1. Trang chủ
  2. » Tất cả

10 de thi hsg cap tinh cac tinh

31 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội là trội hoàntoàn, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, cấu trúc NST không đổi trong giảm phân?. Biết: các gen nằm trên c

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

b Tại sao nói phân tử protein cũng có tính đa dạng và đặc thù? Yếu tố chính quyết định tính đa dạng

và đặc thù của phân tử protein? Những nguyên nhân nào có thể làm thay đổi tính đa dạng và đặc thù ấy?

Câu 2 (2,5 điểm)

Quan sát một tế bào của một loài động vật đang phân bào bình thường thấy có 40 NST đơn đangphân ly về hai cực của tế bào

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài động vật trên?

b Kết thúc lần phân bào trên, các tế bào con sinh ra còn có thể tiếp tục phân chia được nữa haykhông? Tại sao?

Một cơ thể thực vật có kiểu gen ABDdHh

ab Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội là trội hoàntoàn, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, cấu trúc NST không đổi trong giảm phân Cho cơ thểtrên tự thụ phấn Xác định tỷ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn ở đời lai

1 a - Tính đa dạng: Với 4 loại nuclêôtit khác nhau nhưng với số lượng, thành phần, trật tự

sắp xếp khác nhau đã tạo nên vô số các loại ADN

b - Prôtêin đa dạng và đặc thù vì:

+ 20 loại axit amin cấu tạo với số lượng, thành phần và trật tự khác nhau

+ Cấu trúc không gian khác nhau

+ Số chuỗi axit amin khác nhau

- Yếu tố chính: do gen (ADN) quy định

- Nguyên nhân có thể làm thay đổi tính đa dạng và đặc thù:

+ Do đột biến gen

+ Do tác động của các yếu tố môi trường: nhiệt độ, áp suất, pH…

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

2 a - NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào có ở kì sau của nguyên phân hoặc kì sau 0,5

Trang 2

của giảm phân 2.

- TH 1: Kì sau của nguyên phân: Mỗi tế bào mang 4n NST đơn 2n = 40 : 2 = 20 NST

- TH 2: Kì sau của giảm phân 2: Mỗi tế bào mang 2n NST đơn 2n = 40 NST

0,5 0,5

b - TH 1: là nguyên phân thì các tế bào con sinh ra vẫn còn có thể phân chia tiếp vì

nguyên phân xảy ra ở các loại tế bào: hợp tử, tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai

- TH 2: là giảm phân 2 thì các tế bào con sinh ra là giao tử hoặc các thể cực 2 nên khôngcòn khả năng phân chia

0,5 0,5

+ Menđen dùng các chữ cái để chỉ các nhân tố di truyền tong đó chữ cái in hoa là nhân

tố di truyền trội, chữ cái in thường là nhân tố di truyền lặn

+ Quy ước và viết sơ đồ lai thí nghiệm trên

0,5

0,5

0,5 0,25 0,5 0,25

Đặc điểm - Xuất hiện riêng lẻ, có thể dự

đoán được quy mô xuất hiện nếubiết trước đặc điểm di truyền củaP

- Xuất hiện trong sinh sản hữutính, di truyền được

- Xuất hiện đồng loạt, theo hướngxác định

- Phát sinh trong đời sống cá thẻ,không di truyền được

Ý nghĩa Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá

7 - Vì gen A, B liên kết hoàn toàn trên cùng một cặp NST tương đồng và phân li độc lập

với hai gen còn lại, nên ta có:

0,25 0,25 0,5

8 - TH 1: Mạch đã cho là mạch gốc: ARN:…– U – A – U – G – X – X – G – A – G –

- TH 2: Mạch đã cho là mạch bổ sung với mạch gốc:

 ARN:…- A – U – A – X – G – G – X – U – X - …

0,5 0,5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2012 – 2013

Trang 3

NAM ĐỊNH

-ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 -

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

II Phần tự luận (18,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Cho hai loài sinh vật, loài thứ nhất có kiểu gen AaBb, loài thứ hai có kiểu gen AB

ab .

a Nêu những điểm khác biệt về kiểu gen của 2 loài đó

b Dùng lai phân tích có thể nhận biết được 2 kiểu gen nói trên không? Lấy ví dụ minh hoạ

Câu 2: (2,0 điểm)

Cho cây ♂ có kiểu gen AaBbCcDdEe thụ phấn với cây ♀ có kiểu gen aaBbccDdee Hãy tính:

+ Tỉ lệ đời con F1 có kiểu gen giống cây bố

+ Tỉ lệ đời con F1 có kiểu gẹn giống cây mẹ

+ Tỉ lệ đời con F1 có kiểu hình giống cây bố

+ Tỉ lệ đời con F1 có kiểu hình khác cây mẹ

Biết: các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau; trong mỗi cặp alen của gen, alen trội là trộihoàn toàn, quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh không xảy ra đột biến; các hợp tử F1 đều sinh trưởng,phát triển bình thường

Người ta thực hiện hai phép lai khác nhau ở một loài động vật:

- Phép lai 1: lai bố mẹ thuần chủng một bên có lông đen, mắt dẹt với một bên có lông nâu, mắt bình

thường được F1 toàn lông đen, mắt bình thường Tiếp tục cho F1 lai với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ 1 lông đen,mắt dẹt : 2 lông đen, mắt bình thường : 1 lông nâu, mắt bình thường

- Phép lai 2: lai bố mẹ thuần chủng, một bên có lông đen, mắt bình thường với một bên có lông nâu,

mắt dẹt được F1 toàn lông đen, mắt bình thường Tiếp tục cho F1 lai với nhau được F2 có tỉ lệ 3 lông đen, mắtbình thường : 1 lông nâu, mắt dẹt

Biện luận xác định kiểu gen của các cặp bố mẹ trong hai phép lai trên và viết sơ đồ lai từ P đến F2.Biết cấu trúc nhiễm sắc thể không thay đổi trong giảm phân

a Xác định khối lượng của mỗi gen

b Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen

Câu 6: (1,5 điểm)

Một cô bé có ngoại hình cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, cơ thể phát triển chậm, lưỡi dài vàdày, trí tuệ kém phát triển được đưa vào bệnh viện khám Bác sĩ làm tiêu bản nhiễm sắc thể quan sát dướikính hiển vi và thấy có 47 nhiễm sắc thể trong tế bào

a Bằng hiểu biết của mình, em hãy cho biết cô bé đã mắc bệnh gì?

b Bộ nhiễm sắc thể của cô bé khác bộ nhiễm sắc thể của người bình thường như thế nào?

c Nêu cơ chế phát sinh bệnh trên

Câu 7: (1,5 điểm)

a Phân biệt đột biến và thể đột biến

b Tại sao biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể lại thường gây hại cho sinh vật?

c Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất? Tại sao?

Câu 8: (1,0 điểm)

Khi theo dõi sự di truyền của một tính trạng bệnh ở một gia đình, người ta lập được sơ đồ phả hệsau:

Trang 4

Hãy xác định kiểu gen của từng người trong phả hệ.

-I Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)

II Phần tự luận: (18,0 điểm)

- Hai cặp gen dị hợp nằm trên hai cặp

- Giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ lệ

tương đương nhau là 1 AB : 1 Ab :

1

aB : 1 ab

- Giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ

tương đương nhau là 1 AB : 1 ab- Làm

xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp

- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp

HS nêu đúng mỗi cặp ý mới được 0,25 điểm.

0,25 0,25 0,25

0,25

b Dùng phép lai phân tích có thể nhận biết được hai kiểu gen trên Vì:

- Nếu FB thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 thì hai cặp gen nằm trên hai cặp

NST và phân li độc lập với nhau

Ví dụ: Ở đậu Hà Lan

P: Hạt vàng, vỏ hạt trơn x hạt xanh, vỏ hạt nhăn

AaBb aabb

GP: AB, Ab, aB, ab ab

FB: TLKG: 1AaBb : 1Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

TLKH: 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

HS lấy ví dụ tương tự nếu đúng vẫn cho điểm

- Nếu FB thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 thì hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp

NST và di truyền liên kết với nhau

GP: AB, ab ab

FB: TLKG: 1AB:1ab

ab ab TLKH: 1 xám, dài : 1 đen, cụt

HS lấy ví dụ tương tự nếu đúng vẫn cho điểm.

0,25

0,25

0,25

0,25

2 - Tỉ lệ đời con F1 có kiểu gen giống cây bố = 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/32

- Tỉ lệ đời con F1 có kiểu gen giống cây mẹ = 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/32

- Tỉ lệ đời con F1 có kiểu hình giống cây bố = 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128

- Tỉ lệ đời con F1 có kiểu hình khác cây mẹ = 1 – (1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2) = 1

-0,5 0,5 0,5 0,5

Ghi chú

Nữ bình thường Nam bình thường

Nữ bị bệnh Nam bị bệnh

Trang 5

9/128 = 119/128.

HS trình bày theo cách khác nếu kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa

3 a - Thu được 2 loại giao tử

- Hai loại giao tử đó là: ABd và abd hoặc Abd và aBd

0,25 0,5

+ Do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương đồng khi đi

về hai cực của tế bào ở kì sau nên tương ứng với mỗi cách sắp xếp các NST kép thànhhai hàng ở kì giữa thì khi kết giảm phân I sẽ cho ra hai tế bào con có bộ NST đơn bộikép và hai tế bào con này có thể có bộ NST là AABBdd và aabbdd hoặc Aabbdd vàaaBBdd

- Giảm phân II: Thực chất của giảm phân II là nguyên phân nên từ mỗi tế bào con đượctạo ra sau giảm phân I thì khi kết thúc giảm phân II sẽ cho ra hai tế bào con có bộ NSTgồm n NST đơn giống nhau Do đó:

+ Nếu 2 tế bào con được tạo ra sau giảm phân I có bộ NST là AABBdd và aabbdd thìkết thúc giảm phân II sẽ cho ra 4 tế bào con gồm hai loại, 1 loại gồm 2 tế bào có bộNST là ABd và 1 loại gồm 2 tế bào có bộ NST là abd

+ Nếu 2 tế bào con được tạo ra sau giảm phân I có bộ NST là AAbbdd và aaBBdd thìkết thúc giảm phân II sẽ cho ra 4 tế bào con gồm hai loại, 1 loại gồm 2 tế bào có bộNST là Abd và 1 loại gồm 2 tế bào có bộ NST là aBd

HS có thể dùng sơ đồ hoặc cách diễn đạt khác nếu hợp lí vẫn cho điểm tối đa.

0,25

0,25 0,25

3 lông đen : 1 lông nâu và 3 mắt bình thường : 1 mắt dẹt Lông đen, mắt bình thường

là hai tính trạng trội hoàn toàn so với lông nâu, mắt dẹt

+ Quy ước gen: A – Lông đen, a – lông nâu; B - mắt bình thường, b - mắt dẹt

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình về cả hai tính trạng ở F2 ở phép lai 1 là (1 : 2 : 1) và ở phép lai

1 là (3 : 1) đều khác so với tích tỉ lệ (3 lông đen : 1 lông nâu) x (3 mắt bình thường : 1mắt dẹt) 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng về màu lông và hình dạng mắt nằmtrên cùng 1 cặp NST và di truyền liên kết với nhau

- Từ những lập luận ở trên kiểu gen của P là:

Trang 6

5 a - Khối lượng của đoạn ADN là: M = 180 x 20 x 300đvC = 108x104 (Nu).

- Vì chiều dài của gen A gấp đôi chiều dài của gen B nên khối lượng của gen A cũnggấp đôi khối lượng của gen B

- Gọi MA và MB lần lượt là tổng số nuclêôtit của gen A và gen B (đk: MA và MB nguyêndương), ta có:

+ Khối lượng của gen A là: MA = 2400 x 300 đvC = 72x104 đvC

+ Khối lượng của gen B là: MB = 1200 x 300 đvC = 36x104 đvC

0,25 0,25

0,25 0,25

+ Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen A là: A = T = 450 (Nu), G = X = 150 (Nu)

HS giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

c - Cơ chế phát sinh bệnh Đao:

Trang 7

+ Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, ở một số tế bào sinh dục của bố hoặc mẹ, cặp

NST số 21 không phân li dẫn đến tạo ra các tinh trùng hoặc các trứng có 2 NST số 21,

kí hiệu là giao tử (n + 1)

+ Trong quá trình thụ tinh, nếu tinh trùng (n + 1) kết hợp được với trứng bình thường

(n) hoặc trứng (n + 1) kết hợp với tinh trùng bình thường (n) sẽ tạo thành hợp tử có bộ

NST chứa 3 NST số 21 (hợp tử 2n + 1) và phát triển thành đứa trẻ bị bệnh Đao

HS có thể giải thích bằng sơ đồ nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

0,25

0,25

7 a - Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử (ADN,

gen) và cấp độ tế bào (NST), gồm đột biến gen và đột biến NST (đột biến số lượng, đột

biến cấu trúc)

- Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

0,25

0,25

b Đột biến cấu trúc NST thường có hại vì: Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng

và trật tự phân bố các gen trên NST mất cân bằng cả hệ gen/

 gây rối loạn trong hoạt động sinh lí của cơ thể, làm giảm sức sống hoặc mất khả năng

sinh sản hoặc gây chết cho thể đột biến

0,25 0,25

c - Đột biến mất đoạn gây hậu quả nặng nề nhất

- Giải thích: Đột biến mất đoạn NST làm giảm số lượng gen trên NST gây mất cân

bằng nghiêm trọng trong hệ gen thường làm giảm sức sống hoặc gây chết cho thể đột

biến

0,25 0,25

8 - Bố (1) – bình thường x mẹ (2) – bình thường con gái (4) mắc bệnh, chứng tỏ bệnh

do gen lặn quy định

- Quy ước gen: gen A – bình thường, gen a - mắc bệnh

0,25

- Nếu gen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y, không có alen tương ứng trên X thì

không có hiện tượng nữ giới mắc bệnh mâu thuẫn với đề bài (phả hệ) loại

- Nếu gen gây bệnh nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y thì bố

(1) và mẹ (2) có kiểu hình bình thường không thể sinh con gái (4) bị bệnh loại

- Vậy gen gây bệnh nằm trên NST thường

0,25

- Từ những lập luận ở trên, xác định kiểu gen từng người trong phả hệ:

+ Kiểu gen của (4) và (6) đều là aa

+ Kiểu gen của (1) và (2) đều là Aa

+ Kiểu gen của (3) là AA hoặc Aa

+ Kiểu gen của (5) và (7) đều là Aa

Lưu ý: HS chỉ xác định đúng kiểu gen của từ 1 đến 3 người thì không cho điểm, xác

định đúng kiểu gen của từ 4 đến 5 người thì cho 0,25 điểm, xác định đúng kiểu gen của

từ 6 đến 7 người thì cho đủ điểm.

Môn thi: SINH HỌC - BẢNG A

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm).

1 Trình bày các khâu cơ bản của kỹ thuật gen

2 Nêu vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống

3 Trong chọn giống vật nuôi, cây trồng người ta dùng phương pháp gì để tạo ưu thế lai?

1 Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào quy định? Nêu chức năng cơ bản của ADN.

2 Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?

Câu 5 (3,5 điểm).

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 8

Khi cho lai 2 cây cà chua bố mẹ (P) với nhau, được F1 có kiểu gen đồng nhất Cho F1 giao phấn với 3cây cà chua khác, kết quả thu được:

- Với cây thứ nhất: 125 quả đỏ, tròn; 125 quả đỏ, dẹt; 125 quả vàng, tròn; 125 quả vàng, dẹt

- Với cây thứ hai: 300 quả đỏ, tròn; 301 quả đỏ, dẹt; 100 quả vàng, tròn; 101 quả vàng, dẹt

- Với cây thứ ba: 210 quả đỏ, tròn; 211 quả vàng, tròn; 70 quả đỏ, dẹt; 71 quả vàng, dẹt

Biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng, các cặp gen phân li độc lập và chỉ xét tối đa 2 cặp gen

1 Em hãy trình bày cách xác định tính trạng trội, lặn, kiểu gen, kiểu hình của P, F1, cây thứ nhất,cây thứ hai, cây thứ ba

2 Viết sơ đồ lai giữa cây thứ nhất với cây thứ hai

Câu 6 (2,5 điểm).

Một đoạn ADN có 120 chu kỳ xoắn Trên mạch đơn thứ nhất có 300 nuclêôtit loại ađênin, trên mạchđơn thứ 2 có 240 nuclêôtit loại ađênin và 260 nuclêôtit loại xitôzin

1 Tính chiều dài của đoạn ADN nói trên

2 Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 và của cả đoạn ADN trên

Câu 7 (3,0 điểm).

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 8 Có bốn tế bào mầm (2n) nguyên phân liên tiếp với sốđợt bằng nhau để tạo ra các tinh nguyên bào Các tinh nguyên bào đều phát triển thành các tinh bào bậc 1 vàgiảm phân bình thường tạo ra các tế bào con Các tế bào con đều phát triển thành tinh trùng, trong các tinhtrùng mang NST giới tính X có tổng số 1024 NST đơn

1 Hãy xác định số lần nguyên phân của tế bào mầm ban đầu

2 Nếu 6,25% số tinh trùng mang NST Y và 3,125% tinh trùng mang NST X tham gia thụ tinh vớicác trứng thì sẽ tạo được bao nhiêu con đực, con cái?

Biết mỗi tinh trùng chỉ thụ tinh với một trứng để tạo một hợp tử, sự phát triển của hợp tử bìnhthường, tỷ lệ nở là 100%

Hết

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS

NĂM HỌC 2012 – 2013 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC - BẢNG A

m

- Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền

từ vi khuẩn hoặc vi rút

- Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (còn được gọi là “ADN lai”) từ ADN của tế bào cho

và ADN làm thể truyền nhờ enzim nối

- Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép

biểu hiện

0,25 0,25 0,25

2 - Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muố, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự

đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể

1,25

3 - Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng: lai khác dòng, lai khác thứ.

- Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi: lai kinh tế 0,5 0,5

2 - Hai gen nằm trên hai NST khác nhau: (AA, Aa, aa)(BB, Bb, bb) → AABB, AABb,

AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb

- Hai gen cùng nằm trên một NST: AB/AB, AB/Ab, Ab/Ab, AB/aB, Ab/aB, AB/ab,

Ab/ab, aB/aB, aB/ab, ab/ab

1,25 1,25

4 - Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit

2 Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá

vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời

1,0

Trang 9

trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein.

5 1 - Ở phép lai với cây thứ hai có: (Đỏ : vàng) = (3:1) → Đỏ là tính trạng trội (A), vàng

là tính trạng lặn (a) → F1 x cây 2: Aa x Aa → F1 có Aa (1)

- Ở phép lai với cây thứ ba có: (Tròn : dẹt) = (3:1) → tròn là tính trạng trội (B), dẹt là

tính trạng lặn (b)→ F1 x cây 3: Bb x Bb → F1 có Bb (2)

- Từ 1 và 2 F1 có kiểu gen AaBb (đỏ, tròn)→ P: AABB (đỏ, tròn) x aabb (vàng,

dẹt); hoặc AAbb(đỏ, dẹt) x aaBB(vàng, tròn)

- F1 có kiểu gen AaBb (đỏ, tròn) giảm phân cho 4 giao tử → cây thứ nhất cho 1 giao

tử ab → aabb (vàng dẹt)

- Tương tự:

→ cây thứ hai: Aabb (đỏ, dẹt)

→ cây thứ ba: aaBb (vàng, tròn)

(lý giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,75 0,75 0,75 0,25 0,25 0,25

2 Sơ đồ lai: aabb x Aabb

G ab Ab, ab

F Aabb (đỏ, dẹt) : aabb (vàng, dẹt)

0,25 0,25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2013 - 2014

Môn: SINH HỌC – Lớp: 9 THCS Thời gian làm bài: 150 phút

II Phần tự luận: (18 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Việc ứng dụng phép lai phân tích dựa trên cơ sở định luật nào của Menđen? Nêu ví dụ

một phép lai cụ thể Vận dụng định luật đó để giải thích kết quả phép lai

Câu 2: (2,0 điểm) Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng cây thân cao; gen a quy định tính trạng cây thân thấp; gen B quy định tính trạng hoa đỏ; gen b quy định tính trạng hoa trắng Khi đem F1 giao phối

với hai cây khác thu được kết quả như sau:

- Phép lai 1: F1 x cây 1, đời F2-1 xuất hiện 1200 cây trong đó có 75 cây thân thấp, hoa trắng

- Phép lai 1: F1 x cây 2, đời F2-2 xuất hiện 480 cây trong đó có 60 cây thân thấp, hoa trắng

Hãy biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của F1 và các cây đem lai?

a Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong sơ đồ sau: Gen → mARN → protein

b Hãy cho biết tương quan về số lượng giữa axit amin và nucleotit của mARN khi ở trong riboxom

c Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 10

Câu 7: (1,0 điểm)

a Đột biến gen là gì?

b Tại sao đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật?

c Tại sao nói tính có hại của đột biến gen chỉ là tương đối ?

Câu 8: (1,0 điểm) Sơ đồ phả hệ sau theo dõi một bệnh hiếm gặp ở người do một gen trên NST thường quy

định

Hãy biện luận xác định kiểu gen của mỗi người trong gia đình trên?

Câu 9: (1,0 điểm) Ở loài đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa

trắng Một nhóm cá thể ban đầu đều có hoa màu đỏ, sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì ở thế hệ I1 có 2 lớp kiểuhình phân tính theo tỉ lệ 11 hoa đỏ : 1 hoa trắng Hãy xác định tỉ lệ các loại kiểu gen của nhóm cá thể banđầu

-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2013 - 2014

I Phần trắc nghiệm (2 điểm)

II Phần tự luận: (18,0 điểm)

1

(2,0

điểm)

- Việc ứng dụng phép lai phân tích dựa trên định luật phân li của Menđen

- Ví dụ: P Cây hoa đỏ x Cây hoa trắng

+ Nếu kết quả phép lai là 100% hoa đỏ thì kiểu gen của cây hoa đỏ đem lai là AA

+ Nếu kết quả phép lai là 50% hoa đỏ: 50% hoa trắng thì kiểu gen của cây hoa đỏ đem

lai là Aa

- Giải thích: Kết quả này được Menđen giải thích bằng sự phân li của cặp nhân tố di

truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh

+ Ở kết quả phép lai cho 100% hoa đỏ: Sự phân li của cặp nhân tố di truyền AA ở (P)

hoa đỏ cho một loại giao tử A Cặp nhân tố di truyền aa ở (P) hoa trắng cho một loại

giao tử a Sự tổ hợp của các loại giao tử này trong thụ tinh tạo ra một tổ hợp Aa Do đó

kết quả phép lai cho 100% hoa đỏ (HS có thể giải thích dưới dạng sơ đồ lai, nếu đúng

vẫn cho 0,25 điểm).

+ Ở kết quả phép lai cho 50% hoa đỏ: 50% hoa trắng: Sự phân li của cặp nhân tố di

truyền Aa ở (P) hoa đỏ cho hai loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là 1A:1a Cặp nhân tố di

truyền aa ở (P) hoa trắng cho một loại giao tử a Sự tổ hợp của các loại giao tử này trong

thụ tinh tạo ra hai loại tổ hợp với tỉ lệ 50%Aa: 50% aa Do đó kết quả phép lai cho 50%

hoa đỏ: 50% hoa trắng (HS có thể giải thích dưới dạng sơ đồ lai, nếu đúng vẫn cho 0,25

điểm)

0,5 0,5

+ F1 x cây 1, đời F2-1 xuất hiện cây thân thấp, hoa trắng với tỉ lệ =1/16 Ta có: thân

thấp, hoa trắng (aa,bb) = 1/16 = 1/4 ab x 1/4 ab F1 và cây 1 đều dị hợp về 2 cặp

gen, các gen phân li độc lập với nhau

Vậy, cây F1: thân cao, hoa đỏ có kiểu gen: AaBb, cây 1: thân cao, hoa đỏ có kiểu

gen: AaBb

- Phép lai 2:

+ F1 x cây 2, đời F2-2 xuất hiện cây thân thấp, hoa trắng với tỉ lệ =1/8 Ta có: thân

thấp, hoa trắng (aabb) = 1/8 = 1/4 ab x 1/2 ab

+ Vì F1 có kiểu gen AaBb nên cây 2 cho giao tử ab với tỉ lệ 1/2 Cây 2 có thể có

0,5

0,5 0,5 0,5

I II III

(1) (2)

(6) (7)

Nam bình thườngNam bị bệnh

Nữ bình thường

Nữ bị bệnh

Trang 11

kiểu gen: Aabb ( thân cao, hoa trắng) hoặc aaBb (thân thấp, hoa đỏ)

3

(2,0

điểm)

a - Ở loài sinh sản vô tính, bộ NST 2n được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và thế

hệ cơ thể nhờ cơ chế nguyên phân

- Ở loài sinh sản hữu tính:

+ Bộ NST 2n được duy trì qua các thế hệ tế bào nhờ cơ chế nguyên phân

+ Bộ NST 2n được duy trì qua các thế hệ cơ thể nhờ phối hợp giữa nguyên phân, giảmphân và thụ tinh

0,5 0,25 0,25

b - Giống nhau: mỗi NST đều gồm hai cromatit và đều xếp thành một hàng trên mặt phẳng

xích đạo của thoi phân bào

- Khác nhau:

+ NST ở kì giữa nguyên phân gồm 2 cromatit giống hệt nhau về mặt di truyền

+ NST ở kì giữa giảm phân II thường chứa 2 cromatit khác biệt nhau về mặt di truyền do

có thể xảy ra trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I

0,5 0,5

- Sơ đồ lai:

P xám, dài x đen, cụt BV/bv bv/bv

G 1BV : 1bv bv

Fa 1BV/bv : 1bv/bv ( 1 xám, dài: 1 đen, cụt)

- Nhận xét:

+ Tỉ lệ KG và KH đời con: 1:1:1:1+ Xuất hiện biến dị tổ hợp

- Nhận xét:

+ Tỉ lệ KG và KH đời con: 1:1+ Không xuất hiện biến dị tổ hợp

- Các nucleotit trong các bộ ba trên mARN sẽ liên kết với các nucleotit trong các bộ

ba trên tARN tương ứng theo NTBS: A - U, U - A, G - X, X - G

0,5

0,5

b Tương quan số lượng: cứ 3 nucleotit trên mARN quy định 1 axitamin 0,5

c - ADN cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại đơn phân A,T,G,X

- Các đơn phân sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo ra vô số loại phân tử ADN 0,5 7

b Đột biến gen phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và

duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợpprotein

0,5

c Tính có hại của đột biến gen là tương đối vì

+ Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn

+ Chúng chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp và trong điều kiện môi trườngthích hợp

Trang 12

(1,0

điểm)

- Vì I1 xuất hiện cây hoa trắng (aa) → thế hệ ban đầu có kiểu gen dị hợp tử Aa

- Kiểu gen Aa khi tự thụ phấn sẽ cho hoa trắng ở I1 chiếm tỉ lệ 1/4

- Ở I1, tỉ lệ kiểu gen aa chiếm 1/12 → ở thế hệ ban đầu, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 1/3

- Ở thế hệ ban đầu đều các cây màu hoa đỏ, vì vậy kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 2/3

(HS giải cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,5 0,5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

a Thể dị bội là gì ? Trình bày cơ chế phát sinh, hậu quả của thể một nhiễm dạng XO ở người

b Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dạng thể banhiễm khác nhau ?

Câu 2 (2,0 điểm) Một số bà con nông dân cho rằng: Tự thụ phấn, giao phối gần chỉ gây hậu quả xấu chứ

không có vai trò gì trong sản xuất và chọn giống Dựa trên những hiểu biết về kiến thức di truyền học, hãycho biết nhận định đó đúng hay sai? Giải thích

Câu 5 (3,0 điểm).

a Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã ? Trongquá trình phiên mã và dịch mã của một gen, nguyên tắc bổ sung bị vi phạm thì gen đó có đột biến không?Giải thích

b Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ có kiểu gen AA với cây hoa trắng có kiểu gen aa được F1 có 1501 cây hoa đỏ

và 1 cây hoa trắng Quan sát tế bào xôma của cây hoa trắng này dưới kính hiển vi quang học, người ta thấy số lượngnhiễm sắc thể không thay đổi so với cây bố mẹ Hãy giải thích cơ chế xuất hiện cây hoa trắng ở F1 trong phép lai trên

Câu 7 (3,0 điểm) Một hợp tử của một loài động vật có kiểu gen Ab

aB Cặp gen Aa có 1650G, 1350A và sốlượng A của gen trội bằng 50% số lượng T của gen lặn Cặp gen Bb có 675A, 825G và gen lặn có số lượngtừng loại nuclêôtit bằng nhau Mỗi alen trong cặp gen dị hợp đều dài bằng nhau

a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen

b Tính số lượng từng loại nuclêôtit của toàn bộ các gen có trong hợp tử

Câu 8 (3,0 điểm) Ở ruồi giấm, alen A quy định tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định

tính trạng thân đen Cặp alen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số II Cho các con ruồi giấm cái thân xám giaophối ngẫu nhiên với các con ruồi giấm đực thân đen, đời F1 có 75% ruồi thân xám : 25% ruồi thân đen Tiếptục cho F1 giao phối ngẫu nhiên với với nhau thu được F2

a Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F1

b Số con ruồi giấm thân đen mong đợi ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC

1 a - Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc 1 số cặp NST bị thay đổi 0,5

Trang 13

điểm)

về số lượng

- Cơ chế phát sinh thể OX ở người:

+ Trong quá trình phát sinh giao tử, cặp NST giới tính của bố (hoặc mẹ) không phân li,tạo ra 1 loại giao tử mang cả 2 NST giới tính và 1 loại giao tử không chứa NST giớitính X nào (O)

+ Khi thụ tinh, giao tử không mang NST nào của bố (hoặc mẹ) kết hợp với giao tửbình thường mang NSTgiới tính X của mẹ (hoặc bố) tạo ra hợp tử chứa 1 NST giớitính (OX)

- Hậu quả: Gây hội chứng tơcnơ ở nữ: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, chỉ

khoảng 2% sống đến lúc trưởng thành nhưng không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, mấttrí, không có con

+ Ở một số loài thực vật tự thụ phấn, động vật giao phối gần do gen lặn không có hạinên không gây hậu quả xấu (đậu Hà Lan, chim bồ câu )

+ Trong chọn giống, tự thụ phấn và giao phối gần có vai trò: củng cố, duy trì một tínhtrạng mong muốn; tạo dòng thuần  thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng,phát hiện các gen xấu để loại khỏi quần thể

0,5 0,5

0.5 0.5

* Trong quá trình phiên mã và dịch mã, NTBS bị vi phạm:

- Gen không đột biến

- Vì nguyên tắc bổ sung bị vi phạm trong phiên mã và dịch mã không ảnh hưởng đếncấu trúc của gen, chỉ làm thay đổi cấu trúc của ARN và có thể làm thay đổi cấu trúccủa protein

1,0

0,5 0,5

Trang 14

b Giải thích cơ chế xuất hiện cây hoa trắng

- Trong trường hợp bình thường:

P: Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng (aa)  100% Hoa đỏ Theo đề, con xuất hiện 01 cây hoa trắng  xảy ra đột biến

- Trường hợp 1: Đột biến gen:

+ Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA đã xảy ra đột biến gen lặn (A  a)tạo giao tử mang alen a Trong thụ tinh, một giao tử đột biến mang alen a kết hợp vớigiao tử mang gen a của cây aa  hợp tử aa, phát triển thành cây hoa trắng

+ Sơ đồ: P: AA (hoa đỏ)  aa (hoa trắng) G: A; A đột biến a a

F1 aa (hoa trắng)

(HS chỉ viết sơ đồ, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

- Trường hợp 2: Đột biến mất đoạn NST

+ Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA xảy ra đột biến cấu trúc NST mấtđoạn mang alen A  tạo giao tử đột mất đoạn alen A Trong thụ tinh, một giao tử độtbiến mất đoạn alen A kết hợp với giao tử bình thường mang gen a của cây aa  hợp tửđột biến mang một alen a và phát triển thành thể đột biến (a)

+ Sơ đồ: P :A A (hoa đỏ)  a a (hoa trắng) G: A ; a

a Tỉ lệ xuất hiện ở F 1 kiểu gen: AabbDd; AaBbDd; aabbdd.

- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AabbDd = 1 1 1x x

2 4 2 =

116

- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AaBbDd = 21 x x1 12 2 = 1

b Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cây cà chua có kiểu gen Aa:

Do hiệu quả xử lí đột biến không đạt 100% nên ta có:

- Ở các tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa phân li bình thường  các loại giao tử: A

và a

- Ở các tế bào có cặp NST (mang cặp gen Aa) không phân ly trong giảm phân 1→ tạo

ra các loại giao tử dị bội: Aa (n+1), 0 (n-1)

- Ở các tế bào có cặp NST (Aa) không phân ly trong giảm phân 2 → tạo ra các loạigiao tử AA (n+1), aa (n+1), A (n), a (n), 0(n-1)

0,5 0,5 0,5

Trang 15

- Ta có số A của gen A bằng 50% số T của gen a nên :

AgenA+ Agena = 1350  AgenA+ 2AgenA = 1350

(3,0

điểm)

a Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F 1

- F1 75% ruồi thân xám : 25% thân đen = 3 : 1, chứng tỏ thế hệ P, ruồi cái có 2 kiểugen AA và Aa; ruồi đực có kiểu gen là aa Suy ra F1 là kết quả của 2 phép lai sau: (1)

3 xám : 1 đen

0,5

1,0

b Tỉ lệ ruồi thân đen ở F 2 :

* Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1 3/4 Aa : 1/4aa Vì F1 ngẫu phối nên có 3 phép lai theo tỉ lệ sau:

Số phép lai của F1 Tỉ lệ kiểu gen ở F2 Tỉ lệ ruồi thân đen F2

* Aa x Aa

* 2(Aa x aa)

* aa x aa

9/64 AA : 18/64 Aa : 9/64 aa 12/64 Aa : 12/64 aa

4/64 aa9/64 AA : 30/64 Aa : 25/64 aa

MÔN SINH HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

Câu 1 (1,0 điểm).

a Quá trình nguyên phân có ý nghĩa gì đối với di truyền và sự sinh trưởng phát triển của cơ thể?

b Thực chất của quá trình thụ tinh là gì?

Câu 2 (1,0 điểm)

Tại sao ADN ở tế bào nhân thực cần trung gian là các ARN để truyền đạt thông tin di truyền?

Câu 3 (1,0 điểm)

Ngày đăng: 15/01/2017, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w