1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi tuyển sinh môn địa

16 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 409,24 KB
File đính kèm DTTUYENINHMONDIA12.rar (357 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài này chúng tôi sẽ tập hợp lại các đề thi Toán của các tỉnh thành trong cả nước. Rất mong các bạn cùng hợp tác với chúng tôi để các thành viên trên diễn đàn có cơ hội học tập lẫn nhau. Qua mỗi kỳ thi Toán của trường bạn hoặc tỉnh của bạn, bạn hãy cập nhật đề thi lên diễn đàn ở bất cứ dạng nào: hoặc là gõ lại bằng TeX, hoặc là chụp ảnh hoặc scan lại rồi upload lên diễn đàn, ban quản lý sẽ dần dần viết lại cho đẹp và cập nhật link vào đây.

Trang 1

SỞ GD&ĐT BẾN TRE KỲ THI CHỌN CÁC ĐỘI TUYỂN DỰ THI HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA LỚP 12

NĂM HỌC 2008 - 2009

MÔN THI: ĐỊA LÝ THỜI GIAN: 180 phút (không kể phát đề)

Câu 1 (3,0 điểm)

0 400 800 1200 1600 2000

90 B

N (mm)

Quan sát biểu đồ trên, hãy:

a) Nêu tên biểu đồ

b) Nhận xét và giải thích nội dung biểu đồ

Câu 2 (3,0 điểm)

Bảng 1 Mối quan hệ giữa khí hậu, thực vật và đất ở Việt Nam

Độ cao (m)

Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C)

Lượng mưa trung bình năm (mm)

Kiểu thảm thực vật Đất

>1600 - 1700

đến 2600 < 15 > 2000 Rừng rêu cận nhiệt

Đất mùn thô trên núi cao

600 - 700 đến

1600-1700 15 – 20 > 2000

Rừng rậm cận nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh trên núi

Đất mùn vàng

đỏ trên núi

< 600 – 700 > 20 1500 – 1800

Rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh (hoặc nửa rụng lá)

Đất đỏ vàng (Feralit) Dựa vào bảng 1 và kiến thức đã học, nhận xét mối quan hệ giữa khí hậu, thực vật và đất ở Việt Nam

Trang 2

Câu 3 (4,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (tờ bản đồ Dân số), trình bày đặc điểm dân số và phân

bố dân cư của nước ta

Câu 4 (5,0 điểm)

Bảng 2 Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của nước ta, thời kỳ 1990 – 2007 (%)

Năm

(I) Nông,lâm nghiệp, thuỷ sản 38,7 27,2 24,5 21,0 20,3 (II) Công nghiệp và xây dựng 22,7 28,8 36,7 41,0 41,6

a) Trong bảng 2, có thể thay thế GDP bằng GNI được không? Tại sao?

b) Dựa vào bảng 2 và kiến thức đã học, phân tích sự chuyển dịch cơ cấu các khu vực kinh tế của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2007

Câu 5 (5,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

a) So sánh cơ cấu nông nghiệp của vùng Tây Nguyên với vùng Trung du và miền núi phía Bắc

b) Giải thích sự khác biệt về cơ cấu nông nghiệp giữa hai vùng

– Hết –

Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam – nhà xuất bản Giáo dục

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN ĐỊA LÝ

Kỳ thi chọn đội tuyển dự thi HSG cấp QG – Năm học 2008-2009

b) Nhận xét và giải thích:

-Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất không đều theo vĩ độ:

+Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo; mưa tương đối nhiều ở hai vùng ôn đới

(Bắc và Nam bán cầu)

+Mưa ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam; mưa càng ít khi càng về hai cực

Bắc và Nam

-Nguyên nhân:

+Sự hình thành và phân bố các khu khí áp (vùng xích đạo, cận chí tuyến)

+Hoạt động của các frông (vùng ôn đới)

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

-Theo quy luật chung:

+Ở vùng núi, càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, còn độ ẩm không khí lại tăng

đến một độ cao nào đó rồi mới giảm  khí hậu thay đổi theo độ cao

+Sự phân bố thảm thực vật phụ thuộc nhiều vào khí hậu  thảm thực vật cũng

thay đổi theo độ cao

+Đất chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu và sinh vật  đất cũng thay đổi theo

độ cao

0,5 0,5 0,5 -Thiên nhiên Việt Nam cũng tuân theo quy luật phân hoá theo độ cao, thể hiện ở

các đặc điểm:

+Ở độ cao <600 – 700m: khí hậu mang tính nhiệt đới ẩm (thể hiện ở nhiệt độ và

lượng mưa tb năm)  thảm thực vật là các kiểu rừng nhiệt đới gió mùa và đất

+Ở độ cao 600 – 700m đến 1600 – 1700m: khí hậu mang tính cận nhiệt đới 

thảm thực vật là các kiểu rừng cận nhiệt đới ẩm và đất mùn vàng đỏ 0,5 +Ở độ cao > 1600 – 1700m: nhiệt độ thấp  rừng sinh trưởng kém (rừng

*Yêu cầu: đọc và phân tích nội dung tờ bản đồ Dân số trong Atlat Địa lý Việt

Nam; có số liệu minh họa cụ thể

*Nội dung:

-Dân số: (phân tích các biểu đồ, tháp dân số)

+Dân số tăng nhanh

+Nhịp độ tăng thay đổi theo thời kỳ: tăng nhanh ở thời kỳ trước 1989; từ 1989-

2003 tốc độ tăng giảm dần

+Cơ cấu dân số theo độ tuổi có xu hướng tăng tỉ trọng nhóm tuổi lao động và

trên tuổi lao động; giảm tỉ trọng nhóm dưới tuổi lao động

0,5 0,5 0,5 -Dân cư: (phân tích nội dung bản đồ)

+Phân bố dân cư (mật độ dân số) chưa hợp lý giữa các vùng (nêu được các

vùng có MĐDS cao, vùng có MĐDS thưa)

+Các đô thị lớn tập trung ở: ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL, DHMT (nêu tên, quy mô

dân số một số đô thị lớn); thưa thớt ở TD-MNPB, TN…

1,0 0,5 -Kết luận:

+Dân số tăng nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lý  ảnh hưởng lớn đến việc

sử dụng lao động, khai thác tài nguyên

+Cần có chiến lược phát triển dân số và phân bố dân cư hợp lý (nêu một số nội

0,5

Trang 4

dung: chính sách, pháp luật về DS-KHHGĐ, chính sách chuyển cư phù hợp,

chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn – thành thị,…) 0,5

a) Trả lời: GDP không thay thế bởi GNI

Lý do:

-GDP là tổng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng được tạo ra

bên trong một quốc gia, không phân biệt người trong nước hay người nước ngoài

làm ra, ở một thời kỳ nhất định, thường là một năm

-GNI được tính bằng GDP cộng chênh lệch giữa thu nhập nhân tố sản xuất từ

nước ngoài với thu nhập nhân tố sản xuất cho nước ngoài, trong một thời kỳ nhất

định, thường là một năm

-Ở VN: nền kinh tế đang tiếp nhận đầu tư từ nước ngoài nhiều hơn là đầu tư ra

nước ngoài, vì thế GDP > GNI

0,5

0,5

0,5 0,5 b) Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu các khu vực kinh tế:

-Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng: tăng tỉ trọng khu vực I, giảm

tỉ trọng khu vực II, ổn định khu vực III

 Có tác động tích cực đối với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng

CNH-HĐH

-Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn thể hiện rõ trong nội bộ các ngành:

+Khu vực I: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản

Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi

+Khu vực II: tăng tỉ trọng CN chế biến, có hàm lượng kỹ thuật cao; giảm tỉ

trọng CN khai thác, các sản phẩm chất lượng thấp

+Khu vực III: các ngành thuộc kết cấu hạ tầng được ưu tiên đầu tư

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

a) So sánh:

-Cả hai vùng đều là vùng chuyên canh cây CN lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn

-Cơ cấu cây CN và đàn gia súc khác nhau:

+Trung du và miền núi phía Bắc: diện tích cây CN lớn nhất là chè, các cây

dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới; đàn gia súc chủ yếu là trâu và bò… 1,0 +Tây Nguyên: diện tích cây CN lớn nhất là cà phê, cao su…; đàn gia súc chủ

b) Giải thích sự khác biệt:

-Chủ yếu do sự khác biệt về khí hậu và đất đai

-Cụ thể:

0,5 +Trung du và miền núi phía Bắc: có mùa đông lạnh; đất feralit trên đá vôi, đá

phiến…  thích hợp để phát triển các cây CN cận nhiệt và ôn đới

+Tây Nguyên: khí hậu mang tính cận xích đạo, có mùa một mùa mưa và một

mùa khô kéo dài; đất feralit trên đá badan (đất badan) màu mỡ  thích hợp trồng

các cây CN nhiệt đới

1,0

1,0

* Ghi chú:

Các ý trên đây chỉ có tính định hướng, giáo viên cần dựa vào lập luận, diễn đạt của học sinh (rõ ràng, chính xác, có số liệu dẫn chứng, minh họa cụ thể, hợp lý,…) để đánh giá, xác định mức độ cho điểm

- // -

Trang 5

SỞ GD&ĐT BẾN TRE KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LỚP 12 - NĂM HỌC 2008 - 2009

MÔN THI: ĐỊA LÝ THỜI GIAN: 180 phút (không kể phát đề)

Câu 1 (3,0 điểm)

a) Dựa vào bảng 1, nhận xét và giải thích về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ

b) Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam (tờ bản đồ Khí hậu) để chứng minh chế độ nhiệt

ở nước ta có sự thay đổi theo vĩ độ

Bảng 1: Sự thay đổi của nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ

độ địa lý ở bán cầu Bắc

Vĩ độ Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) Biên độ nhiệt năm ( 0 C)

Câu 2 (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Câu 3 (6,0 điểm)

a) Nêu các đặc điểm chính của quá trình đô thị hóa

b) Dựa vào bảng 2 và kiến thức đã học, phân tích tình hình đô thị hoá ở nước ta và

sự tác động của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội

Bảng 2 Dân số thành thị của nước ta (thời kỳ 1995 – 2007)

Đơn vị: Triệu người

Năm

Trung du - miền núi phía Bắc 1,59 1,90 2,15 2,19 Bắc Trung Bộ 1,05 1,30 1,45 1,49 Duyên hải Nam Trung Bộ 1,45 1,82 2,10 2,20

Đông Nam Bộ 4,87 6,29 7,32 7,78

Trang 6

Câu 4 (5,0 điểm)

Dựa vào bảng 3, hãy vẽ biểu đồ thích hợp và nhận xét tình hình phát triển ngành thủy sản của nước ta, thời kỳ 1990 – 2007

Bảng 3 Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản, thời kỳ 1990 – 2007

Sản lượng thủy sản (ngàn tấn)

Câu 5 (3,0 điểm)

Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam (tờ bản đồ Công nghiệp chung), trình bày tình hình phát triển công nghiệp, cơ cấu ngành và sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp của nước ta

– Hết –

Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam – nhà xuất bản Giáo dục

Trang 7

HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN ĐỊA LÝ

Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 – Năm học 2008-2009

a) Nhận xét và giải thích:

-Nhiệt độ trung bình năm, nhìn chung giảm dần từ xích đạo về phía cực;

riêng khu vực chí tuyến (quanh 200 B) có nhiệt độ trung bình năm cao hơn

khu vực xích đạo; biên độ nhiệt năm tăng dần theo vĩ độ

-Giải thích: do sự thay đổi góc chiếu của tia bức xạ mặt trời; sự chênh lệch

thời gian chiếu sáng

Riêng ở khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao còn do sự

phân bố của lục địa

0,75

1,0

0,25 b) Chứng minh chế độ nhiệt ở nước ta có sự thay đổi theo vĩ độ:

*Cách 1: Dựa vào bản đồ nhiệt độ:

-Nhiệt độ trung bình năm: miền Bắc (Hà Nội) có nhiệt độ từ 200C - 240C,

miền Nam (TPHCM) có nhiệt độ từ 240C trở lên

-Nhiệt độ trung bình tháng 1: miền Bắc (Hà Nội): <180C , miền Trung

(Huế): 200C - 240C , miền Nam (TPHCM): 240C trở lên

*Cách 2: Phân tích các biểu đồ nhiệt độ ở một số địa điểm đại diện cho các

miền: miền Bắc (Hà Nội,…): nhiệt độ tháng 1 <200C , miền Trung (Đà

Nẵng…): ± 200C, miền Nam (TPHCM…): ± 250C… (Thí sinh phải

phân tích ít nh ất 3 biểu đồ, nêu số liệu hợp lý thì mới được trọn số điểm)

1,0

a) Điều kiện hình thành: đều là đồng bằng châu thổ do phù sa sông bồi tụ dần

trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

0,5

b) Địa hình:

-Đồng bằng sông Hồng: cao ở rìa phía tây - tây bắc, thấp dần ra biển;

được khai phá từ lâu đời và biến đổi mạnh mẽ: bề mặt bị chia cắt thành nhiều

ô; có hệ thống đê ven sông nên vùng ngoài đê được bồi phù sa hàng năm, còn

vùng trong đê không được bồi tụ phù sa  đất cao bạc màu và ô trũng ngập

nước

-Đồng bằng sông Cửu Long: rộng, thấp và bằng phẳng hơn ĐBSH; bề mặt

không có đê, có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; có các vùng

trũng lớn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên…)…

0,75

0,75

b) Đất:

-Đồng bằng sông Hồng: đất phù sa nhưng phần lớn không còn được bồi tụ

hàng năm; dải đất mặn, phèn ven biển

-Đồng bằng sông Cửu Long: đất phù sa ven sông được bồi tụ hàng năm

(sông Tiền, sông Hậu), đất phèn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên…)

và đất mặn ven biển chiếm gần 2/3 diện tích

0,5

0,5

a) Các đặc điểm chính:

-Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị

-Sự gia tăng nhiều thành phố lớn và cực lớn

0,25 0,25

Trang 8

-Lối sống thành thị ngày càng phổ biến rộng rãi 0,25

b) Tình hình đô thị hoá: (năm 2007 so với năm 1995)

-Dân số thành thị cả nước tăng (>1,5 lần); tỉ lệ dân thành thị tăng (1995:

20,8% - 2007: 27,4%), tuy nhiên vẫn còn thấp so với dân số cả nước và so

với các nước trong khu vực

-Quá trình đô thị hóa và phân bố đô thị diễn ra không đồng đều giữa các

vùng:

+Các vùng công nghiệp phát triển có dân số thành thị đông: ĐNB

(33,3% dân số thành thị cả nước), ĐBSH (19,7%)…; đồng thời tốc độ đô thị

hóa nhanh: ĐBSH (1,72 lần), ĐNB (1,5 lần), ĐBSCL (1,60 lần),…

+Các vùng kinh tế nông nghiệp, miền núi: dân số thành thị ít và tốc độ

đô thị hoá chậm

(Lưu ý: các số trong ngoặc mang tính chất tham khảo, gợi ý; thí sinh có

th ể dẫn chứng từ nhiều số liệu khác Nếu số liệu hợp lý, giám khảo được vận

d ụng để cho trọn số điểm)

1,0

0,25

1,0 0,5

c) Tác động của đô thị hóa:

-Tác động mạnh tới sự phát triển KT-XH của các địa phương, các vùng và

cả nước (số liệu dẫn chứng)

-Các đô thị là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, sử

dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật; có sức hút đầu tư

trong và ngoài nước, tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

-Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao

động

-Quá trình đô thị hoá cũng gây những hậu quả: ô nhiễm môi trường, an

ninh trật tự xã hội…  cần phải có kế hoạch phát triển, điều chỉnh quá trình

đô thị hoá phù hợp với sự phát triển chung

0,5

1,0 0,5

0,5

a) Vẽ biểu đồ:

-Hình thức: hình cột rời (3 cột/nhóm x 5 nhóm), hoặc hình cột chồng (5

cột), hoặc đồ thị (3 đường biểu diễn)

-Nội dung: thể hiện đủ và đúng trục ngang (thể hiện năm), trục đứng (sản

lượng, đơn vị: ngàn tấn); độ lớn, vị trí các đối tượng có tỉ lệ phù hợp với trục

ngang và trục đứng; chú thích tương ứng với ký hiệu thể hiện trên biểu đồ);

có tên biểu đồ

2,0

* Các tr ường hợp trừ điểm:

 Hình thức thể hiện biểu đồ không phù hợp

 Nội dung: mỗi chi tiết sai, hoặc không phù hợp

1,5 0,5 b) Nhận xét:

-Sản lượng thủy sản ngày càng tăng (có số liệu dẫn chứng);

-Tỉ trọng giữa sản lượng khai thác và nuôi trồng có sự thay đổi tích cực:

+Từ 1990 - 2000: sản lượng khai thác chiếm tỉ trọng chủ yếu ( 81,7% -

75,4% - 73,8%); sản lượng nuôi trồng chiếm phần ít

+Từ sau năm 2000: sản lượng nuôi trồng tăng nhanh, chiếm tỉ trọng

ngày càng cao (2005: 42,6% - 2007: 50,2%)

-Nguyên nhân chủ yếu do các chính sách đầu tư của Nhà nước (khoa học

kỹ thuật, công nghiệp chế biến, thị trường,…)

0,5 0,5 0,5 0,5 0.5

Trang 9

 khuyến khích người dân chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang nuôi trồng

*Yêu cầu: đọc và phân tích nội dung tờ bản đồ Công nghiệp chung trong

Atlat Địa lý Việt Nam; có số liệu minh họa cụ thể

a) Dựa vào các biểu đồ để phân tích và nhận định:

-Giá trị sản xuất tăng bình quân 13,8%/năm  tốc độ tăng trưởng cao

-Khu vực quốc doanh chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất, tiếp

đến là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài…

-Cơ cấu ngành đa dạng; trong đó các nhóm ngành chiếm tỉ trọng lớn trong

tổng giá trị sản xuất là: CN luyện kim, cơ khí, điện tử- tin học, hoá chất; CN

lương thực- thực phẩm; CN năng lượng;… (có số liệu)

0,25 0,25

0,5 b) Sự phân hoá theo lãnh thổ:

-Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu các khu vực: Đồng bằng sông

Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung

(Mỗi vùng nêu: các trung tâm CN lớn, các ngành CN chuyên môn hoá)

-Các khu vực còn lại, nhất là vùng núi, công nghiệp phân tán, rời rạc

1,5 0,5

* Lưu ý:

-Để đạt được điểm tối đa của từng câu, từng ý, bài làm phải có lập luận, diễn đạt rõ ràng, chính xác, có số liệu dẫn chứng, minh họa

-Giám khảo có thể vận dụng thang điểm trong từng ý, nhưng không được lệch với số điểm quy định của mỗi câu

-// -

Trang 10

SỞ GD&ĐT BẾN TRE KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LỚP 12 - NĂM HỌC 2007 - 2008

MÔN THI: ĐỊA LÝ THỜI GIAN: 180 phút (không kể phát đề)

ĐỀ:

Câu 1 (4,0 điểm)

B ảng 1 Phân loại cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

a) Gọi tên đầy đủ của A và B (trong bảng 1)

b) Trình bày đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta và những tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Câu 2 (5,0 điểm)

Dựa vào bảng 2 và kiến thức đã học:

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước, thời kỳ 1990 – 2005

b) Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu các khu vực kinh tế ở nước ta trong thời

kỳ 1990 – 2005

B ảng 2 Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước, thời kỳ 1990 – 2005 (%)

Năm

Khu vực 1990 1992 1995 1997 2000 2002 2005

(I) Nông,lâm nghiệp, thuỷ sản 38,7 33,9 27,2 25,8 24,5 23,0 21,0 (II) Công nghiệp và xây dựng 22,7 27,3 28,8 32,1 36,7 38,5 41,0 (III) Dịch vụ 38,6 38,8 44,0 42,1 38,8 38,5 38,0

Câu 3 (5,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (tờ bản đồ Dân số), trình bày đặc điểm dân

số và dân cư của nước ta

Câu 4 (6,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

a) Phân tích những điều kiện chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của nước ta b) Trình bày tình hình phát triển và phân bố các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở vùng Đông Nam Bộ

và vùng Đồng bằng sông Cửu Long

– H ết –

Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam – nhà xuất bản Giáo dục

Ngày đăng: 06/01/2017, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Mối quan hệ giữa khí hậu, thực vật và đất ở Việt Nam - Đề thi tuyển sinh môn địa
Bảng 1. Mối quan hệ giữa khí hậu, thực vật và đất ở Việt Nam (Trang 1)
Bảng 2.   Dân số thành thị của nước ta (thời kỳ 1995 – 2007) - Đề thi tuyển sinh môn địa
Bảng 2. Dân số thành thị của nước ta (thời kỳ 1995 – 2007) (Trang 5)
Hình thức thể hiện biểu đồ không phù hợp - Đề thi tuyển sinh môn địa
Hình th ức thể hiện biểu đồ không phù hợp (Trang 8)
Bảng 1:   Dân số thành thị của nước ta, thời kỳ 1995 – 2005 (Đơn vị: Triệu người) - Đề thi tuyển sinh môn địa
Bảng 1 Dân số thành thị của nước ta, thời kỳ 1995 – 2005 (Đơn vị: Triệu người) (Trang 13)
Bảng 2:  Cơ cấu GDP của thế giới và các nhóm nước, thời kỳ 1980 – 2004 - Đề thi tuyển sinh môn địa
Bảng 2 Cơ cấu GDP của thế giới và các nhóm nước, thời kỳ 1980 – 2004 (Trang 13)
Bảng 3.a:  Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta  theo khu vực và quốc gia,  thời kỳ 1995 – 2005 - Đề thi tuyển sinh môn địa
Bảng 3.a Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta theo khu vực và quốc gia, thời kỳ 1995 – 2005 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w