*Định nghĩa: "Kháng sinh antibiotica là những chất ngay ở nồng độ thấp đã có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật một cách đặc hiệu mỗi kháng sinh chỉ tác động lên một vi khuẩn hay
Trang 1Đề cương vi sinh 2
Câu 1: Nêu định nghĩa, tính chất của kháng sinh?
*Định nghĩa: "Kháng sinh (antibiotica) là những chất ngay ở nồng độ thấp đã có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật một cách đặc hiệu (mỗi kháng sinh chỉ tác động lên một vi khuẩn hay một nhóm vi khuẩn) bằng cách gây rối loạn phản ứng sinh vật ở tầm phân tử"
* Các tính chất của kháng sinh:
- Kháng sinh có tác dụng đặc hiệu: một loại kháng sinh chỉ tác động lên một loại vi khuẩn hay một nhóm vi khuẩn nhất định
- Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh có hoạt tính đối với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau Kháng sinh có hoạt phổ hẹpthì chỉ có hoạt tính đối với một hay một số ít loại vi khuẩn
- Kháng sinh có nhiều nguồn gốc khác nhau, có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học; ly trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật
Câu 2: Trình bày cơ chế tác động của thuốc kháng sinh lên vi khuẩn?
- Ức chế sinh tổng hợp vách: vi khuẩn sinh ra không có vách và do đó dễ bị tiêu diệt,
ví dụ: kháng sinh nhóm B -lactam, vancomycin
- Gây rối loạn chức năng màng nguyên tương: đặc biệt là chức năng thẩm thấu chọn lọc, ví dụ: polymycin, colistin
- Ức chế sinh tổng hợp protein: điểm tác động là ribosom 70S trên polysom
+Ở tiểu phần 30S như streptomycin cản trở ARN thông tin trượt trên polysom và tetracyclin ngăn cản các ARN vận chuyển đã hoạt hóa tập hợp ở ribosom
+ Ở tiểu phần 50S như erythromycin, chloramphenicol cản trở sự liên kết của các acid amin do tác động vào peptidyltransferase
- Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic
+ Ngăn cản sự sao chép của AND như nhóm quinolon ức chế enzim gyrase
+Ngăn cản sinh tổng hợp ARN- polymerase phụ thuộc AND như rifampicin
-Ức chế sinh tổng hợp chất chuyển hóa cần thiết cho tế bào:
ví dụ: sulfamid và primethoprim ngăn cản quá trình chuyển hóa tạo acid folic
+Cơ chế: P-aminobenzoic acid (PABA) là một chất biến dưỡng cần thiết, chất này được dùng như là một tiền chất để tổng hợp acid folic - một coenzim cần cho việc tạo ra purin, pyrimidin và một số acid amin
+Các loại sulfonamides do có cấu trúc tương tự với PABA nên có thể cạnh tranh với PABA, tạo ra những chất tương tự như acid folic nhưng không có chức năng dẫn đến việc cản trở sự phát triển của vi khuẩn
Trang 2Câu 3: Đề kháng thu được trong đề kháng kháng sinh của vi khuẩn là gì?
- Do một biến cố di truyền là đột biến hoặc nhận được gien đề kháng làm cho một vi khuẩn đang từ không trở nên có gien đề kháng Các gien đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể hay plasmid hoặc trên transposon Chúng có thể lan truyền được từ vi khuẩn nọ sang vi khuẩn kia thông qua hình thức vận chuyển di truyền khác nhau như biến nạp, tải nạp, tiếp hợp và chuyển vị trí (transposition)
Câu 4: Trình bày cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn?
* Gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
- Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương, ví dụ kháng tetracyclin; gien đề kháng tạo ra một protein đưa ra màng, ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào; hoặc làm mất khả năng vận chuyển qua màng do cản trở protein mang vác và kháng sinh không được đưa vào trong tế bào
- Làm thay đổi đích tác động: do một protein cấu trúc hoặc do một nucleotid trên tiểu phần 30S hoặc 50S của ribosom bị thay đổi nên kháng sinh không bám được vào đích (ví dụ: streptomycin, erythromycin) và vì vậy không phát huy được tác dụng
- Tạo ra các isoenzym không có ái lực với kháng sinh nữa nên bỏ qua (không chịu) tác động của kháng sinh, ví dụ kháng sulfamid và trimetoprim
- Tạo ra enzym: các enzym do gien đề kháng tạo ra có thể:
+ Biến đổi cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh làm kháng sinh mất tác dụng + Phá hủy cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh, ví dụ B- lactamase làm cho các kháng sinh nhóm B-lactam mất tác dụng
Câu 5: Trình bày một số biện pháp hạn chế gia tăng vi khuẩn kháng kháng sinh, xác định vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh?
* Một số biện pháp hạn chế gia tăng vi khuẩn kháng kháng sinh:
- Chỉ dùng kháng sinh để điều trị những bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra.
- Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ: nên ưu tiên kháng sinh có hoạt phổ hẹp có tác dụng đặc hiệu trên vi khuẩn gây bệnh
- Dùng kháng sinh đủ liều lượng và thời gian
- Đề cao các biện pháp khử trùng và tiệt trùng, tránh lan truyền vi khuẩn đề kháng
- Liên tục giám sát sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
*xác định vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh:
- Để xác định vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh, cần phải làm kháng sinh đồ
- Kháng sinh đồ là kỹ thuật xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh nhằm giúp thầy thuốc chọn được kháng sinh thích hợp và biết liều lượng thích hợp dùng trong điều trị
- Kháng sinh đồ định tính:
Trang 3+Giúp phát hiện một chủng vi khuẩn kháng lại một kháng sinh nào
+Có nhiều phương pháp thực hiện kháng sinh đồ định tính Hay được dùng phổ biến là phương pháp " Khuếch tán trên thạch " (phương pháp Kirby-Bauer) Phương pháp này cho biết đường kính vòng vô khuẩn (d) với từng kháng sinh
+Nhờ kết quả của kỹ thuật kháng sinh đồ, vi khuẩn được xếp vào trong ba loại: Nhạy cảm S, trung gian I và đề kháng R Thầy thuốc thường sẽ chọn những kháng sinh cho kết quả S để điều trị và không dùng kháng sinh cho kết quả R
- Kháng sinh đồ định lượng:
Giúp xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của một kháng sinh đối với chủng
vi khuẩn gây bệnh Để thực hiện kháng sinh đồ định lượng có thể dùng phương pháp pha loãng dần kháng sinh trong môi trường dinh dưỡng lỏng
Câu 6 : Các đặc điểm về độc tố , enzyme độc lực và khả năng gấy bệnh của vi khuẩn Staphylococcus?(tụ cầu)
*Độc tố:Độc tố được tạo thành trong quá trình chuyển hóa của vi khuẩn
- Ngoại độc tố (exotoxin)
+ α-toxin (hemolysin): là 1 protein gây ly giải hồng cầu, tổn hại tiểu cầu,
+ β-toxin: thoái hóa bao sợi thần kinh, gây độc nhiều loại tế bào, hồng cầu
- Leukocidin: nhân tố diệt bạch cầu
- Enterotoxin: là độc tố ruột, gây ngộ độc thức ăn
catalase
- Catalase: hydrogen peroxide (H2O2) → H2O + O2
- Coagulase: do Stap.aureus tiết ra có tác dụng làm đông kết huyết tương (vón kết sợi fibrin trong máu) → giúp VK tránh hiện tượng thực bào, tác dụng của kháng sinh, kháng thể
- Hyaluronidase: làm tan hyaluronic acid (thành phần quang trọng của mô liên kết) giúp vi khuẩn lan tràn dễ dàng trong cơ thể
- Fibrinolysin: làm tan sợi huyết
- Proteinase: phá hủy protein
*Khả năng gây bênh:
- Bệnh ngoài da: mụn nhọt, abces
- Nhiễm khuẩn huyết: thường xảy ra khi cơ thể suy yếu, sau một nhiễm khuẩn tại chỗ
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
- Viêm màng trong tim: thường do Stap.aureus, Stap.epidermidis
Trang 4- Ngộ độc thức ăn và viêm ruột cấp tính: độc tố enterotoxin gây các triệu chứng như: nôn, tiêu chảy dữ dội, giảm nhiệt độ thân nhiệt và có thể có sốc nếu lượng độc tố nhiều Dấu hiệu ngộ độc xuất hiện nhanh chỉ vài giờ sau khi ăn phải thức
ăn nhiễm khuẩn
Câu 7:.Khả năng gây bệnh của Steptococci nhóm A Mô tả các dạng tan máu của Steptococci trên môi trường thạch máu tươi BA?
*Khả năng gây bệnh của Streptococci (liên cầu) nhóm A:Là nhóm hay gây bệnh quan trọng nhất
-Nhiễm khuẩn tại chỗ: viêm họng, eczema, chốc lở, nhiễm khuẩn vết thương, viêm tai giữa, viêm hạch,viêm phổi, nhiễm trùng tử cung sau đẻ
-Các nhiễm khuẩn khu trú thứ phát có thể dẫn tới nhiễm trùng huyết, viêm màng trong tim cấp
-Bệnh tinh hồng nhiệt: thường gặp ở trẻ > 2 tuổi và ở châu Âu
-Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu nhóm A: bệnh thường xuất hiện sau nhiễm trùng ở họng, da Giả thiết cơ chế gây bệnh do miễn dịch: phản ứng chéo của kháng thể với màng đáy cầu thận
-Bệnh thấp tim: xảy ra sau viêm họng do Steptococci nhóm A, thường sau 2-3 tuần
*Mô tả các dạng tan máu của Streptococci trên môi trường thạch máu tươi BA:
-Trên môi trường thạch máu: khuẩn lạc nhỏ, trắng đục, bề mặt khô, dẹt Tùy theo mỗi tuýp liên cầu mà có thể có các dạng tạn máu:
+Tan máu : là dạng tan máu hoàn toàn, vòng tan máu trong suốt, hồng cầu bị phá hủy hoàn toàn Hình thái tan máu này gặp chủ yếu ở liên cầu nhóm A, ngoài ra có thể gặp ở nhóm B, C, G, F
+Tan máu : là dạng tan máu không hoàn toàn, xung quanh khuẩn lạc có vòng tan máu màu xanh rêu, thường gặp ở liên cầu viridans
+Tan máu :không tan máu, xung quanh khuẩn lạc không nhìn thấy vòng tan máu Hồng cầu trong thạch vẫn giữ màu hồng nhạt, thường gặp ở liên cầu nhóm D
Câu 8:Cơ chế bệnh học viêm đường sinh dục-tiết niệu của vi khuẩn Neisseria Gonorrhoeae( lậu cầu), hậu quả do VK này gây ra?
* Cơ chế :
- Sau khi quan hệ , vi khuẩn lậu có sức bám dính vào màng tế bào biểu mô trụ của đường tiết niệu sinh dục người lành, nên việc nhiễm bệnh xảy ra rất nhanh sau khi quan hệ tình dục
Trang 5- Lậu cầu chỉ tìm thấy ở người, không tìm thấy ở tự nhiên Vi khuẩn có pili giúp bám vào niêm mạc; những vi khuẩn lậu không có pili thì không có độc lực
- Bệnh lây truyền trực tiếp giữa người với người qua đường sinh dục, da, niêm mạc
và giác mạc
- Bệnh lậu không gây được tình trạng miễn dịch
-Trẻ sơ sinh có thể bị lây nhiễm vi khuẩn từ mẹ khi đi qua đường sinh dục của người mẹ
*Hậu quả:
-Lậu sinh dục :
+Ở nam giới: Vi khuẩn lậu gây viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn, viêm niệu đạo, triệu chứng chủ yếu là đái buốt.Bệnh nhân có biểu hiện đái mủ với đặc điểm rất đau
+ Ở nữ giới: thông thường biểu hiện kín đáo hơn, cụ thể tăng tiết dịch niệu đạo, âm đạo, viêm cổ tử cung, đôi khi viêm tử cung, vòi trứng, buồng trứng
- Lậu ngoài đường sinh dục:
+Lậu mắt: thông thường gặp nhiều ở trẻ sơ sinh được sinh ra từ những bà mẹ đang mắc lậu sinh dục Mắt có thể bị viêm, đau, và sưng đỏ đấy Nguy hiểm nhất là lậu mắt có thể gây mù mắt
+Lậu hậu môn-trực tràng: đây là hậu quả của việc quan hệ qua đường hậu môn, thường sẽ không gây những triệu chứng rõ ràng, mà chỉ chảy mủ từ hậu môn, do
đó rất khó bị phát hiện
+ Lậu họng: thông thường gặp ở những đối tượng có qua hệ tình dục đường miệng Triệu chứng có thể thấy viêm mủ ở hai bên amidal và lưới gà
+Nhiễm trùng máu: Vi khuẩn lậu có thể theo máu trong hệ tuần hoàn lan tràn và gây nhiễm ở nhiều cơ quan khác trong cơ thể Sốt, nổi mẩn, đau cứng khớp là các triệu chứng thường gặp
+ Vi khuẩn có thể gây viêm khớp, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm kết mạc Ngoài ra vi khuẩn có thể gây viêm màng phổi ở trẻ sơ sinh khi qua đường sinh dục ở người mẹ bị bệnh
Câu 9: Khả năng gây bệnh, cơ chế sinh bệnh học của vi khuẩn Neisseriae
meningitidis(não mô cầu)?
*Khả năng gây bệnh:
- Dây truyền dịch tễ học
+ Não mô cầu là loại vi khuẩn ký sinh tuyệt đối ở người, thường thấy ở niêm mạc đường hô hấp trên Vi khuẩn có thể gây viêm tỵ - hầu và ở một số người vi khuẩn gây viêm màng não mủ
+Bệnh truyền nhiễm theo đường hô hấp qua các động tác như ho, hôn và cắn đồ chơi trẻ em, qua nước bọt của bệnh nhân hoặc người lành mang vi khuẩn
Trang 6- Vi khuẩn sổng ở tỵ-hầu, gây viêm tỵ-hầu, rồi từ đó gây nên viêm màng não tủy Rất ít khi vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết, nhưng nếu xảy ra thì rất nặng, kèm theo ban xuất huyết, có thể dẫn tới viêm màng phổi, viêm màng tim, viêm khớp có mủ
*Cơ chế sinh bệnh học của vi khuẩn Neisseriae meningitidis :
-Bệnh não mô cầu do vi khuẩn gram âm, song cầu trùng này có hình hạt cà phê -Thông thường vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp, sau thời gian ủ bệnh (N meningitidis ủ bệnh từ 2 đến 10 ngày, trung bình là 3 đến 4 ngày) chúng gây viêm niêm mạc hầu họng
-Trong trường hợp sức đề kháng của cơ thể tốt, nhất là vòng bạch huyết quanh miệng không bị thương tổn do viêm nhiễm, chúng bị ngăn chặn và loại trừ hoặc màng não cầu chỉ gây viêm mũi, họng hoặc thậm chí chỉ cư trú ở đó mà không gây bệnh (người lành mang trùng, tỷ lệ này ước tính từ 10 đến 20% dân số nhưng có khi lên đến 40 - 50% trong các vụ dịch)
-Từ họng, màng não cầu vượt qua hàng rào bạch huyết vào máu rồi vượt hàng rào mạch máu - não để vào khoang não tuỷ
- Vi khuẩnN.meningitidis đặc biệt nguy hiểm khi gây bệnh ở thể nhiễm trùng huyết hoặc thể viêm màng não có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân Các nhóm vi khuẩn gây bệnh thường gặp là các chủng A, B, C, Y, W135, trong đó Việt Nam thường gặp các chủng; A, B, C
Câu 10: Các đặc điểm sinh vật học và khả năng gây bệnh của STREPTOCOCCUS PNEUMONIAE(phế cầu)?
*Đặc điểm sinh vật học :
- Hình dạng:
+ Là những cầu khuẩn hình ngọn nến, thường xếp thành đôi, phía đầu giống nhau giáp vào nhau, ít khi đứng riêng lẻ Trong môi trường nuôi cấy thường xếp thành chuỗi ngắn
+ Vi khuẩn bắt màu Gram (+), không di động, không sinh nha bào, kích thước trung bình 1 µm
+ Trong bệnh phẩm hay trong môi trường nhiều albumine thì có vỏ
-Nuôi cấy
+ Vi khuẩn chỉ mọc được ở những môi trường có nhiều chất dinh dưỡng như BHI, BA, CA
+ Vi khuẩn hiếu khí nhưng có thể mọc được ở tình trạng yếm khí; môi trường thích hợp là khí trường 5-10% CO2 ở 37°C
Trang 7+ Trên môi trường thạch máu (BA) khuẩn lạc dạng S: tròn, lồi, bóng, trong như giọt sương, tan máu dạng α; những phế cầu gây bệnh có vỏ → khuẩn lạc có đỉnh ở giữa như mũi kim
+ Trên môi trường nghèo dinh dưỡng, vi khuẩn kém phát triển → khuẩn lạc dạng R: khô, nhỏ, xù xì, đó là những vi khuẩn không có vỏ và không có khả năng gây bệnh
-Tính biến đổi: Pneumoniae dạng S có thể biến thành dạng R: mất vỏ và mất khả năng gây bệnh Ngược lại dạng R → dạng S khi cho vào canh cấy AND của vi khuẩn dạng S
-Cấu tạo kháng nguyên
+Kháng nguyên vỏ: là polysaccharit có hơn 85 yếu tố khác nhau
+Kháng nguyên thân: gồm
Protein M: chuyên biệt cho mỗi typ
Carbonhydrat -C: kháng nguyên chung cho tất cả Pneumococci
* Khả năng gây bệnh
- Khả năng gây bệnh là do sự tăng trưởng lan tràn của Pneumoniae vào các mô Vi khuẩn không sản xuất độc tố, độc tính của vi khuẩn một phần do vỏ, vì vỏ có tác dụng ngăn chặn thực bào
- Phế cầu có ở vùng tỵ hầu của người lành với tỷ lệ khá cao: 40-70%
- Phế cầu có thể gây bệnh đường hô hấp như: viêm phế quản, abces phổi, viêm màng phổi Viêm phổi do phế cầu thường xảy ra sau khi đường hô hấp bị tổn thương do nhiễm virus (vd: virus cúm ) hoặc do hóa chất
- Ngoài ra phế cầu còn gây viêm xoang, viêm tai, viêm họng, viêm màng não, viêm màng bụng, màng tim, viêm thận, nhiễm khuẩn huyết, rất hay gây viêm màng não ở trẻ
em
Câu 11 : Định nghĩa , các tính chất trung của họ vi khuẩn đường ruột ,khả năng gây bệnh của họ VK này?
*Định nghĩa : “Họ vi khuẩn đường ruột (Enterobacteriaceae) là một họ lớn bao gồm nhiều loại trực khuẩn Gram âm sống ở ống tiêu hóa của người và động vật, có thể gây bệnh hoặc không gây bệnh”
*Chúng có một số tính chất chung sau:
-Tất cả các vi khuẩn thuộc họ này đều là trực khuẩn Gram âm
-Thường xắp xếp rải rác, đôi khi thành cặp
- Kích thước trung bình 2 - 4 µm x 0,4 - 0,6 µm
Trang 8- Di động hoặc không di động, nếu di động thì có nhiều lông quanh thân phân bố ở khắp xung quanh tế bào
- Không sinh nha bào
- Hầu hết phát triển được ở các môi trường thông thường:
+ Trên môi trường lỏng, vi khuẩn làm đục đều môi trường sau 12-18h nuôi cấy, một số có thể tạo váng và lắng cặn ở đáy ống
+ Trên môi trường đặc, vi khuẩn mọc tạo thành 3 dạng khuẩn lạc: S, R, M
- Hiếu khí hoặc kỵ khí tùy ngộ
- Lên men đường glucose có sinh hơi (gas) hoặc không sinh hơi, sản phẩm của quá trình lên men đường cho ra acid
- Khả năng sinh ra sulfua hydro (H2S) khi dị hóa protein, acid amin hoặc các dẫn chất
có lưu huỳnh
- Khử nitrat thành nitrit
- Không có men enzyme oxidase (-)
* Khả năng gây bệnh:
- Gây các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
- Gây nhiễm trùng huyết
- Gây các bệnh ở các cơ quan khác như tiết niệu, hô hấp, thần kinh
- Bệnh lý ở các mô, các cơ quan khác có thể là hậu quả của bệnh lý đường tiêu hóa,
có thể song hành với bệnh lý ở đường tiêu hóa, nhưng cũng có thể chỉ biểu hiện bệnh lý ở một cơ quan nào đó trong khi đường tiêu hóa vẫn hoàn toàn bình thường
Câu 12: Khả năng và cơ chế gây bệnh của VK Salmonella trong bệnh sốt rét thương hàn?
Nhiễm Salmonella có thể gây ra những biểu hiện lâm sàng chính sau:
*Sốt thương hàn: Chủ yếu do S.typhi, S paratyphi A và S scottmuleri (S paratyphi B) gây ra
-Bệnh lý:
+Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo đường tiêu hóa do thức ăn, nước uống bị nhiễm bẩn Số lượng vi khuẩn đủ để gây bệnh khoảng từ 105 đến 107
+Sau khi vào ống tiêu hóa, vi khuẩn bám vào niêm mạc ruột non rồi xâm nhập qua niêm mạc ruột vào các hạch mạc treo ruột, ở đây vi khuẩn nhân lên Đây là thời kỳ ủ bệnh, trung bình từ 10 đến 14 ngày Khi sinh sản nhiều, vi khuẩn qua hệ thống bạch huyết
và ống ngực đi vào máu gây nhiễm khuẩn huyết Lúc này các dấu hiệu lâm sàng bắt đầu xuất hiện
Trang 9+Từ máu, vi khuẩn đến lách và các cơ quan khác, có thể gây nên những áp xe khu trú Tuy nhiên thường nhất là đến cư trú ở bàng quang, và được đào thải ra ngoài theo nước tiểu; hoặc tớí gan theo mật đổ xuống ruột rồi được đào thải qua phân; tới mảng payer, vi khuẩn tiếp tục nhân lên
+ Vi khuẩn gây bệnh bằng nội độc tố Nội độc tố kích thich thần kinh giao cảm
ở ruột gây ra hoại tử chảy máu và có thể gây thủng ruột, vị trí tổn thương thường ở các mảng payer Đây là biến chứng hay gặp
+Nội độc tố theo máu lên kích thích trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba Giai đoạn toàn phát thân nhiệt tăng cao, sốt kèm theo cảm giác lạnh run Sốt tăng dần trong 5 đến 7 ngày đầu và sau đó giữ ở mức cao 39-40° trong vòng hai tuần lễ Sốt kéo dài làm bệnh nhân suy nhược, biếng ăn, mệt mỏi, đau nhức cơ Các triệu chứng như gan lách to, xuất huyết ngoài da, số lượng bạch cầu bình thường hoặc có thể giảm Bệnh nhân thường có dấu hiệu li bì, có thể hôn mê, trụy tim mạch Sau 3 tuần lễ các triệu chứng trên giảm dần Trong trường hợp nặng bệnh nhân có thể có đông máu nội mạch lan tỏa, thường dẫn đến tử vong
+Những bệnh nhân qua khỏi, sau khi đã hết các triệu chứng lâm sàng, khoảng 5% vẫn tiếp tục thải vi khuẩn qua phân do vẫn tồn tại ở túi mật Tình trạng này có thể kéo dài nhiều năm Họ trở thành nguồn truyền bệnh rất nguy hiểm
* Nhiễm khuẩn và nhiễm độc thức ăn :
-Bệnh xảy ra do ăn phải thức ăn bị nhiễm Salmonella Thường do thức ăn không được bảo quản trong tủ lạnh
-Thời gian ủ bệnh trung bình từ 10 đến 48 giờ Sau đó bệnh nhân có sốt nhẹ, nhức đầu, nôn ói, tiêu chảy Trong phân thường có bạch cầu Ở người lớn, rối loạn tiêu hóa thường kéo dài từ 2 đến 5 ngày rồi tự khỏi Một số rất ít bệnh nhân trở thành người lành mang vi khuẩn, có thể kéo dài nhiều tháng
Câu 13: So sánh sự giống và khác nhau trong cơ chế gây bệnh do VK Salmonella và
VK Shigella?
*Giống nhau:
-Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo đường tiêu hóa do thức ăn, nước uống bị nhiễm bẩn
-Gây nhiễm trùng huyết
-Vi khuẩn gây bệnh bằng nội độc tố gây ra hoại tử chảy máu, tổn thươngruột
-Gây các bệnh ở các cơ quan khác như tiết niệu, hô hấp, thần kinh
Khác nhau:
Trang 10Salmonella Shigella Chủ yếu do S.typhi, S paratyphi A và S
scottmuleri (S paratyphi B) gây ra Đa số trường hợp bị lỵ trực khuẩn do Shigella dysenteriae và S Flexneri
Số lượng VK đủ gây bệnh khoảng từ 105
đến 107
Chỉ cần số lượng từ 102 đến 103 vi khuẩn đã
có thể gây bệnh
Sau khi vào ống tiêu hóa, vi khuẩn bám
vào niêm mạc ruột non rồi xâm nhập
qua niêm mạc ruột vào các hạch mạc
treo ruột, ở đây vi khuẩn nhân lên
Tại đường tiêu hóa, Shigella gây tổn thương đại tràng Vi khuẩn bám rồi xâm nhập vào niêm mạc đại tràng Chúng nhân lên nhanh chóng trong lớp niêm mạc
-Vi khuẩn gây bệnh bằng nội độc tố
-Nội độc tố theo máu lên kích thích
trung tâm thần kinh thực vật ở não thất
ba Bệnh nhân thường có dấu hiệu li bì,
có thể hôn mê, trụy tim mạch Sau 3
tuần lễ các triệu chứng trên giảm dần
Trong trường hợp nặng bệnh nhân có
thể có đông máu nội mạch lan tỏa,
thường dẫn đến tử vong
-Trực khuẩn lỵ gây bệnh nhờ khả năng xâm nhập và nội độc tô, S shiga và S smitzii còn
có thêm ngoại độc tố
-Nội độc tố có tác động lên thần kinh giao cảm gây co thắt và tăng nhu động ruột Những tác động đó làm bệnh nhân đau bụng quặn, buồn đi ngoài và đi ngoài nhiều lần, phân có nhầy lẫn máu
- Ngoại độc tố của S shiga và S smitzii có tính độc với thần kinh trung ương, có thể gây viêm màng não và hôn mê
- Những bệnh nhân qua khỏi, sau khi đã
hết các triệu chứng lâm sàng, khoảng
5% vẫn tiếp tục thải vi khuẩn qua phân
do vẫn tồn tại ở túi mật Tình trạng này
có thể kéo dài nhiều năm Họ trở thành
nguồn truyền bệnh rất nguy hiểm
Bệnh lỵ trực khuẩn thường ở thể cấp tính Một tỷ lệ nhỏ có thể trở thành mạn tính, những bệnh nhân này thỉnh thoảng lại bị tiêu chảy và thường xuyên thải vi khuẩn ra ngoài theo phân
Câu 14: Quá trình chẩn đoán xác định trực tiếp vi khuẩn thương hàn ? Vẽ sơ đồ minh họa sự hiện diện của vi khuẩn thương hàn và kháng thể kháng thương hàn trong các loại bệnh phẩm qua thời gian diễn tiến bệnh học ?
*Chẩn đoán trực tiếp:
- Nhuộm soi trực tiếp từ bệnh phẩm :Nhuộm soi trực tiếp từ phân ít có giá trị chẩn đoán
- Cấy máu :