• Phương pháp huyết thanh mẫu của Beth Vincent • Nguyên tắc: trộn máu người thử với huyết thanh đã biết trước kháng thể, dựa vào hiện tượng ngưng kết hay không ngưng kết mà xác định nhóm
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THỰC TẬP SINH LÝ 2
Câu 1 (bắt buộc): Nhận dạng bạch cầu
• Nguyên tắc: Trên tiêu bản máu ngoại vi đã được làm mỏng và nhuộm, ta dựa vào hình dáng, kích thước, sự bắt màu của nhân để phân loại và định công thức bạch cầu (đếm ít nhất 100 BC)
• Đặc điểm nhận dạng từng loại BC:
- BC trung tính: nhân chia thành nhiều múi hoặc chưa chi múi (nhân đũa) Hạt trong bào tương nhỏ mịn bắt màu hồng tím
- BC ưa acid: nhân chia thành 2 múi đều nhau giống hình mắt kính Hạt bào tương to tròn, bắt màu da cam
- BC lympho: kích thước nhỏ nhất trong số các loại BC Nhân to tròn, chiếm gần như toàn bộ bào tương
- BC Mono: kích thước to nhất trong số các loại BC Nhân to nằm lệch về một phía hình dáng giống quả đậu, hình bào thai hinh hình quả phật thủ
• Nhận định kết quả
- BC trung tính (N; 60-70%): Tăng trong nhiễm các vi khuẩn sinh mủ
- BC ưa acid (E; 1-4%): Tăng trong các PƯ MD và tự miễn, bệnh nhiễm KST (vd sán lá máng)
- BC lympho (L; 20-30%): Tăng trong các trường hợp lao xơ nhiễm, sơ sinh
- BC mono (M; 1-2%): Tăng thường gặp trong sơ sinh
Câu 2 (bắt buộc): Đọc và giải thích nhóm máu có trên đá men (Đọc đúng được 50% điểm Đọc sai không được điểm câu này).
• Phương pháp huyết thanh mẫu của Beth Vincent
• Nguyên tắc: trộn máu người thử với huyết thanh đã biết trước kháng thể, dựa vào hiện tượng ngưng kết hay không ngưng kết mà xác định nhóm máu
• Giải thích: giải thích theo hướng dẫn của bộ môn
Câu 3: Phương pháp phản ứng chéo máu
• Định nhóm máu người nhận + Định nhóm máu người cho
• Làm PƯ chéo:
- Ống chéo 1: 2 giọt huyết thanh (nhiều kháng thể) người nhận + 1 giọt huyết cầu (nhiều kháng nguyên) người cho
- Ống chéo 2: 2 giọt huyết thanh người cho + 1 giọt huyết cầu người nhận
• Nhận định kết quả:
I
I
+
Cấ
m
truy
ền
-Khô
ng
truy
ền
+
Khô
ng
truy
ền
-Tru
yền
đượ
c
Trang 2Câu 4: Nguyên tắc của PP định thời gian máu chảy, máu đông.
• Nguyên tắc của PP định thời gian máu chảy: dùng kim chích vào vùng giữa dái tai; xác định
thời gian từ khi máu chảy ra khổi thành mạch đến lúc máu ngưng chảy, đó là thời gian chảy
máu
• Nguyên tắc của PP định thời gian máu đông: xác định thời gian từ lúc láu chảy ra khỏi thành
mạch tới lúc máu đông trên phiến kính đó là thời gian máu đông
Câu 5: Tính và nhận định kết quả của xét nghiệm định lượng thời gian máu chảy, máu đông.
Định lượng thời gian máu chảy Định lượng thời gian máu đông Đọc tên xét nghiệm:
Xét nghiệm định lượng thời gian máu chảy (PP Duke)
Đọc tên xét nghiệm:
Xét nghiệm định lượng thời gian máu đông (PP Milan)
Tính kết quả:
Đếm số giọt máu chia đôi số phút
Nhận định kết quả:
- 2 – 4 phút: bình thường
- 5 – 12 phút: KT lại bằng tai đối diện
- > 12 phút: bệnh nhân xuất huyết kéo dài (xuất
huyết giảm tiểu cầu; giảm trutubin)
Nhận định kết quả:
- 5 – 8 phút: bình thường
- 9 – 12 phút: KT lại
- > 12 phút: bệnh ưa chảy máu
Câu 6: Nguyên tắc định lượng Hemoglobin (định lượng huyết cầu tố - pp so màu của Shahli).
NT: Dùng acid HCl để chuyển toàn bộ lượng Hemoglobin có trong một thể tích máu nhất định
thành Hematin clohydrat màu nâu sậm, pha loãng dần bằng nước cất rồi đem so màu với ống màu
chuẩn để xác định lượng huyết cầu tố có trong 100ml máu
Câu 7: Đọc và nhận định kết quả xét nghiệm định lượng Hemoglobin.
• Đọc tên xét nghiệm: Xét nghiệm định lượng Hemoglobin (Định lượng huyết cầu tố) Xét
nghiệm nhằm đánh giá bệnh nhân có thiếu máu hay không
• Rút ống, đưa vạch vàng ngang tầm mắt, đọc kết quả (g%)
• Nhận định kết quả:
Bệnh lý:
- Cao (đa hồng cầu)
- Thấp (thiếu máu)
Câu 8: Nguyên tắc xác định thể tích khối hồng cầu (pp đo vi lượng).
• Lấy máu đã có chất chống đông vào vi quản đã có phân định sẵn
• Ly tâm với tốc độ và thời gian nhất định
• Từ đó xác định tỉ lệ % khối hồng cầu trong máu toàn phần
Câu 9: Tính và nhận định kết quả của xét nghiệm xác định thể tích khối hồng cầu với các số
liệu đã cho.
• Đọc tên xét nghiệm: xét nghiệm xác định thể tích khối hồng cầu
• Tính kết quả Dựa trên các số liệu đã cho từ đề bài ta tính được:
• Ht =
• Nhận định kết quả
Bình thường:
- Nam: 41 +/- 3%
- Nữ: 38 +/- 2%
Bệnh lý:
- Tăng: cô đặc hồng cầu (nôn, ỉa chảy mất nước, bỏng nặng…)
- Giảm: thiếu máu
Trang 3Câu 10: Nguyên tắc đo độ lắng huyết cầu (đo tốc độ máu lắng – pp Panchenkov)
• Lấy máu có chất chống đông vào một ống mao quản có đường kính nhất định, đặt đứng yên theo phương thẳng đứng
• Sau khoảng thời gian đọc chiều cao của cột huyết tương phía trên
• Chiều cao này là tốc độ lắng của huyết cầu
Câu 11: Đọc và nhận định kết quả của xét nghiệm đo tốc độ máu lắng (ml).
• Đọc tên xét nghiệm: xét nghiệm đo tốc độ máu lắng (tốc độ lắng máu huyết cầu – pp Panchenkov)
• Đọc kết quả cột huyết tương (ml – tương ứng với c ở hình trên)
• Nhận định kết quả
Bình thường (nam, nữ):
- 1h: < 10ml
- 2h: < 20ml
Bệnh lý:
- Tăng trong viêm cấp tính, mạn tính; u ác tính; thiếu máu huyết tán tự miễn; hồng cầu giảm
- Giảm: số lượng HC tăng; các bệnh về gan