Định hướng phát triển năng lực: * Năng lực chung : * Năng lực chuyên biệt : Những năng lực thành phần của năng lực chuyên biệt môn Vật Lý có thể bồi dưỡng cho học sinh trong dạy học chuy
Trang 1Chuyên đề: BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
I Xác định vấn đề cần nghiên cứu
1 Giới thiệu về chuyên đề
Kiến thức trong chuyên đề: “Ba định luật Newton” được tổ chức dạy học trong các tiết
+ Định luật I Newton (1 tiết)
+ Định luật II Newton (1 tiết)
+ Định luật III Newton (1 tiết)
2 Nội dung chuyên đề
+ Định luật I Newton:
Nhận biết, thông hiểu:
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn
Vận dụng:
Giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kỹ thuật liên quan đến quán tính
+ Định luật II Newton:
Nhận biết, thông hiểu:
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
F a m
hay F ma
Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì F
là hợp lực của các lực đó
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật Vật nào có mức quán tính lớn hơn thì có khối lượng lớn hơn và ngược lại
Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật Khối lượng có tính chất cộng được Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg)
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do Trọng lực kí hiệu là P, biểu thức P mg
Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng P của vật, đo bằng lực kế
Vận dụng
Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức của định luật II Newton
Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế có liên quan
+ Định luật III Newton:
Nhận biết, thông hiểu:
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này
có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều
hay FBA FAB
+Một trong hai lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực
Lực và phản lực có những đặc điểm sau
+ Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời
+ Lực và phản lực là hai lực trực đối
+ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
Vận dụng:
Biết cách biểu diễn vecto lực và phản lực trong các trường hợp như: một người đi bộ được trên mặt đất, búa đóng đinh vào gỗ, một vật nằm yên trên mặt bàn,…
Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Newton
II Tổ chức dạy học chuyên đề
1 Mục tiêu
a Kiến thức:
- Phát biểu được định luật I Newton - Nêu được quán tính của vật là gì? Kể được một số ví dụ về quán tính
- Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Newton và viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức trọng lực tác dụng lên vật
- Phát biểu được nội dung định luật III Newton và viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng và phản lực
b Kỹ năng:
Trang 2- Vận dụng được mối liên hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kỹ thuật
- Biểu diễn được các vecto lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể
- Vận dụng được các định luật I, II và III Newton để giải được các bài tốn đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động
c Thái độ:
- Hứng thú trong học tập, tích cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức
- Cĩ tinh thần học tập hợp tác
d Nội dung trọng tâm : (phiếu ghi bài của học sinh)
Bài 10: BA Đ NH LU T NEWTON ỊNH LUẬT NEWTON ẬT NEWTON.
. I ĐỊNH LUẬT I NEWTON.
1 Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê.
2 Định luật I Newton.
* Nội dung :
3 Quán tính
* Những biểu hiện của quán tính :
* Những ứng dụng của quán tính :
+ Định luật I Newton gọi là định luật
II ĐỊNH LUẬT II NEWTON.
1 Định luật II Newton.
* Nội dung : Gia tốc của một vật a F
Độ lớn của gia tốc : + a
+ a
* Biểu thức :
+ Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực F 1, F 2, :
.
2 Khối lượng và mức quán tính.
. a Định nghĩa :
.
b Tính chất của khối lượng :
+ Khối lượng là một đại lượng
+ Khối lượng
3 Trọng lực Trọng lượng.
. * Trọng lực là
+ Ký hiệu : + Biểu thức :
* Đặc điểm của trọng lực : .+ Điểm đặt :
P .+ Phương :
+ Chiều :
+ Độ lớn :
* Trọng lượng
III ĐỊNH LUẬT II NEWTON.
Trang 31 Sự tương tác giữa các vật
2 Định luật III Newton
. * Nội dung :
.
b Biểu thức :
3 Lực và phản lực.
.
* Đặc điểm của lực và phản lực :
+ Lực và phản lực
+ Lực và phản lực
+ Lực và phản lực
* Đặc điểm của hai lực trực đối : .+ Điểm đặt :
F 12 và F 21 .+ Phương :
+ Chiều :
+ Độ lớn :
* Chú ý : + Hệ vật
+ Nội lực
+ Ngoại lực
e Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung :
* Năng lực chuyên biệt : Những năng lực thành phần của năng lực chuyên biệt môn Vật Lý có thể bồi dưỡng cho học sinh trong dạy học chuyên đề cụ thể như sau:
Nhóm
năng lực
Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề
Năng lực
sử dụng
kiến thức
K1: Trình bày được kiến thức về các
hiện tượng, đại lượng, định nghĩa,
nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo,
các hằng số vật lý
- Phát biểu và viết được biểu thức của các định luật Newton
- Nắm được ý nghĩa của định luật I Newton: Quán tính, hệ qui chiếu quán tính
- Các đặc điểm của lực và phản lực
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa
các kiến thức vật lý
- Khối lượng và mức quán tính, lực “dấu mặt” là lực ma sát
- Quan hệ giữa trọng lực, trọng lượng và gia tốc rơi tự do
- Mối quan hệ giữa khối lượng, gia tốc và lực tác dụng
K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để
thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Giải bài tập liên quan đến trạng thái của vật (đứng yên hay chuyển động của vật hoặc hệ vật)
- Tính được các đại lượng lực, khối lượng, gia tốc, quãng đường đi,
…
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính
toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải
pháp,…) kiến thức vật lý vào các tình
huống thực tiễn
- Dự đoán và giải thích được một số hiện tượng tự nhiên như: + Quán tính của vật: Rũ áo mưa, vẩy cặp nhiệt, tra cán búa, giao thông an toàn,…
+ Vận dụng định luật III Newton giải thích được hiện tượng: đi bộ, đóng đinh vào gỗ, …
+ Vận dụng định luật II Newton giải thích được sự rơi của vật, máy bay phải chạy một quãng đường dài trên đường băng mới cất cánh được,…
Năng lực
về
phương
pháp
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự
kiện vật lý
- Đặt ra những câu hỏi: Vì sao vật này đứng yên, vật kia chuyển động? Vì sao vật này chuyển động thẳng đều, vật kia chuyển động
có gia tốc? Giữa chuyển động và lực có mối liên hệ gì?
P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các qui
luật vật lý trong hiện tượng đó
- Dùng các ngôn ngữ: quán tính, lực, khối lượng, gia tốc, sự tương tác,…mô tả hiện tượng tự nhiên
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử - Đọc sách giáo khoa Vật lý, sách tham khảo, Internet, các thông
Trang 4lý thông tin từ các nguồn khác nhau để
giải quyết vấn đề trong học tập vật lý
tin khoa học,…theo sự gợi ý của giáo viên
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô
hình để xây dựng kiến thức vật lý
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ
toán học phù hợp trong học tập vật lý
- Phương pháp chiếu một vectơ lên một trục
- Biễu diễn vectơ lực phù hợp
P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của
hiện tượng vật lý
- Các thí nghiệm định luật: bỏ qua ma sát
P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các
hệ quả có thể kiểm tra được
- Đề xuất được mối quan hệ giữa chuyển động và lực
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương
án, lắp ráp, tiến hành đọc số liệu từ kết
quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
- Quan sát, phân tích và hiểu các thí nghiệm ảo để rút ra nhận xét
- Lắp ráp được thí nghiệm, tiến hành đọc số liệu thí nghiệm và rút
ra nhận xét về các lực tương tác
P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả
thí nghiệm và tính đúng đắn các kết
luận được khái quát hóa từ kết quả TN
- Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và các nguyên nhân gây nên sai số: tính đàn hồi của lò xo, đọc số đo không đúng cách, tác động của người làm thí nghiệm,…
Năng lực
trao đổi
thông tin
X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật
lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách
diễn tả đặc thù của vật lý
- Học sinh dùng ngôn ngữ vật lý để trao đổi, tranh luận và thống nhất
X2: Phân biệt được những mô tả các
hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời
sống và ngôn ngữ vật lý
- Phân biệt được hiện tượng tự nhiên được giải thích bằng định luật nào của Newton
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn
thông tin khác nhau
- So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của nhóm mình với các nhóm khác và kết luận nêu ở sách giáo khoa
X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động của các thiết bị kỹ thuật,
công nghệ
- Hiểu được nguyên tắc hoạt động: rũ áo mưa, tra cán búa, đóng đinh, máy bay bay trên đường băng,…
X5: Ghi lại được các kết quả từ hoạt
động học tập vật lý của mình (nghe,
giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm,
làm việc nhóm,…)
- Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm
- Biễu diễn kết quả thí nghiệm trong bảng hướng dẫn
- Ghi nhớ các kiến thức
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt
động học tập vật lý
- Trình bày được số liệu đo đạc, phân tích, nhận xét và kết luận
- Trình bày được nhận xét đối với các nhóm khác
X7: Thảo luận được kết quả công việc
của mình và những vấn đề liên quan
dưới góc nhìn vật lý
- Thể hiện sự tương tác giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh
và giáo viên
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong
học tập vật lý
- Đánh giá đồng đẳng, hỗ trợ giúp đỡ nhóm bạn hoặc ngược lại lắng nghe sự trợ giúp của nhóm bạn
Năng lực
cá thể
C1: Xác định được trình độ hiện có về
kiến thức, kỹ năng, thái độ của cá nhân
trong học tập vật lý
- Thông qua việc trả lời các câu hỏi, giải bài tập ở lớp hoặc ở nhà
- Đánh giá được kỹ năng thí nghiệm, thái độ học tập và hoạt động nhóm thông qua phiếu học tập
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế
hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật
lý nhằm nâng cao trình độ bản thân
- Lập kế hoạch phù hợp để có thể hoàn thành các nhiệm vụ giao về nhà
C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn
chế của các quan điểm vật lý trong các
trường hợp cụ thể trong môn vật lý và
ngoài môn vật lý
- Quan niệm sai lệch của học sinh “Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động Nếu không có lực tác dụng, vật sẽ dừng lại ngay.”
- Khắc phục được quan điểm “Lực tương tác giữa hai vật là hai lực cân bằng.”
C4: So sánh và đánh giá được dưới khía
cạnh vật lý, các giải pháp kỹ thuật khác
nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi
tường
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để
đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn
của thí nghiệm, của các vấn đề trong
cuộc sống và của các công nghệ hiện
đại
- Giới hạn đo của dụng cụ thí nghiệm
- Ảnh hưởng đến an toàn giao thông, chú ý va chạm, …
C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên
các mối quan hệ xã hội và lịch sử
- Nhận ra được ảnh hưởng của vật lý đến các hiện tượng trong xã hội, trong đời sống, tính lịch sử của các định luật Newton
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Trang 5a Giáo viên:
+ Thí nghiệm: Dụng cụ các thí nghiệm
Máng nghiêng, bi chuyển động
Bi sắt, nam châm, giá đỡ
Lực kế, bảng sắt, giấy khổ lớn, bút ghi bảng
+ Ứng dụng công nghệ thông tin:
Thí nghiệm ảo của định luật II Newton
Trình chiếu các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phát triển năng lực trong bài định luật I và II Newton
+ Các phiếu học tập tìm hiểu bài:
Hệ thống câu hỏi chuẩn bị ở nhà của định luật 1 Newton
I Phiếu học tập 1 (PHT1): Tìm hiểu định luật I Newton
P1 Mô tả thí nghiệm máng nghiêng của Gallile theo hình 10.1c sgk (P8,X5,X6,X8)
P2 Khi giảm, đoạn đường mà viên bi lăn được sẽ thế nào? (K2, K4)
P3 Vì sao hòn bi không lên tới độ cao ban đầu? (K3,K4)
P4 Nếu đặt máng 2 nằm ngang, quãng đường hòn bi lăn được sẽ thế nào so với lúc đầu? (P6, K4)
P5 Hãy tưởng tượng máng 2 nằm ngang và không ma sát, hòn bi sẽ chuyển động như thế nào?
(P6, P3,K4)
P6 Có nhất thiết phải có lực thì chuyển động mới được duy trì không? (K3, X7)
P7 Nếu bỏ qua ma sát, hòn bi chịu tác dụng của mấy lực? Các lực này có đặc điểm gi? (K1, K3,P3)
P8 Vật sẽ ở trạng thái nào nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng? (K2,X3,X7)
II Phiếu học tập 2 (PHT2): Tìm hiểu về quán tính
P1 Sau khi học định luật I Newton, em có thể hiểu quán tính là gì? (K2,K4,X2)
P2 Tại sao người ta nói quán tính là thủ phạm của hầu hết các tai nạn giao thông? Em hãy nêu ví dụ Trong các ví dụ đó ta
cần làm thế nào để phòng tránh tai nạn? (K3,K4,P3,X2, C6,C5)
Hệ thống câu hỏi chuẩn bị ở nhà của định luật II Newton
I Phiếu học tập 1 (PHT1): Tìm hiểu định luật 2 Newton
P1 Muốn gây ra gia tốc cho một vật, phải có lực tác dụng lên vật đó Ta hãy hình dung phải đẩy một chiếc xe ô tô hỏng máy
trên đường bằng phẳng Theo em, gia tốc xe phụ thuộc vào những yếu tố nào? (K2,K4,P2)
P2 Em có thể khái quát thành câu phát biểu về gia tốc của vật? (K1,K2)
II Phiếu học tập 2 (PHT2): Tìm hiểu khối lượng, mức quán tính, trọng lực và trọng lượng
P1 Ở lớp 6, em hiểu khối lượng là gì? (K1)
P2 Qua nội dung định luật 2 N, em thấy khối lượng còn có ý nghĩa nào khác nữa? (K2, P4)
P3 Gợi ý bằng câu C2
+ Rút ra định nghĩa khối lượng và thông báo tính chất khối lượng (X5, X6)
P4 Ở lớp 6, các em đã biết trọng lực, trọng lượng là gì? (K1)
P5 Nêu hệ thức giữa khối lượng và trọng lượng? Do đâu mà có hệ thức đó? (P3,P8,P9)
Hệ thống câu hỏi chuẩn bị ở nhà của định luật III Newton
I Phiếu học tập 1 (PHT1): Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật
+ Yêu cầu học sinh nắm lại khái niệm: Lực là gì?( K1,X1)
P1 Thí nghiệm với nam châm A và bi sắt B: Treo nam châm và bi sắt, đưa nam châm lại gần bi sắt, hoặc đưa bi sắt lại gần
nam châm Nhận xét lực tác dụng giữa nam châm A và bi sắt B?(P8,X1,X8)
P2 Cho viên bi A chuyển động đến va chạm vào viên bi B đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, nghĩa là A tác dụng
lên B một lực Nhận xét vận tốc của viên bi A sau va chạm, viên bi B có tác dụng lực lên viên bi A không? Vì sao? (X1,X7,X8,P3,P8)
P3 Thế nào là sự tương tác giữa các vật? (X1,X3,K1)
P4 Tìm các ví dụ tương tự như hai hiện tượng trên (X1,X7,P3)
II Phiếu học tập 2 (PHT2): Tìm hiểu định luật III Newton
+ Yêu cầu học sinh nắm lại khái niệm giá của lực Điểm đặt của lực tác dụng lên một vật (K1,X1)
+ Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm: Hai lực kế được móc vào nhau, kéo hai lực kế theo hai hướng ngược nhau để các lò xo dãn ra dọc theo trục của nó rồi tìm hiểu về giá, độ lớn và chiều của hai lực tương tác ( X5,X6,X8,P8,P9)
P1 Nhận xét trục của hai lò xo, chiều biến dạng của hai lò xo và số chỉ của hai lực kế? (X1,X6,X8,P8,P9)
P2 Vì sao số chỉ của hai lực kế có thể giống nhau? ( X6,X8,P8,P9)
P3 Dựa vào kết quả trên nhận xét về giá, chiều và độ lớn của hai lực tương tác? (X1,X6,X8,P8,P9)
P4 Dựa vào kết luận về sự tương tác giữa các vật; kết luận về giá, chiều và độ lớn của hai lực tương tác Hãy phát biểu nội
dung định luật III Newton? (K1,X1,X8)
P5 Gọi F AB
là lực do A tác dụng lên B, FBA là lực do B tác dụng lên A Vận dụng cách biểu diễn vectơ ở toán học, hãy viết biểu thức định luật III Newton? (K1,K3,X3,X8)
P6 Lực FAB và F BA có điểm đặt trên vật nào? (K1,X1)
III Phiếu học tập 3 (PHT3): Tìm hiểu cặp: “Lực và phản lực”
+ Yêu cầu học sinh nắm lại đặc điểm của hai lực cân bằng(K1,K3)
Trang 6P1 Em hiểu thế nào là lực và phản lực?(K1, K3)
P2 Cắt dây treo bi sắt B (hoặc cắt dây treo nam châm A) thì lực hút còn không? Lấy bớt ra một lực kế thì lực tương tác còn
không? Nếu bi A không va chạm bi B thì B có thu gia tốc không? (P6,K3,K4)
P3 Lực và phản lực xuất hiện (mất đi) có đơn lẻ không? (K2,K3)
P4 Hai lực tuân theo định luật III Newton gọi là hai lực trực đối Vậy hai lực này có những đặc điểm gì về giá, chiều và độ
lớn? (P3,K1,K3)
P5 Lực và phản lực có cân bằng không? Vì sao?
+ Phiếu học tập vận dụng thể hiện hệ thống các câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực học sinh
b Học sinh:
+ Ôn lại các kiến thức: Khái niệm lực, các đặc trưng của lực; các khái niệm khối lượng, trọng lực, trọng lượng ở lớp 6 + Thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
3 Tiến trình dạy học
Định luật I Newton
Đặt vấn đề: Ngày nay các em đều biết do ma sát mà vật dừng lại Nhưng trước đây, khi chưa biết đến ma sát, người ta cho
rằng lực là cần thiết để duy trì chuyển động, nếu lực ngừng tác dụng thì vật cũng ngừng chuyển động Tuy nhiên, đã có người không tin như vậy và làm thí nghiệm nghiên cứu về chuyển động Đó là nhà vật lí Galile người Ý
Hoạt động 1: Tìm hiểu định luật I Newton
1 Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- Phát phiếu học tập PHT 1: Tìm hiểu định luật I Newton (phát trong
tiết học trước)
- Yêu cầu nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 10 phút
+ Hoạt động nhóm thảo luận hoàn thành trong thời gian 7 phút
K1, K2, K3, K4 P3, P6, P8 X3, X5, X6, X7, X8
2 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Làm việc cá nhân
- Tái hiện lại khái niệm lực ma sát để giải thích các hiện tượng trên
- phát biểu được nội dung định luật I
3 Báo cáo kết quả
và thảo luận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh báo cáo từng kết quả
- Các học sinh khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
- Giáo viên xác nhận ý kiến đúng của từng câu trả lời của các học sinh
4 Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Giáo viên khái quát hóa kiến thức
- Học sinh: Ghi nhận kiến thức về nội dung định luật I Newton
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của định luật I Newton
1 Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- Phát phiếu học tập PHT 1: Tìm hiểu quán tính,ý nghĩa của định luật I
Newton (phát trong tiết học trước).
- Yêu cầu học sinh cho một số ví dụ về quán tính
- Yêu cầu học sinh thực hiện thí nghiệm theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 5 phút
+ Hoạt động nhóm thảo luận hoàn thành trong thời gian 5 phút
K2, K3, K4 P3, X2, C5, C6
2 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Làm việc cá nhân
- Lĩnh hội kiến thức để giải thích các hiện tượng trên
- phát biểu được định nghĩa quán tính
3 Báo cáo kết quả
và thảo luận
Các học sinh khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
- Giáo viên xác nhận ý kiến đúng của từng câu trả lời của các học sinh
4 Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Giáo viên khái quát hóa kiến thức
- Học sinh: Ghi nhận kiến thức về quán tính,ý nghĩa của định luật I
Newton
Hoạt động 3: Kiểm tra, đánh giá năng lực của học sinh
1 Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- Giáo viên tổ chức cuộc thi làm bài trắc nghiệm giữa các nhóm học sinh
- Phát phiếu hệ thống câu hỏi và bài tập
- Hoạt động nhóm thảo luận hoàn thành PHT3 trong thời gian 7 phút
- Nhóm nào hoàn thành trước và đúng các kết quả được ghi điểm
2 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Làm việc theo nhóm
- Liện hệ các hiện tượng thực tiễn, vận dụng định luật I Newton và quán tính của vật về mặt định tính hoặc định lượng để trả lời câu hỏi và giải bài tập
3 Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm ghi kết quả của nhóm mình lên bảng
Trang 7và thảo luận
4 Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Giáo viên thông qua từng câu hỏi
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày bài giải hoặc nhận xét vì sao có kết quả đó
- Học sinh: Ghi nhận cách giải của từng bài và tự hòan thiện
- Nêu ý kiến của cá nhân về tiết học
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học Học sinh rút kinh nghiệm
Hệ thống câu hỏi và bài tập
1 Có hai phát biểu sau:
I “Trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động thẳng đều có thể gọi chung là trạng thái
cân bằng”
II “Nguyên nhân gây ra trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động thẳng đều giống
nhau”
A Phát biểu I đúng, phát biểu II đúng, hai phát biểu có tương quan
B Phát biểu I đúng, phát biểu II đúng, hai phát biểu không tương quan
C Phát biểu I đúng, phát biểu II sai D Phát biểu I sai, phát biểu II đúng
Nhận biết
K1, K3
2 Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống cho hợp nghĩa:
“……… khi không chịu một lực nào tác dụng, hoặc các lực tác dụng vào nó cân
bằng nhau.”
A Một vật sẽ đứng yên hay chuyển động thẳng đều B Một vật sẽ đứng yên
C Một vật sẽ chuyển động thẳng đều D Một vật sẽ chuyển động biến đổi đều
Nhận biết
K1, K3
3 Biểu hiện nào sau đây là biểu hiện của quán tính?
A Hòn bi A đang đứng yên sẽ chuyển động khi hòn bi B đến chạm vào nó
B Một ô tô đang chuyển động sẽ dừng lại khi bị hãm phanh
C Bút máy tắt, ta vẩy cho ra mực D Một em bé đang chạy
Nhận biết
K1, K3
4 Vật đang chuyển động với vận tốc v mà có các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau thì vật sẽ:
A dừng lại ngay B chuyển động thẳng chậm dần đều
C chuyển động thẳng đều với vận tốc v D có một dạng chuyển động khác
Thông hiểu
K1, K4
5 Chọn câu đúng Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách
A dừng lại ngay B ngả người về phía sau
C chúi người về phía trước D ngả người sang bên cạnh
Thông hiểu
K1, K4
6 Dưới tác dụng của một lực F , một vật đang đứng yên sẽ chuyển động không ma sát trên
đường nằm ngang với gia tốc 1 m/s2 Sau 2s lực F thôi tác dụng, vật sẽ:
A dừng lại ngay B chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc đầu 2m/s2
C chuyển động thẳng đều với vận tốc 2m/s2
D chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 2m/s2
Vận dụng
K3, K4
7 Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển Đó là nhờ
A trọng lượng của xe B lực ma sát nhỏ
C quán tính của xe D phản lực của mặt đường
Thông hiểu
K1, K4
8 Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính
A Khi bút máy bị tắt mực, ta vẩy mạnh để mực văng ra
B Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ
C Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại
D Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng bị ngã về phía
trước
Thông hiểu
K1, K4
9 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào xảy ra không do quán tính :
A Bụi rơi khỏi áo khi ta rũ mạnh áo B Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao
C Lưỡi búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống nền
D Khi xe chạy, hành khách ngồi trên xe nghiêng sang trái, khi xe rẽ sang phải
Thông hiểu
K1, K4
10 Định luật I Niutơn cho biết:
A nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật
B mối liên hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của vật C nguyên nhân của chuyển động
D dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nào
Nhận biết
K1, K3
11 Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính ?
A Vật chuyển động tròn đều B Vật chuyển động trên một đường thẳng
C Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát
D Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi
Thông hiểu
K1, K4
Định luật II Newton
Trang 8Đặt vấn đề: Ta đã biết khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật Và lực là nguyên nhân sinh ra gia tốc
cho vật Vậy gia tốc mà vật thu được quan hệ như thế nào với lực tác dụng và khối lượng của nó Để giải quyết vấn đề này, Newton đã phát minh ra định luật II
Hoạt động 1: Tìm hiểu định luật II Newton.
1 Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- Phát phiếu học tập cho học sinh trong tiết học trước
- Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm ảo của giáo viên, từ đó đưa ra mối liên hệ giữa gia tốc mà vật thu được với lực tác dụng và với khối lượng của vật
- Hoạt động nhóm thảo luận trong 4 phút
K1, K2, K4 P2
2 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Làm việc theo nhóm như đã phân công
- Giáo viên giám sát và hỗ trợ các em
3 Báo cáo kết quả
và thảo luận
- Mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và cho nhận xét
4 Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Giáo viên nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động của các nhóm, sau đó khái quát nội dung định luật
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng, mức quán tính, trọng lực và trọng lượng.
được hình thành
1 Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- Phát phiếu học tập trong tiết trước
- Nhắc lại khái niệm về quán tính, nội dung định luật I Newton
- Hoạt động nhóm thảo luận trong 3 phút
- Các cá nhân làm việc tích cực
K1, K2, K4 P3, P8, P9 X5, X6
2 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Làm việc theo nhóm như đã phân công
- Giáo viên giám sát và hỗ trợ các em
3 Báo cáo kết quả
và thảo luận
- Mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và cho nhận xét
4 Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Giáo viên nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động của các nhóm, sau đó khái quát hóa kiến thức
Hoạt động 3: Kiểm tra, đánh giá năng lực của học sinh
1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên tổ chức cuộc thi làm bài trắc nghiệm giữa các nhóm học sinh
- Phát phiếu hệ thống câu hỏi và bài tập
- Hoạt động nhóm thảo luận hoàn thành trong thời gian 7 phút
- Nhóm nào hoàn thành trước và đúng các kết quả được ghi điểm
2 Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Làm việc theo nhóm
- Vận dụng định luật II Newton về mặt định tính hoặc định lượng để làm bài
3 Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Đại diện các nhóm ghi kết quả của nhóm mình lên bảng
4 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên trình chiếu từng câu trắc nghiệm lên màn hình
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày bài giải hoặc nhận xét vì sao có kết quả đó
- Học sinh: Ghi nhận cách giải của từng bài và tự hòan thiện
- Nêu ý kiến của cá nhân về tiết học
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học Học sinh rút kinh nghiệm
Hệ thống câu hỏi và bài tập
năng lực
1
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà độ lớn lực tác dụng lên vật giảm đi thì gia tốc
của vật sẽ
A tăng B giảm C không đổi D bằng 0
Thông hiểu
K1, K4
2
Chọn câu sai Khi vật chịu tác dụng của một lực F không đổi thì :
A gia tốc mà vật thu được cùng hướng với lực F
B gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực F
C gia tốc của vật tỉ lệ nghịch với khối lượng
D vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Nhận biết K1, K3
Trang 9A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động.
B Không cần có lực tác dụng vào vật mà vật vẫn chuyển động tròn đều
C Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật
D Lực là nguyên nhân làm biến đổi vận tốc của một vật
hiểu
4 Nếu một chất điểm chịu tác dụng của hai lực
1 à F2
F v thì gia tốc của chất điểm:
A cùng hướng với F 1 B cùng hướng với F 2
C cùng hướng với hợp lực của F v 1 à F 2D tỉ lệ nghịch với độ lớn của hợp lực F v 1 à F 2
Thông hiểu
K1, K4
5 Một vật có khối lượng 2kg đang đứng yên, chịu tác dụng của một lực có độ lớn 1N Quãng
đường vật đi được trong 2 giây là
A 0,5m B 2,0 m C 1,0 m D 4,0m
Vận dụng K3, K4
6 Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ Vật đi được
quãng đường 80cm trong thời gian 0,5 s Hợp lực tác dụng vào nó là
A 6,4 N B 1,2N C 12,8N D 1280N
Vận dụng K3, P5
7 Dưới tác dụng của lực F không đổi, vật khối lượng m1 thu gia tốc 0,1 m/s2 Nếu ghép thêm
vật m2 vào vật m1 thì hệ vật thu gia tốc 0,06 m/s2 Dưới tác dụng của lực F trên, vật m2 sẽ
thu gia tốc:
A 0,16 m/s2 B 0,15 m/s2 C 0,04 m/s2 D 0,03 m/s2
Vận dụng K3, P5
8 Lực F truyền cho vật khối lượng m1gia tốc 3 m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc
2m/s2 Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m = m2 – m1 một gia tốc là
A 20 m/s2 B.15 m/s2 C.10m/s2 D 6m/s2
Vận dụng K3, P5
9 Một vật có khối lượng 0,4 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường nằm ngang với
gia tốc 3m/s2 khi không có lực cản Nếu có lực cản là 0,2 N để vật chuyển động với gia tốc
cũ thì lực kéo tác dụng có độ lớn là
Vận dụng cao
K3, P5
10 Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu đi được quãng
đường 2,5m trong thời gian t Nếu đặt thêm vật khối lượng 250g lên xe thì xe chỉ đi được
quãng đường 2m trong thời gian t Bỏ qua ma sát Tìm khối lượng của xe
Vận dụng cao
K3, P5
Định luật III Newton
Đặt vấn đề: Cho hai học sinh trượt Pa-tanh: Học sinh A đẩy học sinh B chuyển động về phía trước thì hiện tượng gì xảy ra
với A? (B cũng tác dụng lên A một lực)
Cho cả lớp vỗ tay tán thưởng hai học sinh trên Khi vỗ tay, bàn tay nào bị đau? (Cả hai tay đều bị đau do biến dạng, do đó đều bị lực tác dụng)
Cặp lực trên tuân theo định luật III Newron Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật
1 Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- Phát phiếu học tập PHT 3: Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật (phát
trong tiết học trước)
- Yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức: Lực là gì?
- Giáo viên làm thí nghiệm với bi sắt và nam châm để học sinh quan sát
+ Yêu cầu mỗi cá nhân học sinh tự hoàn thành PHT1 trong thời gian 3 phút
X1,X2,X3,X7,X8, P3,P8,,P9,K1
2 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Làm việc cá nhân
- Tái hiện lại khái niệm lực để giải thích các hiện tượng trên
3 Báo cáo kết quả
và thảo luận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh báo cáo từng kết quả
- Các học sinh khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
- Giáo viên xác nhận ý kiến đúng của từng câu trả lời của các học sinh
4 Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Giáo viên khái quát hóa kiến thức
- Học sinh: Ghi nhận kiến thức về sự tương tác giữa các vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật III Newton
1 Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- Phát phiếu học tập PHT 3: Tìm hiểu định luật III Newton (phát trong tiết
học trước)
- Yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức về sai số, cách biễu diễn vectơ lực ở toán học và khái niệm giá của lực
X1,X3,X5,X6,X8, P8,P9,K1,K3
Trang 10- Yêu cầu nhĩm học sinh thực hiện thí nghiệm theo phiếu hướng dẫn Giáo viên minh họa trên bảng
- Hoạt động nhĩm thảo luận hồn thành trong thời gian 7 phút
2 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Làm việc theo nhĩm
- Tái hiện kiến thức giá của lực, mơ tả hiện tượng quan sát được bằng ngơn ngữ Vật lý về giá, chiều, độ lớn của hai lực tương tác
- Vận dụng kiến thức tốn học về biễu diễn vectơ để biểu diễn mối quan
hệ giữa các vectơ lực trong tương tác
3 Báo cáo kết quả
và thảo luận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh báo cáo kết quả cho từng câu hỏi
- Mỗi nhĩm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhĩm khác lắng nghe, tranh luận đưa ra ý kiến ủng hộ hay phản biện
- Giáo viên xác nhận ý kiến đúng
4 Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Giáo viên khái quát hĩa kiến thức
- Học sinh: Ghi nhận kiến thức đầy đủ về cách phát biểu và cách viết biểu thức định luật III Newton
Hoạt động 3: Tìm hiểu cặp: “ Lực và phản lực”
được hình thành
1 Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- Phát phiếu học tập PHT3: Tìm hiểu cặp: “Lực và phản lực” (phát trong
tiết học trước)
- Yêu cầu học sinh nắm lại đặc điểm của hai lực cân bằng
- Giáo viên thơng báo: “ Lực và phản lực”
- Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng xảy ra khi giáo viên làm T.nghiệm
- Yêu cầu mỗi cá nhân học sinh tự hồn thành trong thời gian 3 phút
X1,X2,X5,P1,P3, P6,K1,K2,K3,K4
2 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Làm việc cá nhân
- Nhận xét hiện tượng quan sát được, mơ tả bằng ngơn ngữ Vật lý
- Tái hiện kiến thức về hai lực cân bằng để so sánh và nhận xét hai lực tương tác
3 Báo cáo kết quả
và thảo luận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh báo cáo từng kết quả
- Các học sinh khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
- Giáo viên xác nhận ý kiến đúng của từng câu trả lời của các học sinh
4 Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Giáo viên khái quát hĩa kiến thức
- Học sinh: Ghi nhận kiến thức về đặc điểm của lực và phản lực
Hoạt động 4: Kiểm tra, đánh giá năng lực của học sinh
1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên tổ chức cuộc thi làm bài trắc nghiệm giữa các nhĩm học sinh
- Phát phiếu hệ thống câu hỏi và bài tập
- Hoạt động nhĩm thảo luận hồn thành 9 câu trong thời gian 7 phút
- Nhĩm nào hồn thành trước và đúng các kết quả được ghi điểm
2 Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Làm việc theo nhĩm
- Liện hệ các hiện tượng thực tiễn, vận dụng định luật II, III Newton về mặt định tính hoặc định lượng để trả lời câu hỏi và giải bài tập
- Kết hợp phương pháp chiếu của một vectơ lên một trục để giải bài tập vận dụng cao
3 Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Đại diện các nhĩm ghi kết quả của nhĩm mình lên bảng
4 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên thơng qua từng câu hỏi
- Yêu cầu đại diện các nhĩm trình bày bài giải hoặc nhận xét vì sao cĩ kết quả đĩ
- Học sinh: Ghi nhận cách giải của từng bài và tự hịan thiện
- Nêu ý kiến của cá nhân về tiết học
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học Học sinh rút kinh nghiệm
Hệ thống câu hỏi và bài tập
năng lực
1 Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nĩ chuyển động về phía trước là
A lực mà ngựa tác dụng vào xe B lực mà xe tác dụng vào ngựa
C lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất D lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa
Thơng hiểu
K1, K4
2 Hình nào dưới đây minh hoạ cho định luật III Niutơn ? Nhận
biết
K1,K3