyên phân
Nhược điểm: không có sự tổ hợp các đặc tính di truyền của bố mẹ nên cá thể con kém thích nghi khi điền kiện sống thay đổi
Ví dụ 6: Lập bảng so sánh các ứng dụng SSVT ở TV trong nhân giống
vô tính (Áp dụng để hướng dẫn học sinh làm bài thu hoạch- bài 43 SH11CB)
Hướng dẫn trả lời
Cách thức tiến hành Điều kiện
Ghép
Dùng cành, chồi hay mắt ghép
của một cây này ghép lên thân
hay gốc của một cây khác
- Phần vỏ cành ghép và gốc ghép có các mô tương đồng tiếp xúc và ăn khớp với nhau Buộc chặt cành ghép hay mắt ghép vào gốc ghép
Trang 7- Hai cây cùng ghép cùng loài, cùng giống
Chiết
Chọn cành chiết, cạo lớp vỏ, bọc
đất mùn quanh lớp vỏ đã cạo, đợi
khi ra rễ cắt rời cành đem trồng Cạo sạch lớp tế bào mô phân sinh dưới lớp vỏ. Giâm
Tạo cây mới từ một phần cơ quan
sinh dưỡng (thân, rễ, củ) bằng
cách vùi vào đất ẩm
Bảo đảm giữ ẩm và tuỳ loài cây mà kích thước đoạn thân, cành phù hợp
Nuôi
cấy
mô, tế
bào
Các tế bào - mô thực vật được
nuôi dưỡng trong môi trường
dinh dưỡng thích hợp → cây mới Điều kiện vô trùng.
Ưu
điểm
- Giữ nguyên được tính trạng tốt mà ta mong muốn
- Cho sản phẩm thu hoạch nhanh
* Nuôi cấy mô - tế bào: Sản xuất giống cây sạch bệnh, giữ được các đặc tính di truyền, tạo được số lượng lớn cây giống quí trong thời gian ngắn
Ví dụ 7: Phân biệt ưu, nhược điểm của đẻ trứng và đẻ con.(Áp dụng dạy học phần IV - bài 45 -SH11CB)
Hướng dẫn trả lời
Đẻ trứng Đẻ con
Ưu
điểm
- Không mang thai nên con cái
không khó khăn khi tham gia
các hoạt động sống
- Trứng thường có vỏ bọc
chống lại các tác nhân môi
trường như nhiệt độ, ánh sáng,
VSV…
- Ở động vật có vú, chất dinh dưỡng
từ cơ thể mẹ qua nhau thai rất phong phú, nhiệt độ trong cơ thể mẹ thích hợp với sự phát triển của thai
- Phôi thai được bảo vệ tốt nên tỉ lệ chết thai thấp
Trang 8Nhược
điểm
- Khi môi trường bất lợi phôi
phát triển kém và tỉ lệ nở thấp
- Trứng phát triển ngoài cơ thể
nên dễ bị các động vật khác sử
dụng làm thức ăn
- Mang thai gây khó khăn trong hoạt động sống của động vật
- Tiêu tốn nhiều năng lượng để nuôi dưỡng thai nhi
- Sự phát triển của phôi thai phụ thuộc vào sức khoẻ của cơ thể mẹ
Ví dụ 8: Lập bảng so sánh thụ tinh ngoài với thụ tinh trong (Áp dụng dạy phần III-Các hình thức thụ tinh- bài 45-SH11CB)
Hướng dẫn trả lời Thụ tinh ngoài Thụ tinh trong
Khái
niệm
- Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp
tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài
cơ thể cái
- Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở trong
cơ quan sinh dục của con cái
Ưu
điểm
- Con cái đẻ được nhiều trứng trong
cùng 1 lúc
- Không tiêu tốn nhiều năng
lượng để thụ tinh
- Đẻ được nhiều lứa hơn trong cùng
khoảng thời gian so với thụ tinh
trong
- Hiệu suất thụ tinh cao
- Hợp tử được bảo vệ tốt, ít chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài nên tỉ lệ hợp tử phát triển và đẻ thành con cao
Nhược
điểm
- Hiệu suất thụ tinh của trứng thấp
- Hợp tử không được bảo vệ nên tỉ
lệ phát triển và đẻ con thấp
- Tiêu tốn nhiều năng lượng để thụ tinh
- Số lứa đẻ giảm, lượng con đẻ ít
2.2.So sánh bằng diễn đạt sơ đồ khuyết
Trang 9Thường dùng dạng so sánh này đê giúp học sinh củng cố bài học hoặc
ôn tập chương, vì vừa học xong bài mới các em chưa thuộc ngay tại lớp được vì vậy để so sánh giáo viên cần gợi mở cho các em một số thông tin
Ví dụ 1: Hoàn thành bảng so sánh những điểm khác nhau giữa hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.(Áp dụng dạy ôn tập chương IV Sinh sản)
Điểm
phân biệt Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
Khái niệm Không có sự kết hợp của giao
tử đực và giao tử cái, con sinh
ra từ một phần của cơ thể mẹ
?
Cơ sở tế
bào học
? Giảm phân, thụ tinh và nguyên
phân
Đặc điểm
di truyền
- Các thế hệ con mang đặc điểm
di truyền giống nhau và giống mẹ
- Ít đa dạng về mặt di truyền
?
hơn với đời sống thay đổi
Ví dụ 2: Hoàn thành bang so sánh tập tính bâm sinh và tập tính học được ở động vật theo các tiêu chí sau:
Loại tập tính Khái niệm Cơ sơ thần kinh Tính chất Ví dụ
Tập tính bẩm
sinh
Là những hoạt động
cơ bản sinh
ra đã có
?
Bâm sinh, bền
truyên, đặc trưng cho loài Tập tính học
Phản xạ có
Hướng dẫn trả lời
Loại Khái niệm Cơ sơ thần Tính chất Ví dụ
Trang 10tập tính kinh
Tập tính
bẩm
sinh
Là những hoạt động
cơ bản sinh ra đã
có
Phản xạ không điều kiện
Bâm sinh, bền vững, di truyên, đặc trưng cho loài
Nhện giăng tơ
Tập tính
học
được
Là tập tính được
hình thành trong
quá trình sống
thông qua học tập
và rút kinh nghiệm
Phản xạ có điều kiện
Không bền vững
Khi dùng gậy hái quả
2 Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
Các hình thức SS
vô tính ở thực vật Đặc điểm Một số ví dụ ở thực vật
Bào tử
Cơ thể mới được sinh
ra từ bào tử, bào tử lại được hình thành trong túi bào tử từ thể bào tử
Rêu, dương xỉ
Sinh
dưỡng tự
nhiên
Rễ
Cơ thể mới đựơc sinh
ra từ một bộ phận (rễ, thân, lá) của cơ thể mẹ
Khoai lang (rẽ củ) Thân
Thân củ (khoai tây), thân rễ (cỏ gấu), thân bò (rau má), căn hành (hành, tỏi )
3.Ứng dụng SSVT ở TV trong nhân giống vô tính
Cách thức tiến hành Điều kiện
Trang 11Dùng cành, chồi hay mắt ghép
của một cây này ghép lên thân
hay gốc của một cây khác
- Phần vỏ cành ghép và gốc ghép có các mô tương đồng tiếp xúc và ăn khớp với nhau Buộc chặt cành ghép hay mắt ghép vào gốc ghép
- Hai cây cùng ghép cùng loài, cùng giống
Chiết
Chọn cành chiết, cạo lớp vỏ, bọc
đất mùn quanh lớp vỏ đã cạo, đợi
khi ra rễ cắt rời cành đem trồng Cạo sạch lớp tế bào mô phân sinh dưới lớp vỏ. Giâm
Tạo cây mới từ một phần cơ quan
sinh dưỡng (thân, rễ, củ) bằng
cách vùi vào đất ẩm
Bảo đảm giữ ẩm và tuỳ loài cây mà kích thước đoạn thân, cành phù hợp
Nuôi
cấy
mô -
tế bào
Các tế bào - mô thực vật được
nuôi dưỡng trong môi trường
dinh dưỡng thích hợp → cây mới Điều kiện vô trùng.
Ưu
điểm
- Giữ nguyên được tính trạng tốt mà ta mong muốn
- Cho sản phẩm thu hoạch nhanh
* Nuôi cấy mô - tế bào: Sản xuất giống cây sạch bệnh, giữ được các đặc tính DT, tạo được số lượng lớn cây giống quí trong thời gian ngắn
Thụ tinh ngoài Thụ tinh trong
Khái
niệm
- Là hình thức thụ tinh mà
trứng gặp tinh trùng và thụ tinh
ở bên ngoài cơ thể cái
- Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở trong cơ quan sinh dục của con cái
Trang 12Ưu điểm
- Con cái đẻ được nhiều trứng
trong cùng 1 lúc
- Không tiêu tốn nhiều năng
lượng để thụ tinh
- Đẻ được nhiều lứa hơn trong
cùng khoảng thời gian so với
thụ tinh trong
- Hiệu suất thụ tinh cao
- Hợp tử được bảo vệ tốt, ít chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài nên tỉ
lệ hợp tử phát triển và đẻ thành con cao
Nhược
điểm
- Hiệu suất thụ tinh của trứng
thấp
- Hợp tử không được bảo vệ
nên tỉ lệ phát triển và đẻ con
thấp
- Tiêu tốn nhiều năng lượng để thụ tinh
- Số lứa đẻ giảm, lượng con đẻ ít
-Trướng được thụ tinh trong cơ quan SS (thụ tinh trong) tạo hợp tử ->
PT thành phôi -> con non -> đẻ ra ngoài
Đẻ trứng Đẻ con
Ưu điểm
- Không mang thai nên con cái không khó khăn khi tham gia các hoạt động sống
- Trứng thường có vỏ bọc chống lại các tác nhân môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, VSV…
- Ở động vật có vú, chất dinh dưỡng
từ cơ thể mẹ qua nhau thai rất phong phú, nhiệt độ trong cơ thể mẹ thích hợp với sự phát triển của thai
- Phôi thai được bảo vệ tốt nên tỉ lệ chết thai thấp
Nhược
điểm
- Khi môi trường bất lợi phôi phát triển kém và tỉ lệ nở thấp
- Trứng phát triển ngoài cơ thể nên dễ bị các động vật khác sử dụng làm thức ăn
- Mang thai gây khó khăn trong hoạt động sống của động vật
- Tiêu tốn nhiều năng lượng để nuôi dưỡng thai nhi
- Sự phát triển của phôi thai phụ thuộc vào sức khoẻ của cơ thể mẹ