1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ VĂN TỐT NGHIỆP THPT 2012

4 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giá trị lịch sử: + Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm b

Trang 2

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2012

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN - GD THPT

(Đáp án gồm 03 trang)

I Phần chung cho tất cả thí sinh (5,0 điểm ) Câu 1.

(2,0đ) Giá trị lịch sử và giá trị nghệ thuật của bản Tuyên ngôn Độc lập ( Hồ Chí Minh).

- Giá trị lịch sử:

+ Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố

trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập

của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền

độc lập, tự do ấy

+Tuyên ngôn Độc lập kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng

dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do của dân tộc

Việt Nam

0,5 0,5

- Giá trị nghệ thuật:

+ Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực:

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu

sức thuyết phục

+ Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm, giọng văn linh hoạt

0,5 0,5

Câu 2.

(3,0đ)

Trình bày suy nghĩ về lời dạy của Bác Hồ kính yêu :

“Nước ta còn nghèo Muốn sung sướng thì phải tự lực cánh

sinh cần cù lao động”

a-Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn

đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả , dùng từ, ngữ pháp

b.-Yêu cầu về kiến thức.

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng luận điểm

phải rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng hợp lí; cần làm rõ được các ý

chính sau:

- Bàn luận :

+ Việc đánh giá hoàn cảnh đất nước “Nước ta còn nghèo” của

Bác là phù hợp với thực tế cách mạng Việt Nam Một nước

nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp, khoa học kĩ thuật chậm

phát triển Sau chiến tranh, hậu quả còn nặng nề

+ Không ai có thể làm cho mình trở nên giàu có, phải tự mình

xây dựng, không thể trông chờ ỷ lại vào bất cứ ngoại viện

nào

+ Không tự lực cánh sinh thì dễ bị phụ thuộc vào kinh tế, dẫn

tới bị phụ thuộc vào chính trị

0,5

0,25 0,25 0,5

Trang 3

CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM

+ Đã tự lực cánh sinh thì phải cần cù lao động, tạo ra nhiều

của cải vật chất cho xã hội, từ đó ứng dụng kĩ thuật mới

- Mở rộng:

+ Tự lực cánh sinh nhưng không loại trừ hợp tác quốc tế, cần

phải mở rộng quan hệ quốc tế để phát triển nền công nghiệp

hiện đại, khoa học, kĩ thuật tiên tiến

+ Cần cù lao động kết hợp với tiết kiệm và sáng tạo học tập,

ứng dụng khoa học kĩ thuật để tạo năng suất chất lượng và

hiệu quả

0,25 0,25

- Bài học nhận thức và hành động: Tuổi trẻ cần xác định được

dù trong hoàn cảnh khó khăn vẫn vượt lên, cần cù học tập

Nêu cao tinh thần học tập để xây dựng đất nước, học tập để

tiếp thu cái tiến bộ, biết vận dụng sáng tạo kiến thức, khoa

học kĩ thuật vào hoàn cảnh đất nước mình

0,5

II Phần riêng –Phần tự chọn (5,0 điểm) Câu 3.a

(5,0đ)

Theo chương trình Chuẩn:

Phân tích hình tượng nhân vật Tnú trong tác phẩm Rừng

xà nu của Nguyễn Trung Thành.

a Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn

xuôi; biết cách phân tích một hình tượng nhân vật Kết cấu chặt

chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ

pháp

b Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Nguyễn Trung Thành và

truyện ngắn Rừng xà nu (chủ yếu phần trích trong Ngữ văn 12,

Tập hai), thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần

làm rõ được các ý cơ bản sau:

- Tnú là người gan góc, dũng cảm mưu trí 0,5

- Tnú là người có tính kỉ luật cao, tuyệt đối trung thành với

cách mạng

0,5

- Tnú có một trái tim yêu thương và sôi sục căm thù giặc: sống

rất nghĩa tình và luôn mang trong tim ba mối thù: thù của bản

thân, thù của gia đình và thù của buôn làng

1,0

- Cuộc đời bi tráng và con đường đi đến với cách mạng của

Tnú điển hình cho con đường đến với cách mạng của người

dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại:

phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách

mạng; đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng

1,0

- Nghệ thuật: Nhân vật Tnú là kiểu nhân vật sử thi , nhân vật 1,0

Trang 4

CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM

này có đời tư nhưng không được quan sát từ cái nhìn đời tư mà

tác giả xuất phát từ vấn đề cộng đồng để phản ánh đời tư của

Tnú Diễn biến tâm lí, ngôn ngữ hành động nhân vật mang đậm

màu sắc Tây Nguyên

Câu 3.b

(5,0) Phân tích đoạn thơ trong bài Đất Nước (trích trường ca Theo chương trình Nâng cao

Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm.

a-Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ Kết cấu

chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,

ngữ pháp

b-Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm và

bài thơ Đất Nước, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách,

nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:

- Cảm nhận mới mẻ về Đất Nước: Đất Nước gần gũi, thân thiết

ngay trong mỗi con người chúng ta, “trong anh và em”, Đất

Nước như được hóa thân trong mỗi con người

1,0

- Đất Nước là sự kết tinh của tình đoàn kết và thương yêu Đất

Nước là sự thống nhất hài hòa giữa tình yêu đôi lứa với tình

yêu Tổ quốc, cá nhân với cộng đồng

0,5

- Niềm tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của Đất Nước 0,5

- Trách nhiệm đối với công cuộc gìn giữ bồi đắp cho Đất Nước

bền vững muôn đời Đó cũng chính là bức thông điệp gửi đến

thế hệ sau

1,0

- Nghệ thuật: Giọng thơ tâm tình tha thiết, dịu ngọt, chất chính

luận hài hòa với chất trữ tình Sử dụng các tính từ đi kèm với

kiểu câu cấu tạo theo hai cặp đối xứng về ngôn từ Hình ảnh

đẹp, sáng tạo

1,0

Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5 điểm

Ngày đăng: 06/01/2017, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w