Trong hòa bình, Hải Dương đã nhanh chóng vươn lên cùng đất nước, trở thành một trọng điểm kinh tế của miền Bắc.Phần các chuyên đề giúp cho học sinh được hiểu biết sâu hơn, lắng đọng hơn
Trang 1Phần Lịch sử Hải Dương từ 1858 đến 2010: Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của Hải Dương trong chặng đường lịch sử đầy thăng trầm và thách thức Truyền thống yêu nước của con người xứ Đông lại một lần nữa được khẳng định qua quá trình đấu tranh chống Pháp và Mỹ xâm lược Những con người xứ Đông đã viết tiếp những truyền thống, những trang sử hào hùng của cha ông bằng những thành tựu lớn lao, góp phần giành và giữ độc lập dân tộc Trong hòa bình, Hải Dương đã nhanh chóng vươn lên cùng đất nước, trở thành một trọng điểm kinh tế của miền Bắc.
Phần các chuyên đề giúp cho học sinh được hiểu biết sâu hơn, lắng đọng hơn về những truyền thống cao đẹp của địa phương, về những nhân vật tiêu biểu, những làng nghề truyền thống và những di tích lịch sử quan trọng của quê hương, trên cơ sở đó, HS biết trân trọng giá trị truyền thống và thêm yêu quê hương
1.2 Về kỹ năng
Qua chương trình dạy học lịch sử Hải Dương, rèn cho HS các kỹ năng như
sử dụng, khai thác sách giáo khoa, khai thác tư liệu qua các kênh thông tin, kỹ năng sưu tầm tư liệu qua thực tế cuộc sống Trên cơ sở đó rèn cho học sinh kỹ năng tư duy, biết phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện và các vấn đề lích sử qua thực tiễn địa phương Đồng thời, rèn cho HS phong cách, thói quen chủ động tìm tòi trong học tập
Trang 21.3 Về tư tưởng
Thông qua việc giáo dục về truyền thống quê hương, giáo dục cho HS tình yêu quê hương, trân trọng những gì thuộc về truyền thống của cha ông, từ đó có ý thức giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của địa phương trong học tập, xây dựng đất nước
Trang 3Bài giảng cần giúp cho HS nắm được các kiến thức sau:
- Sự thay đổi về tên gọi và địa danh của Hải Dương qua các thời kỳ (từ nguồn gốc đến thế kỷ XV)
- Những dấu tích của văn minh sông Hồng trên đất Hải Dương
- Những chuyển biến về kinh tế - xã hội Hải Dương và tinh thần đấu tranh anh dũng của nhân dân Hải Dương trong thời kỳ Bắc thuộc
- Giáo dục ý thức tiếp nối truyền thống
II Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng
- Hệ thống bản đồ về Hải Dương và bản đồ các tỉnh phía Bắc
- Hệ thống tranh ảnh về trống đồng tại Hải Dương và những thành tựu văn hóa Hải Dương
- Phim tư liệu về văn hóa Hải Dương thời kỳ này (nếu có)
- Tài liệu về Lịch sử Hải Dương
III Hoạt động dạy và học
1 Giới thiệu bài mới
- Sử dụng những hình ảnh và bản đồ về Hải Dương để giới thiệu khái quát
Trang 4Hoạt động dạy - học Kiến thức cơ bản
- GV đưa bản đồ tình Hải Dương
-Giới thiệu về vị trí địa lí của Hải Dương
ngày nay
- Kết hợp tài liệu giới thiệu thêm về địa
giới của Hải Dương ngày xưa -> Hs hiểu
rằng địa giới của Hải Dương xưa rộng
hơn ngày nay
=> GV kết luận và bổ sung : Hải Dương
là cửa ngõ phía đông của kinh thành
Thăng Long, là phên dậu bảo vệ của
kinh thành Thăng Long
-Diện tích đất tự nhiên 165.480 ha, dân
số trên 1,7 triệu người, gồm 10 huyện, 1
Qua các thời kì lịch sử Hải Dương đã
mang những tên gọi nào?
- Thời Hùng Vương
- Thời Bắc thuộc
- Thời phong kiến
- Thời nay
? Theo em tên gọi Hải Dương có ý nghĩa gì?
“ ánh dương từ miền duyên hải chiếu về”
? Tại sao Hải Dương trong lịch sử luôn
được coi là một trong bốn trấn quan
trọng của kinh thành Thăng Long?
->Đây là vùng châu thổ trù phú, thuận lợi
phát triển nghề nông và nghề chài lưới
trấn giữ phía đông, là phên dậu bảo vệ
1- Địa danh Hải Dương qua các thời kì lịch sử
a- Vị trí địa lí
- Nằm ở đông bắc đồng bằng sông Hồng, là cửa ngõ phía đông của kinh thành Thăng Long, phía Bắc giáp với Bắc Giang, phía đông, đông nam giáp với Quảng Ninh và Hải Phòng, phía nam giáp Thái Bình, phía Tây, tây nam giáp Bắc Ninh và Hưng Yên
b- Tên gọi Hải Dương qua các thời
kì lịch sử
- Thời Hùng Vương
Bộ Dương Tuyền
- Thời Bắc thuộc
Huyện An Định -> Hồng Châu
- Thời phong kiến
Hồng lộ->Hải Đông lộ->Thừa tuyên Nam Sách-> Thừa tuyên Hải Dương (Xứ Đông)-> Trấn Hải Dương
- Thời nay
Hải Dương->Hải Hưng->Hải Dương
Trang 5kinh thành Thăng Long.
GV Đưa đoạn tư liệu sau và hình ảnh
trống đồng Hữu Chung lên màn hình
Đời Hùng Vương thứ 6, thành Dền( nay
là Ngọc Lặc-Ngọc Sơn)đã là thủ phủ của
bộ Dương Tuyền, một trong 15 bộ lạc
hùng mạnh nhất nước Văn Lang.
Cuối tháng 12-1983 các nhà khảo cổ
học Hải Dương đã khai quật một ngôi
mộ cổ ở thôn Ngọc Lặc Viện khảo cổ
GV kết luận: “Vùng đất Hải Dương hiện
nay vốn là màu mỡ” như tài liệu đã in
HS theo dõi đoạn: Dấu tích văn hóa Hòa
Bình có thủ lĩnh
? Người Việt cổ đã để lại những dấu tích
nào trên đất Hải Dương?
-Dấu tích cổ:
+ Thời Hòa Bình: có công cụ đá , di cốt
người ở núi Nhẫm Dương(Kim Môn).
+ Thời Đông Sơn: có mũi tên Đồng, giáo
đồng, rìu đồng ( Kim Môn).Hệ thống mộ
thuyền ở Kim Thành, Nam Sách, Gia
Lộc Trống đồng ở Thanh Hà, Tứ Kỳ
+Là bộ Dương Tuyền trong 15 bộ lạc
của nước Văn Lang Có nhiều đình, đền
thờ các bộ tướng thời Hùng Vương.
HS Thảo luận cặp đôi
? Qua những dấu tích này em biết gì về
cuộc sống của người Việt cổ trên đất Hải
Dương? Từ đó em hãy so sánh với cuộc
2- Vài nét về nền văn minh sông Hồng trên đất Hải Dương
- Hải Dương là vùng đất có lịch sử lâu đời
- Người Việt cổ để lại nhiều dấu tích: Công cụ đá, di cốt người, mũi
tên đồng, giáo đồng, trống đồng, đồ gốm
- Cuộc sống của Người Việt cổ trên đất Hải Dương
Trang 6và đánh giá về trình độ văn minh của
người Việt Cổ trên đất Hải Dương?
- Thủ công nghệp :Nghề dệt, đan tre và
các nghề đánh cá, săn bắt giữ vai trò
quan trọng.
* Về văn hóa
- Đi lại chủ yếu bằng thuyền
- Có ý thức tự vệ
- Có tục chôn người chết, sùng bái con
người, sùng bái tự nhiên
- GV chốt kiến thức
GV giới thiệu: Khi các triều đại phong
kiến phương Bắc đô hộ nước ta, Hải
Dương vẫn là một trung tâm kinh tế,
chính trị của quận Giao Chỉ Giặc
phương Bắc đã thực hiện chính sách di
dân, đưa người Hán sang ở lẫn với
người Việt, Hải Dương với vị trí trung
tâm của đồng bằng Bác Bộ có đất đai trù
phú đã trở thành nơi định cư của nhiều
quan lại quý tộc người Hán.Vì vậy nền
kinh tế, xã hội và văn hóa Hải Dương có
nhiều chuyển biến.
=> Cuộc sống của người Việt cổ trên đất Hải Dương khá phong phú với nghề nông trồng lúa nước đã đạt tới trình độ cao góp phần tạo nên nền tảng và những nét đặc trưng của nền văn minh Sông Hồng
3- Hải Dương trong thời kì Bắc thuộc ( TK II TrCN- TK X)
a- Hải Dương thời kì Bắc thuộc
- Hải Dương là trung tâm kinh tế chính trị của quận Giao Chỉ
Trang 7Hs theo dõi đoạn tư liệu Về kinh tế
? Kinh tế Hải Dương có chuyển biến gì?
Về xã hội cuộc sống của người Hải
Dương có gì thay đổi?
- Có sự phân hóa sâu sắc
- Quý tộc địa chủ ngày càng đông: có
quý tộc địa chủ người Hán và người
Việt.
- Nông dân công xã bị mất đất trở thành
tá điền lệ thuộc địa chủ Hán.
=> Xã hội Việt dần bị phong kiến hóa.
? Bọn phong kiến phương Bắc đã thực
hiện chính sách văn hóa như thế nào khi
đô hộ nước ta?
- Bọn giặc phương bắc thực hiện chính
HS theo dõi đoạn tư liệu:
Năm 43 chống quân đô hộ phương
Bắc
Hải Dương là địa bàn của những cuộc
khởi nghĩa nào? Đại tướng chỉ huy là ai?
* Về kinh tế:
- Xuất hiện công cụ sắt
- Biết sử dụng phân bón ruộng
- Các nghề gốm, nghề mộc, nghề trồng dâu nuôi tằm dệt vải phát triển
* Về xã hội:
- Có sự phân hóa sâu sắc
=> Xã hội Việt dần bị phong kiến hóa.
- Năm 544 tướng quân Lý Quốc Bảo tham gia khởi nghĩa Lí Bí chặn đánh quân Lương từ Phú Lương tới Văn Thai
- Năm 905 Khúc Thừa Dụ(ở Ninh Giang) chống lại nhà Đường giành
Trang 8?Em có nhận xét gì về việc khúc Thừa
Dụ dựng quyền tự chủ?
GV giới thiệu đền thờ Khúc Thừa Dụ
?Tại sao nhân dân ta lập đền thờ ông?
Trách nhiệm của các thế hệ trẻ là phải
làm gì?
- Tỏ lòng biết ơn
- Trách nhiệm là tôn tạo giữ gìn di tích
- Học tập tốt, xây dựng quê hương Hải
Dương và đất nước Việt Nam ngày càng
giàu đẹp
quyền tự chủ
= > Đã đặt mốc kết thúc về cơ bản ách thống trị của phong kiến phương Bắc
3- Củng cố bài học:
? Theo dòng lịch sử Hải Dương đã mang những tên gọi nào?
? Tại sao Hải Dương luôn được coi là một trong bốn trấn quan trọng của kinh thành Thăng Long ?
4- Hướng dẫn về nhà:
- Học bài nắm chắc: Địa giới của tỉnh Hải Dương, tên gọi của Hải Dương qua các thời kì lịch sử, đặc điểm kinh tế văn hóa, xã hội của Hải Dương dưới thời Bắc thuộc
- Lập bảng niên biểu về các cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Hải Dương:
Bài 2 LỊCH SỬ HẢI DƯƠNG TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Trang 9Bài giảng cần giúp cho HS nắm được các kiến thức sau:
- Truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Hải Dương
- Những thành tựu về kinh tế của Hải Dương: Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp qua các triều đại (Tiền Lê, Lý, Trần)
- Sự phát triển văn hóa, giáo dục của Hải Dương (tôn giáo; giáo dục - khoa cử) qua các triều đại (Tiền Lê, Lý, Trần)
2 Về kỹ năng:
Qua bài học rèn cho HS các kỹ năng:
- Kỹ năng phân tích và đánh giá các sự kiện và hiện tượng lịch sử
- Kỹ năng liên hệ, so sánh
3 Về tư tưởng
- Giáo dục tình yêu quê hương cho HS và ý thức giữ gìn những giá trị văn hóa vật thể và vi vật thể của địa phương
- Giáo dục ý thức tiếp nối truyền thống
II Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng
- Hệ thống bản đồ về các trận đánh lớn trên đất Hải Dương
- Hệ thống tranh ảnh về các nhân vật lịch sử, văn hóa của Hải Dương thời kỳ này
III Tổ chức thực hiện bài giảng
1 Giới thiệu bài mới
- Có thể sử dụng một bài tập nhận thức kết nối các sự kiện lịch sử của dân tộc với lịch sử địa phương cùng thời kỳ này về những sự kiện chính nhằm tạo nền tảng cho HS tiếp thu bài mới trong một tổng thể kiến thức chung
2 Dạy và học bài mới
Mục 1 Truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm
- GV Sử dụng một băng thời gian khái
quát lại sự kiện và tên nhà lãnh đạo của
những cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập
dân tộc trong thời đại nhà Lý, Trần, Lê
- GV tiếp tục sử dụng băng thời gian để
giảng về tinh thần đấu tranh của nhân
dân Hải Dương, kết hợp với việc sử
dụng bản đồ về các trận đánh để tạo
biểu tượng về không gian của trận đánh
a Đấu tranh bảo vệ nền độc lập
tự chủ dưới thời Đinh - Tiền Lê
- Hai danh tướng là Lê Viết Hưng và Lê
Viết Quang cùng Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- Danh tướng Phạm Cự Lượng đã cùng
Lê Hoàn phá tan quân Tống ở Tây Kết - Chi Lăng
Trang 10tại địa phương
- HS nhận xét, GV kết luận:
- Hải Dương có tinh thần đấu tranh chống ngoại xâm ngay từ thời lập quốc
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS
điền tên những trận đánh lớn của dân
tộc thời Lý, Trần, Lê sơ - HS làm bài
- GV kết luận, phân tích làm rõ:
- GV tạo biểu tượng về vùng Vạn Kiếp
- GV kể chuyện về các danh tướng
- GV tiêu biểu tạo biểu tượng về người
anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi
- Sử dụng phương pháp nhận thức lịch
sử để giúp HS so sánh và nhận thức về
vai trò và truyền thống anh dũng của
Hải Dương trong suốt chiều dài lịch sử
đấu tranh chống xâm lược từ thế kỷ X
đến thế kỷ XV
b Đấu tranh bảo vệ nền độc lập
tự chủ dưới thời Lý - Trần - Lê sơ
- Thời nhà Trần, Trần Quốc Tuấn đã
đánh tan đạo quân chủ lực của Thoát Hoan tại Vạn Kiếp, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông xâm lược lần thứ hai
- Hai danh tướng là Yết Kiêu và Nguyễn Chế Nghĩa (Gia Lộc) là những tướng giỏi của Trần Quốc Tuấn
- Dưới thời hời Lê sơ: nhân dân Hải
Dương đã có những góp to lớn vào thắng lợi của cuộc khởi nghĩa
* Trong suốt chiều dài lịch sử đấu tranh chống xâm lược từ thế kỷ X đến thế kỷ
XV, nhân dân Hải Dương luôn khẳng định được ý chí đấu tranh kiên cường, góp phần quan trọng trong công cuộc bảo vệ đất nước
Mục 2 Sự phát triển về kinh tế - văn hóa
- GV dùng phương pháp tái hiện lịch sử
a Sự phát triển kinh tế
Trang 11kết hợp với hệ thống kênh hình để khắc
họa, làm rõ sự phát triển của kinh tế
nông nghiệp, thủ công nghiệp và
thương nghiệp của Hải Dương trong
giai đoạn này
- GV dùng phương pháp tái hiện lịch sử
kết hợp với hệ thống kênh hình để làm
rõ về sự phát triển của Phật giáo tại Hải
Dương từ thời nhà Lý đến nhà Lê
- GV kết hợp các phương pháp để làm rõ
sự phát triển của khoa cử ở Hải Dương,
qua đó giúp HS nhận rõ về truyền thống
hiếu học của cha ông Dùng hình ảnh để
tạo biểu tượng về "Lò tiến sĩ xứ Đông", về
Văn miếu Mao Điền; về những tấm
gương đỗ đạt cao như Trạng Nguyên Mạc
Đĩnh Chi quê Nam Sách; thầy thuốc Tuệ
Tĩnh người Cẩm Giàng; Phạm Sư Mạnh,
Nguyễn Đại Năng (Kinh Môn); Nguyễn
Phi Khanh (Chí Linh)
- Nghề nông trồng lúa nước, chăn nuôi
gia súc gia cầm giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế và bước đầu phát triển
- Các ngành, nghề thủ công như chạm khắc gỗ, đúc đồng làm gốm sứ phát triển
b Sự phát triển văn hóa - giáo dục
- Phật giáo chiếm địa vị độc tôn, trở thành quốc giáo
-Từ thời Lý, Trần, đất Hồng Châu đã có nhiều người đỗ đạt cao ra làm quan, cống hiến cho đất nhước nhiều nhân tài xuất chúng trên nhiều lĩnh vực như Mạc Đĩnh Chi; Chu Văn An; Tuệ Tĩnh; Phạm Sư Mạnh; Nguyễn Phi Khanh…
3- Củng cố bài học:
- Sử dụng bài tập nhận thức dưới dạng các trò chơi để cùng HS ôn lại những truyền thống của quê hương
- Tạo điều kiện cho HS được trao đổi, bày tỏ suy nghĩ, cảm nghĩ của mình
về lịch sử quê hương trong giai đoạn này
4- Hướng dẫn về nhà:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về những nhân vật lịch sử và truyền thống hiếu học của quê hương mình
Trang 13Chương 2 LỊCH SỬ HẢI DƯƠNG
TỪ THẾ KỶ XV ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX
Bài 3
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐÔ THỊ CỔ HẢI DƯƠNG
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Bài giảng cần giúp cho HS nắm được các kiến thức sau:
- Sự hình thành và tiến trình phát triển của thị xã Hải Dương
- Sự phát triển kinh tế - văn hóa của đô thị cổ Hải Dương
- Đô thị cổ Thành Vạn (Chí Linh); Đô thị cổ Hồng Châu (Nam Sách); Đô thị
cổ Mao Điền (Cẩm Giàng); Thương cảng Đômi và đô thị cổ Vạn Ninh (Ninh Giang)
2 Về kỹ năng:
Qua bài học rèn cho HS các kỹ năng:
- Kỹ năng sử dụng sách giáo khoa, kỹ năng phân tích, đánh giá các sự kiện
II Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng
- Hệ thống bản đồ về các đô thị cổ; các phố cổ và các công trình kiến trúc
cổ trên đất Hải Dương
- Hệ thống tranh ảnh về các đô thị cổ của Hải Dương thời kỳ này
III Tổ chức thực hiện bài giảng
1 Giới thiệu bài mới
- Có thể sử dụng hình ảnh về các đô thị cổ của Việt Nam để gợi cho HS nhớ lại sự hình thành và phát triển của các đô thị cổ trên cả nước trong cùng thời
kỳ như: Luy Lâu; Kinh Kỳ, Phố Hiến; Hội An Trên cơ sở đó giới thiệu khái quát cho HS về nội dung của bài học, đồng thời đặt vấn đề để các em tập trung chú ý ngay từ đầu giờ
2 Dạy và học bài mới
Trang 14Mục 1 Đô thị Hải Dương
- GV sử dụng phương pháp tái hiện lịch
sử kết hợp với hình ảnh trực quan để
giới thiệu cho HS về vị trí, cấu trúc của
đô thị cổ Hải Dương gồm Thành Hải
Dương (Thành Đông) và Đông Kiều
Phố
- GV hướng dẫn HS xác định vị trí của
các phố cổ bằng bản đồ
- GV giới thiệu về các hoạt động kinh
tế chính trong đô thị cổ Hải Dương có
liên hệ với thực tiễn ngày nay
- GV sử dụng phương pháp tái hiện lịch
sử, GV giới thiệu khái quát về tình hình
văn hóa của đô thị cổ Hải Dương
- GV sử dụng bài tập nhận thức để yêu
cầu HS nhận xét về những đặc điểm của
đô thị cổ Hải Dương?
a Sự hình thành và tiến trình phát triển của thị xã Hải Dương
- Cấu trúc của đô thị cổ Hải Dương
gồm Thành Hải Dương (Thành Đông)
và Đông Kiều Phố
- Thành Hải Dương vừa là nơi ở và làm việc của bộ máy quan lại cấp tỉnh cùng các cơ quan chuyên môn; vừa là một đồn binh quan trọng trấn giữ miền biên
ải phía Đông
- Đông Kiều phố là khu dân cư (sinh
sống và buôn bán) ở khu phía đông của
Thành Đông
b Sự phát triển kinh tế - văn hóa của
đô thị cổ Hải Dương
- Hoạt động kinh tế chính trong đô thị
cổ Hải Dương là thủ công nghiệp và thương nghiệp
c Về văn hóa - giáo dục
- Hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng của
nhân dân diễn ra tại các đình, chùa, đền, miếu, nhà thờ… ở nơi cư trú
- Trường thi Hải Dương được đặt ở Mao Điền là một thuận lợi cho khoa cử
xứ Đông phát triển
- Hoạt động kinh tế giao lưu, buôn bán
đã phát triển, đóng vai trò là trung tâm trung chuyển hàng hóa giữa các địa phương trong vùng
Mục 2 Các đô thị khác
Trang 15HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
- Sử sụng kết hợp các phương pháp và
sử dụng kênh hình để giảng về sự hình
thành, quá trình phát triển và đặc điểm
của các đô thị: Thành cổ Chí Linh; Mao
Điền - Cẩm Giàng; thương cảng Đô-mi
(Domea) và sự phát triển của vùng Quý
Cao (Tứ Kỳ), Ninh Giang
- Do vị trí thuận lợi, Hải Dương đã từng
có nhiều đô thị cổ và có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước
3 Củng cố bài học:
- GV yêu cầu HS nhận xét về các đô thị cổ ở Hải Dương và giá trị của nó đối với sự phát triển của địa phương Có thể thực hiện nội dung này bằng phiếu học tập cho các nhóm
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
- Em có nhận xét gì về sự hình thành và phát triển của các đô thị cổ ở Hải Dương
Trang 16Bài 4 CÁC PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA HẢI DƯƠNG
(TỪ THẾ KỶ XV ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX)
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Bài giảng cần giúp cho HS nắm được những thành tựu trong đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Hải Dương trong các triều đại Hậu Lê, Tây Sơn, Nguyễn
- Bên cạnh đó, cần làm rõ nguyên nhân, diễn biến và kết quả của các phong trào đấu tranh của nông dân Hải Dương chống áp bức bất công như khởi nghĩa Nguyễn Tuyển; Nguyễn Cừ; Nguyễn Hữu Cầu
2 Về kỹ năng:
Qua bài học rèn cho HS các kỹ năng:
- Biết hình dung, liên tưởng về các sự kiện lịch sử cụ thể
- Biết so sánh, đánh giá những hiện tượng trong xã hội
- Biết cách đánh giá các nhân vật lịch sử tại địa phương
3 Về tư tưởng
- Thông qua các sự kiện lịch sử của quê hương, giáo dục cho HS lòng kính yêu, khâm phục những người có công với dân, với nước
- Giáo dục cho HS biết trân trọng tinh thần yêu nước bất khuất của cha ông
II Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng
- Hệ thống bản đồ về các trận đánh lớn trên đất Hải Dương
- Hệ thống tranh ảnh về các nhân vật lịch sử, văn hóa của Hải Dương thời kỳ này
III Tổ chức thực hiện bài giảng
1 Giới thiệu bài mới
- Đây là bài giảng mang tính chất các cuộc chiến tranh, nên GV bắt buộc phải đặt nó trong bối cảnh lịch sử dân tộc Vì vậy, GV có thể giới thiệu bài bắt đầu bằng những thành tựu trong đấu tranh của dân tộc ta (có thể thông qua một đoạn phim tư liệu, có thể thông qua một bài tập trắc nghiệm hoặc một hệ thống hình ảnh…) Trên cơ sở đó, đặt vấn đề vào lịch sử địa phương
2 Dạy và học bài mới
Mục 1 Phong trào đấu tranh chống ngoại xâm.
- GV hướng dẫn HS đọc tài liệu và kể - Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, nhân
Trang 17tên những cuộc đấu tranh chống ngoại
xâm tiêu biểu của nhân dân Hải Dương
- GV tường thuật về việc các bậc anh
hùng hào kiệt của Hải Dương và đóng
góp của họ vào chiến thắng chung của
dân tộc
- GV tạo biểu tượng về các nhân vật LS
- GV sử sụng bài tập nhận thức cho HS
nhận xét, đánh giá về công lao của các
nhân vật lịch sử địa phương với cuộc
kháng chiến chống quân Minh, có liên
hệ với thực tiễn
dân Hải Dương đã đem tài năng trí tuệ, sức lực của mình góp phần vào chiến thắng chung của dân tộc
- Các nhân vật lịch sử tiêu biểu như Nguyễn Trãi, Nguyễn Húc
Mục 2 Phong trào đấu tranh của nông dân chống áp bức bất công
- GV sử sụng câu hỏi phát vấn giúp HS
ôn lại tình hình xã hội nước ta ở giữa
thế kỉ XVIII
- GV sử dụng kênh hình và bản đồ để
tái hiện và tạo biểu tượng về Nguyễn
Hữu Cầu và diễn biến, kết quả của khởi
nghĩa Nguyễn Hữu Cầu
- - GV yêu cầu HS nhận xét về cuộc
khởi nghĩa và vai trò của Nguyễn Hữu
Cầu qua việc khai thác câu hỏi trong tài
liệu: Vì sao nói: Khởi nghĩa Nguyễn
Hữu Cầu là cuộc khởi nghĩa lớn nhất,
mãnh liệt nhất ở Đàng ngoài thế kỉ
XVIII?
- Xã hội nước ta ở giữa thế kỉ XVIII rối ren, những mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc Vì vậy, Hải Dương là nơi có phong trào đấu tranh của nông dân diễn ra sôi nổi, quyết liệt
- Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu là cuộc khởi nghĩa lớn nhất, mãnh liệt nhất ở Đàng ngoài trong thế kỷ XVIII
Trang 183 Củng cố bài học
- Khái quát lại những nét chính của bài, nhấn mạnh về tinh thần đấu tranh của nhân dân Hải Dương cả trong kháng chiến chống xâm lược cũng như trong đấu tranh giai cấp
- Hướng dẫn cho HS lập niên biểu về các cuộc khởi nghĩa trên địa bàn tỉnh (về thời gian, địa điểm, kết quả, ý nghĩa)
- Yêu cầu HS sưu tầm tài liệu về các phong trào đấu tranh gắn với lịch sử địa phương của các em
Trang 19Bài 5 NHỮNG THÀNH TỰU VỀ KINH TẾ VĂN HÓA
CỦA HẢI DƯƠNG
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Bài giảng cần giúp cho HS nắm được các kiến thức sau:
- Những thành tựu về kinh tế (nông nghiệp; thủ công nghiệp và thương nghiệp) của Hải Dương trong các triều đại Hậu Lê, Tây Sơn, Nguyễn
- Sự phát triển văn hóa, giáo dục của Hải Dương (tôn giáo; giáo dục - khoa cử) qua các triều đại Hậu Lê, Tây Sơn, Nguyễn
2 Về kỹ năng:
Qua bài học rèn cho HS các kỹ năng:
- Kỹ năng tích hợp kiến thức của Ngữ văn và Lịch sử trong nhận thức
- Kỹ năng phân tích các vấn đề lịch sử, không hiện đại hóa lịch sử
II Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng
- Hệ thống tranh ảnh về các nhân vật lịch sử, văn hóa của Hải Dương thời kỳ này
- Những câu chuyện kể về các danh nhân tiêu biểu của Hải Dương
III Tổ chức thực hiện bài giảng
1 Giới thiệu bài mới
- Gợi lại cho HS nhớ về tình hình đất nước trong các triều đại Hậu Lê, Tây Sơn, Nguyễn Có thể sử dụng băng thời gian kết hợp với so sánh để HS có cái nhìn tổng thể về lịch sử dân tộc trong thời kỳ này
- Tiếp đó, GV có thể sử dụng một đoạn văn hoặc thơ để giới thiệu về lịch
sử Hải Dương và giới thiệu nội dung bài học mới
2 Dạy và học bài mới
Mục 1 Thành tựu về kinh tế
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS đọc
tài liệu để miêu tả và so sánh về tình
Trang 20hình kinh tế nông nghiệp của Hải
Dương qua các triều đại (có thể sử dụng
phiếu học tập hoặc bài tập trắc nghiệm),
sau đó GV chốt lại và phân tích:
Thời Lê Thời
nhà Trịnh
Thời Nguyễn
tài liệu để thống kê hoạt động kinh tế
thủ công nghiệp, các làng nghề truyền
thống của Hải Dương qua các triều đại,
sau đó GV phân tích
- GV cho HS tìm hiểu thêm về các nghề
truyền thống tại quê hương
- GV sử dụng phương pháp tái hiện lịch
sử để giúp HS hiểu rõ sự phát triển
thương nghiệp ở Hải Dương
- Sử dụng bài tập nhận thức, tạo điều
- Nghề nông vẫn giữ vai trò chính và về
cơ bản vẫn được chính quyền phong kiến có nhiều chính sách để khuyến khích sản xuất phát triển
đá Kính Chủ; Nghề đóng giày dép ở Tam Lâm; Nghề làm vàng bạc ở Châu Khê; Đặc biệt, nhấn mạnh nghề sản xuất Chu Đậu.
- Hoạt động thương mại ở Hải Dương
phát triển, các huyện lỵ Hải Dương, hệ thống chợ phát triển mạnh
Trang 21kiện cho HS được trao đổi, phân tích,
đánh giá về tình hình kinh tế của Hải
Dương
Mục 2 Sự phát triển văn hóa
- GV dùng kênh hình và phương pháp
miêu tả để khắc họa cho HS Nho giáo,
Phật giáo ở Hải Dương
- Dùng kênh hình và phương pháp miêu
tả để khắc họa cho HS Nho giáo, Phật
giáo ở Hải Dương
- Giới thiệu cho HS nghệ thuật sân
khấu và biểu diễn như chèo, tuồng, hát
- GV tạo biểu tượng về làng Mộ Trạch
và Văn miếu Mao Điền
- Tôn giáo: Phật giáo phát triển rộng trong dân chúng, tạo nên triết lý sống của nhân dân
- Đạo Thiên chúa dần được du nhập vào Hải Dương
- Tổ chức trò chơi ô chữ (9 ô chữ hàng ngang và ô chữ chìa khóa) để giúp
HS hệ thống lại kiến thức của bài học
Chương 3
Trang 22LỊCH SỬ HẢI DƯƠNG (1858 - 2010)
Bài 6 LỊCH SỬ HẢI DƯƠNG (1858 - 1918)
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Bài giảng cần giúp cho HS nắm được các kiến thức sau:
- Quá trình thực dân Pháp chiếm đóng và bình định Hải Dương và những thay đổi về địa giới hành chính và bộ máy chính quyền ở Hải Dương
- Phong trào đấu tranh chống Pháp tại Hải Dương (1858 - 1918)
- Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa và xã hội Hải Dương trong giai đoạn này
II Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng
- Hệ thống bản đồ, phim tư liệu về việc Pháp xâm lược và chiếm đóng Hải Dương; về những chuyển biến của Hải Dương
- Hệ thống tranh ảnh về các nhân vật lịch sử, văn hóa của Hải Dương thời
kỳ đấu tranh chống Pháp
III Tổ chức thực hiện bài giảng
1 Giới thiệu bài mới
- Sử dụng bài tập nhận thức để giúp HS ôn lại kiến thức về quá trình Pháp xâm lược Việt Nam và quá trình đầu hàng Pháp của nhà Nguyễn Trên cơ sở đó,
sử dụng một đoạn phim tư liệu hoặc một số hình ảnh về việc Pháp nổ súng tấn công thành Hải Dương để giới thiệu, đưa HS vào bài mới
2 Dạy và học bài mới
Mục 1 Thực dân Pháp chiếm đóng và bình định Hải Dương
- GV Giới thiệu về vị trí chiến lược
quan trọng của Hải Dương và mục đích
đánh chiếm Hải Dương của Pháp + Ngày 4/12/1873, quân Pháp nổ súng
Trang 23- GV dùng phương pháp miêu tả, tường
thuật kết hợp với kênh hình để tái hiện
lại việc Pháp đánh chiếm Hải Dương
qua các bước cụ thể
- Sử dụng sơ đồ nhánh để khái quát về
bộ máy thống trị thực dân - phong kiến
cấp tỉnh của Pháp tại Hải Dương
tấn công và chiếm được thành Hải Dương nhưng thất bại.
+ Ngày 19 tháng 8 năm 1883, tấn công Thành Hải Dương lần 2 Quân pháp chiếm thành và thực sự chiếm đóng tỉnh Hải Dương
- Bộ máy cai trị thực dân trên cơ sở nhà nước thực dân - phong kiến, trong đó Pháp năm toàn quyền cai trị, còn quan lại người Việt trở thành công cụ cai trị của Pháp
Mục 2 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ
- GV Sử dụng phiếu học tập, hướng dẫn
HS thống kê các cuộc đấu tranh chống
Pháp xâm lược và đô hộ của nhân dân
Hải Dương: Thời gian, lãnh đạo, ý
nghĩa Sau đó, GV kết luận bằng nội
- Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hải Dương trong giai đoạn này mặc dù đều thất bại, nhưng hoạt động của các cuộc khởi nghĩa này đã vai trò quan trọng trong đấu tranh hưởng ứng chiếu Cần Vương chống Pháp và khẳng định truyền thống anh hùng của quê hương
- 1897-1918 các cuộc đấu tranh
chống Pháp xâm lược và đô hộ của nhân dân Hải Dương ngày càng mạnh
Trang 24nghĩa hưởng ứng phong trào Cần Vương; Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng mới: Hưởng ứng phong trào Đông Du của Phan Bội Châu.
Mục 3 Những chuyển biến về kinh tế - văn hóa - xã hội ở Hải Dương
- GV Sử dụng phương pháp phân tích,
so sánh, thông qua kênh hình để làm rõ
những chuyển biến về kinh tế, văn hóa,
xã hội của Hải Dương
* GV chú ý khai thác tính hai mặt của
cuộc khai thác thuộc địa
- GV miêu tả về chính sách về giáo dục
của Pháp, vừa thực hiện chính sách ngu
dân về giáo dục và đầu độc về văn hóa,
vừa thực hiện chính sách phát triển văn
hóa - giáo dục trong một chừng mực
nhất định để phục vụ công cuộc cai trị
- Nhiều tuyến đường quan trọng của Hải
Dương được xây dựng như Đường 5, ga Hải Dương; Cầu Phú Lương; Đường 18
…
- Thực dân Pháp đã cấu kết với lực lượng địa chủ phong kiến, cướp ruộng đất của nông dân, các đồn điền trồng lúa, thuốc lá, chè, chăn nuôi gia súc…
b Về văn hóa - giáo dục
- Việc đầu tư cho giáo dục của chính quyền cai trị ở Hải Dương vẫn còn quá hạn chế
- Văn hóa phương Tây đã từng bước ảnh hưởng, làm thay đổi một số phong tục, lối sống của nhân dân Hải Dương
- Nếp sống và các yếu tố văn hóa truyền thống vẫn được bảo tồn
c Xã hội
- Bên cạnh sự tồn tại của những giai cấp
cũ như địa chủ phong kiến và nông dân còn có sự xuất hiện của những giai tầng mới như công nhân, tư sản và tiểu tư
Trang 26Bài 8 LỊCH SỬ HẢI DƯƠNG (1945 - 2010)
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Bài giảng cần giúp cho HS nắm được các kiến thức sau:
- Hải Dương trong quá trình xây dựng, củng cố và giữ vững chính quyền (từ sau 2/9/1945 đến 19/12/1946)
- Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Hải Dương
- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Hải Dương và vai trò của Hải Dương trong kháng chiến chống Mỹ
- Những thành tựu về kinh tế - văn hóa - xã hội trong công cuộc đổi mới của Hải Dương (1986 - 2010)
2 Về kỹ năng:
Qua bài học rèn cho HS các kỹ năng:
- Kỹ năng phân tích hoàn cảnh, nhận định nhiệm vụ cách mạng
- Kỹ năng liên hệ sự kiện lịch sử với thực tiễn
- Kỹ năng tư duy logic
3 Về tư tưởng
- Giáo dục tình cho HS truyền thống tương thân, tương ái của quê hương
- Giáo dục trách nhiệm giữ gìn độc lập dân tộc và ý thức vượt gian khó vươn lên, góp phần xây dựng quê hương
II Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng
- Hệ thống bản đồ về các trận đánh lớn trên đất Hải Dương trong kháng chiến
- Hệ thống tranh ảnh về các nhân vật lịch sử của Hải Dương thời kỳ này
- Hệ thống biểu đồ và hình ảnh về sự phát triển của Hải Dương
III Tổ chức thực hiện bài giảng
1 Giới thiệu bài mới
- Sử dụng bài hát "Nhớ về Hải Dương" của nhạc sĩ Trần Minh để gợi mở
và tạo cảm xúc cho HS, trên cơ sở đó GV giới thiệu nội dung bài mới
- Giai đoạn 1945 – nay là giai đoạn với nhiều diễn biến phức tạp : cùng lúc chúng ta phải chống hai kẻ thù nguy hiểm là Pháp và Mĩ ; cùng lúc phải song song thực hiện nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân và xây dựng đất nước Nhưng đây cũng là giai đoạn đã ghi thêm nhiều truyền thống cách mạng trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Cùng với cả nước nhân dân tỉnh Hải Dương cũng đã góp phần không nhỏ vào những thắng lợi ấy
Trang 27GV dùng sơ đồ để khái quát :
2 Dạy và học bài mới
- GV yêu cầu HS chú ý vào tài liệu mục 1.a
+?Sau CM tháng Tám tình hình Hải
Dương như thế nào ?
- HS trả lời
- GV: (đưa lên trình chiếu):
Khó khăn về: Chính quyền non trẻ; Nạn đói
tràn lan; Thiên tai…; Mù chữ; Thù trong
giặc ngoài (bọn phản động, quân Tưởng,
Pháp đều đe dọa độc lập của Việt Nam)
- GV kết luận: Khó khăn chồng chất như ở
tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
+?Trước những khó khăn đó, Hải Dương
Ninh Giang- Hải Dương?
- HS: Đông đảo, nhiều độ tuổi, già trẻ, gái
trai đều đi học
1 Hải Dương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
a Hải Dương sau Cách mạng tháng 8/1945
- Hoàn cảnh: Khó khăn
- Biện pháp:
+ Khắc phục nạn đói (Kêu gọi ủng
hộ - Tăng gia sản xuất)
Nay (2010) 1954
miền Nam
Xây dựng, đổi mới đất nước, đẩy mạnh phát triển kinh tế, văn hóa.
1986