Sau khi nhúng hai vật chìm hoàn toàm trong chất lỏng có khối lượng riêng 800 kg/m3, để giữ nguyên sự thăng bằng của thanh AB, người ta đổi chỗ hai vât cho nhau và vẫn nhúng hai vật vào t
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC SINH GIỎI THCS
CƠ HỌC CHUYỂN ĐỘNG:
Bài 1: Một chiếc xe phải đi từ A đến B trong khoảng thời gian quy định t Nếu xe chuyển
động từ A đến B với vận tốc v1 = 48km/h thì sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với thời gian
quy định Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 12 km/h thì sẽ đến B chậm hơn
27 phút so với thời gian quy định Coi chuyển động của xe là chuyển động thẳng đều
1) Tính chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t ( S = 12km, t = 0,55h)
2) Để đi từ A đến B đúng thời gian quy định t, xe chuyển động từ A đến C (trên AB)
với vận tốc v1 = 48 km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc v2 = 12 km/h
Tính chiều dài quãng đường AC.(SAC = 7,2km)
Đề thi HGS cấp TP 2010,2015 – Ômôn 11-12 – Cờ Đỏ 14-15)
Bài 2: Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường AB Trên nửa đoạn đường đầu, ô
tô chuyển động với vận tốc v1 = 60 km/h Trên nửa đoạn đường còn lại, ô tô chuyển động
với vận tốc v2 = 15 km/h trong nửa thời gian đầu và nửa thời gian còn lại, ô tô chuyển
động với vận tốc v3 = 45 km/h Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường AB
(Đề thi HGS Thới Lai 14-15)
Bài 3: Hai xe khởi hành cùng lúc, chuyển động trên đường thẳng từ A để đi đến B với
cùng vận tốc 30 km/h Đi được quãng đường, xe thứ hai tăng tốc và đi hết quãng đường
3 1
còn lại với vận tốc 40 km/h nên đến B sớm hơn xe thứ nhất 5 phút Tính thời gian mỗi xe
đi hết quãng đường AB
Đề HSG Cái Răng 2014-2015
Bài 4: Một ca nô chuyển động đều theo một dòng sông thẳng xuôi theo dòng nước từ A
đến B, sau đó lại chuyển động ngược dòng từ B về A Biết thời gian ca nô từ B đến A gấp
1,5 lần thời gian ca nô đi từ A đến B và nước chảy đều khoảng cách giữa hai bến A và B
là 48 km và thời gian ca nô đi từ B đến A là 1,5h Tính vận tốc ca nô đối với nước, vận tốc
nước chảy đối với bờ và vận tốc trung bình của ca nô (đối với bờ) trong một lần gồm cả đi
lẫn về
Đề thi HGS cấp Vĩnh Thạnh 2011, 2014-2015
Bài 5: Ba người đi xe đạp, chuyển động thẳng đều từ A đến B Người thứ nhất và người
thứ hai xuất phát cùng lúc với các vận tốc tương ứng là v1 = 10 km/h và v2 = 12 km/h
Người thứ ba xuất phát sau hai người nói trên 30 phút Khoảng thời gian giữa hai lần gặp
của người thứ ba với hai người đi trước là t 1 giờ Xác định vận tốc của người thứ ba
Đề thi HSG Ô môn 2014 - 2015
Bài 6: Cho đồ thị chuyển động của hai xe I và II như
hình vẽ
1) Nêu đặc điểm của mỗi chuyển động Tìm
thời điểm hai xe gặp nhau Khi gặp nhau, mỗi xe đi
được quãng đường bao nhiêu ?
2) Khi xe I đến B,xe II còn cách A bao nhiêu km
3) Để xe II gặp xe I lúc nó nghỉ thì xe II phải
chuyển động từ B với vận tốc bao nhiêu ?
E B
A
D C
(I) (II)
x(km)
t(h)
0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4
40
10 20 30 50
Trang 2Biết chuyển động của hai xe là chuyển động thẳng đều trên đường thẳng AB.
Đề HSG Thốt Nốt 2014-2015
Bài 7: Một người chuyển động thẳng đều đi từ A đến B Trên quãng đường đầu, người
3 1
đó đi với vận tốc v1 = 20 km/h, thời gian còn lại đi với vận tốc v2 = 15 km/h Quãng
3 2
đường cuối cùng, người ấy đi với vận tốc v3 = 10 km/h Tính vận tốc trung bình của người
đó trên cả quãng đường AB
(Đề thi HSG Cờ Đỏ 2013 – 2014)
Bài 8 : Quãng đường AB gồm hai đoạn, đoạn lên dốc AC và đoạn xuống dốc CB Một xe máy chuyển động thẳng đều, đi lên dốc với vận tốc 25 km/h và xuống dốc với vận tốc 50 km/h Thời gian xe đi từ A đến B là 3 giờ 30 phút và thời gian xe đi từ B trở về A là 4 giờ Tính chiều dài quãng đường AB
(Đề thi HSG Thới Lai 2013 – 2014)
Bài 9: Một người đi xe đạp trên đoạn đường thẳng A đến B với vận tốc không đổi v1 = 12 km/h Nếu người đó tăng vận tốc lên 15 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 1h
1) Tìm quãng đường AB và thời gian dự định đi trên quãng đường AB
2) Thực tế, lúc đầu người đó đi với vận tốc v1 = 12 km/h được quãng đường s1 thì xe
bị hư phải dừng lại sữa mất 15 phút Trên đoạn đường còn lại, người ấy đi với vận tốc v2 = 15 km/h thì đến B sớm hơn dự định 30 phút Tính quãng đường S1
Đề thi HGS Thới Lai 2013 - Thốt Nốt 2014
Bài 10: Một cầu thang cuốn đưa hành khách từ tầng trệt lên tầng lầu trong siêu thị Cầu thang trên đưa một người hành khách đứng yên lên lầu trong thời gian t1 = 1 phút Nếu cầu thang không chuyển động thì người đó phải đi bộ mất thời gian t2 = 3 phút Hỏi nếu cầu thang chuyển động đồng thời người hành khách đi bộ trên nó thì phải mất bao nhiêu lâu để đưa người đó lên lầu
Đề thi HGS Thốt Nốt 2013 – TP 2011
Bài 11 : Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B rồi ngược dòng từ B về A hết 2 giờ 30 phút
a Tính khoảng cách AB, biết vận tốc khi xuôi dòng v1 = 18km/h khi ngược dòng là v2
= 12km/h
b Trước khi thuyền khởi hành t3 = 30 phút, có một chiếc bè trôi xuôi dòng nước qua
A Hỏi thuyền khởi hành được bao lâu thì gặp bè lần thứ nhất
Bài 12 : Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi đi từ A đến B rồi quay về A Lượt đi ngược dòng nước nên đến B trễ 36 phút so với đi trong nước đứng yên Lượt về xuôi dòng thời gian đi từ B về A giảm 12 phút so với khi đi trong nước đứng yên Tính vận tốc của thuyền khi đi trong nước đứng yên và chiều dài quãng đường AB Biết vận tốc của nước so với bờ sông là 10km/h
Bài 13: Cho đồ thị chuyển động của hai xe
được vẽ trên hình 1:
a) Xác định vị trí và thời điểm hai xe
gặp nhau
b) Xác định vận tốc của xe II để nó gặp
15 30 45 60 75 90
S(k m) B
0
(II) (I)
Trang 3xe I, lúc xe I bắt đầu khởi hành (sau khi
nghỉ)
Vận tốc của xe II là bao nhiêu để nó gặp
xe I hai lần?
c) Tính vận tốc trung bình của xe I trên
cả quãng đường đi và về ?
Bài 14: Hằng ngày ô tô 1 xuất phát từ A lúc 6h đi về B, ô tô thứ 2 xuất phát từ B về A lúc 7h và 2 xe gặp nhau lúc 9h Một hôm, ô tô thứ 1 xuất phát từ A lúc 8h, còn ô tô thứ 2 vẫn khởi hành lúc 7h nên 2 xe gặp nhau lúc 9h48ph Hỏi hằng ngày ô tô 1 đến B và ô tô 2 đến
A lúc mấy giờ Cho rằng vận tốc của mỗi xe không đổi
Bài 15: Hai đoàn tàu chuyển động đều trong sân ga trên 2 đường sắt song song nhau Đoàn tàu A dài 65m, đoàn tàu B dài 40m
Nếu 2 đoàn tàu đi cùng chiều tàu A vượt tàu B trong khoảng thời gian tính từ lúc đầu tàu A ngang đuôi tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đầu tàu B là 70s
Nếu 2 đoàn tàu đi ngược chiều thì từ lúc đầu tàu A ngang đầu tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đuôi tàu B là 14s Tính vận tốc của mỗi tàu
Bài 16 : Cùng một lúc, có hai người cùng khởi hành từ A để đi trên đoạn đường ABC ( với
AB = 2BC) Người thứ nhất đi quãng đường AB với vận tốc 12km/h, quãng đường BC với vận tốc 4km/h người thứ hai đi quãng đường AB với vận tốc 4km/h quãng đường BC với vận tốc 12km/h Người nọ đến trước người kia 30 phút Ai đến nơi sớm hơn, tính chiều dài quãng đường ABC
Bài 17 : Một đoàn tàu thứ nhất có chiều dài 900m chuyển động với vận tốc 36m/s Đoàn tàu thứ hai có chiều dài 600m chuyển động với vận tốc 20m/s chạy song song với đoàn tàu thứ nhất Hỏi thời gian hành khách ở tàu này nhìn thấy tàu kia trong hai trường hợp hai tàu chạy cùng chiều và hai tàu chạy ngược chiều
Bài 18 : (3 điểm)
Một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ A đến B và trở về A Khi đi từ A đến
B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc không đổi 40 km/h, trên nửa quãng đường còn lại đi với vận tốc không đổi 60 km/h Khi đến B, người ấy lập tức quay về A (bỏ qua thời gian quay đầu xe) Trong nửa thời gian đi từ B về A, người ấy đi với vận tốc không đổi 54 km/h, trong nửa thời gian còn lại, đi với vận tốc không đổi 30 km/h Tính vận tốc trung bình của người đó trong cả quá trình chuyển động
Bài 19 : Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi đi từ A đến B rồi trở về A Lượt đi ngược dòng nước nên đến B trễ 36 phút so với khi đi trong nước đứng yên Lượt về xuôi dòng, thời gian đi từ B về A giảm 12 phút so với khi đi trong nước đứng yên Tính vận tốc của thuyền khi nước đứng yên và chiều dài quãng đường AB Biết vận tốc của nước so với bờ sông là 10km/h
Trang 4O B
A
m2
CƠ HỌC TỔNG HỢP:
Bài 1: Một khối gỗ, nếu thả trong nước thì nổi thể tích, nếu thả trong dầu thì nổi thể
3
1
4 1
tích Biết khối lượng riêng của nước là 1 g/cm3 Tính khối lượng riêng của dầu
Đề HSG Cái Răng – Cờ Đỏ - Thới Lai – Vĩnh Thạnh 2014-2015
Bài 2:Hai vật có khối lượng riêng và thể tích khác nhau được treo thăng bẳng trên một thanh AB có khối lượng không đáng kể và tỉ lệ thuận với cánh tay đòn OB = 2OA Sau khi nhúng hai vật chìm hoàn toàm trong chất lỏng có khối lượng riêng 800 kg/m3, để giữ nguyên sự thăng bằng của thanh AB, người ta đổi chỗ hai vât cho nhau và vẫn nhúng hai vật vào trong chất lỏng Tính khối lượng riêng D1, D2 của chất làm vật Biết D2 = 2,5D1
Đề HSG Vĩnh Thạnh 14-15
Bài 3: Một khối sắt hình hộp khối lượng 0,48 kg có kích thước 5 cm x 4 cm x 3 cm
1) Tìm khối lượng riêng của khối sắt (theo đơn vị kg/m3)
2) Khối sắt được treo vào một lực kế, sau đó được thả vào một chất lỏng sao cho không chạm đáy và chất lỏng ngập hoàn toàn khối sắt Tìm số chỉ của lực kế Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1,2 g/cm3
Thốt Nốt 2013, Ô môn 2014-2015
Bài 4: Một chiếc vòng bằng hợp kim vàng và bạc, khi cân trong không khí có trọng lượng
P0 = 3N Khi cân trong nước (trong điều kiện chiếc vòng vừa ngập hoàn toàn trong nước), vòng có trọng lượng P = 2,74 N Xác định khối lượng phần vàng và khối lượng phần bạc trong chiếc vòng nếu xem rằng thể tích V của vòng đúng bằng tổng thể tích V1của vàng và thể tích V2 của bạc có trong chiếc vòng Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, của vàng là 19300 kg/m3 và của bạc là 10500 kg/m3
Đề thi HSG Ô môn 2014-2015
Bài 5: Một cái bình hình trụ chứa một lượng nước và một lượng thủy ngân có cùng khối lượng Độ cao tổng cộng của chất lỏng trong bình là H = 73 cm Tính áp suất tổng cộng P của các chất lỏng lên đáy bình, biết khối lượng riêng của nước là D1 = 1 g/cm3 và khối lượng riêng của thủy ngân là D2 = 13,6 g/cm3
Đề HSG Thốt Nốt 2014-2015
Bài 6 : Cho cơ hệ như hình vẽ Vật m1 có khối lượng 8 kg;
vật m2 có khối lượng 20 kg Thanh OA dài 50 cm và có điểm
tựa tại O Bỏ qua khối lượng ròng rọc, dây nối Xác định
khoảng cách AB để thanh OA cân bằng ? Xét 2 trường hợp:
1) Thanh OA rất nhẹ (khối lượng không đáng kể)
2) Thanh OA đồng chất tiết diện đều, khối lượng 5 kg
Bài 7: Một bình có dung tích 4 lít, chứa đầy nước và dầu
(không hoà tan vào nhau) Hãy tính khối lượng của cả bình trong trường hợp sau:
1) Thể tích nước và dầu trong bình bằng nhau
2) Khối lượng nước và dầu trong bình bằng nhau Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, khối lượng riêng của dầu là 800 kg.m3, khối lượng bình rỗng là 1 kg
Vĩnh thạnh 2010- 2011, Thới lai 2012 - 2013
Trang 5O B
A
m2
Bài 8:Hai quả cầu kim loại có khối lượng bằng nhau được
treo vào hai đĩa của một cân đòn Hai quả cầu có khối lượng
riêng lần lượt là D1 = 7,8 g/cm3 và D2 = 2,6 g/cm3 Nhúng
quả cầu thứ nhất vào chậu chất lỏng có khối lượng riêng D3
va nhúng quả cầu thứ hai vào chậu chất lỏng có khối lượng
riêng D4 thì cân mất thăng bằng Bỏ vào đĩa cân có treo quả
cầu thứ hai một quả cân có khối lượng m1 = 17g thì cân thăng bằng trở lại, sau đó lấy quả cân có khối lượng m1 ra Đổi vị trí hai chậu chất lỏng cho nhau cân lại mất thăng bằng, để cân thăng bằng trở lại ta phải thêm quả cân có khối lượng m2 =78g cũng vào đĩa cân có treo quả cầu thứ hai Tìm tỉ số hai khối lượng riêng 3 của hai chất lỏng
4
D D
Bài 9: Thả chìm hoàn toàn một vật rắn lần lượt vào hai bình đựng chất lỏng người ta thấy :
- Khi thả nó vào bình đầy nước thì khối lượng của cả bình tăng thêm m1= 75g
- Khi thả nó vào bình đầy dầu thì khối lượng của cả bình tăng thêm m2= 105g
Hãy tính thể tích V, khối lượng m và khối lượng riêng D của vật rắn đó Biết khối lượng riêng của nước là D1= 1g/cm3 và của dầu là D2= 0,9g/cm3
Bài 10: Một quả cầu sắt rỗng nổi trong nước Tìm thể tích phần rỗng biết khối lượng của quả cầu là 500g, KLR của sắt là 7,8g/cm 3 và nước ngập 2/3 thể tích quả cầu.
Bài 11: Một mẫu hợp kim chì – nhôm có khối lượng 500g, khối lượng riêng D = 6,8g/cm3 Hãy xác định khối lượng chì và nhôm có trong hợp kim Biết khối lượng của chì và nhôm lần lượt là D1 = 11,3g/cm3, D2 = 2,7g/cm3 và xem rằng thể tích hợp kim bằng 90% tổng thể tích kim loại thành phần
Bài 12: Một hợp kim nhẹ gồm 60% nhôm 40% manhê Tìm khối lượng riêng của hợp kim, biết rằng các tỉ lệ trên tính theo khối lượng biết khối lượng riêng của nhôm và manhe lần lược là 2700kg/m3 và 1740kg/m3
Bài 13 :Một quả cầu bằng kim loại có khối lượng riêng là 7500 kg/m3 nổi
trên mặt nước, tâm quả cầu nằm trên cùng mặt phẳng với mặt thoáng của
nước (như hình vẽ) Bên trong quả cầu có một phần rỗng có thể tích là
1dm3 Tính trọng lượng của quả cầu Biết khối lượng riêng của nước là
1000 kg/m3
Bài 14: Cho cơ hệ như hình vẽ Khối lượng các vật : m1 = 6 kg;
m2 = 18 kg Thanh OA dài 60 cm và có điểm tựa tại O Bỏ
qua khối lượng các ròng rọc và dây nối Xác định vị trí điểm
B để thanh OA cân bằng trong hai trường hợp :
1 Thanh OA có khối lượng không đáng kể
2 Thanh OA đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng 3 kg
Bài 15 : Một khối gỗ hình lập phương có cạnh a = 8 cm nổi trong nước, phần khối gỗ chìm trong nước có chiều cao 6 cm
1) Tìm khối lượng riêng của gỗ, biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3
B
Trang 62) Đổ lên mặt nước một lớp dầu có khối lượng riêng 600 kg/m3 sao cho vừa ngậphoàn toàn khối gỗ Tính chiều cao của lớp dầu Biết nước và dầu không trộn lẫn
NHIỆT HỌC
Bài 1: Có 3 thùng nước, thùng A chứa nước ở nhiệt độ 200C, thùng B chứa nước ở nhiệt
độ 800C và thùng C chứa nước ở nhiệt độ 400C Người ta dùng một chiếc ca để múc 2 ca nước ở thùng A và 4 ca nước ở thùng B đổ vào thùng C thì nhiệt độ sau cùng của nước ở thùng C là 500C Hỏi lượng nước ban đầu ở thùng C là bao nhiêu ca nước Biết rằng, các thùng A, B, C không hấp thụ nhiệt và bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường xung quanh
Đề HSG Cờ Đỏ 2014-2015
Bài 2 : Một nhiệt lượng kế bằng thau có khối lượng 200 g chứa một lượng chất lỏng có khối lượng 400 g, nhiệt lượng kế và chất lỏng có cùng nhiệt độ t1 = 10oC Đổ thêm vào nhiệt lượng kế 400 g chất lỏng (cùng loại với chất lỏng trong nhiệt lượng kế) ở nhiệt độ t2
= 31oC thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế khi có cân bằng nhiệt là t = 20oC Xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng, biết nhiệt dung riêng của thau là 400 J/kg.K
Đề HSG Cái Răng – Thới Lai – Vĩnh Thạnh 2014-2015
Bài 3: Một nhiệt lượng kế có khối lượng m (kg), ban đầu chứa m (kg) nước ở t0oC Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 5C Sau đó lại đổ thêm một ca nước nóng nữa thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 3C Hỏi nếu đổ thêm vào nhiệt lượng kế cùng một lúc năm ca nước nóng như trên thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ ? Biết các ca nước nóng có nhiệt độ như nhau là tC, mỗi ca chứa lượng nước là (kg) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi
2
m
trường xung quanh
Đề HSG Thốt Nốt 2014-2015
Bài 4: Một khối hợp kim gồm chì và kẽm có khối lượng m = 50 g ở nhiệt độ t1 = 136oC được cho vào một nhiệt lượng kế bằng nhôm khối lượng 34 g có chứa m’ = 100 g nước ở cùng nhiệt độ t2 = 14 oC Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ đo được là t = 18oC
Tìm khối lượng của chì và kẽm trong khối hợp kim Biết nhiệt dung riêng của nước, chì, kẽm và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.độ, 130 J/kg.độ, 380 J/kg.độ và 900 J/kg.độ Coi sự mất mát nhiệt lượng không đáng kể
Đề HSG Cờ Đỏ 2013-2014
Bài 5 : Một bình cách nhiệt chứa 5 lít nước ở 40oC Thả đồng thời vào bình một thỏi nhôm
có khối lượng 5 kg ở nhiệt độ 100oC và một thỏi đồng có khối lượng 3 kg ở nhiệt độ 10oC Tính nhiệt độ của nước trong bình khi có cân bằng nhiệt Nhiệt dung riêng của nước, nhôm
và đồng lần lượt là 4200 J/kg.K, 880 J/kg.K và 380 J/kg.K Biết rằng trong trường hợp này, nước trong bình thu nhiệt và coi sự mất mát nhiệt lượng không đáng kể
Vĩnh Thạnh 2011, Ô môn 2014-2015
Bài 6: Bình A chứa 3 kg nước ở 200C, bình B chứa 4kg nước ở 300C Đầu tiên trút một ca nước từ bình A sang bình B Sau khi có cân bằng nhiệt trút hai ca nước từ bình B sang bình A Nhiệt độ cân bằng của bình A là 240C Tính nhiệt độ của bình B khi có cân bằng nhiệt và khối lượng 1 ca nước Bỏ qua sự trao đổi nhiệt nước với bình và sự thất thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài
Đề thi HSG Thốt Nốt 2013-2014
Trang 7Bài 7: Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2kg nước ở nhiệt độ 250C Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì ấm điện có công suất là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là C1 = 880J/kg.K và 30% nhiệt toả ra môi trường xung quanh
Đề thi HSG Thốt Nốt 2012-2013
Bài 8: Một người dùng một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng M = 250g và ở nhiệt
độ 300C để xác định nhiệt dung riêng C của dầu Người này có một miếng kim loại nhưng không biết khối lượng m và nhiệt dung riêng C’ của nó
- Lần thứ nhất, người này đỗ vào nhiệt lượng kế 200g nước ở nhiệt độ 300C Sau đó, nung nóng miếng kim loại đến nhiệt độ sôi của nước và thả nhanh miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp đo được là 43,30C
- Lần thứ hai, người này cũng đỗ vào nhiệt lượng kế (không có nước bên trong) 200g dầu ở nhiệt độ 300C Sau đó, nung nóng miếng kim loại đến nhiệt độ sôi của nước và thả nhanh miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là 51,40C Tính nhiệt dung riêng của dầu Biết nhiệt dung riêng của nước và đồng lần lượt là C1= 4200J/kg.K và C2 = 380J/kg.K Bỏ qua sự mất mát nhiệt qua môi trường xung quanh
Bài 9: Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m(kg) ở nhiệt độ t1 = 230C cho vào nhiệt lượng kế một lượng nước có khối lượng m(kg) ở nhiệt độ t2 Sau khi hệ cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước giảm đi 90C tiếp tục đỗ thêm nhiệt lượng kế một chậu chất lỏng khác (không tác dụng hoá học với nước) có khối lượng 2m(kg) ở nhiệt độ t3 = 450C Khi
có cân bằng nhiệt lần hai, nhiệt độ của hệ giảm đi 100C so với nhiệt cân băng lần thứ nhất Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước là 900J/kg.K và 4200J/kg.K Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng đổ thêm vào nhiệt lượng kế Bỏ qua mất mát nhiệt ra môi trường xung quanh
Bài 10: Một nhiệt lượng kế có khối lượng m1 , ban đầu chưa đựng gì Đổ vào nhiệt lượng
kế một ca nước nóng có khối lượng m2 thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 5oC Sau đó lại đổ thêm một ca nước nóng có khối lượng m2 nữa vào nhiệt lượng kế thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 3oC Hỏi nếu đổ thêm vào nhiệt lượng kế cùng một lúc 5 ca nước nóng nói trên thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ ? Biết
nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế là C1 , nhiệt dung riêng của nước là C2 Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường xung quanh
Bài 11: Có một bình nhiệt lượng kế đựng M = 120g nước ở nhiệt độ t0 và hai viên bi bằng đồng giống hệt nhau được giữ ở nhiệt độ t = 900C Thả viên bi thứ nhất vào bình nhiệt lượng kế, khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình là t1 = 200C Sau đó tiếp tục thả viên bi thứ hai vào bình thì nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt là t2 = 250C Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường xung quanh và bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với nhiệt lượng kế Biết nhiệt dung riêng của nước và của đồng lần lượt là C1 = 4180 J/kg.K và C2 = 380 J/kg.K
1 Tính khối lượng của mỗi viên bi đồng
2 Tính nhiệt độ ban đầu t0 của nước
Trang 8Bài 12: Thả một quả cầu bằng đồng có khối lượng m1, nhiệt dung riêng C1, nhiệt độ t1 =
100 0C vào một bình chứa chất lỏng Chất lỏng trong bình có khối lượng m2, nhiệt dung riêng C2, nhiệt độ t2 = 20 0C Nhiệt độ của hệ thống khi cân bằng nhiệt là t = 25 0C Nếu tiếp tục thả bốn quả cầu như trên vào bình thì nhiệt độ của hệ thống khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu ? Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình chứa chất lỏng và môi trường xung quanh Biết rằng, bình đựng chất lỏng đủ lớn để khi thả các quả cầu vào bình, chất lỏng trong bình không tràn ra ngoài
Bài 13 : Có hai bình cách nhiệt đủ lớn, chứa nước Khối lượng nước m ở hai bình bằng nhau Nước ở bình 1 có nhiệt độ t1 và nước ở bình 2 có nhiệt độ t2 Lúc đầu, người ta rót một nửa lượng nước trong bình 1 sang bình 2, khi đã cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ nước trong bình 2 tăng gấp đôi nhiệt độ ban đầu Sau đó, người ta lại rót một nửa lượng nước đang có trong bình 2 sang bình 1, nhiệt độ nước trong bình 1 khi có cân bằng nhiệt là
30oC Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với bình và môi trường xung quanh
1) Tính nhiệt độ t1 và t2
2) Nếu rót hết phần nước còn lại trong bình 2 sang bình 1 thì nhiệt độ nước trong bình
1 khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu ?
ĐIỆN HỌC
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ Biết : R1 =
0,5 ; R2 = 10 ; R3 = 2,5 ; R4 = R5 =5 Đặt
vào hai đầu mạch một hiệu điện thế không đổi 12
V Tính :
1) Điện trở tương đương của mạch AB và tỉ
số giữa cường độ dòng điện chạy qua các điện
trở R2 và R4
2) Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D
Đề HSG Cờ Đỏ 14-15, Vĩnh Thạnh 14-15
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Biết R1
= 12 ; R2 = R3 = 6 ;
UAB = 12 V Ampe kế có điện trở không đáng kể,
Vôn kế có điện trở rất lớn
1) Tính số chỉ của Ampe kế, số chỉ của Vôn kế
và công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch AB
2) Đổi chỗ Ampe kế và Vôn kế cho nhau thì
Ampe kế và Vôn kế chỉ giá trị bao nhiêu ? Tính công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch AB lúc này
Đề HSG Cờ Đỏ 2014-2015
Bài 3 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 8 ;
R2 = 2 ; R3 = R4 = 4 Hiệu điện thế đặt vào
hai đầu mạch có giá trị không đổi U = 32 V Bỏ
qua điện trở của Ampe kế và khóa K
R1
C
D
R2
R 3
A
V
R1
R2
R3
_
R2
N A
R4 M
R5
K
U
+
Trang 9-1) Khi khóa K mở, Ampe kế chỉ 2 A Tính giá trị điện trở R5.
2) Khi khóa K đóng
a) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
b) Mắc một Vôn kế có điện trở vô cùng lớn giữa hai điểm M, N Xác định số chỉ của Vôn kế Cho biết cực dương của Vôn kế mắc vào điểm nào ?
Thốt nốt 12- 13, Thới lai 14- 15
Bài 4 : Hai điện trở R1 và R2 được mắc vào giữa hai điểm có hiệu điện thế không đổi U =
12 V Khi R1 mắc nối tiếp với R2 thì công suất tiêu thụ điện của mạch là 4 W Khi R1 mắc song song với R2 thì công suất tiêu thụ điện của mạch là 18 W Tính giá trị các điện trở R1
và R2
Đề thi HSG Thới lai 14- 15
Bài 5 : Một mạch điện gồm một điện trở R mắc nối tiếp với hai Ampe kế vào nguồn điện không đổi Nếu hai Ampe kế mắc song song thì số chỉ của chúng lần lượt là 2 A và 3 A Nếu hai Ampe kế mắc nối tiếp thì chúng cùng chỉ 4 A Biết điện trở của hai Ampe kế là R1
và R2 Tính cường độ dòng điện qua điện trở R khi mạch không có hai Ampe kế
Đề HSG Cái Răng 2014
Bài 6 :Một bếp điện gồm hai dây điện trở có giá trị R1 và R2 khác nhau Nếu sử dụng dây thứ nhất, nước trong ấm sẽ sôi trong thời gian t1 = 10 phút Nếu sử dụng dây thứ hai, nước trong ấm sẽ sôi trong thời gian t2 = 15 phút Coi điện trở thay đổi không đáng kể theo nhiệt
độ Hỏi sau bao lâu nước trong ấm sẽ sôi nếu dùng cả hai dây điện trở trong hai trường hợp sau:
1) Hai điện trở mắc nối tiếp
2) Hai điện trở mắc song song
Bỏ qua sự mất mát nhiệt của bếp ra môi trường xung quanh
Đề HSG Cái Răng – Thốt Nốt 2014-2015
Bài 7: Hai bóng đèn Đ1 (120V – 60W) và Đ2 (120V – 40W) được mắc vào mạng điện có hiệu điện thế không đổi 240V Để hai đèn sáng bình thường ta phải mắc thêm với mạch điện một điện trở phụ R Hãy cho biết hai bống đèn và điện trở R được mắc với nhau như thế nào? Giải thích? Tính giá trị R
Đề thi HSG Vĩnh thạnh 14-15
Bài 8: Cho đoạn mạch điện AB như hình vẽ
Biết R1 = R2 = R3 = 4 ; R4 = 12 ; R5 = 1 Đặt vào hai đầu mạch AB một hiệu điện thế không đổi U = 24 V Điện trở của Ampe kế và dây nối không đáng kể Tính điện trở tương tương của đoạn mạch AB và tìm số chỉ của Ampe kế khi :
1) Khóa K mở
2) Khóa K đóng
Đề thi HSG ômôn 2014-2015
Bài 9: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Biết R1 = 12,6 ,
R2 = 4 , R3 = 6 , R4 = 30 , R5 = R6 =15 , UAB = 30 V
Tính :
1) Điện trở tương đương của mạch điện
2) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Trang 103) Công suất tiêu thụ của điện trở R6.
Đề thi HSG Ômôn 2014-2015
Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ Biết: R1 = 2 ;
R2 = 4 ; R3 = 6 ; R4 = 12 Hiệu điện thế
đặt vào hai đầu mạch có giá trị không đổi U = 6 V
1) Khi K1 đóng, K2 ngắt, tính cường độ dòng điện
qua điện trở R1
2) Khi K1, K2 đều đóng, tính cường độ dòng điện
qua các điện trở
Đề HSG Thốt Nốt 2014-2015, Thới Lai 2013- 2014
Bài 11 : Cho mạch điện như hình vẽ Biết :
R1 = 4; R2 = R4 = 6 ; U = 7,8 V Bỏ qua điện trở
của khoá K và dây nối
1) Khi K mở, cường độ dòng điện qua điện trở R1lớn
gấp hai lần cường độ dòng điện qua điện trở R2 Tính giá trị
điện trở R3
2) Đóng khóa K Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện
trở và qua khóa K Xác định chiều dòng điện chạy qua
khóa K
Đề HSG Cờ Đỏ 2013- 2014.
Bài 12 : Hai điện trở R1 = 300 và R2 = 225 được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm
A, B có hiệu điện thế U không đổi
1) Mắc một vôn kế có điện trở Rv vào hai đầu điện trở R1 thì vôn kế chỉ 9,5 V Nếu
mắc vôn kế này vào hai đầu điện trở R2 thì vôn kế chỉ bao nhiêu ?
2) Mắc vôn kế trên nối tiếp với cả hai điện trở R1 , R2rồi mắc vào A, B thì số chỉ của
vôn kế là 12 V Tính điện trở của vôn kế và giá trị hiệu điện thế U
Đề HSG Cờ Đỏ 2013- 2014
Bài 13 : Một bếp điện có ghi 220 V – 1000 W được sử dụng với hiệu điện thế 220 V để
đun sôi 2,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 20oC thì mất thời gian là 14 phút 35 giây
1) Tính hiệu suất của bếp Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K
2) Mỗi ngày đun sôi 5 lít nước ở điều kiện như trên thì trong 30 ngày phải trả bao
nhiêu tiền điện cho việc đun nước này ? Biết 1 kWh điện giá 800 đồng
Đề Thi HSG Thới Lai 2013 - 2014
Bài 14 : Một đoạn dây dẫn đồng chất làm bằng hợp kim nicrom có chiều dài l, tiết diện
tròn đường kính 1,674 mm và có điện trở 20Ω Biết điện trở suất dây nicrom là 1,1.10-6
Ω.m, cho π = 3,14
1) Tính chiều dài l của sợi dây
2) Quấn đoạn dây trên lên một lõi sứ hình trụ tròn bán kính 2cm để làm biến trở Tính
số vồng dây của biến trở
3) Cắt dây trên thành hai đoạn không bằng nhau rồi mắc song song vào hiêu điện thế
U=32V thì cường độ dòng điện qua mạch chính là 10A Tính chiều dài của mỗi
đoạn cắt
+
K1
K2
U
C
U
R4
R3
R2
R1
+ .
-K