Công thức tính vận tốc: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian... Các em hãy quan s
Trang 11 Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày.
2 Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
3 Nêu được các ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
4 Giúp hs giải thích được một số chuyển động thường gặp trong đời sống
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Tranh hình 1.2, 1.2, 1.3 sgk/ 5,6
Mô hình chuyển động của tàu hỏa, chuyển động của trái đất quanh mặt trời
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp.(1”)
lớp Sĩ số Tên hs vắng lớp Sĩ số Tên hs vắng lớp Sĩ số Tên hs vắng
2 Vào bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học
tập (5”)
Giới thiệu chương trình VL 8 và
dẫn vào tình huống: Các em đã
biết mặt trời mọc đằng đông, lặn
đằng tây Vậy mặt trời đã thay đổi
vị trí so với những vật nào?
Hoạt động 2 : Làm thế nào để
biết một vật chuyển động hay
đứng yên? (10 ”)
Gv cho một mô hình tàu hỏa
chuyển động Các em quan sát mô
hình tàu hỏa này và cho biết trong
thời gian quan sát làm thế nào em
biết nó đang chuyển động hay
Trả lời của hs:
Tàu hỏa chuyển động nếu trong thời gian quan sát nó thay đổi vị trí so với cái bàn, bảng đen, ghế, hs, …
Tàu hỏa đứng yên nếu trong thời gian quan sát nó không thay đổi vị trí so với cái bàn, bảng đen, ghế, hs,
Trang 2trái đất như bàn, bảng, cây cối,
nhà cửa, … để so sánh chuyển
động của một vật Những vật đó
gọi là gì?
Chuyển động của cái xe, cánh
quạt đang quay, mặt trời,… gọi là
chuyển động gì?
Như vậy các em hãy định nghĩa
chuyển động cơ học là gì? Ghi bài
Các em hãy tìm ví dụ về chuyển
động cơ học, trong đó chỉ rõ vật
được chon làm mốc? C2
Hãy tìm ví dụ về vật đứng yên,
trong đó chỉ rõ vật được chọn làm
mốc? C3
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về tính
tương đối của chuyển động và
đứng yên.(10”)
Giáo viên cho toa tàu chuyển
động
a) Các em quan sát mô hình người
ngồi trên tàu so với nhà ga thì
đang chuyển động hay đứng yên?
Tại sao? Chỉ rõ vật mốc? C4
b) Các em quan sát mô hình người
ngồi trên tàu so với toa tàu thì
đang chuyển động hay đứng yên?
Tại sao? Chỉ rõ vật mốc? C5
Ta sẽ kết luận về sự chuyển động
của người ngồi trên toa tàu như thế
nào? Các em hãy điền câu trả lời
trong C6
Như vậy tùy thuộc vào vật được
chọn làm mốc mà một vật có thể
là đứng yên hay chuyển động Vậy
chuyển động hay đứng yên có tính
gì? Người ta thường chon vật gì
làm vật mốc? Ghi bài
Các em hãy tìm ví dụ khác cho
thấy chuyển động hay đứng yên có
tính tương đối? C7
Hoạt động 4 : Giới thiệu một số
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
Hs cho ví dụ và phân tích Các hs khác nhận xét
Hs khác nhận xét kết lụân
(1) đối với vật này
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên :
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc
Hs sẽ phân tích một số ví dụ như: chuyển động của người ngồi trên trái đất so với trái đất, mặt trời,…
Trang 3chuyển động thường gặp ( 7” )
Quỹ đạo chuyển động là gì? Giáo
viên yêu cầu hs đọc phần III
Gv dùng tranh vẽ các hình 1.1, 1.3
trong sgk đồng thời làm thí
nghiệm về vật rơi, ném ngang,
chuyển động của con lắc, kim
đồng hồ để học sinh quan sát và
mô tả lại các hình ảnh chuyển
động đó
Vậy chúng ta thường gặp những
chuyển động nào?
Hoạt động 5: Vận dụng (10”)
Dựa vào kiến thức đã học các em
hãy trả lời C10 , C11
( Nếu dư thời gian thì cho hs phân
tích quỹ đạo chuyển động của van
xe đạp khi chọn vật mốc là trục
quay, mặt đường…)
Hs trả lời theo hiểu biết cá nhânhs
IV Một số chuyển động thường gặp:
Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn đều
C10
Oâtô Người lái xe Người đứng Cột điện Oâtô Đứng yên CĐ CĐ Người lái xe Đứng yên CĐ CĐ Người đứng CĐ CĐ Đứng yên Cột điện CĐ CĐ Đứng ỵên
C11Không phải lúc nào cũng đúng Vd như vật chuyển động tròn quanh vật mốc
Việc chọn vật mốc quyết định tính chất đứng yên hay chuyển động của vật và quyết định cả quỹ đạo chuyển động của vật đó nữa
IV Dặn do ø : - Học ghi nhớ sgk trang 7
(2”) - Làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 trang 3,4 sbt
- Đọc Có Thể Em Chưa Biết / 7 sgk
V Rút kinh nghiệm:
Trang 4Ngày tháng năm 2004
Giáo viên : Tranh hình 2.2 vẽ tốc kế của xe máy sgk/9
Đồng hồ bấm giây
VII Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp.(1”)
lớp Sĩ số Tên hs vắng lớp Sĩ số Tên hs vắng lớp Sĩ số Tên hs vắng
2 Vào bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học
tập (3”)
Trong giờ thể dục, hai bạn đang
chạy ngắn, làm cách nào để biết
bạn nào chạy nhanh hơn?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vận tốc
(10 ”)
Dựa vào cách mà các em đã nêu,
người ta ghi kết quả cuộc chạy 60m
trong tiết thể dục của một nhóm hs
lớp 8 trong bảng 2.1
Làm thế nào để biết ai chạy nhanh,
ai chạy chậm? Nhóm 1 hãy xếp
hạng chạy của các bạn ở cột 4
Từ nhóm 2 đến nhóm 6 hãy tính
Dựa vào đồng hồ bấm giấy để đo thời gian chạy của từng bạn trên cùng một quãng đường
Học sinh đọc bảng 2.1
Hùng, Bình, An, Việt, Cao
Trang 5quãng đường hs chạy được trong
một giây và ghi vào cột 5
Vậy quãng đường các bạn này chạy
được trong 1s được gọi là gì? Vận
tốc cho ta biết điều gì?Ghi bài
Nhóm 7 hãy đọc và trả lời C3
Hoạt động 3 : Tìm tìm công thức
tính vận tốc, đơn vị vận tốc.(12”)
Như vậy nếu cùng quãng đường thì
bạn chạy nhanh và bạn chạy chậm
hơn có thời gian như thế nào?
Ngược lại, trong cùng một đơn vị
thời gian thì bạn chạy nhanh và bạn
chạy chậm có đường đi ntn ?
Vậy vận tốc cho ta biết điều gì? Và
tính như thế nào? Đơn vị tính của
từng đại lượng?
Các em hãy điền vào bảng 2.2 để
tìm đơn vị của vận tốc?
Giáo viên hướng dẫn hs đổi đơn vị
vận tốc từ km/h m/s và ngược
lại
Hoạt động 4 : Vận dụng ( 16” )
Người ta dùng dụng cụ gì để đo vận
tốc? Các em hãy cho biết tốc kế
của xe máy hình 2.2 là bao nhiêu ?
Nhóm 8 hãy đọc và trả lời C5
6,67m ; 6,32m ; 6m ; 5,71m ; 5,45m
I Khái niệm về vận tốc:
Quãng đường chạy được trong 1 giây được gọi là vận tốc.
(1) nhanh, (2) chậm (3) quãng đường đi được, (4) đơn vị
Nếu cùng quãng đường thì bạn chạy nhanh sẽ có thời gian chạy ngắn và bạn chạy chậm hơn có thời gian chạy nhiều hơn
Trong cùng một đơn vị thời gian thì bạn chạy nhanh sẽ có quãng đường chạy dài hơn và bạn chạy chậm có đường chạyngắn hơn
II Công thức tính vận tốc:
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Công thức:
s
v = t
s : quãng đường chuyển động ( m, km)
t : thời gian chuyển động ( s, h )
v : vận tốc ( m/s , km/h )
1km/h = ? m/s 3m/s = ?km/h0.15 km/h = ? m/s (3/2 ) m/s = ? km/h
Tốc kế Đồng hồ bấm giây, thứơc
Học sinh xem đồng hồ bấm giây, đồng hồ thời gian có chức năng đo từng giây, và cách sử dụng
Khoảng từ 25 đến 27,5 km Mỗi giờ ôtô đi được 36km, xe đạp đi được 10,8 km còn Tàu hỏa mỗi giây đi được 10m
Muốn so sánh chuyển động thì ta cần so sánh số đo vận tốccủa các chuyển động trong cùng một đơn vị vận tốc
Oâtô có v = 36km/h = 36000m : 3600s = 10m/sNgười đi xe đạp có v = 10,8k/h = 10800m : 3600s = 3m/sTàu hỏa có v = 10m/s
Vậy xe đạp chuyển động chậm nhất, còn ôtô và tàu hỏa
Trang 6Gv gọi hs lên bảng sửa các bài C6,
C7, C8
GV chú ý rèn cho hs cách viết tóm
tắt, đặt lời giải , cách trình bày một
bài toán vật lý
Các bước cơ bản để gỉai một bài
toán vật lý:
- Đọc kỹ đề bài
- Tóm tắt đề bài bằng ký
hiệu ( tóm tắt đề)
- Phân tích đề bài tìm dạng ,
lựa chọn công thức thích
hợp
- Tiến hành giải
- Thử lại kết quả
- Ghi đáp số
C7 , đáp số t = 40 phút = 2/3 giờ ; quãng đường s = 8km/h
C8 , đáp số v = 4km/h , t = 30 phút = ½ giờ ; s = 2 km
IV Dặn do ø : - Học ghi nhớ sgk trang 7
(2”) - Làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5, trang 5 sbt
- Đọc Có Thể Em Chưa Biết / 10 sgk
V Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2004
Trang 7c Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
d Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong thí nghiệm để trả lời được những câu hỏi trong bài
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Máng nghiêng, bánh xe, máy đếm nhịp, bút lông
12 nhóm hs: Máng nghiêng, bánh xe, máy đếm nhịp, bút lông
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
a Ổn định lớp.(1”)
lớp Sĩ số Tên hs vắng lớp Sĩ số Tên hs vắng lớp Sĩ số Tên hs vắng
b Vào bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học
tập (5”)
Các em hãy quan sát chuyển động
của kim đồng hồ trong lớp và cho
biết vận tốc của nó có thay đổi
theo thời gian không? Vậy những
chuyển động giống như kim đồng
hồ có vận tốc không thay đổi theo
thời gian gọi là gì? Ghi bài
Ngược lại các em hãy tìm những
chuyển động có vận tốc thay đổi
theo thời gian? Chuyển động đó
Vận tốc của kim đồng hồ trong lớp không thay đổi theo thời gian
I Định nghĩa chuyển động:
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
Vd chuyển động của người đi bộ, xe đang chạy trên đường, một vật đang rơi…
Trang 8gọi là gì? Ghi bài.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về
chuyển động đều và không đều
(15 ”)
GV mô tả dụng cụ thí nghiệm
hình 3.1 sgk và yêu cầu các nhóm
kiểm tra dụng cụ
Hướng dẫn hs lắp thí nghiệm, điều
chỉnh nút vặn để MPN cân bằng,
biết cách dùng thước cân bằng
Tập cho hs biết cách xác định
quãng đường liên tiếp mà trục
bánh xe lăn được trong những
khoảng thời gian 2 giây( dùng
máy đếm nhịp)
Gv yêu cầu các nhóm quan sát
chuyển động của trục bánh xe và
ghi những quãng đường nó lăn
được trong những khoảng thời
gian 2 giây liên tiếp trên mặt
nghiêng AD và mặt ngang
DF( điền vào bảng 3.1 sgk )
Các nhóm thảo luận trả lời C1, C2
Hình 3.1 sgk
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về vận
tốc trung bình của chuyển động
không đều.(12”)
Sau đó các nhóm dựa vào bảng số
liệu 3.1 các em hãy tính vận tốc
chuyển động của bánh xe trên
quãng đường nhỏ của cả quãng
đường AD , DF Các em hãy nhận
xét vận tốc chuyển động của bánh
xe trên quãng đường AD? Vậy có
cách nào để tính vận tốc chung
của bánh xe trên cả đoạn đường
AD không? GV hướng dẫn hs tính
vận tốc trung bình của bánh xe
trên đoạn đường AD Vậy vận tốc
trung bình cho biết điều gì? Vận
tốc trung bình dùng để tính vận tốc
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốccó độ lớn thay đổi theo thời gian
Hs kiểm tra dụng cụ và báo cáo
Hs đặt thước cân bằng lên MPN nếu bọt khí nghiêng bên trái thì có nghĩa là bên phải MPN đang thấp cần vặn ốc chỉnh cho bên phải cao lên (và ngược lại.) Nếu bọt khí nằm ngay giữa thì MPN đã cân bằng
Hs sẽ dùng bút lông và máy đếm nhịp tập xác định quãng đường liên tiếp trên AD và DF vài lần
Hs làm thí nghiệm trong khoảng 7 phút
Các nhóm làm xong thí nghiệm cử thư ký lên báo cáo kết quả thí nghiệm vào bảng 3.1 mà gv kẻ trước
C1 : Quãng đường AD có trục bánh xe CĐ không đều vìtrong cùng 1 thời gian, trục bánh xe đi được những quãng đường không bằng nhau( tăng dần.)
Quãng đường DF có trục bánh xe CĐ đều vì trong cùng 1 thời gian, trục bánh xe đi được những quãng đường bằng nhau
C2: Chuyển động đều là câu a Chuyển động đều là câu b, c, d
Các nhóm thảo luận để tính vận tốc tức thời
Vận tốc chuyển động của bánh xe trên quãng đường
AD là tăng dần, không bằng nhau
Hs có thể đưa ra 2 cách tính:
- Tính trung bình cộng các vận tốc Sai vì khi tính trung bình cộng các vận tốc sẽ dẫn tới việc quy đồng mẫu số s1/t1 + s2/t2 + ….+ cách tính này sai về bản chất vận tốc
- Tính vận tốc trung bình bằng cách lấy tổng quãng đường chia cho tổng thời gian đi hết các quãng đường đó
Vận tốc trung bình cho biết trung bình mỗi giây vật
đi được bao nhiêu mét
Trang 9của chuyển động nào? Công thức
tính vận tốc trung bình? Ghi bài
Hoạt động 4: Vận dụng (10”)
Dựa vào kiến thức đã học các em
hãy trả lời C4 , C5, C6, C7
( Nếu dư thời gian thì cho hs phân
biệt giữa vận tốc của chuyển động
đều và vận tốc trung bình)
II Vận tốc trung bình:
Vận tốc trung bình của một chuyển động không đềutrên một quãng đường được tính bằng công thức s
vtb = t
s : tổng quãng đường đi được ( m, km)
t : tổng thời gian đi hết quãng đường đó ( s, h )
vtb : vận tốc trung bình ( m/s, km/h )
C4 : Chuyển động của ôtô từ HN đến HP là chuyển động không đều, 50km/h là vận tốc trung bình
C5 : Hướng dẫnvtb1 = 4m/s, vtb2 = 2,5m/s s1 + s2 120 + 60
t1 + t2 30 + 24C6 :
s = vtb * t = 30 * 5 = 150 (km)C7 : hs tự làm
Vận tốc của cđ đều Vận tốc trung bình
Đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
Đi được những quãng đường không bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
IV Dặn do ø : - Học ghi nhớ sgk trang 13
(2”) - Làm bài tập 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 trang 7,8 sbt
- Đọc Có Thể Em Chưa Biết / 14 sgk
V Rút kinh nghiệm:
Trang 10Ngày tháng năm 2004
1 Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
2 Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
3 Rèn luyện kỹ năng biểu diễn lực
lớp Sĩ số Tên hs vắng lớp Sĩ số Tên hs vắng lớp Sĩ số Tên hs vắng
2 Kiểm tra bài cũ: ( thông qua vì kt bài trong tiết luyện tập)
3 Vào bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học
tập (5”)
Ở lớp 6 các em đã biết lực có tác
dụng gì nào? Mời em hãy nêu tình
huống mà sgk đã đưa ra?
Để giải quyết vấn đề trên chúng
ta đi vào bài 4 “ biểu diễn lực”
Hoạt động 2 : Tìm hiểu quan hệ
giữa lực và sự thay đổi vận tốc
của vật? (10 ”)
Gv giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Các em bố trí thí nghiệm thế nào
để thấy lực từ của nam châm tác
Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động, nghĩa là làm thay đổi vận tốc của vật
Hs nêu vấn đề như sgk
Hs mang báo cáo của nhóm nộp cho giáo viên Trả lời của hs:
Trang 11dụng lên xe lăn? Các em hãy đọc
câu C1?
Như vậy các em hãy quan sát
chuyển động của xe lăn khi ta
buông tay, rồi mô tả lại vào báo
cáo thí nghiệm Sau đó các em
quan sát hình 4.2 và cho biết tác
dụng của lực trong 2 trường hợp
trên
Các nhóm làm xong lần lượt nộp
báo cáo thí nghiệm, gv chọn ra
một số nhóm để dùng đèn chiếu
nhận xét cho cả lớp cùng rút kinh
nghiệm
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về đặc
điểm của lực và cách biểu diễn
lực bằng véc tơ.(15”)
Ở lớp 6, các em đã được tìm hiểu
lực có 3 yếu tố Đó là gì?
Người ta gọi một đại lượng vừa có
độ lớn, vừa có phương và chiều là
một đại lượng véc tơ Như vậy lực
có phải là một đại lượng véc tơ
không? Vì sao? Ghi bài
Các em hãy quan sát hình sau và
cho biết phương chiều của lực và
lực nào có độ lớn lớn hơn?
Gv cho hs quan sát hình 4.3 trên
màn chiếu Em hãy nêu các yếu tố
điểm đặt lực, phương chiều và độ
lớn của lực? Tỉ xích là bao nhiêu?
Vậy ta sẽ biểu diễn lực bằng kí
hiệu gì?
Các em hãy điền khuyết vào chổ
trống sau ? Ghi bài
2) Lực là được biểu diễn bằng một
C1:
Hình 4.1: Lực hút của nam châm tác dụng lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên
Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt làm quả bóng biến dạngvà dừng lại Ngược lại, lực của quả bóng làm đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
I Biểu diễn lực:
1) Lực là một đại lượng véc tơ vì lực là một đại lượng vừa có độ lớn và vừa có phương và chiều Véc tơ lực được kí hiệu bằng chữ F, còn cường độ của lực được kí hiệu bằng chữ F
- Lực F1 > lực F2
Hs trả lời như sgk
Biểu diễn lực bằng mũi tên
2) Lực là được biểu diễn bằng một mũi tên có:
F1
Trang 12mũi tên có:
- Gốc mũi tên là …… của lực
- Phương chiều của mũi tên trùng
với …… của lực
- Độ dài của mũi tên biểu thị ……
của lực theo …… cho trước
Hoạt động 4 : Vận dụng ( 12” )
Dựa vào kiến thức đã học các em
hãy sửa bài C2 Gv gọi 2 hs lên
bảng
Gv sửa bài cho hs , hướng dẫn hs
cách chon tỉ xích sao cho phù hợp
Gv chiếu hình 4.4 và yêu cầu hs
diễn tả bằng lời các yếu tố của lực
trên hình?
- Gốc mũi tên là điểm đặt của lực
- Phương chiều của mũi tên trùng với phương chiều của lực
- Độ dài của mũi tên biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
C2:
a)
tỉ xích : 0,5 cm
10 N
Pb)
F3 = 30N theo phương xiên chiều từ dưới lên Lệch với phương ngang một góc 30 độ
IV Dặn do ø : - Học ghi nhớ sgk trang 7
(2”) - Làm bài tập 4.1, 4.2, 4.5 trang 12,13 sth
- Làm bài tập 3.11, 3.15, 3.16 trang 10, 11 sth
V Rút kinh nghiệm:
Trang 13Ngày tháng năm 2004
- Nêu được một số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
2 Kỹ năng suy đoán
3 Nghiêm túc, hợp tác làm thí nghiệm theo nhóm
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Tranh hình 5.4 sgk/19, bộ thí nghiệm hình 5.3 sgk/18
Học sinh : Bảng phụ
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp.(1”)
lớp Sĩ số Tên hs vắng lớp Sĩ số Tên hs vắng lớp Sĩ số Tên hs vắng
2 Kiểm tra bài cũ: ( thông qua vì kt bài trong tiết luyện tập)
4 Vào bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học
tập (4”)
Ở lớp 6 các em đã biết mọi vật
trên trái đất đều chịu lực hút của
trái đất gọi là trọng lực? Trọng lực
có phương chiều như thế nào? Vật
tại sao quyển sách và chúng ta
không bị lún chìm dù trọng lực
Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
Vì mặt bàn tác dụng lực nâng lên quyển sách , mặt đất tác dụng lực nâng lên người
Trang 14luôn tác dụng lên ta? Để giải
quyết vấn đề trên chúng ta đi vào
bài 5 “ sự cân bằng lực quán
-tính”
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hai lực
cân bằng là gì? (10 ”)
Nhìn hình 5.2, các em hãy phân
tích có bao nhiêu lực tác dụng lên
từng vật trong hình 5.2 ? Các em
hãy đọc và làm câu C1 vào bảng
phụ?
Gv gọi 03 hs lên bảng để thực
hiện C1 Lưu ý hs chọn tỉ xích là
1cm tương ứng 1N
Như vậy các em hãy nhận xét các
yếu tố của 2 lực tác dụng vào
quyển sách, quả cầu, quả banh?
Như vậy hai lực có các có cùng
cường độ, cùng phương nhưng
ngược chiều được gọi là cặp lực
gì? Ghi bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tác dụng
của hai lực cân bằng lên một vật
(12”)
Qua 3 ví dụ trên em có nhận xét
gì khi vật đứng yên chịu tác dụng
của các lực cân bằng? Ghi bài
Vậy vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của các lực cân
bằng thì trạng thái chuyển động
của chúng như thế nào? Gv gợi ý:
Nếu các lực tác dụng lên vật mà
cân bằng nhau thì tổng hợp lực tác
dụng lên vật là bao nhiêu? Vậy
HÌNH 5.2
I Hai lực cân bằng:
Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt trên một vật, có cùng cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng,
chiều ngược nhau
I I Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật :
Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Trang 15vận tốc của vật có thay đổi được
không?
Gv yêu cầu hs đọc phần dự đoán
trong phần 2 nhỏ sgk/17
Muốn biết dự đoán trên có đúng
hay không, chúng ta hãy làm thí
nghiệm kiểm tra do nhà bác học
Atwood tìm ra Gv giới thiệu dụng
cụ thí nghiệm Với những dụng cụ
như trên chúng ta sẽ bố trí thí
nghiệm như thế nào để làm thí
nghiệm kiểm chứng?
Gv yêu cầu hs đọc câu hỏi C2,3,4,5
để hs nắm được yêu cầu cần trả
lời trong thí ngiệm
Gv làm thí nghiệm từng bước để
hs lần lược trả lời các câu hỏi
C1,2,3,4,5 vào bảng phụ của nhóm
Vậy từ thí nghiệm trên ta thấy
rằng một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của 2 lực cân
bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động
như thế nào? Ghi bài
Hoạt động 4 : Tìm hiểu quán tính
( 8” )
Tại sao ôtô, xe máy, động cơ…khi
bắt đầu chuyển động không đạt
ngay vận tốc lớn mà phải tăng
dần? Xe đang chạy nhanh mà
thắng gấp thì xe không dừng lại
ngay mà phải trượt tiếp một đoạn?
Tại sao ta chỉ cần tác dụng lực
một lần nhưng có thể ném vật bay
đi?
Vậy mọi vật có thể đột ngột thay
đổi vận tốc của nó hay không khi
có lực tác dụng vào nó?
Tính giữ nguyên vận tốc của mọi
vật được gọi là gì? Ghi bài
Vậy một vật đang chuyển động
Nếu 2 lực cùng phương nhưng ngược chiều , có cùng độ lớn thì tổng hợp lực của chúng bằng không Vậy vận tốc của vật không thay đổi
Hs mô tả như sgk
C2: Quả cân A chịu tác dụng của 2 lực là trọng lực PA và sức căng T của dây, hai lực này cân bằng do T= PB, mà PA= PB => T = PA
C3 : Đặt thêm gia trọng lên vật A, lúc này PA + PA” lớn hơn T nên vật AA” chuyển động nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên
C4: Quả cân chuyển động qua lỗ thì vật A” bị giữ lại Khi đó tác dụng lên A chỉ còn 2 lực làPA và T cân bằng với nhau, nhưng vật A vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều.C5: hs tính toán và rút ra kết luận như sgk
III Quán tính:
Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì có quán tính.
Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật.
Một vật đang chuyển động thẳng đều gọi là chuyển động theo quán tính.
Trang 16thẳng đều gọi là chuyển động
theo…… ( hs điền khuyết )
Quán tính của một vật phụ thuộc
vào gì? Quán tính của vật càng
lớn thì vật càng khó thay đổi điều
Gv dành 5 phút để học sinh suy
nghĩ trả lời câu hỏi C8
Quán tính phụ thuộc vào khối lượng của vật Quán tính càng lớn vật càng khó thay đổi vận tốc
Vd: …………
C6 : Búp bê ngã về phía trước Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân vàđầu búp bê chưa kịp chuyển động vì vậy búp bê bị ngã vềphía sau
C7 : Búp bê ngã về phí trước Vì khi xe dừng đột ngột mặc dù chân búp bê bị dừng lại đột ngột cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê vẫn chuyển động và nó nhào về phía trước
Hs dựa vào các ví dụ trước đó để giải thích
IV Dặn do ø : - Học ghi nhớ sgk trang 20
(2”) - Làm bài tập 5.1 đến 5.8 trang 14, 15 sth
- Đọc có thể em chưa biết sgk/20
V Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2004
Trang 17- Làm thí nghiệm để phát hiện ra ma sát nghỉ.
- Phân tích được một số hhiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kỹ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng lợi ích của lực này
2 Kỹ năng suy đoán, kỹ năng
3 Nghiêm túc, hợp tác làm thí nghiệm theo nhóm
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Tranh hình 6.1, 6.2 sgk/21, bộ thí nghiệm sgk/22, máy overhead
Học sinh : Lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn ( 12 nhóm)
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp.(1”)
2 Kiểm tra bài cũ: ( thông qua vì kt bài trong tiết luyện tập)
3 Vào bài mới
lợi như thế nào trong đời sống
Chỗ trục của bánh xe bị thì khơng cĩ ơ bi Cịn chổ trục của bánh xe đạp hoặc bánh xe ơtơ thì cĩ ổ bi hoặc ổ trục
Chính ổ bi hay ổ trục giúp cho bánh xe đạp chuyển động nhẹ nhàng tức là làm giảm được lực cản trong khi chuyển động
Và lực này xuất hiện khi các vật trượt lên nhau
Trang 18và trong kỹ thuật Muốn biết
chúng ta cùng nhau nghiên cứu
bài học hơm nay
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khi
nào có lực ma sát? (18 ”)
Theo các em thì lực ma sát là
lực như thế nào?
Người ta phân loại lực ma sát
làm 03 loại: Lực ma sát trượt,
ma sát lăn, ma sát nghỉ Chúng
ta sẽ nhận dạng các loại lực ma
sát này qua các thí nghiệm sau:
Gv giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm tương tự hình 6.1 sgk
Các em dùng tay kéo khối gỗ
trên mặt sàn và sau đó đặt khối
gỗ lên xe lăn để kéo khối gỗ
trên mặt bàn nằm ngang Từ đó
các em rút ra kết luận trong
trường hợp nào thì sinh ra ma
sát trượt, ma sát lăn? Ghi bài
Các em hãy đọc phần 1/ 21 và
trả lời câu hỏi C1
Gv chỉnh sửa để các em có câu
trả lời chính xác
Các em hãy đọc phần 2/ 21 và
trả lời câu hỏi C2
Gv chỉnh sửa để các em có câu
trả lời chính xác
Các em hãy đọc phần 3/ 21 và
trả lời câu hỏi C3
Gv chỉnh sửa để các em có câu
trả lời chính xác
Từ 2 trường hợp trên các em
hãy so sánh độ lớn của ms trượt
và ms lăn?
Lực ma sát làm cản chuyển động
hình 6.2
I) Khi nào có lực ma sát:
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác
C1 : - Khi thắng xe, bánh xe ngừng quay Mặt lốp trượt trên mặt đường xuất hiện ma sát trược làm xe nhanh chĩng dừng lại
- Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục
- Ma sát giữa dây cung ở cẩn kéo của cây đàn violon
C2 : - Ma sát sinh ra ở các viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục
- Khi dịch chuyển vật nặng cĩ thể kê những thanh hình trụ làm con lăn
C3 : Hình 6.1a SGK, ba người đẩy hịm trượt trên mặt sàn, khi đĩ giữa sàn và hịm cĩ ma sát
Hình 6.1b SGK, một người đẩy hịm nhẹ nhàng do cĩ đệm bánh xe, khi đĩ giữa bánh
xe với sàn cĩ ma sát lăn
Độ lớn ma sát lăn nhỏ so với ma sát trượt
Hs trình bày như sgk
Trang 19Với những dụng cụ thí nghiệm
có sẵn trong mâm và các em
nhìn vào hình 6.2 trong sgk hãy
cho biết làm thi nghiệm như
thế nào để khảo sát ms nghỉ?
Hs tiến hành thí nghiệm
Các em ãy trả lời câu hỏi C4 ?
Vậy lực ms nghỉ có tác dụng
gì? Ghi bài
Các em hãy tìm ví dụ về lực ma
sát nghỉ trong đời sống và trong
kỹ thuật?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu đặc
điểm của lực ma sát, lực ma sát
trong đời sống và trong kỹ
thuật.(15”)
Qua các ví dụ trên các em thấy
lực ma sát có tác dụng gì đối
với chuyển động? Ghi bài
Điểm đặt của lực ma sát nằm ở
đâu?
Phương, chiều của lực ma sát?
Độ lớn của lực ma sát phụ
thuộc gì? Bề mặt tiếp xúc nhẵn
so với bề mặt tiếp xúc gồ ghề
thì trường hợp nào có lực ma
sát sinh ra lớn hơn? Trọng
lượng của vật có ảnh hưởng gì
đến lực ma sát? Tại sao thắng
xe, vỏ bánh xe thường làm
bằng cao su? Ghi bài
Giáo viên gợi ý : Từ hình 6.3 a,
b, c SGK , các em cĩ thể phát
hiện về tác hại của ma sát, từ đĩ
C4 : Hình 6.2 SGK, mặc dù cĩ lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên, chứng
tỏ giữa mặt bàn với vật cĩ một lực cản.Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng yên
Khi tăng lực kéo thì số chỉ lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên, chứng tỏ lực cản lên vật cũng cĩ cường độ tăng dần Điều này cho biết: Lực ma sát nghỉ cũng cĩ cường độ thay đổi theo lực tác dụng lên vật
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi bị tác dụng của lực khác
C5 : Ví dụ về ma sát nghỉ :
- Trong dây chuyền sản xuất của nhiều nhà máy, các sản phẩm (như bao xi măng, các linh kiện) di chuyển cùng với băng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ
- Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới đi lại được, ma sát nghỉ giữ bàn chân khơng bị trượt khi bước trên mặt đường
III Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật:
1) Đặc điểm của lực ma sát:
Lực ma sát có tác dụng làm cản trở chuyển động
Nằm ở vị trí tiếp xúc
Cùng phương với chuyển động, nhưng ngược chiều chuyển động
Độ lớn của lực ma sát tăng khi bề mặt tiếp xúc gồ ghề, trọng lượng của vật lớn, và phụ thuộc vào bản chất của vật liệu
C6: a) lực ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên cần tra dầu mỡ vào để làm giảm ma sát trượt nhiều lần
Trang 20nêu biện pháp làm giảm các tác
hại này
Trong mỗi hình, Giáo viên yêu
cầu học sinh kể tên lực ma sát và
cách khắc phục để giảm ma sát
cĩ hại
Cịn các hình 6.4 a, b, c trong
SGK trang 22 sẽ giúp cho học
sinh biết được một số ví dụ về
lợi ích của ma sát
Học sinh quan sát kỹ từng hình
để phát hiện về ích lợi của ma
sát Đồng thời, nêu được những
biện pháp tăng cường ích lợi của
ma sát trong mỗi trường hợp
Vậy lực ms có lợi hay có hại?
Ghi bài
Hoạt động 4 : Vận dụng ( 6” )
Gv dành 3 phút để học sinh suy
nghĩ trả lời câu hỏi C8, C9
Có thể chuyển một số câu hỏi
thành bài tập về nhà nếu thiếu
C7 : a) không có ma sát thì bảng trơn không viết được, cần tăng độ nhám của bảng để tăng lực ma sát trượt giúp viết bảng được
b) Không có lực ma sát thì con ốc bị quay lỏng dần khirung động cần khắc sâu các rãnh trên ốc, còn que diêm sẽ bị trượt trên bao diêm và không phát lửa cần tăng độ nhám giữa que diêm với bao diêm
c) Nếu không có lực ma sát thì ôtô không thể dừng lại được, cần tăng độ sâu của các khía, rãnh trên vỏ lốp xe
IV Dặn do ø : - Học ghi nhớ sgk trang 24
(2”) - Làm bài tập trắc nghiệm 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5, 6.6 trang 3,4 sth
- Đọc Có Thể Em Chưa Biết / 24 sgk
V Rút kinh nghiệm:
Trang 21Ngày tháng năm 2004
1 Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải bài tập đơn giản về áp suất, áp lực
- Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kỹ thuật, dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
2 Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và 2 yếu tố s, F
3 Nghiêm túc thực hiện thí nghiệm theo nhóm
2 Kiểm tra bài cũ ( 7”):
- Lực ma sát sinh ra khi nào?
- Kéo một vật trên mặt bàn theo phương ngang nhưng vật không dịch chuyển Hãy vẽ biểu diễn các lực tác dụng lên vật đó?
3 Vào bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học
tập (2”)
Tại sao máy cày nặng nề lại chạy
Trang 22
được bình thường trên đất mềm,
sình còn ôtô nhẹ hơn thì lại sa
lầy? Tại sao lưỡi dao càng mỏng
thì cắt càng tốt? Để giải thích vấn
đề này chúng ta đi vào bài 7, áp
suất
Hoạt động 2 : Tìm hiểu áp lực là
gì? (8 ”)
Gv chiếu hình 7.2 Hãy cho biết
người và tủ đã tác dụng lên sàn
nhà những lực ép có phương tạo
với sàn nhà một góc bao nhiêu?
Gv chiếu hình 7.3b Em hãy cho
biết lực của ngón tay tác dụng lên
đầu đinh và lực của mũi đinh tác
dụng lên gỗ có phương tạo với
mặt bị ép một góc bao nhiêu?
Vậy những lực ép có phương
vuông góc với mặt bị ép được gọi
là gì? Ghi bài
Gv chiếu hình 7.3a Em hãy cho
biết lực nào là áp lực? Vì sao?
hình 7.3Như vậy áp lực có ảnh hưởng gì
đến một vật bị lún sâu hay
không?
Hoạt động 2: Thầy mời các em
sang phần thí nghiệm khảo sát tác
dụng của áp lực phụ thuộc những
yếu tố nào? Ghi bài.(12”)
Gv chiếu hình 7.4
Gv giới thiệu dụng cụ thí nghiệm:
Một chậu đựng cát mịn, 03 khối
kim loại có cùng trọng lượng hình
hộp chữ nhật Khi đặt các mặt
khác nhau của khối kim loại trên
mặt bàn thì ta có các diện tích bị
ép khác nhau Với những dụng cụ
này ta làm thí nghiệm như thế
Trả lời của hs:
Người đó đã ép lên sàn nhàmột lực F1=P1 có phương vuông góc với sàn nhà Tủ cũng ép lên sàn nhà một lực F2=P2 có phương vuông góc với sàn nhà
Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh có phương vuông góc với đầu đinh
Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ có phương vuông góc với mặt gỗ
1) Áp lực là gì?
Aùp là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường là áp lực vì phương của trọng lực vuông góc với mặt đường Còn lực của máy kéo tác dụng lên gỗ không là áp lực vì phương củalực kéo không vuông góc với đường đi
2) Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào?
1 1
Trang 23nào để khảo sát tác dụng của áp
lực? Áp lực này do lực nào gây
ra?
Gv mời đại diện 2 nhóm trả lời
Gv chiếu bảng so sánh 7.1 để hs
viết báo cáo thí nghiệm Các
nhóm so sánh áp lực, diện tích bị
ép, và độ lún của khối kim loại
trong trường hợp 1 với trường hợp
2 và 3 Các nhóm có 5 phút để
làm thí nghiệm và nộp báo cáo
Gv chiếu kết quả thí nghiệm
chính xác và rút kinh nghiệm cho
các nhóm
Vậy qua thí nghiệm này ta rút ra
kết luận tác dụng của áp lực tăng
khi nào? Mời nhóm 10 điền
khuyết kết luận C3 Ghi bài
Hoạt động 3: Aùp suất là gì?(5”)
Người ta gọi tác dụng của áp lực
lên diện tích bị ép là áp suất
Vậy thì áp suất tỉ lệ thuận và tỉ lệ
nghịch với các công thức nào?
Ghi công thức tính áp suất
Tên và đơn vị các đại lượng trong
công thức này? Ghi bài
Vậy khái niệm áp suất được định
nghĩa như thế nào? Ghi bài
Hoạt động 4: Vận dụng (8”)
Chúng ta sang phần vận dụng để
gỉai thích một số hiện tượng
quanh ta
Gv chiếu hình 7.1 để hs trả lời
câu hỏi đầu bài
Hs đọc và xung phong sửa bài C4,
C5 :Áp suất của xe tăng tác dụng lên mặt đường nằm ngang là:p1 = F1/s1 = 340.000/1.5 = 226.666,67 ( N/m2 )
Áp suất của xe hơi tác dụng lên mặt đường nằm ngang là:p2 = F2/s2 = 20.000/0,025 = 800.000 ( N/m2 )
Áp suất của xe tăng lên mặt đường nhỏ hơn nhiều áp suất của xe hơi tác dụng lên mặt đường nên xe tăng chạy được trên đất mềm còn ô tô thì không
IV Dặn do ø : - Học ghi nhớ sgk trang 27
(2”) - Làm bài tập 7.2, 7.4, 7.5, sbt
- Đọc Có Thể Em Chưa Biết / 27 sgk
V Rút kinh nghiệm:
Trang 24Ngày tháng năm 2004
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Áp lực ( F ) Diện tích bị ép (S) Độ lún ( h )
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp
3 2
1
Trang 25KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Áp lực ( F ) Diện tích bị ép (S) Độ lún ( h )
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực
a) Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường.
b)Lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ
Trang 26Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh và lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ có phương tạo với mặt bị ép một góc bao nhiêu ?
Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên đất mềm còn xe ôtô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị sa lầy?
Trang 27
Người và cái tủ đã tác dụng lên sàn nhà những lực ép có phương tạo với sàn nhà một góc bao nhiêu?
- Lực ma sát sinh ra khi nào?
- Kéo một vật trên mặt bàn theo
phương ngang nhưng vật không
dịch chuyển Hãy vẽ biểu diễn các lực tác dụng lên vật đó?
- Học ghi nhớ sgk trang 27
- Làm bài tập 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5, sbt
Trang 28- Đọc Có Thể Em Chưa Biết / 27 sgk
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải được các bài tập đơn giản
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
3 Nghiêm túc thực hiện thí nghiệm theo nhóm
II
Chuẩn bị :
Giáo viên : Tranh hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.6 bảng 7.1 sgk/29,30, máy overhead
Học sinh: dụng cụ thí ngiệm 8.3, 8.4, bảng phụ (13 nhóm)
III Tổ chức hoạt động dạy và học :