đề cương thi môn bào chế là tập trung những câu hỏi trắc nghiệm có trong các đề thi và được ra thi nhiều nhất khi thi kết thúc môn bào chế học. Dành cho học sinh, sinh viên trường Y, Dược ôn thi và tham khảo khi thi môn Bào Chế.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Nội dung chi tiết xin xem các trang bên trên. Đề cương thi bao gồm hơn 40 trang.
Trang 1ĐỀ BÀO CHẾ
ĐẠI CƯƠNG
1 Thuốc gốc (generic) là
A Được đặc trưng bởi một tên thương mại riêng của nhà sản xuất
B Được trình bày trong một bao bì đặc biệt
C Là thuốc mang tên gốc của hoạt chất, đã qua giai đoạn độc quyền
3 Nội dung nào không liên quan đến Dược điển Việt Nam
A Là một tài liệu chính làm cơ sở cho việc pha chế
B Là một tài liệu chính làm cơ sở cho việc kiểm nghiệm thuốc
C Quy định chất lượng của hoạt chất làm thuốc
D Nêu rõ các quy trình chế biến các dạng thuốc
[<br>]
4 Công thức dược dụng được quy định trong tài liệu:
A Dược điển, Dược thư
B Tiêu chuẩn kỹ thuật ngành
C Công thức quốc gia
6 Nội dung nào không phải là đặc điểm của tá dược
A Là chất phụ không có tác dụng dược lý riêng
B Thêm vào công thức nhằm tạo ra các tính chất cần thiết cho quá trình bào chế
C Tá dược không ảnh hưởng đến tác dụng điều trị của thuốc
D Được lựa chọn một cách thận trọng tùy theo từng dạng thuốc
[<br>]
7 Bao bì cấp II là
A Chai, lọ, ống chứa bao bì thuốc tiêm
B Vỉ hoặc chai chứa thuốc viên
C Hộp chứa vỉ thuốc
D Tất cả đều đúng
[<br>]
Trang 28 Dạng thuốc nào thuộc hệ phân tán dị thể:
10 Chế phẩm nào sau đây là biệt dược:
A Thuốc tiêm vitamin B1
12 Ba giai đoạn sinh dược học của dạng thuốc là:
A Giải phóng - hòa tan - hấp thu
B Giải phóng - hòa tan - phân tán
C Giải phóng - hòa tan - chuyển hóa
D Giải phóng – hòa tan – phóng thích
[<br>]
13 Bốn yếu tố dược học ảnh hưởng nhiều nhất đến sinh khả dụng của thuốc:
A Dược chất - tá dược - bao bì - dụng cụ pha chế
B Dược chất - tá dược - điều kiện đóng gói bảo quản - kỷ thuật điều chế
C Dược chất - tá dược – bao bì – thiết bị
D Dược chất - tá dược - bao bì - dụng cụ pha chế - thiết bị
[<br>]
14 Thành phần của dạng thuốc là:
A Dược chất và tá dược
B Dược chất, tá dược, bao bì
C Dược chất, tá dược, bao bì, kỹ thuật điều chế
D Dược chất, tá dược, dung môi, chất phụ
[<br>]
15 Phân loại dạng thuốc dựa theo:
A Thể chất, đường dùng
B Nguồn gốc công thức
Trang 3B Đặc tính hấp thu, kích thước tiểu phân
C Độ đồng đều khối lượng
B Tiêu chuẩn dạng thuốc
C Điều kiện đóng gói bảo quản
D Tất cả đều đúng
[<br>]
22 Nội dung nghiên cứu bào chế học là:
A Xây dựng quy trình pha chế các dạng thuốc
B Sử dụng nguyên liệu, tá dược phù hợp, thiết bị tiên tiến
C Đáp ứng điều kiện môi trường và con người
D Câu A, B, C
[<br>]
Trang 423 Vị trí của môn bào chế ứng dụng thành tựu của nhiều cơ sở và nghiệp
Trang 5KỸ THUẬT SỬ DỤNG DỤNG CỤ CÂN ĐONG
1 Để bổ sung vừa đủ 100ml nước cất sau khi pha chế xong, người ta chọn:
C Cối chày bằng thủy tinh
D Cối chày bằng đá mã não
[<br>]
3 Để nghiền NaCL người ta dùng dụng cụ
A Cối chày bằng kim loại
B Cối chày bằng sành sứ
C Cối chày bằng thủy tinh
D Cối chày bằng đá mã não
[<br>]
4 Khi rây bột thao tác nào sau đây là sai
A Sấy khô nguyên liệu trước khi rây
B Không cho quá nhiều bột lên rây
C Lắc mạnh rây cho bột xuống nhanh
D Không chà xát mạnh lên mặt rây
Trang 6D Chất độc cho vào sau cùng
C Từ khoảng giửa đi lên
D Từ khoảng giửa đi xuống
[<br>]
8 Khi cân kép thao tác nào sau đây không cần thiết
A Điều chỉnh để 2 đĩa cân thăng bằng
B Lót giấy đã gấp vào 2 đĩa cân
C Đặt các quả cân có khối lượng cần cân vào đĩa cân
D Cho bì vào đĩa cân còn lại
[<br>]
9 Khi cân đơn phải tiến hành bước nào đầu tiên
A Điều chỉnh cho cân thăng bằng
B Đặt các quả cân vào đĩa cân
C Lót giấy cân
D Cho hóa chất vào đĩa cân còn lại
[<br>]
10 Khi cân đơn, điều nào sau đây không cần thiết
A Để quả cân lên 1 bên đĩa cân
B Để bì vào 1 bên đĩa cân còn lại
C Lót giấy cân
D Khi cân thăng bằng kim cân phải chỉ ngay vị trí zero
[<br>]
11 Khi cân kép ý nào sau đây không đúng
A Lót giấy lên đĩa cân
B Để quả cân lên 1 bên đĩa cân
C Để bì vào 1 bên đĩa cân còn lại
D Khi cân thăng bằng kim cân phải chỉ ngay vị trí zero
[<br>]
12 Khi cân đơn ý nào sau đây không đúng
A Vật cân và quả cân khác nhau trên 2 đĩa cân
B Điều chỉnh cho cân thăng bằng
C Khi cân thăng bằng, kim cân phải dao động quanh vị trí zero
D Tất cả đều đúng
[<br>]
13 Điều nào không đúng khi cân kép
A Khi cân thăng bằng, kim cân phải dao động quanh vị trí zero
Trang 7B Khi cân thăng bằng, kim cân phải chỉ ngay vị trí zero
C Vật cân và quả cân cùng trên một đĩa cân
KỸ THUẬT HÒA TAN LÀM TRONG VÀ KHỬ KHUẨN
1 Dùng hơi nước nén ở nhiệt độ và thời gian nào để hầu hết vi khuẩn và nha bào chết nhanh
A 15 phút trước khi pha chế
B 20 phút trước khi pha chế
C 30 phút trước khi pha chế
D 45 phút trước khi pha chế
[<br>]
4 Khử khuẩn bằng phương pháp lọc được áp dụng với:
Trang 8A Chế phẩm thuốc tiêm bền với nhiệt
B Chế phẩm thuốc tiêm không bền với nhiệt
B Hòa tan thông thường
C Chất trung gian hòa tan
D Chất diện hoạt làm tăng độ tan
[<br>]
11 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa tan
A Bản chất của chất tan và dung môi
B Diện tích tiếp xúc giữa chất tan và dung môi
C Nhiệt độ
Trang 9D Tất cả đều đúng
[<br>]
12 Nước cất là
A Nước lọc tinh khiết
B Nước đã được loại tạp cơ học
C Nước được bốc hơi và ngưng tụ lại từ nước tinh khiết đã qua xử lý
D Nước đã được loại bỏ các ion
1 Ethanol làm dung môi cho dung dịch thuốc có ưu điểm:
A Sát khuẩn, dược chất ít bị thủy phân
B Dược chất ít bị thủy phân, tăng tác dụng của thuốc
C Sát khuẩn, tăng tác dụng của thuốc
D Sát khuẩn, dược chất ít bị thủy phân, tăng tác dụng của thuốc
[<br>]
2 Ethanol làm dung môi cho dung dịch thuốc có nhược điểm:
A Có tác dụng dược lý riêng, dễ bay hơi, dễ cháy
B Gồm hoạt chất và chất hòa tan
C Dung môi chỉ là nước cất
Trang 109 Khi pha dung dịch Lugol người ta thêm KI là để:
A làm tăng độ tan của iod
B Làm tăng tác dụng sát trùng vết thương của iod
C Làm tăng tác dụng trị nấm của iod
D Làm tăng hiệu quả điều trị bướu cổ của iod
Trang 1113 Điều nào sau đây không phải là ưu điểm của dung dịch thuốc:
A Tác dụng nhanh hơn dạng thuốc rắn
B Ít gây kích ứng niêm mạc
C Bền vững dễ bảo quản
D Tất cả đều không phải
[<br>]
14 Giai đoạn chính khi pha chế một dung dịch thuốc:
A Cân hoặc đong dược chất và dung môi
20 Yêu cầu chính của dung môi dùng trong dung dịch thuốc là:
A Hòa tan được nhiều loại dược chất
Trang 12B Không có tác dụng dược lý riêng
C Không tương tác với chai lọ đựng thuốc, rẻ tiền dễ kiếm
22 Điều nào không phải là nhược điểm của dung dịch thuốc:
A Kém bền, không bảo quản được lâu
B Sản xuất nhỏ, giá thành cao
C Bao gói cồng kềnh, khó vận chuyển
Trang 1328 Dụng cụ lọc thích hợp cho dung dịch dầu là:
B Tăng cường khuấy trộn
C Thay đổi dung môi
D Dùng nhiệt hoặc chất trung gian hòa tan
Trang 141 Pha 100ml cồn 70 0 từ cồn 90 0 Thể tích cồn 90 0 độ cần có là bao nhiêu:
Trang 152 Các cách chia liều thuốc bột sau, cách chia liều nào nhanh nhất:
A Chia liều ước lượng
B Dùng dụng cụ đong
C Dùng cân
D Tất cả đúng
[<br>]
3 Thuốc bột kép có chất màu, phải cho chất màu vào:
A Trước tiên trong quá trình trộn
B Giai đoạn giữa trong quá trình trộn
C Sau cùng trong quá trình trộn
Trang 1611 Để nghiền dược chất dể bị oxy hóa người ta chọn:
A Cối thủy tinh
Trang 1720 Khi điều chế thuốc bột có chứa tinh dầu thì:
A Cho tinh dầu vào trước
B Cho tinh dầu vào sau cùng
C Bao tinh dầu bằng các loại bột
D Cho bay hơi bớt tinh dầu
A Đồng lượng, ít trước nhiều sau, nặng trước nhẹ sau
B Đồng lượng, nhiều trước ít sau, nặng trước nhẹ sau
C Đồng lượng, nặng trước nhẹ sau, ít trước nhiều sau
D Đồng lượng, nhẹ trước nặng sau, nhiều trước ít sau
[<br>]
Trang 1823 Trình tự nào đúng với quy trình điều chế thuốc cốm:
A Nghiền bột đơn, trộn bột kép, thêm tá dược dính, ép cốm, đóng gói
B Nghiền bột đơn, trộn bột kép, ép cốm, sấy, đóng gói
C Nghiền bột đơn, trộn bột kép, thêm tá dược dính, ép cốm, sấy, đóng gói
D Nghiền bột kép, thêm tá dược dính, sấy, đóng gói
27.Trong thành phần của thuốc bột có thể có các loại tá dược:
A.Tá dược độn, dính, rã, trơn
B.Tá dược độn, dính, hút, màu
C.Tá dược độn, hút, màu, tá dược bao
D.Tá dược độn, tá dược bao, hút, màu và tá dược điều hương vị
Trang 19B Không nên đóng gói với khối lượng lớn
C Không nên có dược chất độc
D Dược chất không là kháng sinh
B Độ rã, độ đồng đều về khối lượng
C Độ ẩm < 9%, độ mịn , độ đồng nhất và màu sắc, độ đồng đều về khối lượng
D Câu A và B
[<br>]
37 Đặt tính của tiểu phân trong bào chế thuốc bột là
A Kích thước tiểu phân
B Hình dạng tiểu phân
C Độ ẩm và độ trơn chảy của bột
D Cả 3 ý trên
[<br>]
Trang 2038 Trong máy nghiền bi, lực phân chia nguyên liệu chính là lực:
39 Có thể cải thiện độ trơn chảy của bột bằng cách:
A Thay đổi hình dạng, thay đổi phân bố kích thước tiểu phân
B Giảm liên kết tiểu phân, tăng cường run lắc
C Dùng chất làm tăng độ chảy
D Tất cả 3 ý trên
[<br>]
40 Phương pháp phân chia đặc biệt áp dụng trong nghiền mịn dược chất:
A Lợi dụng dung môi
B Lợi dụng môi trường lỏng
42 Ưu điểm của thuốc cốm:
A Thích hợp với dược chất có mùi vị khó chịu
Trang 22B Viên đặt dưới lưởi
C Viên cấy dưới da
D viên bao tan trong ruột
C Ít tương kỵ với dược chất
D Không có tác dụng dược lý riêng
[<br>]
10 Ưu điểm của tinh bột biến tính khi làm tá dược độn cho viên nén là:
A Rẻ tiền , làm cho viên dễ rã
B Trơn chảy tốt
C Không có tác dụng dược lý riêng
D Ít tương kỵ với dược chất
[<br>]
11 Ưu điểm của hồ tinh bột khi làm tá dược dính cho viên nén là:
A Dễ trộn đều với dược chất
Trang 23B Rẻ tiền
C Ít kéo dài thời gian rã
D Không có tác dụng dược lý riêng
C Dễ trộn đều với dược chất
D Không có tác dụng dược lý riêng
Trang 24B Để dễ phân biệt viên
C Kiểm soát sự phân tán dược chất
D Tất cả đều đúng
[<br>]
24 Công đoạn chính của phương pháp xát hạt ướt trước khi dập viên là:
A Trộn bột kép, tạo khối ẩm, xát hạt, sửa hạt
B Trộn bột kép, xát hạt, sấy hạt, sửa hạt
C Trộn bột kép, tạo khối ẩm, xát hạt, sấy hạt, sửa hạt
D Tạo khối dẻo, xát hạt, sấy hạt, sửa hạt
[<br>]
25 Ưu điểm chính của phương pháp dập thẳng là:
A Công thức bào chế đơn giản
B Tránh được ẩm và nhiệt
C Tiết kiệm được thời gian
D Tiết kiệm được mặt bằng sản xuất
[<br>]
26 Yêu cầu cơ bản của tá dược màu là:
Trang 2530 Tá dược trơn hay dùng cho viên nén là
A Magnesi stearat, talc
B Talc, Aerosil
C Aerosil, Magnesi stearat
D Magnesi stearat, talc, Aerosil, tinh bột
B Viên đặt dưới lưởi
C Viên bao tan trong ruột
Trang 2641 Mục tiêu chính của việc lựa chọn tá dược cho viên nén là:
A Rẻ tiền, dễ bảo quản
B Dễ dập viên
Trang 27C Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất
D Giải phóng dược chất tối đa
[<br>]
42 Nội dung chính của việc xây dựng công thức viên nén là:
A Lựa chọn dạng kết tinh của dược chất
B Lựa chọn kích thước tiểu phân của dược chất
C Lựa chọn tá dược
D Lựa chọn lực dập viên
[<br>]
43 Tính chất của dược chất cần thiết khi xây dựng công thức viên nén là:
A Độ tan, độ trơn chảy, độ ổn định hóa học
B Kích thước tiểu phân
C Khả năng chịu nén
D Tất cả đều đúng
[<br>]
44 Yếu tố nào quyết định đến sinh khả dụng của viên nén:
A Độ tan của dược chất
B Kích thước tiểu phân của dược chất
46 Sinh khả dụng của viên nén thường không ổn định là do:
A Thường chứa dược chất rắn
B Dùng nhiều loại tá dược
C Bề mặt tiếp súc với môi trường hòa tan bị thu nhỏ
D Hay dùng qua đường uống
Trang 287 Quy trình bao đường gồm các bước nào:
A Bao nền, bao nhẵn, bao màu, đánh bóng
B Bao cách ly, bao nền, bao nhẵn, bao màu, đánh bóng
C Bao cách ly, bao nền, bao nhẵn, bao màu
D Bao cách ly, bao nền, bao màu, đánh bóng
C Tạo vỏ xong mới đóng thuốc
D Cho năng suất thấp và nang có hình cầu
[<br>]
2 Đặc điểm của nang mềm nhỏ giọt là:
A Nang có hình dạng khác nhau
B Nang có gờ
C Tạo vỏ xong mới đóng thuốc
D Sai số phân liều lớn
[<br>]
Trang 293 Nhược điểm của phương pháp chế nang mềm bằng nhỏ giọt là:
A Không kích ứng niêm mạc
B Sai số phân liều nhỏ
C Chỉ tạo được nang hình cầu
D Năng suất thấp và chỉ đựng được dung dịch dầu
Trang 30D Tất cả đều sai
[<br>]
11 Tá dược trơn hay dùng khi đóng bột thuốc vào nang cứng là:
A Talc hay tinh bột
C Năng suất cao
D Tạo vỏ xong mới đóng thuốc
17 Các bước trong quá trình sinh khả dụng nang cứng
A Mở vỏ nang, thấm ướt và hòa tan dược chất
B Thấm ướt, hòa tan, khuếch tán và hấp thu dược chất
C Mở vỏ nang, khuếch tán dược chất và hấp thu
D Mở vỏ nang, thấm ướt, hòa tan, khuếch tán và hấp thu dược chất
[<br>]
18 Bao tan ở ruột (hạt) rồi đóng nang có ưu điểm hơn bao viên tan ở ruột (viên nén bao) là
Trang 31A Nang dễ nuốt hơn viên
B Bao hạt nhanh hơn bao viên
C Hạt trải đều trong ruột giải phóng dược chất chắc chắn hơn viên
21 Dược chất trong nang mềm thường ở dạng:
A Lỏng tan trong dầu
B Rắn tan trong dầu
C Lỏng tan trong nước
D Rắn tan trong nước
B Xây dựng công thức đơn giản
C Sản xuất được ở quy mô công nghiệp
D Khó bị giả mạo
Trang 3228 Gelatin được điều chế từ:
A Nước giặt lông cừu
C Thời gian trộn và lực nghiền trộn
D Nhiệt độ tá dược dính khi trộn
[<br>]
Trang 333 Khâu quan trọng nhất trong điều chế bằng phương pháp chia viên là:
B Cao lỏng dược liệu
C Siro đơn hoặc mật loãng
D Hồ tinh bột
[<br>]
7 Giai đoạn bồi viên, yếu tố quan trọng nhất là:
A Tính lượng viên nhân vừa khớp
9 Khi bồi viên, muốn cho viên đồng đều tốt nhất là
A Không bao nhanh quá
B Vừa bao vừa sấy
C Vừa bao vừa sàng
D Cho bột bao vừa đủ
[<br>]
10 Ưu điểm chính của việc chuyển một phần dược liệu thành cao lỏng bồi viên là
A Đơn giản hóa công thức bào chế
B Nâng cao hàm lượng hoạt chất trong viên
Trang 34C Tiết kiệm được tá dược
15 Ưu điểm chính của viên tròn:
A Bào chế đơn giản
Trang 35A Thủy hoàn, lạp hoàn
B Hồ hoàn
C Mật hoàn
D Tất cả đều đúng
[<br>]
19 Công đoạn chính trong phương pháp chia viên
A Trộn bột kép, tạo khối dẻo
B Chia viên, chỉnh viên
C Trộn bột kép, tạo khối dẻo, chia viên, chỉnh viên
D Trộn bột kép, tạo khối dẻo, chia viên
21 Yêu cầu của khối dẻo khi chia viên
A Dẻo, sờ không dính tay
Trang 36B Alcol phenyl etylic
C Alcol polyvinic
D Benzalkonium cloirid
[<br>]
2 Phát biểu nào về thuốc nhỏ mắt là đúng
A Là dung dịch nước, dung dịch dầu hoặc hỗn dịch
B Phải vô khuẩn
C Dùng chẩn đoán hoặc điều trị bệnh
D Tất cả đều đúng
[<br>]
3 Nước dùng để pha thuốc nhỏ mắt phải đạt
A Nước cất pha tiêm
B Nước lọc tinh khiết
C Nước vô khuẩn
A Giữ dược chất trong thuốc nhỏ mắt có độ ổn định cao
B Làm tăng độ tan của dược chất
C Ít gây kích ứng đối với mắt
D Tăng thời gian lưu thuốc trên mắt
[<br>]
6 Mục đích ưu tiên nhất để lựa chọn chất điều chỉnh pH
A Làm tăng khả năng hấp thu của dược chất
B Làm tăng tác dụng diệt khuẩn của chất sát khuẩn
C Ít gây kích ứng nhất đối với mắt
B Tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
C Tăng sinh khả dụng của thuốc
D Tăng thời gian lưu thuốc trên mắt
[<br>]
Trang 379 Quy trình pha chế thuốc nhỏ mắt có mấy lần kiểm nghiệm
10 Khi hòa tan nguyên liệu làm thuốc nhỏ mắt, người ta sẽ
A Hòa tan dược chất trước
B Hòa tan các chất phụ trước
C Tùy theo người pha chế
D Tùy theo cơ sở pha chế
[<br>]
11 Vỏ đựng thuốc nhỏ mắt bằng chất dẻo được tiệt khuẩn bằng cách
A Sấy trong tủ sấy
B Dùng khí etylen oxyd
C Dùng tia bức xạ UV
D Hấp bằng Autolave
[<br>]
12 Phương pháp tiệt khuẩn lọ đựng thuốc nhỏ mắt bằng thủy tinh là:
A Sấy trong tủ sấy
B Dược chất ổn định có khả năng tốt qua giác mạc
C Làm tăng độ tan của dược chất
D Dung hòa được các yếu tố trên