Học sinh cần nắm vững phần Ngôn ngữ lập trình bậc cao đã học ở lớp 8 (ngôn ngữ Pascal) để có thể hiểu được ý nghĩa của một chương trình hay đoạn chương trình đơn giản. Lập được chương trình để giải một số bài toán. Có khả năng giải một số bài toán đòi hỏi phải có tư duy thuật toán.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẮK NÔNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN CHÍ THANH CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NGUYỄN CHÍ THANH - NĂM HỌC 2014-2015
MÔN TIN HỌC – ĐỀ CHUYÊN TIN
1 Thời gian làm bài: 150 phút
2 Thang điểm: 10,0 điểm.
3 Hình thức đề thi: Tự luận.
4 Nội dung và yêu cầu của đề thi:
+ Yêu cầu: Học sinh cần nắm vững phần Ngôn ngữ lập trình bậc cao đã học
ở lớp 8 (ngôn ngữ Pascal) để có thể hiểu được ý nghĩa của một chương trình hay đoạn chương trình đơn giản Lập được chương trình để giải một số bài toán Có khả năng giải một số bài toán đòi hỏi phải có tư duy thuật toán.
1 - Cách khai báo biến và sử dụng biển.
- Một số kiểu dữ liệu chuẩn
2
- Từ bài toán đến chương trình
+ Bài toán.
+ Thuật toán 3
- Cấu lệnh rẽ nhánh IF … THEN…… (cấu trúc dạng đầy đủ và
cấu trúc dạng thiếu) Nguyên lý hoạt động của câu lệnh rẽ
nhánh.
4
- Câu lệnh lặp (câu lệnh lặp với số lần biết trươc và câu lệnh
lặp với số lần chưa biết trước số lần lặp) Nguyên lý hoạt
động của câu lệnh lặp.
5 - Kiểu dữ liệu có cấu trúc:
+ Kiểu dữ liệu mảng.
- Xứ lý dãy số trong chương trình.
- Một số bài toán nâng cao (tìm kiếm, sắp xếp…)
Trang 2+ Số câu hỏi: Đề thi gồm 5 đến 6 câu, mỗi câu từ 1 đến 3 điểm gồm các
dạng sau đây:
- Đọc và hiểu ý nghĩa của chương trình, cho biết ý nghĩa của chương trình hoặc cho biết kết quả thực hiện chương trình (tối đa 1 câu).
- Lập chương trình giải các bài toán đơn giản (2 đến 3 câu).
- Lập chương trình để giải bài toán nâng cao (tìm kiếm, sắp xếp…) (1 đến 2 câu).
- Trình bày thuật toán để giải bài toán và cho biết kết quả một số trường hợp
cụ thể (1 đến 2 câu).
Hết
-MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO
B
à i 1 : Nhập vào 2 cạnh của một hình chữ nhật có chiều dài a và chiều rộng b In ra màn hình
diện tích và chu vi của nó
B
à i 2 : Nhập vào bán kính R của hình tròn In ra màn hình diện tích và chu vi của nó
B
à i 3 : Tính tam giác:
Nhập vào ba số a,b,c bất kì Kiểm tra xem nó có thể là độ dài ba cạnh hay không, nếu không thì in ra màn hình ' Khong la ba canh cua mot tam giac' Ngược lại, thì in diện tích, chu vi của tam giác ra màn hình
B
à i 4 : Viết chương trình giải và biện luận phương trình bậc 1: ax + b = 0.
B
à i 5: Viết chương trình giải và biện luận phương trình bậc 2 : ax2 + bx + c =0
B
à i 6 : Tìm giá trị lớn nhất trong 4 số a, b, c, d (a, b, c, được nhập từ bàn phím).
Bài
7 : Tìm giá trị nhỏ nhất trong 4 số a, b, c, d (a, b, c, được nhập từ bàn phím).
B
à i 8 : Giải và biện luận hệ phương trình tuyến tính:
ax by m
cx dy n
Bài
9 : Nhập vào thời gian 1 công việc nào đó là x giây Hãy chuyển đổi và viết ra màn hình
số thời gian trên dưới dạng bằng bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút, bao nhiêu giây
B
à i 10 : Nhập vào tâm và bán kính của một đường tròn Sau đó nhập vào một điểm A(x, y)
bất kì và kiểm tra xem nó có thuộc đường tròn hay không?
B
à i 1 1 : Tính xy ( Với x, y là số nguyên không âm)
B
à i 1 2 : Tính n!
B
à i 1 3 : Tính xy ( Với x, y là số thực)
n
B
à i 14 : Tính tổng S = i=0 i!1
n
B
à i 15 : Tính tổng S = x i
i=1
Trang 3n i
B
à i 16 : Tính tổng S = x
i= 0 i!
B
à i 1 7 : Tìm tất cả các chữ số có ba chữ số abc sao cho tổng các lập phương của các chữ
số thì bằng chính số đó ( abc = a3 + b3 + c3)
Bài
18 : Nhập vào một số nguyên không âm, kiểm tra xem nó có phải là số nguyên tố hay
không?
B
à i 19 : In ra các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng N (N là số nguyên không âm được nhập từ
bàn phím)
Bài
20 : Nhập 3 loại tiền và số tiền cần đổi Hãy tìm tất cả các tổ hợp có được của 3 loại
tiền trên cho số tiền vừa nhập
B
à i 2 1 :
Trăm trâu trăm cỏ
Trâu đứng ăn năm Trâu nằm ăn ba
Trâu già ba con một bó
Hỏi có bao nhiêu con mỗi loại?
B
à i 2 2 : Viết chương trình Tính an , trong đó a, n la các số nguyên dương
B
à i 23 : Tính các số Fibonacci:
- F1=F2 = 1 (n<3)
- Fn = Fn-1 + Fn-2 (n>=3)
Bài
24 : Viết chương trình tìm số đảo của một số nguyên dương
Ví dụ: - Số = 12345
- Số đảo = 54321
B
à i 25 : Viết chương trình nhập vào một dãy số nguyên có n phần tử In ra màn hình phần
tử nhỏ nhất, phần tử lớn nhất và giá trị trung bình của danh sách ra màn hình
B
à i 26 : Viết chương trình nhập vào một dãy số nguyên có n phần tử.
a Đưa những phần tử lẻ ra đầu danh sách, những phần tử chẵn về cuối danh sách và in kết quả ra màn hình
b Sắp xếp các phần tử lẻ đầu danh sách theo thứ tứ tăng dần, sắp xếp các phần tử chẵn cuối danh sách theo thứ tự giảm dần In danh sách ra màn hình
B
à i 27 : Chuyển 1 số từ hệ thập phân sang nhị phân.
B
à i 28 : Viết chương trình nhập vào một chuỗi kí tự, sau đó nhập vào một kí tự bất kì và
đếm số lần của nó trong chuỗi đã nhập
B
à i 29 : Viết chương trình nhập vào một chuỗi ký tự, Kiểm tra xem nó có đối xứng hay
không (Ví dụ: Chuỗi đối xứng RADAR, MADAM)
Bài
30 : Viết chương trình nhập vào một dãy số nguyên có n phần tử
a Tính giá trị trung bình của cả dãy
b Cho biết giá trị của phần tử dương đầu tiên và vị trí của nó trong dãy
Bài 31: Viết chương trình nhập vào một dãy số nguyên có n phần tử Hãy cho biết trong dãy có
bao nhiêu phần tử chẵn, bao nhiêu phần tử lẻ
Bài 32: Viết chương trình nhập vào một dãy số nguyên có n phần tử Hãy cho biết trong dãy có
bao nhiêu phần tử âm, bao nhiêu phần tử dương
Bài 33: Viết chương trình nhập N số nguyên từ bàn phím Hãy tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất,
sau đó in ra màn hình 2 số tìm được
Bài 34: Viết chương trình nhập ngẫu nhiên N số nguyên a1, a2, …, aN, sao cho a1 ≤ a2 ≤ …≤ aN-1
≤ aN In N số nguyên ra màn hình sau khi nhập Với N được nhập từ bàn phím
B
à i 35 : Viết chương trình nhập dãy số nguyên gồm N số (N=10) Hãy sắp xếp dãy gồm N số nói
trên có giá trị tăng dần In dãy số ra màn hình trước và sau khi sắp xếp
B
à i 36 Viết chương trình nhập vào một dãy số nguyên có n phần tử.
Trang 4a Sắp xếp dãy theo thứ tự tăng dần và in kết quả ra màn hình.
b Nhập vào một số x bất kì, đếm số lần xuất hiện của nó trong dãy trên
c In ra màn hình số phần tử nhỏ hơn hoặc bằng x
d In ra màn hình số phần tử lớn hơn x
Bài 37: Viết chương trình tìm các số có hai chữ số, khi đảo trật tự của 2 chữ số đó sẽ được một
số nguyên tố cùng nhau với số đã cho In các số tìm được ra màn hình
Hai số được gọi là nguyên tố cùng nhau khi ước số chung lớn nhất của hai số đó là 1 Ví dụ số
23, thì số đảo của nó là 32 Vậy ước số chung lớn nhất của 23 và 32 là 1 Vậy số 23 là số cần tìm
Bài 39: Viết chương trình nhập dãy số gồm N số nguyên từ bàn phím Tìm giá trị mà nó bằng
tổng của 3 phần tử khác nhau trong dãy