Luyện thi THPT quốc gia môn lịch sử (cấu trúc gồm câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 10, 11, 12 và một số đề thi thử theo cấu trúc BGD được tổng hợp dựa trên những câu hỏi theo mức độ, theo bài học và có đáp án kèm theo) Luyện thi THPT quốc gia môn lịch sử (cấu trúc gồm câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 10, 11, 12 và một số đề thi thử theo cấu trúc BGD được tổng hợp dựa trên những câu hỏi theo mức độ, theo bài học và có đáp án kèm theo) Luyện thi THPT quốc gia môn lịch sử (cấu trúc gồm câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 10, 11, 12 và một số đề thi thử theo cấu trúc BGD được tổng hợp dựa trên những câu hỏi theo mức độ, theo bài học và có đáp án kèm theo)
Trang 1Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 1
CÂU HỎI ÔN TẬP LỊCH SỬ LỚP 12
PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 - 2000)
CHƯƠNG I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU THẾ CHIẾN HAI
B bước vào giai đoạn kết thúc
C đang diễn ra ác liệt
D bùng nổ và lan rộng
Câu 2 Nhân vật nào không có mặt tại Hội nghị Ianta (2 - 1945)?
A Franklin Roosevelt B De Gaulle C Joseph Stalin D Winston Churchill
Câu 3 Điểm khác biệt rõ rệt giữa Chiến tranh thế giới thứ hai so với Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A Chiến tranh còn nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với Liên Xô
B Chiến tranh còn nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
C Là cuộc Chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa cả hai bên tham chiến
D Trật tự thế giới mới thiết lập sau Chiến tranh do các nước đế quốc thắng trận thiết lập
Câu 4 Nguyên thủ 3 quốc gia Liên Xô, Mỹ, Anh đến Hội nghị Ianta với công việc trọng tâm là
A nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
B phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
C bàn biện pháp kết thúc sớm Chiến tranh thế giới thứ hai
D thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới
Câu 5 Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước Đồng minh tại Hội nghị Ianta là
A giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại
B tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
C phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
D nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
Câu 6 Hội nghị Ianta đã quyết định thống nhất mục tiêu chung là
A tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
B thành lập tổ chức Liên Hợp quốc
C phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
D thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít
Câu 7 Quyết định nào được các cường quốc thông qua ở Hội nghị Ianta có ý nghĩa nhất đối với nguyện vọng của
nhân loại lúc đương thời?
A Tổ chức lại thế giới sau Chiến tranh
B Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít
C Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
D Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
Câu 8 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa Liên Xô, Mỹ, Anh tại ội nghị Ianta 2 - 1945) là
A ti u diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
B thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận
D giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi ph m giữa các nước thắng trận
Câu 9 Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945)?
A Thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á và châu Âu
B Thống nhất mục tiêu chung: tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản
C Việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương giao cho quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc
D Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Luyện thi THPT quốc gia Môn Lịch sử (cấu trúc gồm Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 10, 11, 12 và một số đề thi thử
Trang 2Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 10 Hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu do
A các nước tham dự muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò
B sự đối trọng về mục tiêu và chiến lược giữa Liên Xô và Mỹ
C mâu thuẫn trong quan điểm về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh
D quan điểm khác nhau về tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
Câu 11 Hiện nay, quan hệ ngoại giao giữa Nga và Nhật Bản trở nên nổi cộm vì quyết định nào sau đây của Hội
nghị Ianta (2 - 1945)?
A Nhật Bản trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin
B Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin
C Khôi phục quyền lợi của Liên Xô ở cảng Lữ Thuận (Trung Quốc)
D Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên
Câu 12 Theo như thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), ba nước Đông Dương thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A Liên Xô B đế quốc Mỹ C phương Tây D thực dân Pháp
Câu 13 Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945), khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A Mỹ C tư bản phương Tây B Liên Xô D các nước Đông Âu
Câu 14 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), những vùng đất nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô?
A Đông Đức, Đông Béclin, Đông Âu và Bắc Triều Tiên
B Đông Đức, Tây Béclin, Đông Âu và Nam Triều Tiên
C Tây Đức, Tây Béclin, Tây Âu và Nam Triều Tiên
D Tây Đức, Đông Béclin, Đông Âu và Bắc Triều Tiên
Câu 15 Theo quyết định của Hội nghị Ianta, phía Tây nước Đức và các nước Tây Âu sẽ do
A quân đội các nước Mỹ, Anh chiếm đóng
B quân đội Liên Xô, Trung Quốc chiếm đóng
C quân đội các nước Mỹ, Anh và Pháp chiếm đóng
D quân đội Mỹ chiếm đóng
Câu 16 Hội nghị Ianta (2 - 1945) không chấp nhận điều kiện nào để Liên Xô tham chiến chống Nhật?
A Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin
B Trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin
C Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên
D Giữ nguyên trạng Mông Cổ
Câu 17 Quyết định nào dưới đây tại Hội nghị Ianta đã tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
A Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương
B Li n Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương
C Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương
D Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
Câu 18 Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), quốc gia nào sau đây sẽ trở thành nước trung lập?
A Triều Tiên B Trung Quốc C Nhật Bản D Mông Cổ
Câu 20 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tác động gì đến các nước Đông Âu?
A Một loạt các nhà nước dân chủ nhân dân ra đời sau chiến tranh
B Hình thành trật tự “hai cực” Ianta
C Hệ thống Véc xai - Oasinhtơn sụp đổ
D Hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời sau chiến tranh
Câu 21 Nội dung nào là tác động tích cực nhất từ những quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945) đem lại?
A Thúc đ y Chiến tranh thế giới thứ hai sớm kết thúc
B Hệ thống tư bản chủ nghĩa suy yếu trên toàn thế giới
C Trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới “hai cực” Ianta
D Tạo điều kiện cho cách mạng ở nhiều nước thành công
Luyện thi THPT quốc gia Môn Lịch sử (cấu trúc gồm Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 10, 11, 12 và một số đề thi thử
Trang 3Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 3
Câu 22 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
A Cục diện hai cực, hai phe được xác lập
B Hình thành trật tự “hai cực” Ianta
C Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành
D Hệ thống tư bản chủ nghĩa suy yếu
Câu 23 Những quyết định của Hội nghị Ianta mang lại nhiều hệ quả quan trọng, ngoại trừ
A góp phần thúc đ y Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
B góp phần duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C phân chia thế giới thành hai hệ thống xã hội đối lập
D đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe trên toàn thế giới
Câu 24 Quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ,
Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
A làm cho cục diện hai cực được xác lập trên thế giới
B các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh
C đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận
D đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa
Câu 25 Trật tự thế giới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai có đặc trưng nổi bật là
A dựa trên những quyết định chủ yếu của Liên Xô và Mỹ
B sự nhất trí của các nước tham dự hội nghị Ianta
C thế giới phân chia thành 2 phe đối lập do Mỹ và Li n Xô đứng đầu mỗi phe
D do phe đồng minh đã giành thắng lợi xác lập
Câu 26 Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc tại Hội nghị Pốtxđam đã
A hình thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực Ianta
B dẫn tới hệ thống XHCN hình thành và ngày càng mở rộng
C dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, hai phe trên thế giới
D buộc Mỹ và Liên Xô phải chuyển từ đối thoại sang đối đầu và dẫn tới Chiến tranh lạnh
Câu 27 Điểm giống nhau căn bản giữa trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và trật tự “hai cực” Ianta là gì?
A Đều là thành quả của những cuộc chiến tranh thế giới
B Đều do các cường quốc thắng trận thiết lập để bảo vệ lợi ích cho mình
C Đều có sự tham gia của các cường quốc lớn Liên Xô, Mỹ, Anh
D Đều lập ra tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới
Câu 28 Nội dung nào của lịch sử thế giới hiện đại 1945 - 2000 được xem là nhân tố chi phối nền chính trị thế giới
và các quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỷ XX?
A Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới
B Phong trào giải phóng dân tộc đã bùng nổ mạnh mẽ ở Á,Phi, Mỹ Latinh
C Trật tự thế giới mới được hình thành gọi là trật tự hai cực Ianta
D Hệ thống tư bản chủ nghĩa đã có những thay đổi quan trọng
Câu 29 Nội dung nào dưới đây không thuộc quy định của Hội nghị Pốtxđam về vấn đề nước Đức?
A Phân chia khu vực chiếm đóng và kiểm soát nước Đức sau chiến tranh giữa các nước lớn
B Khẳng định nước Đức trở thành một quốc gia hòa bình và thống nhất
C Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức
D Đức được nhận bồi thường chiến phí
Câu 30 Nội dung nào là điểm khác biệt căn bản giữa trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
và trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Sự phân chia hệ thống thuộc địa giữa các nước thắng trận
B Không đáp ứng đầy đủ quyền lợi của các nước thắng trận
C Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận
D Không công bằng và quá khắt khe với các nước bị bại trận
Luyện thi THPT quốc gia Môn Lịch sử (cấu trúc gồm Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 10, 11, 12 và một số đề thi thử
Trang 4Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 31 Nội dung nào chứng tỏ trật tự “hai cực” sau Chiến tranh thế giới thứ hai tiến bộ hơn so với trật tự Vécxai -
Oasinhtơn sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận
B Mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động
C Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc phát triển
D Vấn đề giải quyết các nước bại trận trong chiến tranh
Câu 32 Quyết định nào của Hội nghị Pốtxđam 1945) đã tạo ra những khó khăn cho cách mạng Đông Dương sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
B Li n Xô không được đưa quân đội vào giúp các nước Đông Dương
C Quân đội Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương
D Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương giải giáp quân Nhật
Câu 33 Hội nghị quốc tế họp tại Xanphranxicô (Mỹ) từ ngày 25 - 4 đến ngày 26 - 6 - 1945 quyết định
A thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc
B bàn bạc và quyết định thành lập Liên hợp quốc
C thông qua Hiến chương Liên hợp quốc
D phê chu n Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực
Câu 34 Ngày 24 - 10 - 1945 được xem là ngày thành lập Liên hợp quốc vì
A Hiến chương Li n hợp quốc được thông qua
B Hiến chương Li n hợp quốc được các nước thành viên phê duyệt
C Hiến chương Li n hợp quốc chính thức có hiệu lực
D Đại hội đồng quyết định lấy ngày này hàng năm để kỷ niệm
Câu 35 Hiến chương Liên hợp quốc là văn kiện quan trọng nhất vì
A đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc
B là cơ sở để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc
C nêu rõ mục đích là duy trì hòa bình và an ninh thế giới
D hiến chương quy định tổ chức bộ máy của Liên hợp quốc
Câu 36 Hiến chương nêu rõ mục đích của Liên hợp quốc là “duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối
quan hệ (1) giữa các dân tộc và tiến hành (2) quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc (3) và quyền (4) của các dân tộc” Những cụm từ còn thiếu trong đoạn trích trên là gì
A 1) bình đẳng, (2) hợp tác, (3) hữu nghị, (4) tự do
B (1) hợp tác, (2) hữu nghị, 3) bình đẳng, (4) tự quyết
C (1) hữu nghị, (2) hợp tác, 3) bình đẳng, (4) tự quyết
D (1) hợp tác, (2) hữu nghị, 3) bình đẳng, (4) tự do
Câu 37 Nhiệm vụ quan trọng nhất của Liên hợp quốc từ sau khi ra đời là gì?
A Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
B Thúc đ y các mối quan hệ giữa các dân tộc
C Ngăn chặn ô nhiễm môi trường
D Ngăn chặn các cuộc chiến tranh
Câu 38 Nội dung nào dưới đây không phải mục đích hoạt động của Liên hợp quốc (UN)?
A Duy trì hòa bình, an ninh thế giới
B Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước
C Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
D Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa thực dân mới
Câu 39 Nội dung nào dưới đây không phải nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc (UN)?
A Bình đẳng chủ quyền của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
B Tôn trọng độc lập chính trị và toàn vẹn lãnh thổ của các nước
C Giải quyết các tranh chấp hòa bình thông qua Tòa án quốc tế
D Cùng chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 cường quốc
Trang 5Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 5
Câu 40 Nội dung nào dưới đây không phải là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các
tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” ?
A Mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới
B òa bình là điều kiện để các quốc gia ổn định và phát triển mọi mặt
C Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới
D Do tranh chấp, xung đột diễn ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới
Câu 41 Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là
A Ban thư ký
B Hội đồng bảo an
C Hội đổng quản thác quốc tế
D Đại hội đổng
Câu 42 Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ tất cả các thành viên, họp mỗi năm một lần để bàn
bạc thảo luận các vấn đề li n quan đến Hiến chương của Liên hợp quốc?
A Ban thư ký
B Hội đồng bảo an
C Hội đổng quản thác quốc tế
D Đại hội đổng
Câu 43 Liên Xô là một trong năm nước Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có vai trò quốc tế
như thế nào?
A Xây dựng Liên hợp quốc thành tổ chức quốc tế năng động
B Góp phần hạn chế sự thao túng của tư bản đối với tổ chức Liên hợp quốc
C Góp phần quan trọng trong việc duy trì Trật tự hai cực Ianta
D Khẳng định vai trò của năm nước ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an
Câu 44 Năm nước lớn là thành vi n thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
A Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc
B Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Quốc, Nhật Bản
C Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Xingapo
D Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc
Câu 45 Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc được thông qua với điều kiện hàng đầu là gì?
A Đạt số phiếu 9/10 của 10 nước Ủy vi n không thường trực
B Không có một nước thành viên nào bỏ phiếu trắng
C Phải có sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực
D Phải có quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành
Câu 46 Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, một quyết
định của Hội đồng bảo an chỉ được thông qua khi
A không có nước nào bỏ phiếu trắng
B không có nước nào bỏ phiếu chống
C phần lớn các nước bỏ phiếu thuận
D chỉ có một nước bỏ phiếu chống
Câu 47 Trụ sở của Liên hợp quốc được đặt tại nước nào?
A Hoa Kỳ B Pháp C Trung Quốc D Anh
Câu 48 Cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là
A Hội đồng ảo an B Đại hội đồng C Tòa án quốc tế D Ban thư ký
Câu 49 Ban thư ký Liên hợp quốc là cơ quan hành chính - tổ chức, đứng đầu là Tổng thư ký với nhiệm kì
A 2 năm B 3 năm C 5 năm D 9 năm
Câu 50 Theo Hiến chương Liên hợp quốc, chức danh Tổng thư ký Liên Hợp quốc do
A Đại hội đồng bầu ra theo sự giới thiệu của Hội đồng Bảo an
B Ban thư ký bầu ra được Đại hội đồng và Hội đồng Bảo an đồng ý
C Ban thư ký bầu ra theo sự giới thiệu của Hội đồng Bảo an
D Hội đồng Bảo an bầu ra dựa trên sự giới thiệu của Đại hội đồng
Câu 51 Hiện nay, Tổng thư ký Liên hợp quốc là người quốc tịch nào?
A Hàn Quốc B Myanmar C Tây Ban Nha D Bồ Đào Nha
Câu 52 Trong bối cảnh thế giới bị phân chia làm hai hệ thống xã hội đối lập, nguyên tắc hoạt động được xem là có
ý nghĩa thực tiễn nhất của Liên hợp quốc là gì?
A Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
B Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
C Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
D Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn trong Hội đồng bảo an
Trang 6Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 53 Nội dung nào dưới đây là đúng?
A Hiện nay, những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc vẫn được tất cả các nước thành viên tuân thủ chặ chẽ
B Hiện nay, vấn đề cải tổ và dân chủ hóa cơ cấu Liên hợp quốc cho phù hợp với tình hình mới đang được đặt ra
C Hiện nay, Liên hợp quốc phát huy có hiệu quả cao nhất vai trò trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới
D Hiện nay, vấn đề chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn trong Liên hợp quốc không phù hợp
Câu 54 Từ tháng 9 - 1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc đã tạo cơ hội
A đảm bảo an ninh, chính trị của đất nước
B được hội nhập vào xu thế toàn cầu
C nâng cao vị thế và hình ảnh đất nước Việt Nam yêu chuộng hòa bình
D bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ dân tộc
Câu 55 Việc Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc có ý nghĩa là
A nâng cao uy tín nước ta tr n trường quốc tế
B duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C mở cơ hội hội nhập khu vực và thế giới
D tham gia đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới
Câu 56 Việc Việt Nam từng được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ
2008 - 2009 cho thấy
A vị thế, uy tín quốc tế ngày càng tăng của Việt Nam tr n trường quốc tế
B một quốc gia đang phát triển năng động, chủ động hội nhập quốc tế
C đóng góp tích cực và có trách nhiệm trong hoạt động chung của nhân loại
D thúc đ y giải quyết các thách thức toàn cầu, các vấn đề kinh tế, xã hội
Câu 57 Vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay
A thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
B thúc đ y các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực
C ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người
D bảo vệ các di sản thế giới cứu trợ nhân đạo
Câu 58 Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
A Góp phần thủ tiêu chủ nghĩa thực dân, giữ gìn hòa bình thế giới
B Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh do xung đột, nội chiến
C Góp phần giải quyết tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới
D Thúc đ y quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc
Câu 59 Nhận xét nào dưới đây về vai trò tích cực trong các nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?
A Đảm bảo tính công bằng, dân chủ trong quan hệ giữa các nước
B Ngăn ngừa chiến tranh, giảm xung đột và tranh chấp giữa các nước
C Tạo ra môi trường hoà bình cho sự phát triển của các quốc gia
D Quy định tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của các nước
Câu 60 Ai là người trực tiếp đàm phán Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc năm 1977?
A Nguyễn Duy Trinh B Tạ Quang Bửu C Phạm Văn Đồng D Trương Đình Tuyển
Câu 61 Sự kiện nào dưới đây có giá trị như một bước ngoặt trong lịch sử, mang lại những biến đổi to lớn cho hòa
bình và tiến bộ chung của nhân loại?
A Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc
B Sự xác lập trật tự hai cực Ianta
C Phong trào giải phóng dân tộc
D Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
Câu 62 Hiện nay, rất nhiều di sản của Việt Nam đã được công nhận là Di sản văn hóa thế giới Việc công nhận đó
thuộc th m quyền của tổ chức nào của Liên hợp quốc?
A Đại hội đồng B UNESCO C FAO D Ban thư ký
Câu 63 Nguyên tắc cao nhất của tất cả các nước để được gia nhập vào Liên hợp quốc là
Trang 7Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 7
Câu 64 Để phù hợp với tình hình mới hiện nay, vấn đề cấp thiết của Liên hợp quốc là
A thắt chặt những nguyên tắc hoạt động đảm bảo thành viên tuân thủ chặt chẽ
B cải tổ và dân chủ hóa cơ cấu cho phù hợp
C đảm bảo và phát huy có hiệu quả cao nhất vai trò duy trì hòa bình, an ninh thế giới
D nguy cơ phá sản của nguyên tắc chung sống hòa bình với sự nhất trí giữa năm cường quốc lớn
Câu 65 Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc nào dưới đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông?
A Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn trong Hội đồng bảo an
B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
C Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
CHƯƠNG II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) BÀI 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
Câu 1 Nhận xét nào sau đây là chính xác nhất về hoàn cảnh Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Liên Xô bị chiến tranh tàn phá nặng nề
B Chịu tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh
C Li n Xô là nước thắng trận
D Liên Xô phải bồi thường chiến phí chiến tranh
Câu 2 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng lý do nhân dân Li n Xô chịu những tổn thất nặng nề nhất trong
chiến tranh chống Chủ nghĩa phát xít?
A Liên Xô phải tiến hành cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại (1941 - 1945)
B Các nước trong phe Đồng minh chưa thực sự tin tưởng và ủng hộ Liên Xô
C Liên Xô tham chiến ngay từ khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
D Nhân dân Li n Xô còn giúp đỡ cho sự nghiệp giải phóng các dân tộc khác
Câu 3 Nội dung nào dưới đây không chứng minh cho luận điểm: “Li n Xô bước vào khôi phục kinh tế và xây dựng
chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh khó khăn sau Chiến tranh thế giới thứ hai”?
A Liên Xô bị tổn thất nặng nền trong chiến tranh
B Các nước phương Tây do Mỹ cầm đầu bao vây, cô lập
C Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
D Li n Xô giúp đỡ cho các nước Đông Âu và Á, Phi, Mỹ Latinh
Câu 4 Hoàn cảnh Li n Xô bước vào công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh
B thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường
C chiếm được nhiều thuộc địa ở Đông Bắc Á và Đông Âu
D chịu tổn thất nặng nề sau Chiến tranh, bị các thế lực thù địch chống phá
Câu 5 Nguyên nhân quyết định trực tiếp đến việc Liên Xô phải thực hiện khôi phục kinh tế (1945 - 1950) là
A các nước Phương Tây cấm vận
B các thế lực phản động chống phá
C bị chiến tranh tàn phá nặng nề
D Mỹ tiến hành Chiến tranh lạnh
Câu 6 Bối cảnh lịch sử của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm khác biệt nào so với các nước Tây
Âu?
A Chịu tác động của cách mạng khoa học - kỹ thuật
B Phải vay nợ nước ngoài để khôi phục kinh tế
C Bị Mỹ bao vây về kinh tế, cô lập về chính trị
D Chịu sự chi phối của trật tự hai cực Ianta
Câu 7 Từ năm 1945 đến năm 1950, Li n Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là
A khôi phục kinh tế
B xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật CNXH
C giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng đất nước
D phá thế bao vây, cấm vận
Trang 8Bộ sách Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 8 Thuận lợi cơ bản của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đồng thời cũng là nhân tố cơ bản giúp Liên
Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950 là
A lãnh thổ rộng lớn, giàu có tài nguyên thiên nhiên
B sự suy yếu của các nước tư bản chủ nghĩa
C nền tảng từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh
D tinh thần vượt khó khăn gian khổ của nhân dân
Câu 9 Với tinh thần vượt khó khăn gian khổ, nhân dân Xô viết đã
A hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế
B hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm 1946 - 1950) trước thời hạn
C hoàn thành phục hồi sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
D hoàn thành thắng lợi công cuộc xây dựng CNXH
Câu 10 Năm 1949, Li n Xô đạt được thành tựu khoa học - kỹ thuật nào dưới đây?
A Chế tạo thành công bom nguyên tử
B Phóng tàu vũ trụ Phương Đông
C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
D Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng
Câu 11 Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử là
A cân bằng lực lượng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô
B đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học - kỹ thuật Liên Xô
C phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguy n tử của Mỹ
D Liên Xô trở thành cường quốc về vũ khí hạt nhân
Câu 12 Điểm khác nhau căn bản về mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử giữa Liên Xô và Mỹ là
A bảo vệ hòa bình thế giới
B mở rộng và bảo vệ lãnh thổ
C chống phá cách mạng thế giới
D khống chế và chi phối nước khác
Câu 13 Năm 1957, Li n Xô trở thành nước đầu tiên
A phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất
B chế tạo thành công bom nguyên tử
C phóng thành công tàu vũ trụ có người lái
D đưa người vào thám hiểm Mặt trăng
Câu 14 Từ năm 1950 đến năm 1975, Li n Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm
A phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới
B hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế
C trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới
D tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
Câu 15 Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội 1945 đến những năm
70 của thế kỷ XX) là
A phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất
B phóng thành công vệ tinh nhân tạo
C trở thành cường quốc công nghiệp lớn thứ hai thế giới
D chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 16 Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỷ XX), Liên
Xô đi đầu trong lĩnh vực nào?
A Công nghiệp nhẹ, nhất là hàng tiêu dùng
B Công nghiệp dân dụng và hóa dầu
C Công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân
D Công nghiệp năng lượng và luyện kim
Câu 17 Liên Xô là nước mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người vì là quốc gia đầu tiên
A phóng thành công vệ tinh nhân tạo
B đưa con người bay vòng quanh Trái Đất
C đưa con người lên Mặt Trăng
D đưa con người lên Sao Hỏa
Câu 18 I Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
A kế hoạch thám hiểm sao Mộc
B chuyến bay vòng quanh Trái Đất
C hành trình khám phá sao Hỏa
D hành trình chinh phục Mặt Trăng
Câu 19 Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô trở thành
A nước đầu tiên trên thế giới đưa người đặt chân lên Mặt Trăng
B nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại đạt nhiều thành tựu
C cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ)
D một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
Trang 9Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 9
Câu 20 Sau hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, Li n Xô đã đạt được thành tựu lớn trong lĩnh vực giáo dục là
A hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học
B bắt đầu thực hiện phổ cập giáo dục Trung học trong cả nước
C trở thành một trong những nước cố mặt bằng dân trí cao nhất thế giới
D là nước đào tạo được một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật hùng hậu nhất thế giới
Câu 21 Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Li n Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì thể hiện sự cạnh tranh với
Mỹ và Tây Âu?
A Thế cân bằng sức mạnh về kinh tế và quân sự
B Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và hạt nhân nói riêng
C Thế cân bằng về sức mạnh khả năng chinh phục vũ trụ và kinh tế
D Thế cân bằng sức mạnh về quốc phòng và quân sự
Câu 22 Điều khác nhau cơ bản giữa Liên Xô và các nước đế quốc trong cùng thời kì 1945 - 1975 là gì?
A Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đ y mạnh phát triển công nghiệp
B Đ y mạnh cách mạng khoa học-kỹ thuật
C Sản xuất chế tạo nhiều vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hiện đại
D Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, bảo vệ hòa bình thế giới
Câu 23 Đâu không phải là chính sách đối ngoại của Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70?
A xoay trục phương Tây
B bảo vệ hòa bình thế giới
C ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
D giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 24 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục ti u chính sách đối ngoại của Liên Xô là
A tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa tư bản và chế độ bóc lột người
B đoàn kết phong trào công nhân quốc tế, thành lập Quốc tế Cộng sản
C ngăn cản tham vọng của Mỹ muốn thiết lập trật tự “đơn cực”
D duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội
Câu 25 Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa
đầu những năm 70 của thế kỷ XX là đúng?
A Trung lập, tích cực
B Hòa hoãn, tích cực
C Hòa bình, trung lập
D Tích cực, tiến bộ
Câu 26 Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại
A tích cực ngăn chặn vũ khí hủy diệt
B hòa bình, trung lập, không liên kết
C bảo vệ hòa bình, ủng hộ cách mạng thế giới
D chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ
Câu 27 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguy n nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào
hòa bình và cách mạng thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học - kĩ thuật tiên tiến
B Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C Liên Xô luôn ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
D Li n Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân
Câu 28 Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong quan hệ
quốc tế?
A Giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là các nước xã hội chủ nghĩa
B Li n Xô đã cùng Mỹ và Anh sắp xếp lại và duy trì trật tự thế giới mới sau chiến tranh
C Li n Xô đạt được thế cân bằng về sức mạnh kinh tế và sức mạnh quốc phòng
D Làm đảo lộn Chiến lược toàn cầu của Mỹ và đồng minh của Mỹ
Câu 29 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của những thành tựu Li n Xô đạt được trong những năm 1945 - 1975
đối với nhân dân Liên Xô?
A Đưa Li n Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới
B Không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân
C Li n Xô có đủ sức mạnh vật chất và tinh thần để bảo vệ mình và hệ thống XHCN
D Đưa nhân dân Li n Xô l n làm chủ đất nước và vận mệnh của mình
Trang 10Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 30 Nội dung nào dưới đây thể hiện không đúng vị trí quốc tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Trở thành nước trụ cột của hệ thống XHCN và là chỗ dựa tin cậy cho hòa bình và phong trào cách mạng thế giới
B Li n Xô được thế giới ghi nhận là một cực trong trật tự thế giới hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai
C Li n Xô luôn đóng vai trò to lớn trong việc giải quyết các vấn đề khu vực và toàn cầu
D Làm đảo lộn Chiến lược toàn cầu của Mỹ và đồng minh của Mỹ
Câu 31 Những thành tựu Li n Xô đạt được trong các lĩnh vực kinh tế, nâng cao đời sống, củng cố quốc phòng sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đã
A thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội trên mọi lĩnh vực
B đưa Li n Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới
C tạo thế cân bằng về sức mạnh kinh tế và quốc phòng với tư bản chủ nghĩa
D phá vỡ thế bao vây, cô lập từ bên ngoài từ các nước phương Tây do Mỹ cầm đầu
Câu 32 Nguy n nhân cơ bản dẫn tới tình trạng khủng hoảng trầm trọng ở Liên Xô từ giữa những năm 70 của thế kỷ
XX là
A tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng dầu mỏ năm 1973
B chậm sửa đổi trước những biến động tình hình thế giới
C ảnh hưởng từ cuộc chạy đua vũ trang trong Chiến tranh lạnh
D nhân dân Liên Xô bất mãn với Đảng và Nhà nước
Câu 33 Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỷ XX vì
A đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trì trệ
B đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mỹ
C phải cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật đang phát triển của thế giới
D cải tổ kinh tế để đưa đất nước phát triển vượt bậc
Câu 34 Đâu không phải là mục đích của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (3 - 1985)?
A Đổi mới mọi mặt đời sống xã hội Xô viết
B Sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trước đây
C Đưa đất nước thoát khỏi sự trì trệ và xây dựng XHCN
D Củng cố quyền lực thuộc về chính quyền Goócbachốp
Câu 35 Tình hình Li n Xô sau 6 năm tiến hành đường lối cải tổ là
A tuy kinh tế dần ổn định, nhưng chính trị ngày càng rối loạn
B chính trị dần ổn định, tuy nhiên kinh tế tiếp tục sa sút không thể vực dậy
C lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện
D kinh tế hàng hoá phát triển, đời sống chính trị ngày càng được dân chủ hoá
Câu 36 Sai lầm lớn của những người Cộng sản Xô viết trong quá trinh thực hiện cải tổ đất nước là
A thực hiện kinh tế thị trường
B thực hiện đa nguy n chính trị
C thực hiện dân chủ hoá đời sống chính trị
D thực hiện kinh tế bao cấp trong một thời gian dài
Câu 37 Ngày 21 - 12 - 1991, diễn ra sự kiện gì li n quan đến Liên bang Xô Viết?
A Goocbachốp từ chức Tổng thống
B Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
C Thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
D Goocbachốp từ chức Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô
Câu 38 Dấu mốc đánh dấu sự chấm dứt hoàn toàn chế độ XHCN ở Liên Xô là sự kiện nào?
A Cuộc đảo chính lật đổ Goócbachốp thất bại, Goócbachốp từ chức Tổng Bí thư
B Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động sau cuộc đảo chính
C Ngày 21 - 12 - 1991, các nước cộng hoà thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
D Ngày 25 - 12 - 1991, lá cờ đỏ búa liểm tr n nóc điện Kremlin bị hạ xuống
Câu 39 Ý nào không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
A Người dân không còn ủng hộ, tin tưởng vào chế độ XHCN
B Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu
C Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kỹ thuật tiên tiến trên thế giới
D Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
Trang 11Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 11
Câu 40 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu là
A sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
B khi cải tổ đã phạm phải sai lầm, làm khủng hoảng thêm trầm trọng
C đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập quan liêu tập trung bao cấp
D cần bắt kịp trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến
Câu 41 Nguyên nhân nào mang tính chất giáo điều đưa đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A Xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội không phù hợp với sự biến đổi của thế giới và thực tế khách quan
B Sự tha hóa về ph m chất chính trị và đạo đức của nhiều nhà lãnh đạo
C Sự chống phá của các thế lực thù địch với chủ nghĩa xã hội
D Rời bỏ những nguy n lí đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin
Câu 42 Chủ nghĩa xã hội ở Li n Xô và Đông Âu sụp đổ đã
A giúp Mỹ hoàn thành mục ti u đề ra trong chiến lược toàn cầu
B làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới chỉ còn lại ở châu Á và châu Mỹ Latinh
C làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn nữa
D chứng tỏ học thuyết Mác - Lênin không phù hợp ở châu Âu
Câu 43 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
A Đánh dấu sự sụp đổ của một mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa
B Đánh dấu sự thắng lợi của Mỹ trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu
C Đánh dấu sự sụp đổ của hình thái nhà nước xã hội chủ nghĩa
D Đánh dấu sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh
Câu 44 Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Li n Xô phản ảnh điều gì?
A Mô hình xã hội chủ nghĩa được xây dựng chưa phù hợp
B Sự lớn mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa
C Sự thất bại của hệ thống tư bản chủ nghĩa
D Sự thắng lợi trong việc triển khai chiến lược toàn cầu của Mỹ
Câu 45 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là
A duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguy n chính trị
B tập trung cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng
C ki n định con đường xã hội chủ nghĩa, thực hiện đa nguy n chính trị
D thừa nhận chế độ đa nguy n, đa đảng
Câu 46 Biểu hiện kế thừa địa vị quốc tế của Li n bang Nga đối với Liên Xô
A là thành viên của nhiều tổ chức khu vực, quốc tế
B là cường quốc đi đầu trong công nghiệp vũ trụ
C là thành viên thường trực Hội đồng Bảo an
D là nước đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp nặng
Câu 47 Ngoài việc kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô ở Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại
A các cơ quan khác của Liên hợp quốc
B các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài
C các cơ quan của Liên Xô ở nước ngoài
D các cơ quan kinh tế của Liên Xô ở châu Á
Câu 48 Tổng thống đầu tiên của Liên bang Nga là
A D.Medvedev B I.Xtalin C B.Yeltsin D V.Putin
Câu 49 Dưới thời Tổng thống Enxin, thách thức nước Nga phải đối mặt là
B Sự tranh chấp quyền lực giữa tổng thống đương nhiệm và các thế lực phản động
C Những cuộc xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào li khai của vùng Trécxnia
D Sự tranh cấp quyền lực giữa các tập đoàn tài chính - ngân hàng
Câu 51 Sau khi Liên Xô tan rã, quốc gia nào kế tục, thừa kế địa vị pháp lí của Liên Xô?
A Cadắcxtan B Bêlôrútxia C Ucraina D Nga
Trang 12Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 52 Vai trò quốc tế của Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã là gì?
A Ủy viên thường trực tại Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
B Nắm quyền chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C Tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mỹ
D Chi phối các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa
Câu 53 Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tác động như thế nào đến quan hệ
quốc tế?
A Trật tự hai cực Ianta sụp đổ
B Trật tự đơn cực được xác lập
C Trật tự đa cực được thiết lập
D Trật tự nhiều trung tâm ra đời
Câu 54 Tình hình kinh tế của Liên bang Nga trong những năm 1990 - 1995 là
A phục hồi nhanh chóng
B bắt đầu có những tín hiệu phục hồi
C tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn âm
D khủng hoảng và phát triển đan xen
Câu 55 Đặc điểm kinh tế Liên bang Nga từ năm 1996
A tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn là số âm
B lâm vào khủng hoảng, suy thoái
C đạt tốc độ tăng trưởng rất cao
D bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại
Câu 56 Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại xoay trục về phương
Tây nhằm
A thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu
B nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế
C xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu
D tăng cường hợp tác khoa học - kỹ thuật với các nước
Câu 57 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong những năm 1991 đến năm 2000?
A ngả về phương Tây, khôi phục quan hệ với các nước Đông Âu
B liên kết chặt chẽ với Mỹ và các nước phương Tây
C hòa bình, trung lập, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới
D ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước châu Á
Câu 58 Từ năm 2000, khi Putin l n làm Tổng thống, nền kinh tế nước Nga
D Dân chủ xã hội chủ nghĩa
Câu 60 Hiện nay, thách thức chính trị cơ bản mà Li n bang Nga đang đối diện là
A bất ổn với U-crai-na
B bất ổn với Triều Tiên
C bất ổn với Mỹ
D bất ổn với Trung Quốc
Câu 61 Từ năm 2000, Nga tiếp tục khắc phục những trở ngại tr n con đường phát triển để giữ vững địa vị của một
cường quốc
A chính trị B Á - Âu C kinh tế D châu Âu
Câu 62 Lý do chủ yếu nào sau đây đã chứng minh sự thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông
Âu có ý nghĩa quốc tế?
A Cải thiện đời sống nhân dân các nước Đông Âu và thế giới
B Là điều kiện để Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội
C Tăng cường sức mạnh bảo vệ hòa bình thế giới, hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
D Mở rộng quyền tự do, dân chủ cho nhân dân thế giới
Câu 63 Chính sách đối ngoại nào của Li n bang Nga dưới thời B Enxin được gọi là chính sách “chim ưng hai
đầu”, đến thời Putin được tiếp tục phát triển và gọi là chính sách “ngoại giao hai cánh”?
A Định hướng Đại Tây Dương
B Định hướng Á - Âu
C Định hướng Thái Bình Dương
D Xoay trục Châu Á - Thái Bình Dương
Trang 13Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 13
Câu 64 Nội dung nào dưới đây không phải là kết quả của chính sách đối ngoại “Định hướng Á - Âu” đối với Liên
bang Nga trong những năm 1994 - 2000?
A Nền ngoại giao nước Nga được cởi trói, tự do
B Vị thế, uy tín của nước Nga ngày càng được nâng cao
C Nga trở lại địa vị cường quốc thế giới
D Nước Nga tiếp tục trở thành trụ cột của phe xã hội chủ nghĩa
Câu 65 Nội dung nào dưới đây trong đường lối cải tổ của Goócbachốp năm 1985 đã xa rời nguyên lý chủ nghĩa xã
hội?
A Thực hiện tập trung quyền lực vào Tổng thống
B Khoa học - kỹ thuật ngày càng lạc hậu
C Nóng vội chuyển từ cơ chế bao cấp sang thị trường
D Độc tôn sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MỸ LATINH
(1945 - 2000) BÀI 3 CÁC NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á (1945 - 2000)
Câu 1 Đông Bắc Á gồm những nước nào sau đây?
A CHDCND Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan
B CHND Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật Bản, Ma Cao, Mông Cổ
C CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Mianma, Mông Cổ
D Hàn Quốc, Nhật Bản, Triều Ti n, Đài Loan, ồng Kông
Câu 2 Đâu là nhận xét đúng về đặc điểm của khu vực Đông Bắc Á?
A Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
B Là khu vực rộng lớn nhất thế giới, dân số đông nhưng không giàu tài nguyên thiên nhiên
C Là khu vực rộng lớn, giàu có về tài nguyên thiên nhiên
D Là khu vực rộng lớn, dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Câu 3 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đất nước Đông Bắc Á nào không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch?
A Hàn Quốc
B Trung Quốc
C Nhật Bản
D Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
Câu 4 Nội dung nào sau đây không thuộc những biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Sự ra đời hai nhà nước tr n bán đảo Triều Tiên
B Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
C Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập
D Đạt nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng đất nước
Câu 5 Những sự kiện thể hiện sự biến đổi lớn về chính trị của Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và sự thành lập hai Nhà nước tr n bán đảo Triền Tiên
B Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ
C Mỹ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và cuộc nội chiến Bắc - Nam Triều Tiên
D Trung Quốc thu hồi được Hồng Công, Ma Cao
Câu 6 Biến đổi chính trị to lớn nhất ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) là gì?
A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung oa ra đời
B Công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu
C Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mỹ
D Sự xuất hiện của hai nhà nước tr n bán đảo Triều Tiên
Câu 7 Tình hình chung của khu vực Đông Bắc Á trong nửa sau thế kỷ XX là
A các nước tiến hành xây dựng và phát triển kinh tế, đạt được những thành tựu quan trọng
B các nước tập trung tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước
C trừ Nhật Bản, các nước trong khu vực đều lựa chọn con đường chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu
D trừ Nhật Bản, các nước trong khu vực đều nằm trong tình trạng kinh tế thấp kém, chính trị bất ổn định
Câu 8 Những “con rồng kinh tế” ở khu vực Đông Bắc Á là
A Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông
B Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo
C Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản
D Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan
Trang 14Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 9 Nội dung nào không phải là biến đổi chính trị quan trọng của Đông Bắc Á sau năm 1945?
A Trung Quốc thực hiện đường lối đổi mới đất nước (12 - 1978)
B Sự xuất hiện của nhà nước Đại Hàn Dân Quốc (5 - 1948)
C Sự ra đời của nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (9 - 1948)
D Sự kiện Dân chủ hóa ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 10 Vì sao có sự xuất hiện hai nhà nước tr n bán đảo Triều Ti n năm 1948?
A Sự chi phối của cục diện Chiến tranh lạnh
B Tăng cường ảnh hưởng của Liên Xô
C Mở rộng ảnh hưởng của Mỹ
D Sự thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô
Câu 11 Khởi nguồn của sự chia cắt bán đảo Triều Ti n và nước Đức sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do
A quyết định của Liên hợp quốc
B mâu thuẫn giữa các nước Đồng minh
C quyết định của Hội nghị Ianta
D nguyện vọng của nhân dân hai nước
Câu 12 Nội dung chi phối đến sự ra đời của hai nhà nước tr n bán đảo Triều Ti n năm 1948 là
A cục diện hai cực, hai phe
B Chiến tranh lạnh
C Hội nghị Ianta
D Hội nghị Pốtxđam
Câu 13 Ngày 27 - 7 - 1953 sự kiện quan trọng nào diễn ra ở bán đảo Triều Tiên?
A Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc được thành lập
B Quân đội Liên Xô rút khỏi Miền Bắc Triều Tiên
C Cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ
D Hiệp định đình chiến giữa hai miền được ký kết
Câu 14 Từ năm 2000, hai nhà lãnh đạo cao nhất của hai miền tr n bán đảo Triều Ti n đã ký hiệp định hòa bình
giữa hai nước
A mở ra một bước ngoặt mới trong quan hệ giữa hai nước
B đánh dấu sự hòa dịu giữa quan hệ của hai nước
C mở ra một bước mới trong tiến trình hòa hợp, thống nhất bán đảo Triều Tiên
D đánh dấu sự hòa hợp và thống nhất hai đất nước ở bán đảo Triều Tiên
Câu 15 Văn kiện nào sau đây khẳng định: “Sẽ không còn chiến tranh tr n bán đảo Triều Tiên và một kỷ nguyên
hòa bình mới bắt đầu”?
A Hiệp định Bàn Môn Điếm (7 - 1953)
B Hiệp định hòa hợp Triều Tiên - Hàn Quốc (2000)
C Hiệp định Giơnevơ (1954)
D Tuyên bố chung Bàn Môn Điếm (4 - 2018)
Câu 16 Sự kiện đánh dấu bước cải thiện quan hệ giữa Triều Tiên và Hàn Quốc gần đây 27 - 4 - 2018) là cuộc gặp
gỡ thượng đỉnh
A lần đầu tiên giữa hai nhà lãnh đạo tối cao Triều Tiên và Hàn Quốc
B lần thứ hai giữa hai nhà lãnh đạo tối cao Triều Tiên và Hàn Quốc
C lần thứ ba giữa hai nhà lãnh đạo tối cao Triều Tiên và Hàn Quốc
D lần thứ tư giữa hai nhà lãnh đạo tối cao Triều Tiên và Hàn Quốc
Câu 17 Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
A cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959)
B ba nước Inđôn xia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945)
C cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949)
D thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954)
Câu 18 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về sự thành công của Cách mạng Trung Quốc (1946 - 1949)
là biến đổi chính trị quan trọng nhất ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mở ra kỷ nguyên mới cho nhân dân Trung Quốc: độc lập tự do, đi l n chủ nghĩa xã hội
B Uy tín và địa vị của Trung Quốc được nâng cao tr n trường quốc tế
C Hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á
D Thay đổi cán cân chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản rất lớn
Câu 19 Nội dung nào là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cuộc nội chiến ở Trung Hoa (1946 - 1949)?
A Sự giúp đỡ của Liên Xô về kinh tế lẫn quân sự
B Tưởng Giới Thạch cấu kết Mỹ phát động nội chiến
C Lực lượng cách mạng Trung Quốc lớn mạnh
D Phong trào đấu tranh của quần chúng dâng cao
Câu 20 Đường lối chiến lược của quân giải phóng Trung Quốc trong giai đoạn một của cuộc nội chiến 1946 - 1949
như thế nào?
A Phòng ngự tích cực
B Vừa tiến công vừa phòng ngự
C Tiến công tiêu diệt sinh lực địch
D Tiến công giành đất, diệt địch, củng cố lực lượng
Trang 15Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 15
Câu 21 Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa
A Đảng dân chủ và Quốc dân Đảng
B Đảng dân chủ và Đảng Cộng hòa
C Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản
D Quốc dân Đảng và Đảng Cộng hòa
Câu 22 Thực chất của cuộc nội chiến 1946 - 1949 ở Trung Quốc là gì?
A Là cuộc đấu tranh chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây
B Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản nhằm lật đổ nền thống trị phong kiến lâu dài ở Trung Quốc
C Là cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển của dân tộc: chủ nghĩa xã hội hay chủ nghĩa tư bản
D Là cuộc đấu tranh chống lại sự can thiệp của các cường quốc trong bối cảnh Chiến tranh lạnh
Câu 23 Thắng lợi của lực lượng cách mạng Trung Quốc trong cuộc nội chiến 1946 - 1949 là thắng lợi của cách
mạng
A dân chủ tư sản B xã hội chủ nghĩa C giải phóng dân tộc D dân tộc dân chủ
Câu 24 Cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946 - 1949) được coi là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ vì đã
đánh đổ
A tập đoàn tư sản mại bản Tưởng Giới Thạch có sự giúp sức của Mỹ
B tập đoàn Tưởng Giới Thạch, đại diện cho quyền lợi của tư sản và phong kiến
C chế độ phong kiến tồn tại hơn hai nghìn năm ở Trung Quốc
D tập đoàn Tưởng Giới Thạch, đại diện cho thế lực phong kiến cấu kết với đế quốc ở Trung Quốc
Câu 25 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung oa ra đời (1949) là kết quả của
A nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản
B cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật Bản
C cuộc đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến
D cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân
Câu 26 Với thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1946 - 1949) đã mở ra kỷ nguyên mới cho
nhân dân Trung Quốc đó là
A kỷ nguy n độc lập, thống nhất, đi l n CNX
B kỷ nguy n độc lập tự do và tiến lên CNXH
C kỷ nguyên giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
D kỷ nguy n nhân dân lao động làm chủ đất nước
Câu 27 Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949) chứng tỏ Trung Quốc đã
A bước đầu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
B tiến lên xây dựng chế độ tư bản chủ nghĩa
C hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 28 Cách mạng Trung Quốc thắng lợi và nước Cộng hòa nhân dân Trung oa ra đời (1949) có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam?
A Ngăn chặn kịp thời không cho Mỹ đem quân giúp Pháp
B Phá vỡ thế bao vây của lực lượng đế quốc
C Tạo điều kiện cho Việt Nam chuyển sang giai đoạn phản công
D Quyết định sự thành công của kháng chiến chống Pháp
Câu 29 Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?
A Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc
B Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc
C Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguy n độc lập tự do
D Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế
Câu 30 Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời nước cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa
A chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc
B xóa bỏ mọi tàn dư phong kiến
C tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguy n độc lập tự do và tiến lên CNXH
Câu 31 Ảnh hưởng của cách mạng Trung Quốc đến cách mạng Việt Nam là
A để lại nhiều bài học quý báu cho cách mạng Việt Nam
B giúp Việt Nam phát triển kinh tế
C tạo điều kiện cho sinh viên Việt Nam sang du học
D giúp Việt Nam trong phát triển văn hóa dân tộc
Trang 16Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 32 Người đã khởi xướng đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là ai?
A Đặng Tiểu Bình B Tôn Trung Sơn C Lưu Thiếu Kỳ D Mao Trạch Đông
Câu 33 Nguy n nhân hàng đầu khiến Trung Quốc phải tiến hành cải cách mở cửa đất nước là gì?
A Cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973
B Cách mạng khoa học - kỹ thuật bùng nổ
C Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng
D Nhiều quốc gia trên thế giới đều đổi mới
Câu 34 Mục tiêu cốt lõi của Trung Quốc khi tiến hành công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978) là gì?
A Lấy chủ nghĩa Mác - L nin, tư tưởng Mao Trạch Đông làm nền tảng
B Biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
C Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân mang đặc sắc Trung Quốc
D Đưa Trung Quốc trở thành nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới
Câu 35 Nội dung nào dưới đây không phải là đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978)?
A Chuyển nền kinh tế thị trường sang cơ chế bao cấp
B Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản
C Tiến hành cải cách, mở cửa
D Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc
Câu 36 Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc là
A phát triển kinh tế
B cải tổ chính trị
C phát triển khoa học - kỹ thuật
D xây dựng văn hóa mang đặc sắc Trung Quốc
Câu 37 Nội dung nào dưới đây không phải là bài học cho Việt Nam từ công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc
(1978)?
A Thực hiện mở cửa, tranh thủ điều kiện quốc tế có lợi
B Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
C Củng cố khối đoàn kết dân tộc
D Chú trọng việc phát triển kinh tế công nghiệp
Câu 38 Trung Quốc đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới
A trong những năm 80 - 90 của thế kỷ XX
B từ đầu thế kỷ XXI
C trong những năm 70 - 80 của thế kỷ XX
D từ giữa thế kỷ XXI
Câu 39 Việc Trung Quốc trở thành Ủy vi n thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đã
A hoàn toàn hạn chế được sự thao túng của Mỹ đối với tổ chức này
B góp phần tạo thế cân bằng sức mạnh giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
C làm đảo lộn hoàn toàn Chiến lược toàn cầu của Mỹ
D ngăn ngừa chiến tranh thế giới mới, bảo vệ hòa bình an ninh toàn cầu
Câu 40 Việc Trung Quốc thử nghiệm thành công bom nguyên tử năm 1964 có ý nghĩa gì?
A Trung Quốc trở thành nước thứ ba sở hữu vũ khí nguy n tử
B Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng về khoa học - kỹ thuật
C Nâng cao uy tín của Trung Quốc tr n trường quốc tế
D Tăng cường sức mạnh phòng thủ về quân sự của đất nước
Câu 41 Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới (sau Nga, Mỹ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ
với sự kiện nào dưới đây?
A Phóng thành công tàu “Thần Châu 4” vào không gian vũ trụ
B Phóng liên tiếp 5 con tàu “Thần Châu” vào không gian vũ trụ
C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo thám hiểm không gian
D Phóng con tàu “Thần Châu 5” vào không gian vũ trụ
Câu 42 Công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc 1978) được đánh giá là
A đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu nhất thế giới
B bước đi đúng, phù hợp với hoàn cảnh Trung Quốc trong thập niên những năm 80
C góp phần củng cố hệ thống xã hội chủ nghĩa
D làm cho Trung Quốc thoát khỏi cuộc khủng hoảng năm 1973
Câu 43 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A hòa bình, trung lập tích cực
B hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
C thực hiện chính sách đối ngoại thân Liên Xô
D giúp đỡ các nước XHCN, cách mạng thế giới
Trang 17Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 17
Câu 44 Chính sách đối ngoại chủ đạo của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX là
A thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc
B bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
C mở rộng sự hợp tác với nhiều nước trên thế giới
D gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam
Câu 45 “Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc” là mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng
A hoàn toàn mới, không dựa trên những nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác - Lênin
B trên nền tảng thống nhất, đoàn kết giữa các đảng phái chính trị
C trên cơ sở nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác - Lênin và những đặc điểm lịch sử cụ thể của Trung Quốc
D trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với tư tưởng Mao Trạch Đông
BÀI 4 CÁC NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
(1945 - 2000)
Câu 1 Điều kiện lịch sử nào dưới đây tạo ra khó khăn cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa mới ra đời, chưa trở thành chỗ dựa cho phong trào cách mạng châu Á
B Các nước đế quốc tăng cường đàn áp, bóc lột biến châu Á trở thành nơi tập trung cao độ các mối mâu thuẫn
C Các lực lượng cách mạng ở các nước châu Á còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm đấu tranh cách mạng
D Theo quyết định của hội nghị Ianta, một số vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây
Câu 2 Trước chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á đều là thuộc địa của đế quốc Âu - Mỹ trừ
A Xingapo B Thái Lan C Inđôn xia D Philippin
Câu 3 Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, nhân dân các nước Đông Nam Á đứng l n đấu tranh chống kẻ
thù nào để giải phóng dân tộc?
A Làm cho cách mạng thành công và thành lập các nước cộng hòa
B Tự tuyên bố là các quốc gia độc lập
C Đứng l n đấu tranh và tất cả các nước giành được độc lập
D Đứng l n đấu tranh và một số nước giành được độc lập
Câu 5 Năm 1945, nhân dân Việt Nam và Lào giành được độc lập từ
A thực dân Anh
B phát xít Nhật
C thực dân Pháp
D thực dân Pháp và phong kiến
Câu 6 Năm 1945, nước nào ở Đông Nam Á sau khi đánh đuổi phát xít Nhật lại bị thực dân Hà Lan xâm lược
A Thái Lan B Philíppin C Inđôn xia D Malaixia
Câu 7 Những nước nào sau đây ở Đông Nam Á đã giành được độc lập trong tháng 8 năm 1945?
A Việt Nam và Lào
B Việt Nam và Inđôn xia
C Việt Nam và Campuchia
D Lào và Inđôn xia
Câu 8 Điểm chung của các nước Đông Nam Á ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Các nước phương Tây trở lại xâm lược
B Đều tham gia vào hiệp hội khu vực
C Thực dân Âu - Mỹ quay trở lại tái chiếm
D Đều giành được độc lập
Câu 9 Sự kiện ba nước Inđôn xia, Việt Nam, Lào) giành độc lập 1945) có ý nghĩa như thế nào đối với khu vực
Đông Nam Á?
A Thúc đ y phong trào giải phóng dân tộc phát triển
B Mở ra cơ hội giành độc lập cho nhiều nước
C Ngăn chặn âm mưu quay lại xâm lược của bọn thực dân
D Báo hiệu thời kì “phi thực dân hóa” ở Đông Nam Á
Trang 18Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 10 Nối sự kiện cho phù hợp với thời gian về quá trình giành độc lập của các quốc gia ở Đông Nam Á
1) 17 - 8 - 1945 a Lào tuyên bố độc lập
2) 12 - 10 - 1945 b Inđôn xia tuy n bố độc lập
3) 4 - 7 - 1946 c Xingapo được Anh trao trả quyền tự trị
4) 31 - 8 - 1957 d Mỹ quyên bố trao trả độc lập cho Philippin
Câu 11 Đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX, tình hình nổi bật ở khu vực Đông Nam Á là gì?
A Tất cả cá quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập
B Hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập
C Tiếp tục chịu ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới
D Tham gia Khối phòng thủ chung Đông Nam Á SEATO) do Mỹ thành lập
Câu 12 Biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị
B đạt nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước
C từ những nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập
D hợp tác khu vực ngày càng được mở rộng và đ y mạnh
Câu 13 Tại sao nói biến đổi từ những nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập là biến đổi quan trọng nhất của
Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Vì hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều bị thực dân Âu - Mỹ nô dịch
B Vì có điều kiện ổn định để tập trung xây dựng và phát triển đất nước
C Vì hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều đã hội nhập vào tổ chức ASEAN
D Vì các nước Đông Nam Á cần có điều kiện để giúp đỡ nhau trong xây dựng đất nước
Câu 14 Đâu không phải là biến đổi quan trọng của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A các nước Đông Nam Á đã trở thành các quốc gia độc lập
B các nước Đông Nam Á xây dựng đất nước, đạt được các thành tựu kinh tế to lớn
C các nước Đông Nam Á đều đã gia nhập tổ chức ASEAN
D các nước Đông Nam Á đã trở thành khu vực kinh tế năng động của thế giới
Câu 15 Hiệp định Giơnevơ 7 - 1954) đã công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
A thừa nhận địa vị hợp pháp của nhà nước Lào độc lập
B thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào
C thừa nhận địa vị hợp pháp của Đảng Nhân dân Lào
D thừa nhận địa vị hợp pháp của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Câu 16 Trong những năm 1953 - 1954, tình đoàn kết chiến đấu chống Pháp của quân dân hai nước Lào và Việt
Nam được thể hiện qua hành động
A quân dân hai nước phối hợp mở nhiều chiến dịch, giành được thắng lợi to lớn
B Việt Nam là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật, lực cho Lào
C Lào là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật, lực cho Việt Nam
D Việt Nam đưa quân tình nguyện sang giúp Lào kháng chiến chống Pháp
Câu 17 Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (22 - 3 - 1955), cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ được triển
khai trên
A cả ba mặt trận chính trị - quân sự - binh vận
B cả ba mặt trận chính trị - quân sự - ngoại giao
C hai mặt trận quân sự - ngoại giao
D hai mặt trận quân sự - binh vận
Trang 19Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 19
Câu 18 Mùa xuân năm 1975, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân Việt Nam thắng lợi đã
A giúp cho nhân dân Lào có cơ sở giành thắng lợi hoàn toàn
B cổ vũ nhân dân Lào đứng lên giành chính quyền trong cả nước
C cổ vũ và tạo điều kiện cho cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn
D tạo điều kiện cho các lực lượng cách mạng ở Lào giành chính quyền trong cả nước
Câu 19 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào trong cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc năm 1945 là
A thất bại của phát xít Nhật buộc quân đội Nhật phải đầu hàng
B sự giúp đỡ của lực lượng đồng minh tiến vào Đông Dương
C sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương
D sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam, Lào
Câu 20 Hoàn thành bảng sau
Thời gian Sự kiện nổi bật của Cách mạng Lào (1945 - 2000)
(1) 23 - 8 - 1945 (a) Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ra đời
(2) 12 - 10 - 1945 (b) Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước
(3) 22 - 3 1955 (c) Hiệp định Vi ng Chăn về lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào (4) 2 - 1973 (d) Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố về nền độc lập của Lào
(5) 2 - 12 - 1975 (e) Đảng Nhân dân Lào thành lập
A 1-b; 2-d; 3-e; 4-c; 5-a
B 1-d; 2-b; 3-c; 4-e; 5a
C 1-c; 2-d; 3-b; 4-a; 5-e
D 1-d; 2-c; 3-a; 4-e; 5-b
Câu 21 “ òa bình, trung lập không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào; nhận viện trợ từ mọi
phía, không có điều kiện ràng buộc” là đường lối đối ngoại của
A Ấn Độ (1950 - 1990)
B Campuchia (1954 - 1970)
C Ấn Độ (1990 - 2000)
D Campuchia (1979 - 1991)
Câu 22 Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt cơ bản giữa Cách mạng Campuchia với Cách mạng Lào và
Cách mạng Việt Nam năm 1945?
A Tiến hành chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ
B Thi hành đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập
C Không giành được chính quyền từ tay phát xít Nhật
D Giành được chính quyền từ thực dân Pháp và phát xít Nhật
Câu 23 Từ sau năm 1951, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Campuchia được đặt dưới sự lãnh đạo của
Đảng
A Dân chủ Campuchia
B Cộng sản Đông Dương
C Nhân dân Cách mạng Campuchia
D Lao động Việt Nam
Câu 24 Điểm khác biệt giữa Cách mạng Campuchia với Cách mạng Lào và Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975
là
A Thực hiện đường lối hòa bình, trung lập
B Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ
C Chống lại chế độ diệt chủng Khơme đỏ
D Vận động ngoại giao đòi Pháp trả độc lập
Câu 25 Năm 1970, ở Campuchia diễn ra sự kiện gì khiến nước này rơi vào quỹ đạo cuộc chiến tranh xâm lược kiểu
mới của đế quốc Mỹ?
A Mỹ giật dây các thế lực tay sai lật đổ chính phủ Xihanúc
B Mỹ hất cẳng Pháp để xâm chiếm Campuchia
C Mỹ đem quân viễn chinh và quân của các nước chư hầu tiến hành xâm lược Campuchia
D Mỹ dựng lên chế độ độc tài Pôn Pốt ở Campuchia
Câu 26 Nhân dân Campuchia đã sát cánh cùng nhân dân Việt nam và Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ kể
từ sau sự kiện
A nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia được thành lập
B họp Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
C ký Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương
D Chính phủ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mỹ
Trang 20Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 27 Hoàn thành bảng sau:
Thời gian Sự kiện nổi bật của Cách mạng Campuchia (1945 - 2000)
(1) 10 - 1945 (a) Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia
(2) 1951 (b) Nội chiến giữa Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia với lực lượng Khơme đỏ (3) 1975 - 1979 (c) Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành lập
(4) 7 - 1 - 1979 (d) Nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia thành lập
(5) 1979 - 1989 (e) Chế độ diệt chủng Pôn Pốt thống trị
A 1-a; 2-c; 3-e; 4-d; 5-b
B 1-c; 2-a; 3-d; 4-e; 5-b
C 1-d; 2-c; 3-a; 5-b; 4-e
D 1-c; 2-d; 3-a; 5-b; 4-e
Câu 28 Cho các sự kiện về Campuchia, hãy sắp xếp các sự kiện dưới đây theo trình tự thời gian:
(1) Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết
2) Đảo chính lật đổ chính phủ Xihanúc
(3) Nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia thành lập
A (1), (2), (3) B (2), (3), (1) C (2), (1), (3) D (3), (1), (2)
Câu 29 Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ
A điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định
B tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt
C điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định
D lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định
Câu 30 Nội dung nào dưới đây là nhân tố khách quan tác động tới cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các
quốc gia Đông Nam Á từ sau năm 1945?
A Ý thức chính trị và độc lập phát triển mạnh mẽ
B Đông Nam Á là nơi tập trung những mâu thuẫn chồng chéo
C Lực lượng xã hội và cách mạng ngày càng trở nên lớn mạnh
D Sự phát triển của phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
Câu 31 Nội dung nào dưới đây là nhân tố chủ quan tác động tới cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các quốc
gia Đông Nam Á từ sau năm 1945?
A Bộ phận cực đoan nhất trong chủ nghĩa đế quốc bị tiêu diệt
B Các nước thực dân có nhiều thuộc địa bị suy yếu
C Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành, nối từ Âu sang Á
D Giai cấp tư sản dân tộc và tiểu tư sản đã nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng
Câu 32 Nhận xét nào dưới đây phù hợp nhất về cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Á từ sau năm 1945?
A Lâu dài, khó khăn, quyết liệt
B Mạnh mẽ, quyết liệt, lâu dài
C Mạnh mẽ, quyết liệt, liên tục
D Mạnh mẽ, liên tục
Câu 33 Các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập sau năm 1945 bằng hình thức
A khởi nghĩa vũ trang đơn thuần
B phong phú, đa dạng
C đấu tranh vũ trang, chính trị
D đấu tranh quân sự, ngoại giao
Câu 34 Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Âu - Mỹ, các nước Đông Nam Á đều tập trung
A vào phát triển đất nước, coi kinh tế là nội dung quan trọng nhất
B từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
C bắt tay vào phát triển kinh tế - xã hội và đạt được nhiều thành tựu
D thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội, phát triển hàng ti u dùng trong nước
Câu 35 Yếu tố nào không phải là hạn chế trong Chiến lược kinh tế hướng nội ở các nước thuộc nhóm nước sáng
lập ASEAN?
A Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ
B Chưa tự túc được vấn đề lương thực
C Chi phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ
D Đời sống người lao động còn khó khăn
Câu 36 Ngay sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược gì?
A công nghiệp hóa thay thế nhập kh u
B ngả về Phương Tây
C công nghiệp hóa XHCN
D công nghiệp hóa nông nghiệp làm chủ đạo
Trang 21Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 21
Câu 37 Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập kh u
với mục tiêu
A khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước
B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
C nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs)
D thúc đ y tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước
1 Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập kh u
2 Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
3 Vận động sử dụng hàng tiêu dùng trong nước
4 Tập trung đầu tư vốn và kỹ thuật
5 Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
Câu 40 Chọn một đáp án đúng để hoàn thiện đoạn tư liệu nói về nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:
“…Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội là đ y mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng ti u dùng … 1) thay thế hàng … 2), lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất”
A (1) nội địa, (2) xuất kh u
B (1) xuất kh u, (2) nội địa
C (1) nội địa, (2) nhập kh u
D 1) nôi địa, (2) kém chất lượng
Câu 41 Vì sao từ những năm 60, 70 của thế kỷ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển từ chiến lược kinh tế
hướng nội sang hướng ngoại?
A Vì chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế
B Vì thiếu nguyên liệu sản xuất, vốn, công nghệ
C Vì nền kinh tế phát triển thiếu ổn định
D Vì chiến lược kinh tế hướng ngoại thu được nhiều thành tựu
Câu 42 Lý do nào sau đây không dẫn đến việc nhóm năm nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế
hướng ngoại?
A Lệ thuộc quá lớn vào nước ngoài
B Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ
C Tệ nạn tham nhũng, quan li u
D Chi phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ
Câu 43 Chiến lược kinh tế hướng ngoại của các nước sáng lập ASEAN thực chất là
A công nghiệp hóa thay thế xuất kh u
B công nghiệp hóa thay thế nhập kh u
C công nghiệp hóa lấy xuất kh u làm chủ đạo
D công nghiệp hóa lấy nhập kh u làm chủ đạo
Câu 44 Nhóm các nước sáng lập ASEAN chủ trương “đ y mạnh sản xuất hàng hóa để xuất kh u, phát triển ngoại
thương”, đây là nội dung của chiến lược nào?
A Lấy kinh tế làm trung tâm
B Kinh tế hướng nội
C Hợp tác có hiệu quả về kinh tế
D Kinh tế hướng ngoại
Câu 45 Một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
vào thập niên 60 - 70 của thế kỷ XX là
A đ y mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập kh u
B lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển kinh tế
C lấy thị trường thế giới làm động lực phát triển sản xuất
D nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, xây dựng nền kinh tế tự chủ
Trang 22Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 46 Thành quả cơ bản mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đạt được sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng
ngoại là
A giải quyết tốt tăng trưởng và công bằng xã hội
B mậu dịch đối ngoại tăng trưởng rất nhanh
C bộ mặt kinh tế - xã hội có sự biến đổi lớn
D tổng kim ngạch xuất kh u tăng với tốc độ nhanh
Câu 47 Chọn một đáp án đúng để hoàn thiện đoạn tư liệu nói về kết quả chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm
5 nước sáng lập ASEAN:
“…Sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại, bộ mặt kinh tế - xã hội của các nước này có sự biến đổi
to lớn Tỉ trọng … 1) trong nền kinh tế quốc dân cao hơn … 2), mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh”
A (1) dịch vụ, (2) nông nghiệp
B (1) công nghiệp, (2) nông nghiệp
C (1) công nghiệp, 2) thương nghiệp
D (1) nông nghiệp, 2) thương nghiệp
Câu 48 Năm 1997 - 1998 các nước ASEAN trải qua
A cuộc khủng hoảng chính trị nghiêm trọng
B cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng
C cuộc khủng hoảng tiền tệ nghiêm trọng
D cuộc khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng
Câu 49 Sau khi giành được độc lập, bước vào phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn, nhiều nước trong khu vực
Đông Nam Á có nhu cầu
A liên kết chặt chẽ với các nước xã hội chủ nghĩa
B lấy phát triển kinh tế làm nội dung trọng tâm
C hợp tác với nhau để cùng phát triển
D thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội
Câu 50 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguy n nhân dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á ASEAN)?
A Sự thành công và cổ vũ của các tổ chức liên kết khu vực
B Sau khi giành độc lập các nước có nhu cầu hợp tác cùng phát triển
C Tác động ngày càng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa
D Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam không tránh khỏi thất bại
Câu 51 Nguyên nhân chủ yếu thúc đ y sự ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN) là
A tình hình thế giới và khu vực có nhiều chuyển biến tích cực
B sau khi giành độc lập các nước có nhu cầu hợp tác cùng phát triển
C sự thành công và cổ vũ của các tổ chức liên kết khu vực
D hạn chế sự ảnh hưởng của các nước lớn b n ngoài đối với khu vực
Câu 52 Tổ chức nào dưới đây đã cổ vũ mạnh mẽ cho sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN)
năm 1967?
A Cộng đồng châu Âu (EC)
B Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
C Liên minh châu Âu (EU)
D Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU)
Câu 53 Điều kiện tiên quyết đầu tiên quyết định sự ra đời của tổ chức ASEAN là gì?
A Các nước phải trở thành các quốc gia độc lập
B Các nước phải có nhu cầu hợp tác cùng phát triển
C Các nước phải tôn trọng các nguyên tắc hợp tác
D Các nước phải hợp tác trên tinh thần tự nguyện
Câu 54 Điều kiện mở rộng thành viên của các nước ASEAN là những quốc gia giành độc lập hoàn toàn và
A chấp nhận tuyên bố Bali năm 1976
B tôn trọng quyền bình đẳng, tự quyết dân tộc
C hợp tác trên tinh thần tự nguyện
D trên tinh thần duy trì ổn định khu vực
Câu 55 Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành
viên trên tinh thần
A bình đẳng và quyền tự quyết giữa các dân tộc
B duy trì hòa bình và ổn định khu vực
C hòa bình, ổn định và cùng phát triển
D duy trì hòa bình và cùng phát triển
Câu 56 Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN)?
A Từ khi thành lập 1967) đến nay, ASEAN luôn coi trọng vấn đề an ninh - chính trị
B Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung
C ASEAN hoạt động dựa trên ba trụ cột là kinh tế, an ninh - quốc phòng và văn hóa - xã hội
D Việc mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại
Câu 57 Tại sao nói từ giữa những năm 70 của thế kỷ XX, ASEAN đã có những bước phát triển mới?
A Hiệp ước thân thiện và hợp tác Bali được ký kết
B Cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại bùng phát mạnh mẽ
C Vấn đề bất đồng giữa Campuchia và Việt Nam được giải quyết
D Chiến tranh lạnh đang dần đi vào hồi kết thúc
Trang 23Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 23
Câu 58 Hiệp ước Bali (2 - 1976) có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN)?
A Đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN
B Tạo điều kiện cho ASEAN mở rộng tổ chức
C Giúp ASEAN chuyển trọng tâm sang hoạt động hợp tác kinh tế
D Làm cho quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện
Câu 59 Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN được đề cập trong Hiệp ước Bali
(2 - 1976) là
A hợp tác có hiệu quả trong kinh tế - chính trị
B không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
C tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên
D chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh
Câu 60 Nguyên tắc cơ bản không có trong Hiệp ước Bali là
A tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau
B không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng hòa bình
C hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội
D chung sống hòa bình và sự nhất trí của các nước tham gia sáng lập ASEAN
Câu 61 Nhận xét nào dưới đây về Hiệp ước Bali (2 - 1976) được ký kết giữa các nước trong tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN) là không đúng?
A Hiệp ước đã mở ra thời kỳ phát triển mới của tổ chức ASEAN
B Đây là hiệp ước mang tính bình đẳng và có tính chất pháp lí quốc tế
C Hiệp ước đánh dấu chấm dứt sự chia rẽ giữa các nước trong khu vực
D Hiệp ước nhằm củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước
Câu 62 Ý nào dưới đây là điểm khác biệt khi so sánh nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) với Liên Hợp quốc?
A Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau
B Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau
C Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Câu 63 Trong quá trình tồn tại và phát triển, ASEAN luôn coi trọng vấn đề chính trị không phải do
A ra đời trong bối cảnh chiến tranh lạnh làm chia rẽ hai nhóm nước
B vấn đề bất đồng của Campuchia được Liên hợp quốc giải quyết
C các nước rất e ngại sự can thiệp của các nước lớn đối với khu vực
D vấn đề tranh chấp lãnh thổ biển đảo trong khu vực làm bất ổn về chính trị
Câu 64 Nội dung nào dưới đây không phải là thách thức chính mà ASEAN phải đối mặt trong tương lai?
A Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước ngày càng lớn
B Tồn tại những bất cập do vấn đề tranh chấp lãnh thổ, lãnh hải, xung đột
C Các nước lớn tăng cường can dự vào khu vực Đông Nam Á
D Tình trạng nhập cư bất hợp pháp ồ ạt vào khu vực Đông Nam Á
Câu 65 Từ năm nước sáng lập ban đầu, đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, ASEAN đã phát triển thành 10 nước
Từ đây, ASEAN đ y mạnh
A xây dựng một Cộng đồng ASEAN để nó có vị thế cao hơn và hiệu quả hơn
B giải quyết vấn đề “Campuchia” để cải thiện hơn quan hệ giữa hai nhóm nước
C hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển
D xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định và phát triển
Câu 66 Trong những năm 1967 - 1975 quan hệ giữa nhóm nước Đông Dương với ASEAN căng thẳng do
A vấn đề Campuchia - Việt Nam
B cục diện hai cực, hai phe
C xu thế chung của thế giới
D một số nước ASEAN thân Mỹ
Câu 67 Trong những năm 1976 - 1978, quan hệ giữa các nước ASEAN với nhóm các nước Đông Dương có sự cải thiện không phải do
A Mỹ thất bại trong chiến tranh Đông Dương
B Hiệp ước Bali ra đời
C khu vực Đông Nam Á có sự thay đổi
D xu thế thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại
Trang 24Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 68 Từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX đến nay, quan hệ giữa các nước ASEAN luôn tốt đẹp không phải vì
A xu thế chung của quốc tế lúc bấy giờ
B các nước tiếp xúc, gặp gỡ để giải quyết các vấn đề
C xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ
D thực hiện chiến lược kinh tế “hướng ngoại”
Câu 69 Nguyên nhân chính dẫn tới sự đối đầu căng thẳng giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương từ năm
1979 đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX là
A tác động của Chiến tranh lạnh
B vấn đề Campuchia
C các nước Đông Dương đóng cửa nền kinh tế
D các nước ASEAN là đồng minh của Mỹ
Câu 70 Quá trình phát triển thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào dưới đây?
A Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước
B Sự tác động của cuộc Chiến tranh lạnh
C Sự tác động giữa ASEAN với các nước Đông Dương
D Thời gian giành được độc lập của các nước không giống nhau
Câu 71 Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại
chủ yếu là do
A có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc
B nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước
C tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe
D các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau
Câu 72 Một trong những yếu tố làm cho tổ chức ASEAN mở rộng thành viên gồm hầu hết các nước ở khu vực
Đông Nam Á đến năm 1999) là
A chỉ thị của Liên hợp quốc
Câu 74 Từ những năm 90 của thế kỷ XX, “một chương mới mở ra trong khu vực Đông Nam Á” vì
A quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương được cải thiện tích cực
B vấn đề Campuchia được giải quyết, quan hệ quốc tế thay đổi
C các nước đã ký iến chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh
D ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên
Câu 75 Chiến tranh lạnh kết thúc đã
A giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ
B tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế
C giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài
D thúc đ y xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác
Câu 76 Các thành viên tổ chức ASEAN đã ký bản Hiến chương ASEAN vào tháng 11 - 2007 nhằm
A xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự
B xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự
C xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh
D xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình
Câu 77 Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề các nước ASEAN cần quan tâm để giải quyết vấn đề Biển
Đông?
A Tranh thủ sự ủng hộ từ cộng đồng quốc tế
B Tự giải quyết vấn đề trong khuôn khổ từng nước
C Tạo ra sự đồng thuận và có vai trò hỗ trợ lẫn nhau
D Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực
Trang 25Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 25
Câu 78 Để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay, các nước ASEAN cần
A sự đồng thuận và có vai trò hỗ trợ lẫn nhau
B tranh thủ sự ủng hộ từ cộng đồng quốc tế
C sự đồng thuận và có vai trò trung tâm
D phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực
Câu 79 Việt Nam gia nhập ASEAN (28 - 7 - 1995) đã mở ra nhiều cơ hội cho đất nước, ngoại trừ
A nền kinh tế được hội nhập vào nền kinh tế của khu vực
B có điều kiện tiếp thu các thành tựu khoa học - kỹ thuật, tranh thủ nguồn vốn
C sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
D bảo vệ an ninh khu vực, góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo và độc lập dân tộc
Câu 80 Việc Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa
A nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế
B mở ra quá trình liên kết với các nước bên ngoài khu vực Đông Nam Á
C ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị
D mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á
Câu 81 Nội dung nào dưới đây không là biểu hiện của những thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
A Nền kinh tế có sự chuyển biến tích cực, địa vị quốc tế không ngừng nâng cao
B Lệ thuộc vốn đầu tư, chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngoài
C Nền kinh tế bị canh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn
D Lợi dụng đất nước hội nhập, kẻ thù tìm cách thực hiện “diễn biến hòa bình”
Câu 82 Tháng 11 - 2007, các nước thành vi n đã ký văn bản Hiến chương ASEAN nhằm
A xây dựng Đông Nam Á thành khu vực kinh tế năng động nhất thế giới
B xây dựng cộng đồng Đông Nam Á hòa bình, ổn định, phát triển
C xây dựng một cộng đồng vững mạnh
D xây dựng một cộng đồng Đông Nam Á “ba trụ cột”
Câu 83 ASEAN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sau hiệu ứng “brexit” ở các nước châu Âu?
A Tăng cường đoàn kết nội khối
B Đề ra đường lối đối ngoại đúng đắn
C Sử dụng kh u hiệu “thúc đ y dân chủ”
D Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới
Câu 84 Trong quá trình hình thành và phát triển, so với Liên minh châu Âu (EU) thì Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á ASEAN) có điểm đặc biệt là
A vị thế quốc tế không ngừng được nâng cao
B nội dung hợp tác ngày càng sâu rộng
C ra đời khi các nước bước vào thời kì ổn định, phát triển kinh tế
D sự đồng thuận cao của các nước thành viên
Câu 85 Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của Việt Nam đối với tổ chức ASEAN?
A Đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN từ năm 2010 đến nay
B Là thành viên tích cực, đáng tin cậy và có trách nhiệm trong ASEAN
C Góp phần tích cực thúc đ y kết nạp thêm nhiều thành viên mới
D Đóng vai trò tích cực trong việc thành lập Cộng đồng ASEAN cuối năm 2015
Câu 86 Nội dung nào dưới đây không phải là điểm tương đồng về lịch sử của ba nước Đông Dương trong giai đoạn
1945 - 1975?
A Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới
B Tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
C Khởi nghĩa giành chính quyền và tuyên bố độc lập năm 1945
D Đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung và giành thắng lợi
Câu 87 Một trong những điểm giống nhau về lịch sử giữa Việt Nam và Lào giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1975 là
A chung kẻ thù và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
B chung kẻ thù và những mốc thắng lợi quan trọng
C buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari công nhận các quyền dân tộc cơ bản
D giành độc lập và đi l n chủ nghĩa xã hội
Trang 26Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 88 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức
nào dưới đây?
A Đảng Cộng sản Ấn Độ
B Li n đoàn ồi giáo Ấn Độ
C Tổ chức Ấn Độ giáo
D Đảng quốc đại
Câu 89 Trước sức ép của phong trào đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giói thứ hai,
thực dân Anh buộc phái nhượng bộ, hứa
A sẽ trao quyền tự trị theo “Phương án Mao-bát-tơn”
B sẽ trao quyền tự quản theo “Phương án Mao-bát-tơn”
C sẽ trao trả độc lập cho Ản Độ thông qua thương lượng
D sẽ thương lượng với Đảng Quốc Đại
Câu 90 Theo “Phương án Mao-bát-tơn”, Ấn Độ bị chia thành hai quốc gia dựa tr n cơ sở
A tôn giáo B văn hóa C kinh tế - xã hội D tín ngưỡng
Câu 91 Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Mao-bát-tơn”, chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị đã
chứng tỏ
A cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn
B thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa
C thực dân Anh chấm dứt cai trị Ấn Độ
D thực dân Anh đã nhượng bộ, là điều kiện thuận lợi cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh
Câu 92 Ngày 26 - 1 - 1950, nước Cộng hòa Ấn ra đời, đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, có ảnh hưởng
A đến phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi
B quan trọng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
C mạnh mẽ đến cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á
D to lớn đến việc hình thành phong trào không không liên kết sau chiến tranh
Câu 93 Trong thời kì xây dựng đất nước, Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu về nông nghiệp và công nghiệp, đặc biệt
A trong lĩnh vực nông nghiệp
B trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo máy
C công nghiệp nặng, chế tạo máy, xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại
D trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại
Câu 94 Trong ba thập niên cuối thế kỷ XX, Ấn Độ đầu tư nhiều vào lĩnh vực công nghệ cao, trước hết là
A.công nghiệp xây dựng và công nghệ thông tin
B công nghệ thông tin và viễn thông
C chế tạo máy và viễn thông
D công nghệ thông tin và chế tạo máy
Câu 95 Trong các lĩnh vực khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, Ấn Độ có những bước tiến nhanh chóng và hiện
nay đang cố gắng vươn l n hàng các cường quốc về
A công nghệ phần mềm, công nghệ điện tử
B công nghệ điện tử, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
C công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
D công nghệ phần mềm, công nghệ vũ trụ, công nghệ chế tạo máy bay
Câu 96 Cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với Ấn Độ?
A Giúp Ấn Độ giải quyết được vấn đề thịt, sữa cho gần 1 tỉ người
B Đứng thứ mười trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới
C Đưa Ấn Độ trở thành nước xuất kh u gạo đứng hàng thứ ba của thế giới
D Đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
Câu 97 Cho dữ liệu sau:
“Cuộc … 1) đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc … 2) lớn nhất thế giới”
(Trích từ SGK Lịch sử 12 cơ bản, NXB giáo dục, 2008 tr.34)
Hãy chọn đáp án chính xác điền vào …) để được dữ liệu đúng
A 1) “cách mạng chất xám”, 2) sản xuất phần mềm
B 1) “cách mạng chất xám”, 2) sản xuất máy bay
C 1) “cách mạng xanh”, 2) sản xuất gạo
D 1) “cách mạng trắng”, 2) sản xuất sữa
Trang 27Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 27
Câu 98 Ngày 7 - 1 - 1972 diễn ra sự kiện nào sau đây?
A Nhật Bản thiết lập quan hệ với Việt Nam
B Ký kết hiệp ước an ninh Mỹ-Nhật
C Ký kết hiệp ước hòa bình Xan Phranxicô
D Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam
Câu 99 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của nước Cộng hòa Ấn Độ từ khi thành lập năm 1950) đến nay là
gì?
A Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc
B Xâm lược, bành trướng lãnh thổ, phô trương sức mạnh quốc gia
C Liên minh chặt chẽ với Mỹ và Tây Âu
D Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
Câu 100 Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là đúng
nhất?
A Hòa hoãn, tiến bộ B Hòa bình, trung lập C Trung lập, tích cực D Hòa hoãn, tích cực
BÀI 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LATINH
(1945 - 2000)
Câu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được mệnh danh là
A “lục địa ngủ kỹ”
B “lục địa bùng cháy”
C “đại lục núi lửa”
D “lục địa mới trỗi dậy”
Câu 2 Vì sao trước Chiến tranh thế giới thứ hai châu Phi được mệnh danh là “lục địa ngủ kỹ”?
A Nằm dưới sự thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ
B Cao trào giải phóng dân tộc bùng phát mạnh mẽ, quyết liệt
C Phong trào giải phóng dân tộc chưa đủ mạnh
D Châu lục không nằm dưới sự thống trị của thực dân cũ
Câu 3 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi trở thành “Lục địa mới trỗi dậy” vì
A cao trào cách mạng giải phóng dân tộc bùng lên mạnh mẽ, quyết liệt
B hầu hết các nước ở châu Phi đã giành được độc lập
C là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân
D cuộc đấu tranh ở đây đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
Câu 4 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện chủ quan có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi là
A chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới
B tổ chức thống nhất châu Phi ra đời giữ vai trò lãnh đạo
C thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á
D chủ nghĩa phát xít bị phe đồng minh đánh bại hoàn toàn
Câu 5 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu
Phi?
A Chủ nghĩa phát xít đứng trước nguy cơ thất bại
B Chủ nghĩa xã hội sắp trở thành hệ thống thế giới
C Sự thất bại của đế quốc Anh và Pháp
D Cách mạng Trung Quốc đang phát triển mạnh
Câu 6 Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở những quốc gia châu Á nào đã cổ vũ cuộc đấu tranh của nhân
dân châu Phi?
A Việt Nam, Lào, Campuchia
D chủ nghĩa thực dân mới
Câu 8 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi đặc biệt phát triển từ
A đầu những năm 70 của thế kỷ XX
B những năm 50 của thế kỷ XX
C cuối những năm 60 của thế kỷ XX
D đầu những năm 60 của thế kỷ XX
Trang 28Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 9 Khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?
A Bắc Phi B Đông Phi C Tây Phi D Nam Phi
Câu 10 Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Tuynidi B Ai Cập C Angiêri D Ghinê
Câu 11 Vì sao phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân châu Phi lại được mở đầu từ khu vực Bắc
Phi?
A Vì tinh thần y u nước của nhân dân ở đây cao hơn các khu vực khác
B Vì khu vực này có trình độ phát triển cao hơn các khu vực khác
C Vì chủ nghĩa thực dân ở đây yếu hơn các khu vực khác
D Vì khu vực này bị bóc lột nặng nề hơn các khu vực khác
Câu 12 Ở châu Phi, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ chiến thắng
Điện Biên Phủ năm 1954) của nhân dân Việt Nam?
A Angiêri B Ănggôla C Tuynidi D Ai Cập
Câu 13 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân châu Phi giành độc lập chủ yếu bằng hình thức, phương pháp
đấu tranh
A chính trị hợp pháp
B hợp pháp, bất hợp pháp
C bí mật và bất hợp pháp
D vũ trang quyết liệt
Câu 14 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)
A diễn ra không đồng đều giữa các nước, giữa các khu vực
B diễn ra chủ yếu dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản
C đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng
D thành lập được tổ chức thống nhất châu Phi 1963) lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng
Câu 15 Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi” vì
A chủ nghĩa Apácthai bị xóa bỏ
B lật đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
C giải phóng khu vực Trung Phi
D 17 nước châu Phi giành được độc lập
Câu 16 Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Ănggôla năm 1975 đã chứng tỏ
A phong trào đấu tranh giành độc lập đã thành công tr n toàn châu Phi
B chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã
C chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Nam Phi hoàn toàn sụp đổ
D hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bắt đầu sụp đổ ở châu Phi
Câu 17 Sau năm 1945, ngoài mục tiêu giải phóng dân tộc nhân dân châu Phi còn tiến hành đấu tranh nhằm mục tiêu
nào khác?
A Đòi quyền sống cho con người
B Đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị
C Chống chế độ phân biệt chủng tộc
D Chống chế độ thực dân kiểu mới
Câu 18 Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó bị tan rã hoàn toàn?
A Thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la
B 17 nước châu Phi giành được độc lập
C Nhân dân Nam Phi xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai
D Nước Cộng hòa Nam-mi-bi-a tuyên bố độc lập
Câu 19 Vai trò nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-xơn Man-đ -la?
A Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la
C Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân
D Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri
Câu 20 Năm 1993, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở châu Phi bị sụp đổ vì
A sự thắng lợi của cách mạng ở Bắc Phi
B Nenxơn Manđ la l n làm Tổng thống
C do thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla
D cuộc đấu tranh dân tộc dân chủ của nhân dân Nam Phi
Trang 29Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 29
Câu 21 Ngay tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp tháng 11 - 1993
A xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
B chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
C đưa Nensơn Manđ la l n làm Tổng thống
D công nhận độc lập của Nam Phi
Câu 22 Phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi cũng là phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc vì
A chế độ phân biệt chủng tộc cũng là một hình thái thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
B cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi được nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới ủng hộ
C chế độ phân biệt chủng tộc cũng là một hình thức thống trị của chủ nghĩa thực dân
D cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc của nhân dân Nam Phi là vì dân chủ và tiến bộ xã hội
Câu 23 Sự kiện nào dưới đây dánh dấu nhân dân châu Phi đã hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực
dân sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ (1993)
B Thắng lợi của cách mạng Môdămbích và Ănggôla (1975)
C Namibia tuyên bố độc lập (1990)
D Sự ra đời của nước Cộng hòa Dimbabuê (1980)
Câu 24 Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản
B Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau
C Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới
D Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi
Câu 25 Một trong những đặc điểm riêng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ
hai là
A Tổ chức Li n minh châu Phi ra đời lãnh đạo cách mạng
B Mức độ độc lập và sự phát triển không đồng đều
C Hình thức đấu tranh hết sức phong phú và đa dạng
D Do giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng vì tư sản chưa trưởng thành
Câu 26 Trong công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội ở châu Phi đã thu được những thành tựu
bước đầu
A làm cho đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao
B song chưa đủ để thay đổi căn bản bộ mặt châu lục này
C tuy nhi n chưa giúp các nước châu Phi trở thành nước NICs
D song chưa phát huy được thế mạnh của các quốc gia giàu tài nguyên
Câu 27 Hiện nay, nhiều nước châu Phi vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định và khó khăn, ngoại trừ
A trình độ dân trí thấp, phụ thuộc và nợ nước ngoài lớn
B xung đột về sắc tộc và tôn giáo, đảo chính, nội chiến diễn ra liên miên
C chiếm nhiều người nhiễm HIV nhất thế giới
D sự kì thị người da đen của chế độ phân biệt chủng tộc
Câu 28 Điểm khác nhau của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với châu Á sau năm 1945?
A Lãnh đạo phong trào chủ yếu thuộc về chính đảng vô sản
B Hình thức đấu tranh rất phong phú và đa dạng
C Mức độ giành độc lập ở mức đồng đều
D Hình thức đấu tranh là chính trị hợp pháp, thương lượng
Câu 29 Đặc điểm nào sau đây không đúng về khu vực Mỹ Latinh?
A Các nước Mỹ Latinh nói ngữ hệ của người Bồ Đào Nha
B Các nước Mỹ Latinh nói ngữ hệ của người Tây Ban Nha
C Các nước Mỹ Latinh nói ngữ hệ của Hoa Kỳ
D Các nước Mỹ Latinh gồm một phần Bắc Mỹ, toàn bộ Trung và Nam Mỹ
Trang 30Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 30 Khác với châu Á và châu Phi, từ đầu thế kỷ XIX nhiều nước ở Mỹ Latinh đã
A sớm giành độc lập từ tay đế quốc Mỹ
B sớm giành độc lập từ tay thực dân Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha
C sớm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ
D sớm đứng l n đấu tranh chống lại chế độ thực dân mới
Câu 31 Vì sao trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước ở khu vực Mỹ Latinh có độc lập nhưng chỉ là hình thức?
A Mức độ giành độc lập ở khu vực này chưa đồng đều
B Các nước này sau độc lập lệ thuộc rất lớn vào Mỹ
C Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha chưa công nhận độc lập
D Các nước Mỹ Latinh chủ yếu tự tuyên bố độc lập
Câu 32 Dựa vào cơ sở nào Mỹ muốn biến các nước Mỹ Latinh trở thành “sâu sau” của mình sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Ưu thế về kinh tế và quân sự
B Mỹ Latinh là khu vực giàu tài nguyên
C Các nước Mỹ Latinh lệ thuộc vào Mỹ
D Tốc độ phát triển kinh tế ở các nước này
Câu 33 Đối tượng (kẻ thù) chủ yếu của nhân dân Mỹ Latinh trong phong trào giải phóng dân tộc từ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là
A chủ nghĩa phát xít
B chế độ độc tài Batixta
C chế độ độc tài thân Mỹ
D thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
Câu 34 Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mỹ Latinh sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A chống lại chế độ độc tài Batixta
B chống lại chủ nghĩa thực dân mới
C chống lại chế độ thực dân cũ
D chống lại chế độ phân biệt chủng tộc
Câu 35 Nhận xét nào dưới đây phản ánh đầy đủ và đúng nhất về vị trí, vai trò của cách mạng Cuba (từ năm 1959)
đối với khu vực Mỹ Latinh?
A Cuba được xem là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh
B Là nước đầu ti n giành độc lập ở khu vực và đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa
C Là nước đã đập tan hoàn toàn âm mưu áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ
D Là nước đi ti n phong trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới
Câu 36 Điền đáp án chính xác nhất vào chỗ trống:
“… OAU) thành lập tháng 5 - 1963, đến năm 2002 đổi t n thành … AU)”
A Liên minh châu Phi- Tổ chức thống nhất châu Phi
B Phong trào không liên kết- Liên minh châu Phi
C Tổ chức thống nhất châu Phi- Liên minh châu Âu
D Phong trào không liên kết- Tổ chức thống nhất châu Phi
Câu 37 Trong thập niên 60, 70 của thế kỷ XX phong trào đấu tranh ở Mỹ Latinh
A phát triển nhanh chóng và giành nhiều thắng lợi
B không phát triển
C có bước phát triển
D ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi
Câu 38 Đâu không phải là hoạt động của chế độ độc tài Batixta ở Cuba từ sau tháng 3 - 1952?
A Ban hành Hiến pháp mới
B Cấm các đảng phái chính trị hoạt động
C Xé bỏ Hiến pháp tiến bộ cũ
D Bắt giam và tàn sát người y u nước
Câu 39 Nhân dân Cuba đứng l n đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ mở đầu bằng
A cuộc đổ bộ của tàu “Granma” l n đất CuBa (1956)
B cuộc tấn công của 135 thanh niên vào trại lính Môncađa 26 - 7 - 1953)
C nghĩa quân Cu Ba mở cuộc tấn công (1958)
D nghĩa quân Cu Ba chiếm lĩnh thủ đô La-ha-ba-na (1 - 1 - 1959)
Câu 40 Tháng 1 - 1959, ở Cuba đã diễn ra sự kiện lịch sử tiêu biểu nào?
A Mặt trận Dân tộc giải phóng được thành lập
B Quân giải phóng Cuba ra đời
C Khởi nghĩa vũ trang lan rộng cả nước
D Chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời
Trang 31Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 31
Câu 41 Vai trò của Phiđen Cátxtơrô đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Cuba là
A đưa Cuba trở thành nước dân chủ tiến bộ
B đưa Cuba trở thành cường quốc phần mềm
C lãnh đạo cuộc đấu tranh lật đổ chế độ độc tài Pharúc
D đưa nền kinh tế Cuba phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa
Câu 42 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của thắng lợi Cách mạng Cuba năm 1959?
A Lật đổ được chế độ độc tài thân Mỹ Batixta
B Đưa Cuba thoát khỏi số phận trở thành “sân sau” của Mỹ
C Nêu tấm gương sáng về dân tộc nhỏ bé đánh thắng đế quốc đầu sỏ
D Sau khi thành lập nước Cộng hòa tuyên bố đi l n chủ nghĩa tư bản
Câu 43 Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi Cách mạng Cuba năm 1959 là gì?
A Lật đổ được chế độ độc tài thân Mỹ vô cùng tàn bạo ở Cuba
B Cuba sau khi giành được độc lập tuyên bố đi l n chủ nghĩa xã hội
C Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh
D Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng của các nước Mỹ Latinh
Câu 44 Câu nói nào sau đây thể hiện tình đoàn kết của nhân dân Cuba đối với nhân dân Việt Nam?
A “Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hiến dâng cả tính mạng của mình”
B “Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình”
C “Các đồng chí hãy phất cao lá cờ này tại sào huyệt Sài Gòn”
D “Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hi sinh cả tính mạng của mình”
Câu 45 Tháng 8 - 1961, Mỹ đề xướng việc tổ chức “Li n minh vì tiến bộ” nhằm
A đàn áp phong trào chống Mỹ của nhân dân các nước Mỹ Latinh
B giúp đỡ các nước Mỹ Latinh phát triển kinh tế
C khống chế, nô dịch các nước Mỹ Latinh
D ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba
Câu 46 Điểm giống nhau cơ bản về kết quả của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ
B Hầu hết đều đã giành được độc lập
C Các nước sau đó đều tiến lên chủ nghĩa xã hội
D Đều thành lập tổ chức Liên minh châu lục
Câu 47 Điểm giống nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ Latinh và châu Phi là
A Sử dụng nhiều hình thức đấu tranh phong phú
B Đều nhằm lật đổ các chính phủ độc tài, lập ra các chính phủ dân tộc dân chủ
C Đều chỉ do giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo phong trào cách mạng
D Có một tổ chức lãnh đạo chung
Câu 48 Một trong những điểm khác nhau về phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ Latinh so với châu Phi là
A sự lãnh đạo của giai cấp tư sản dân tộc
B xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
C sự phát triển kinh tế xã hội sau chiến tranh
D thương lượng là hình thức đấu tranh chủ yếu
Câu 49 Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế
giới thứ hai là
A thúc đ y Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô
B thúc đ y các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa
C góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta
D góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực
Câu 50 Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động đến
chính trị thế giới là
A thay đổi bản đồ chính trị thế giới
B cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới
C làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân
D để lại bài học kinh nghiệm cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Trang 32Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
CHƯƠNG IV MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000)
BÀI 6 NƯỚC MỸ
Câu 1 Điểm khác của tình hình nước Mỹ so với các nước Đồng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Sở hữu vũ khí nguy n tử và nhiều vũ khí hiện đại khác
B Không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường
C Chú trọng đầu tư vào giáo dục và khoa học - kỹ thuật
D Thành lập liên minh quân sự (NATO)
Câu 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mỹ
A phát triển mạnh mẽ
B phát triển chậm chạp
C bị chiến tranh tàn phá nặng nề
D phát triển xen lẫn với suy thoái ngắn
Câu 3 Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào có ý nghĩa nhất đối với nền kinh tế Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai?
A Sản lượng công nghiệp luôn chiếm hơn 50% của thế giới
B Sản lượng nông nghiệp bằng hai lần các nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng lại
C Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới, hơn 50% số tàu bè đi lại trên thế giới
D Chiếm gần 40% tổng sản ph m kinh tế thế giới
Câu 4 Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở thành
A trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
B trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
C trung tâm kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới
D trung tâm kinh tế - chính trị lớn của thế giới
Câu 5 Đánh giá khái quát nhất về nền kinh tế nước Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A trải qua nhiều thăng trầm vẫn duy trì là nền kinh tế hàng đầu thế giới
B Mỹ bị các nước Tây Âu, Nhật cạnh tranh quyết liệt
C kinh tế phát triển nhanh nhưng không ổn định, thường xuyên xảy ra suy thoái
D sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn
Câu 6 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguy n nhân phát triển kinh tế của Mỹ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Mỹ coi trọng yếu tố con người, chi phí cho quân sự rất thấp
B Mỹ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí
C Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào
D Mỹ áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
Câu 7 Một trong những nguy n nhân thúc đ y kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Chính phủ Mỹ tăng cường đầu tư cho giáo dục và khoa học - kỹ thuật
B Chính phủ Mỹ mở cửa cho nhập cư từ châu Âu vào để tăng nguồn tri thức
C Các tổ hợp công nghiệp - quân sự, các công ti, tập đoàn tư bản có sức cạnh tranh lớn
D Đầu tư lớn cho giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vì con người là vốn quý
Câu 8 Nguyên nhân quan trọng nhất đưa nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mỹ thu được nhiều lợi nhuận qua chiến tranh, buôn bán vũ khí
B Mỹ có trình độ tập trung tư bản và sản xuất rất cao
C Mỹ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên, thiên nhiên phong phú
D Mỹ áp dụng những thành tựu khoa học-kỹ thuật vào sản xuất
Câu 9 Một trong những nguy n nhân để Mỹ trở thành nước khởi đầu cho cuộc Cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện
đại từ những năm 40 của thế kỷ XX là
A có nhiều phát minh trên nhiều lĩnh vực về khoa học - kỹ thuật
B xuất kh u tư bản sang thuộc địa
C chính phủ đầu tư lớn cho giáo dục và khoa học - kỹ thuật
D thu được lợi nhuận lớn từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 33Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 33
Câu 10 Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại không phải lý do vì
A Chú ý thu hút nhân tài từ khắp nơi, đầu tư cho giáo dục con người
B Không bị chiến tranh tàn phá, có hòa bình để tập trung nghiên cứu khoa học
C Mỹ thu được 114 tỉ USD thông qua buôn bán vũ khí trong chiến tranh
D Mỹ chế tạo ra các công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới
Câu 11 Lý do Mỹ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Mỹ là nước khởi đầu cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai
B chính sách Mỹ đặc biệt quan tâm phát triển khoa học - kĩ thuật, là trung tâm chiến lược phát triển đất nước
C các nhà khoa học tìm sang Mỹ, nhiều phát minh khoa học được nghiên cứu và ứng dụng tại đây
D Mỹ chủ yếu là mua bằng phát minh sáng chế từ các nước phát triển
Câu 12 Năm 1969, nước Mỹ đã đạt được thành tựu vĩ đại về khoa học - kỹ thuật là
A phát minh và chế tạo máy tính điện tử đầu tiên
B hoàn chỉnh và công bố “Bản đồ gen người”
C đưa con người bay vào không gian vũ trụ
D đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng
Câu 13 Xác định thành tựu quan trọng nhất của cách mạng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp ở Mỹ?
A Sử dụng cơ khí hóa, hóa học hóa trong nông nghiệp
B Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong nông nghiệp
C Ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống
D Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh”
Câu 14 Chiến lược toàn cầu Mỹ thực hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh
A sức mạnh về quân sự và kinh tế của Mỹ
B thế lực về kinh tế, tiềm năng về chính trị của Mỹ
C âm mưu khống chế các nước đồng minh của Mỹ
D tham vọng làm bá chủ thế giới của Mỹ
Câu 15 Cơ sở quyết định để Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới sau chiến tranh thế
giới thứ hai là
A tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mỹ
B sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô
C sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mỹ khống chế
D phong trào cộng sản và công nhân quốc tế ở các nước thuộc địa, phụ thuộc dâng cao
Câu 16 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới là
xuất phát từ cơ sở nào dưới đây?
A Các nước Tây Âu, Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt với Mỹ
B Sự lớn mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa
C Phong trào cách mạng thế giới tạm thời lắng xuống
D Trật tự hai cực Ianta đã cản trở sự thống trị của Mỹ
Câu 17 Chiến lược toàn cầu ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai của Mỹ lúc đầu là một chiến lược mang tính
chất
A ngăn chặn B tiến công C tự vệ D phòng ngự
Câu 18 Mục tiêu quan trọng nhất của Mỹ trong Chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A đàn áp phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
B ngăn chặn, đ y lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
C khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
D vươn l n thành cường quốc kinh tế, tài chính để chi phối thế giới
Câu 19 Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu của Mỹ trong “Chiến lược toàn cầu”?
A Ngăn chặn, đ y lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
B Đàn áp phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
C Khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
D Phát động Chiến tranh lạnh và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa
Câu 20 Chiến lược toàn cầu qua các đời Tổng thống Mỹ đều nhằm
Trang 34Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 21 Mục tiêu nào trong Chiến lược toàn cầu của Mỹ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?
A Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
C Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
D Khống chế các nước tư bản đồng minh
Câu 22 Mục ti u bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A xâm lược các nước ở khu vực châu Á
B lôi kéo các nước Tây Âu vào khối quân sự NATO
C bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
D thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
Câu 23 Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt
được kết quả nào dưới đây?
A Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
B Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc
C Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự
D Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực
Câu 24 Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt
được kết quả nào dưới đây?
A Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự
B Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực
C Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc
D Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc
Câu 25 Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mỹ đã thu được một số kết quả, ngoại trừ việc
A ngăn chặn và xóa bỏ được chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới
B lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo và ủng hộ Mỹ
C làm chậm quá trình giành độc lập của nhiều nước trên thế giới
D làm cho nhiều nước bị chia cắt trong thời gian dài
Câu 26 Trong việc thực hiện chính sách đối ngoại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Mỹ đã thất bại ở
nhiều nơi là do một trong những nguy n nhân nào sau đây?
A Sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B Sự liên minh giữa Mỹ và các nước phương Tây chưa chặt chẽ
C Sự xuất hiện của xu thế hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong quan hệ quốc tế
D Mỹ đã thất bại trong cuộc chạy đua vũ trang với các nước phương Tây
Câu 27 Thành công lớn nhất của Mỹ trong chính sách đối ngoại thời kì Chiến tranh lạnh là gì?
A Thực hiện được một số mưu đồ góp phần đưa đến sự sụp đổ của CNXH ở Li n Xô và Đông Âu
B Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống
C Lập được nhiều khối quân sự trên toàn thế giới
D Thiết lập chế độ thực dân mới ở nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới
Câu 28 Mỹ lợi dụng mâu thuẫn Xô - Trung, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm
A tạo cớ cho hai nước này gây chiến tranh với nhau
B hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của Việt Nam
C buôn bán vũ khí cho hai b n trong chiến tranh
D khống chế hai nước này về kinh tế và chính trị
Câu 29 Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ
A củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa
B điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh
C tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia
D từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa
Câu 30 Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A khống chế, chi phối các nước tư bản Đồng minh
B ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới
C thực hiện Chiến lược toàn cầu, bá chủ thế giới
D đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế
Trang 35Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 35
Câu 31 Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mỹ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?
A Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới
B Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa
C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh
D Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố
Câu 32 Nội dung nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX?
A Các nước được hưởng vốn trợ cấp Mácsan của Mỹ không hoàn lại
B Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
C Các nước Đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mỹ
D Cuộc chạy đua vũ trang với Liên Xô làm Mỹ suy giảm thế mạnh
Câu 33 Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mỹ có đặc điểm là
A phục hồi B suy thoái C phát triển nhanh D phát triển chậm
Câu 34 Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự suy giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mỹ trong những năm 70
của thế kỷ XX?
A Chi phí quá lớn cho chạy đua vũ trang với Liên Xô
B Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản
C Viện trợ các nước Tây Âu phát triển kinh tế
D Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn trong xã hội
Câu 35 Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái không chịu sự
tác động của yếu tố nào dưới đây?
A Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam
B Cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
C Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
D Sự cạnh tranh của Nhật Bản và Tây Âu
Câu 36 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguy n nhân suy yếu của nền kinh tế Mỹ trong những năm
1973 - 1991?
A theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới
B phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Mỹ
C sự vươn l n mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản
D phải bồi thường chiến phí trong chiến tranh ở Trung Đông
Câu 37 Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mỹ có đặc điểm nào dưới đây?
A Phục hồi và phát triển trở lại
B Phát triển nhanh chóng
C Phát triển không ổn định
D Khủng hoảng, suy thoái
Câu 38 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biện pháp trong chính sách đối ngoại của Mỹ từ năm 1973
đến năm 1991?
A Bao vây, cấm vận đối với Việt Nam và Cuba
B Tiếp tục tiến hành Chiến tranh lạnh chống lại các nước XHCN
C Điều chỉnh chính sách đối ngoại và tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
D Tiến hành các cuộc chiến tranh ở nhiều nơi tr n thế giới
Câu 39 Trong những năm 1991 - 2000, nước Mỹ có vai trò chi phối
A tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới
B tất cả các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới
C hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế
D các công ty xuyên quốc gia trên thế giới
Câu 40 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nền kinh tế Mỹ trong suốt thập kỷ 90 của thế kỷ XX?
A Nền kinh tế hầu như không lâm vào suy thoái, khủng hoảng
B Tăng trưởng liên tục, Mỹ là trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới
C Trải qua nhiều cuộc suy thoái, Mỹ vẫn là nước có nền kinh tế đứng đầu thế giới
D Trải qua nhiều đợt khủng hoảng, suy thoái, Mỹ là trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới
Câu 41 Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, chiến lược nào sau đây thể hiện sự thay đổi căn bản chính sách đối
Câu 42 Chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mỹ ở thập kỷ 90 của thế kỷ XX nhằm mục đích
A khẳng định vai trò của Mỹ trong quan hệ quốc tế
B đảm bảo tuyệt đối an ninh của Mỹ và thế giới
C khẳng định sức mạnh của nền kinh tế Mỹ
D khẳng định chính sách trung lập của nước Mỹ
Trang 36Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 43 Nội dung nào sau đây không thuộc chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mỹ thực hiện trong thập kỷ 90
(thế kỷ XX)?
A Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
B Đảm bảo an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
C Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ
D Sử dụng kh u hiệu “Thúc đ y dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
Câu 44 Một trong những nội dung của chiến lược “Cam kết và mở rộng” của chính quyền B Clintơn là gì?
A Đảm bảo an ninh của các nước đồng minh với lực lượng quân sự mạnh
B Tăng cường khôi phục công nghiệp của nền kinh tế Mỹ
C Sử dụng kh u hiệu “thúc đ y dân chủ” can thiệp nội bộ các nước
D Thực hiện cuộc chạy đua vũ trang với các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 45 Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Bin Clintơn, Mỹ coi trọng việc tăng cường
A hợp tác về kỹ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế
B khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mỹ
C trợ giúp về vốn để các nước tư bản đồng minh phát triển kinh tế
D ứng dụng khoa học - công nghệ để phát triển sản xuất vũ khí
Câu 46 Mục tiêu bao quát nhất của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh là gì?
A Buộc các nước đồng minh phải lệ thuộc vào Mỹ
B Thực hiện “chiến lược toàn cầu”, đưa Mỹ trở thành nước lãnh đạo thế giới
C Ngăn chặn, đ y lùi và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa tr n thế giới
D Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 47 Trong bối cảnh Liên Xô tan rã, Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” trong đó Mỹ là si u cường duy
nhất, đóng vai trò lãnh đạo dựa trên
A sức mạnh kinh tế, quốc phòng vững mạnh
B tiềm lực kinh tế và quân sự lớn mạnh
C sức mạnh kinh tế, quân sự, khoa học - kỹ thuật vượt trội
D tiềm lực kinh tế, quân sự, chính trị vượt trội
Câu 48 Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực
giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
A Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền
B Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản
C Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới
D Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa
Câu 49 Bước vào thế kỷ XXI, chính sách đối ngoại của Mỹ có
A điều chỉnh quan trọng B thay đổi quan trọng C bổ sung kịp thời D điều chỉnh phù hợp
Câu 50 Sự kiện nào tác động tới sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Mỹ những năm đầu thế kỷ XXI?
A Liên minh châu Âu mở rộng thành viên
B ASEAN không ngừng mở rộng thành viên
C Nước Mỹ bị khủng bố ngày 11 - 9 - 2000
D Sự căng thẳng và tranh chấp ở Biển Đông
Câu 51 Sự kiện ngày 11 - 9 - 2001 ở nước Mỹ cho thấy
A nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn
B hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế
C cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt
D tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi
Câu 52 Nội dung nào đúng nhất sau vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001 ở Mỹ?
A Chủ nghĩa khủng bố không chỉ là vấn đề riêng nước Mỹ mà là vấn đề chung của thế giới
B Nước Mỹ luôn đứng trước nguy cơ khủng bố và an nunh chính trị bị đe dọa
C Các nước Đông Nam Á đang đứng trước nguy cơ bị tấn công và khủng bố
D Mỹ và các nước Tây Âu luôn đứng trước nguy cơ bị tấn công và khủng bố
Trang 37Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 37
Câu 53 Ngày nay Mỹ là
A trung tâm kinh tế - tài chính lớn duy nhất thế giới
B một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
C một trong nhiều trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
D không còn là trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
Câu 54 Sự kiện có ảnh hưởng hàng đầu đến tâm lý của người dân nước Mỹ trong những năm cuối thế kỷ XX là
A di chứng của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
B sự sa lầy của quân đội Mỹ trên chiến trường I - rắc
C vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001 tại trung tâm thương mại Mỹ
D Tổng thống Mỹ Kennơđi bị ám sát
Câu 55 “Một trong những thắng lợi của Mỹ trong thực hiện Chiến lược toàn cầu là làm chậm quá trình giành độc
lập của nhiều nước trên thế giới” Hãy cho biết đó là nhận định
A đúng, vì nhiều nước bị chia cắt trong thời gian dài
B sai, vì quá trình giành độc lập dân tộc diễn ra liên tục
C sai, vì phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới luôn diễn ra mạnh mẽ
D đúng, vì nhiều nước trên thế giới trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ
Câu 56 Trong quá trình thực hiện Chiến lược toàn cầu, Mỹ thu được thắng lợi nào dưới đây?
A Cách mạng Cuba năm 1959
B Cách mạng Trung Quốc năm 1949
C Chiến tranh vùng Vịnh chống Irắc 1990 - 1991
D Cách mạng Hồi giáo Iran năm 1979
Câu 57 Biện pháp xuyên suốt trong Chính sách đối ngoại qua các thời Tổng thống Mỹ là gì?
A Thực hiện chính sách “đ y lùi” và “ngăn chặn”
B Thực hiện chính sách “thực lực” và “gây chiến”
C Thực hiện chính sách “ngăn chặn” và “ti u diệt”
D Thực hiện chính sách “chia cắt” và “ti u diệt”
Câu 58 Trong các cuộc Chiến tranh Đông Dương 1954 - 1975), Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), Mỹ đạt
được thành công gì trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu?
A Bao vây, cấm vận các nước xã hội chủ nghĩa
B Làm chậm quá trình giành độc lập các nước này
C Góp phần làm sụp đổ CNXH trên thế giới
D Biến các nước này thành thuộc địa kiểu mới
Câu 59 Chiến lược toàn cầu của Mỹ ở châu Á thể hiện rõ nét nhất qua sự kiện nào dưới đây?
A Mỹ ra sức giúp chính quyền Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến
B Mỹ khống chế và thống trị khu vực Trung Đông và thành lập khối quân sự Baghdad
C Quân đội Mỹ chiếm đóng Nam Triều Tiên và dựng lên chính quyền Lý Thừa Vãn
D Mỹ lợi dụng khó khăn của Pháp ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dương
Câu 60 Thành tựu khoa học - kỹ thuật không có vai trò nào dưới đây đối với nền kinh tế Mỹ?
A Điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất
B Hạ giá thành sản ph m, đa dạng về mẫu mã
C Cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động
D Tăng cường sức mạnh quốc phòng cho nước Mỹ
BÀI 7 TÂY ÂU
Câu 1 Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) đã tác động tới các nước Tây Âu như thế nào?
A Khiến các nước Tây Âu bị tổn thất nặng nề
B Hệ thống thuộc địa của các nước này được mở rộng sau chiến tranh
C Được coi là cơ hội vàng cho sự phát triển của kinh tế Tây Âu sau chiến tranh
D Biến các nước Tây Âu trở thành khu vực chiếm đóng của quân đội Mỹ sau chiến tranh
Câu 2 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến nền kinh tế Tây Âu nhanh chóng phục hồi sau chiến tranh thế giới thứ
hai là gì?
A Dựa vào nguồn viện trợ của Mỹ thông qua Kế hoạch Mácsan
B Nhờ vào thực lực của nhân dân Tây Âu
C Thu lợi nhuận từ chính sách khai thác thuộc địa
D Tây Âu giàu tài nguyên thiên nhiên
Trang 38Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 3 Nhân tố chủ quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục nhanh chóng (1945 - 1950) sau chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trận
B Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước
C Viện trợ của Mỹ theo kế hoạch Mácsan
D Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô
Câu 4 Kế hoạch Mácsan của Mỹ 1947) đã tác động đến tình hình kinh tế Tây Âu như thế nào?
A Có điều kiện để tiến hành phục hồi kinh tế
B Hình thành liên minh kinh tế - chính trị
C Gây khó khăn cho kinh tế các nước Tây Âu
D Tây Âu chịu sự cạnh tranh, kinh tế suy giảm
Câu 5 Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu với sự viện trợ của Mỹ đã
A nhanh chóng hoàn thành khôi phục kinh tế sau chiến tranh
B cơ bản hoàn thành khôi phục kinh tế sau chiến tranh
C cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt
D trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu vừa mới hình thành
Câu 6 Với sự viện trợ của Mỹ, đến năm 1950, nền kinh tế của các nước Tây Âu
A hoàn toàn hồi phục
B cơ bản được phục hồi
C phát triển nhanh chóng
D cơ bản có sự tăng trưởng
Câu 7 Từ thập kỷ 50 đến đầu thập kỷ 70, nền kinh tế của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều
A lâm vào khủng hoảng, suy yếu
B phát triển ổn định
C phát triển nhanh
D phát triển mạnh mẽ
Câu 8 Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành
A trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới
B trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
C liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới
D một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
Câu 9 Vì sao đến đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế
giới ?
A Kinh tế bắt đầu phát triển, vươn l n đứng thứ hai trong thế giới tư bản
B Nền kinh tế được phục hồi và phát triển, chiếm 1/3 GDP của thế giới
C Khoa học - kỹ thuật phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới
D Kinh tế phát triển nhanh, nhiều nước vươn l n đứng sau Mỹ và Nhật Bản
Câu 10 Từ năm 1973 đến năm 1992, mức tăng trưởng kinh tế của Pháp thực tế giảm xuống còn 2,4% đến 2,2%;
năm 1991, kinh tế Anh tăng trưởng -1,8% chứng tỏ điều gì?
A Cuộc khủng hoảng năng lượng dầu mỏ diễn ra rộng rãi
B Các nước Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng
C Các nước Tây Âu bị canh tranh gay gắt bởi Mỹ và Nhật Bản
D Các nước Tây Âu lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng
Câu 11 Bước vào thập kỷ 90, sau khi trải qua một đợt suy thoái ngắn, từ năm 1994 trở đi, kinh tế Tây Âu
A lâm vào khủng hoảng toàn diện
B có sự phục hồi và phát triển
C có những dấu hiệu phục hồi
D phát triển nhanh chóng
Câu 12 Những nước ở Tây Âu nào nằm trong tổ chức những nước công nghiệp phát triển (G7)?
A Anh, Pháp, à Lan, Tây Ban Nha, Italia, Đức
B Anh, Pháp, à Lan, Italia, Đức
C Anh, Pháp, à Lan, Tây Ban Nha, Đức
D Anh, Pháp, Đức, Italia
Câu 13 Nước Cộng hòa Li n bang Đức được thành lập dựa tr n cơ sở
A lãnh thổ nước Đức trước chiến tranh
B sự thỏa thuận của Mỹ, Anh, Pháp
C lãnh thổ nước “Đại Đức” do ítle lập ra
D khu vực chiếm đóng của Liên Xô sau chiến tranh
Câu 14 Thành tựu lớn nhất trong nền kinh tế Tây Âu giai đoạn 1950 - 1973 là
A trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
B trở thành khu vực kinh tế năng động nhất thế giới
C thành lập được khối thị trường chung châu Âu
D nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới
Trang 39Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 39
Câu 15 Đâu không phải là một trong những nhân tố thúc đ y sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu?
A Vai trò quản lí, điều tiết, thúc đ y nền kinh tế của nhà nước
B Tận dụng tốt các cơ hội b n ngoài như viện trợ của Mỹ, giá nguyên liệu rẻ
C Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của Cộng đồng châu Âu (EC)
D Mua bằng phát minh, sáng chế từ Mỹ và Nhật Bản
Câu 16 Một trong những yếu tố giúp nền kinh tế của các nước Tây Âu phát triển nhanh chóng vào thập niên 50 của
thế kỷ XX là
A sự hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu
B các tập đoàn kinh tế ở Tây Âu có sức sản xuất, cạnh tranh lớn
C các nước Tây Âu mua bằng phát minh, sáng chế của nước ngoài
D các nước Tây Âu hạ giá thành sản ph m để tiêu thụ nhanh hàng hóa
Câu 17 Nguyên nhân khác biệt dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản so với Mỹ và Tây Âu sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là
A sự lãnh đạo, điều tiết hiệu quả của Nhà nước
B lao động có trình độ kỹ thuật cao
C tận dụng tốt điều kiện khách quan thuận lợi
D chi phí quốc phòng thấp
Câu 18 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây Âu sau
chiến tranh thế giới thứ hai là
A vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
B áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kỹ thuật
C dựa vào viện trợ của Mỹ theo “kế hoạch Macsan”
D tận dụng tốt các cơ hội b n ngoài để phát triển
Câu 19 Trong những năm 1950 - 1973, cơ hội bên ngoài nào dưới đây không được các nước Tây Âu tận dụng để
phát triển kinh tế?
A Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu
B Giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba
C Các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam
D Nguồn viện trợ của Mỹ thông qua “Kế hoạch Mácsan”
Câu 20 Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A liên minh chặt chẽ với Mỹ
B đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ
C liên minh chặt chẽ với Liên Xô
D phát triển quan hệ với ASEAN
Câu 21 Liên minh chặt chẽ với Mỹ được xem là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong
A chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau 1945
B chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu nửa sau thế kỷ XX
C chính sách đối ngoại của Tây Âu từ những năm 70 trở đi của thế kỷ XX
D chính sách đối ngoại của Tây Âu những năm 90 của thế kỷ XX
Câu 22 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm cuối thế kỷ XX, các nước Tây Âu không thực hiện chính
sách đối ngoại nào sau đây?
A Liên minh chặt chẽ với Mỹ
B Thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ
C Phát triển quan hệ với các nước đang phát triển
D Một số nước trở thành đối trọng của Mỹ
Câu 23 Trong giai đoạn 1950 - 1973, nhiều nước thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời
kỳ
A “phi thực dân hóa” tr n phạm vi thế giới
B khủng hoảng của chủ nghĩa thực dân trên phạm vi thế giới
C sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới
D chủ nghĩa thực dân cũ cơ bản bị sụp đổ
Câu 24 Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt nhân cho
Cộng hòa Li n bang Đức?
A Pháp B Thụy Điển C Anh D Phần Lan
Trang 40Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 25 Từ năm 1973 đến năm 1991, quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu
A phát triển nhanh chóng
B được tăng cường
C vẫn còn nhiều trở ngại
D liên kết chặt chẽ với nhau
Câu 26 Điểm khác biệt trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1950 - 1973 so với
những năm 1945 - 1950 là
A từ bỏ chính sách liên minh với Mỹ, thực hiện chính sách biệt lập
B một mặt liên minh với Mỹ, mặt khác cố gắng đa dạng hóa quan hệ đối ngoại
C Anh tiếp tục liên minh với Mỹ, Pháp và Đức trở thành đối trọng của Mỹ
D tiến hành hợp tác, liên kết khu vực
Câu 27 Từ những năm 70 của thế kỷ XX các nước Tây Âu có sự chuyển biến trong đường lối đối ngoại như thế
nào?
A Thực hiện chính sách liên minh chặt chẽ với Mỹ
B Chính sách đối ngoại hòa dịu với Liên Xô
C Cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại
D thuộc địa Anh, Pháp, à Lan đánh dấu “phi thực dân hóa” tr n phạm vi thế giới
Câu 28 Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở Tây Âu diễn ra một cách mạnh mẽ quá trình liên kết khu vực?
A Tây Âu bị cạnh tranh quyết liệt bởi Mỹ và Nhật Bản
B Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa li n kết chặt chẽ cạnh tranh với Tây Âu
C Muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của Tây Âu
D Kinh tế các nước đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự ảnh hưởng của Mỹ
Câu 29 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguy n nhân các nước Tây Âu liên kết với nhau từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Hợp tác chặt chẽ với nhau để trở thành trung tâm đối trọng với Mỹ và Liên Xô
B Nhiều nước Tây Âu sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế muốn thoát khỏi sự lệ thuộc Mỹ
C Xu thế toàn cầu hóa cũng như li n kết khu vực diễn ra mạnh mẽ trên thế giới
D Các nước Tây Âu muốn lợi dụng việc Mỹ và Li n Xô đang chạy đua vũ trang ráo riết
Câu 30 Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu hiện nay?
A Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mỹ Latinh, Đông Âu và SNG
B Tăng cường phụ thuộc vào Mỹ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản
C Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mỹ, mở rộng quan hệ với các nước khu vực Mỹlatinh
D Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu
Câu 31 Điểm biệt cơ bản trong chính sách đối ngoại của Pháp và Nhật Bản 1991 - 2000 là
A đều tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ, là đồng minh quan trọng của Mỹ
B Pháp rút khỏi NATO, Nhật Bản vẫn là thành viên quan trọng của NATO
C Nhật Bản tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ, Pháp trở thành đối trọng của Mỹ
D Pháp tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ, Nhật Bản đã trở thành đối trọng của Mỹ
Câu 32 Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Cộng hòa Li n bang Đức và Cộng hòa Dân chủ
Đức đã
A thống nhất hai miền thành nước Đức thống nhất
B làm xuất hiện xu thế hòa hoãn giữa Đông - Tây
C làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng
D làm cho tình hình Tây Âu có dịu đi
Câu 33 Tổ chức đầu tiên khởi nguồn cho sự ra đời của Liên minh châu Âu là
A Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
B Cộng đồng than thép châu Âu
C Cộng đồng kinh tế châu Âu
D Cộng đồng châu Âu
Câu 34 Khởi nguồn cho sự ra đời của Liên minh châu Âu với sự sáng lập của
A Pháp - C LB Đức - Bỉ - Italia - Hà Lan - Lúcxămbua
B Anh - Pháp - Bỉ - Italia - Hà Lan - Lúcxămbua
C Anh - Pháp - C LB Đức - Italia - Hà Lan - Tây Ban Nha
D Pháp - C LB Đức - Bỉ - Italia - Hà Lan - Bồ Đào Nha