26 đề thi tốt nghiệp thpt theo cấu trúc mới 26 đề thi tốt nghiệp thpt theo cấu trúc mới 26 đề thi tốt nghiệp thpt theo cấu trúc mới26 đề thi tốt nghiệp thpt theo cấu trúc mới 26 đề thi tốt nghiệp thpt theo cấu trúc mới 26 đề thi tốt nghiệp thpt theo cấu trúc mới
Trang 1PHẦN I: KIẾN THỨC VỀ PHẦN THI ĐỌC –HIỂU
A/ ĐỊNH HƯỚNG CHUNG:
I/ Phạm vi và yêu cầu của phần đọc – hiểu trong kì thi THPT QG
1 Phạm vi:
1.1 Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật):
- Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm)
- Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình)
1.2 Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với
cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí)
.2/ Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu
2.1 Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt
1 Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt
Phương thức biểu đạt Nhận diện qua mục đích giao tiếp
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
4 Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…
5 Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp…
6 Hành chính – công vụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện
quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người
2.2- Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ:
Phong cách ngôn ngữ Đặc điểm nhận diện
1 Phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt
- Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân
- Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…
Trang 22 Phong cách ngôn ngữ báo chí
(thông tấn)
-Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)
3 Phong cách ngôn ngữ chính
luận
Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội
4 Phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật
-Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…
5 Phong cách ngôn ngữ khoa
học
Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu
6 Phong cách ngôn ngữ hành
chính
-Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội ( giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)
2.3 Yêu cầu nhận diện và nêu tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) các hình thức, phương tiện ngôn ngữ
- Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối…
Biện pháp tu từ Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật)
So sánh Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác
động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
Ẩn dụ Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt
cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc
Nhân hóa Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm
trạng và có hồn hơn
Hoán dụ Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên
tưởng ý vị, sâu sắc
Trang 3Điệp từ/ngữ/cấu trúc Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cẳm
Nói giảm Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự
Im lặng (…) Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc
Liệt kê Diễn tả cụ thể, toàn điện
2.4 Yêu cầu nhận diện các hình thức ngôn ngữ và phương thức trần thuật
a Hình thứ ngôn ngữ:
- Ngôn ngữ của nhân vật: (1) độc thoại, (2) đối thoại
- Ngôn ngữ của người kể chuyện: (3) trần thuật
- Đan xen giữa ngôn ngữ của người kể và của nhân vật: (4) trần thuật nửa trực tiếp
b Phương thức trần thuật
- Lời trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Tôi)
Ví dụ: "Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người
ra một chiếc thắt lưng của lính ngụy ngày xưa, có vẻ như những điều phải nói với nhau họ đã nói hết, chẳng nói chẳng rằng lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két, cứ mối nhát quất xuống lão lại nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn : Mày chết đi cho ông nhờ Chúng mày chết hết đi cho ông nhờ !
Người đàn bà với một vẻ cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách chạy trốn
Tất cả mọi việc xảy đến khiến tôi kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, tôi
cứ đứng há mồm ra mà nhìn Thế rồi chẳng biết từ bao giờ, tôi đã vứt chiếc máy ảnh xuống đất chạy nhào tới."
- Lời kể gián tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện giấu mặt
Ví dụ: "Một người tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng phẳng trên mảnh ván Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực Thay bút con, đề xong lạc khoản, ông Huấn Cao thở dài, buồn bã đỡ viên quan ngục đứng thẳng người dậy và đĩnh đạc bảo:
Trang 4- Ở đây lẫn lộn Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi Chỗ này không phải
là nơi để treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông vắn tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người Thoi mực, thầy mua ở đâu tốt
và thơm quá Thầy có thấy mùi thơm ở chậu mực bốc lên không? Tôi bảo thực đấy: thầy Quản nên tìm về nhà quê mà ở đã, thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ Ở đây, khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng đến nhem nhuốc mất cái đời lương thiện đi
Lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam, tàn lửa tắt nghe xèo xèo Ba người nhìn bức châm, rồi lại nhìn nhau Ngục quan cảm động, vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: "Kẻ mê muội này xin bái lĩnh"
(Trích Chữ người tử tù- Nguyễn Tuân) -Lời kể nửa trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện tự giấu mình
nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm
Ví dụ: “Một loạt đạn súng lớn văng vẳng dội đến ầm ĩ trên ngọn cây Rồi loạt thứ hai…Việt ngóc dậ Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc Đó là những tiếng nổ quen thuộc, gom vào một chỗ, lớn nhỏ không đều, chen vào đó là những dây súng nổ vô hồi vô tận Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đánh dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi! Đó, lại tiếng hụp hùm…chắc là một xe bọc thép vừa bị ta bắn cháy.Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ Những khuôn mặt anh em mình lại hiện ra…Cái cằm nhọn hoắt của anh Tánh nụ cười và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viên Việt tiến lên…Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng Các anh chờ Việt một chút…”
2.5 Yêu cầu nhận diện các phép liên kết ( liên kết các câu trong văn bản)
Phép lặp từ ngữ Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
Phép liên tưởng (đồng
nghĩa / trái nghĩa)
Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
Phép thế Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế
Trang 5tác lập luận
1 Giải thích Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ
ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình
2 Phân tích Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ
phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng
3 Chứng
minh
Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề ( Đưa lí lẽ trước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết phục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.)
4 Bác bỏ Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận
định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình
5 Bình luận Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng
hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng
6 So sánh So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự
vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm
Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản
2.7 Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng
2.7.1 Câu theo mục đích nói:
- Câu tường thuật (câu kể)
2.8 Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản
Ví dụ 1: “Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ
cho bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu
lòng gà, xúp lơ xào thịt bò… - món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế
biến – là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa,
mọc, vây…”
Trang 6(Trích Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)
Đọc kĩ và xác định nội dung chính của đoạn trích trên? Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn (Trả lời: Đoạn văn miêu tả mâm cỗ Tết thịnh soạn do bàn tay tài hoa,
chu đáo của cô Lí làm ra để thết đãi cả gia đình Có thể đặt nhan đề là “Mâm
cỗ Tết”
2.9 Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng
2 9.1 Lỗi diễn đạt ( chính tả, dùng từ, ngữ pháp)
2.9.2 Lỗi lập luận ( lỗi lô gic…)
Ví dụ: Đây là đoạn văn còn mắc nhiều lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp, logic , Anh/chị hãy chỉ ra những sai sót đó và chữa lại cho đúng
“ Đọc Tắt đèn của Ngô Tất Tố, người đọc tiếp nhận với một không gian ngột ngạt, với nỗi khổ đè nặng trên đôi vai gầy yếu và nỗi đau xé lòng chị Dậu tưởng như
đã thành nỗi đau tột cùng Nhưng khi Chí Phèo với những tiếng chửi tục tĩu cùng khuôn mặt đầy vết sẹo, với bước chân chện choạn, ngật ngưởng bước đi trên những dòng văn của Nam Cao, thấy rằng đó mới là kẻ khốn cùng ở nông dân Việt Nam ngày trước Qua đó, Nam Cao không chỉ lột trần sự thật đau khổ của người nông dân mà còn nêu được một quy luật xuất hiện trong làng xã Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám: hiện tượng người nông dân bị đẩy vào con đường lưu manh hoá”
2.10 Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản
- Cảm nhận về nội dung phản ánh
- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả
Ví dụ: Đọc đoạn thơ sau trong bài Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa của Nguyễn Duy và trả lời câu hỏi sau:
“(…) Mẹ ta không có yếm đào
nón mê thay nón quai thao đội đầu
rối ren tay bí tay bầu
váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu bốn mùa”
Ở khổ thơ này, hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào? Cảm xúc của nhà thơ
dành cho mẹ là gì?
(Trả lời: - Hình ảnh của người mẹ nghèo bình dị, lam lũ, quê mùa, tần tảo, tất tả, bươn chải giữa chốn trần gian được gợi qua trang phục, qua lam lũ nhọc nhằn lao động với bao lo toan vất vả
- Cảm xúc của nhà thơ là nỗi buồn lặng thấm thía về gia cảnh nghèo nàn của mẹ là tình yêu thương, trân trọng và niềm tự hào về mẹ)
2.11 Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản
Trang 7- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản
- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn
Ví dụ 1 :
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
“Trong làn nắng ửng khói mơ tan.
Đôi mái nhà gianh lấm tấm vàng
Sột soạt gió trêu tà áo biếc, Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang”
( Mùa xuân chín - Hàn Mặc Tử)
Bức tranh mùa xuân được tác giả vẽ lên bằng những hình ảnh nào?
( Trả lời: Bức tranh mùa xuân được tác giả vẽ lên bằng những hình ảnh: nắng ửng, khói mơ tan, đôi mái nhà gianh, tà áo biếc, giàn thiên lí
2.12 Yêu cầu nhận diện các hình thức nghị luận (hoặc cách thức trình bày của đoạn văn/ Kết cấu đoạn văn)
ĐỀ I
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4:
Ta chào Việt Bắc, ta xuôi, Quê hương cách mạng muôn đời suy tôn
Mẹ nghèo vẫn cố nuôi con:
Lúc bùi măng nứa, khi ngon củ mài,
Sẻ từng hạt muối cắn đôi, Nhà sàn chung ở, chăn sui đắp cùng
(Xuân Diệu - Ta chào Việt Bắc, về xuôi) Câu 1 Hãy cho biết đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ gì? Trình bày ngắn gọn nội
dung đoạn thơ trên? (0,5 điểm);
Câu 2 Đọc đoạn thơ trên, anh/chị liên tưởng tới đoạn trích nào đã học trong chương
trình Ngữ văn 12? Chỉ ra điểm tương đồng của đoạn trích đã học với đoạn thơ này? (0,5 điểm);
Câu 3 Xác định nhân vật giao tiếp của đoạn thơ trên? (0,25);
Câu 4 Cảm nhận về đoạn thơ trên, một học sinh đã viết như sau: “Qua những dòng
thơ viết về Việt Bắc đã cho người đọc thấy được tình cảm tha thiết, sâu nặng của thi nhân đối với mảnh đất này.” Hãy chỉ ra lỗi sai của bạn học sinh và sửa lại cho đúng (0,25 điểm)
Trang 8Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 8:
Thời gian trôi qua kẽ tay, đưa mùa hạ cuối chợt về ngẩn ngơ chẳng cho ai kịp giữ Tuổi học trò trôi đi trên từng trang lưu bút, mùa phượng cuối ùa về cho ai tiếc những tà áo dài trắng bay…
Một thời áo trắng trong veo và tinh khôi đến thế, ôm sao cho hết, ôm sao để được tròn đầy cho những gì đã qua…
Cơn mưa cuối chiều chở nhớ và thương, những vòng xe quay đều rồi cuộn những tháng năm hóa thành kỉ niệm
Ghế đá lặng im không nói, những ô gạch lát buồn tênh không muốn cất lời… Tiếng ríu rít ve sầu kêu trên vòm lá, tiếng mùa hè lại đến, tiếng một mùa học trò nữa lại đi…
Mùa phượng cuối gọi buồn về cho những luyến tiếc thời gian… Mùa không ai bảo ai, mắt buồn ngấn lệ…
Có những mùa yêu chưa xa đã nhớ, có những mùa chở thương nhớ vội quá chẳng kịp về…
Góc sân trường, một cánh hoa rơi mong manh cho mùa hạ cuối… Và còn mãi trong tim ta, những dấu yêu một thời…
(Lạc Hi - Viết cho mùa phượng cuối) Câu 5 Hãy cho biết đoạn văn trên viết theo kiểu phong cách ngôn ngữ nào? (0,25
điểm);
Câu 6 Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn này là gì? (0,25 điểm);
Câu 7 Xác định và phân tích hiệu quả thẩm mĩ của biện pháp tu từ ở câu văn: “Ghế
đá lặng im không nói, những ô gạch lát buồn tênh không muốn cất lời…” (0,5 điểm);
Câu 8 Đoạn văn tách dòng khá linh hoạt, sử dụng tương đối nhiều dấu chấm lửng
(…), theo anh/chị những biểu hiện nghệ thuật đó chứa dụng ý gì của người viết? (0,5 điểm)
Phần Làm văn (7đ)
Câu 1 Viết bài nghị luận về ý kiến : “Tương lai của bạn là do chính bạn quyết định” Câu 2 Về hình ảnh người lính trong bài “Tây Tiến” của Quang Dũng, có ý kiến cho
rằng: “người lính Tây Tiến mang dáng dấp của tráng sĩ thuở xưa”, ý kiến khác lại nói:
“người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp của người chiến sĩ thời kháng chiến chống pháp” Bằng việc phân tích bài thơ “Tây Tiến”, hãy trình bày suy nghĩ của anh/chị về hai ý kiến trên
ĐỀ 2 Phần I Đọc – hiểu
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
Trang 9(Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)
1 Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?
2 Nêu nội dung cơ bản của văn bản
3 Văn bản có sử dụng rất nhiều từ Hán Việt, anh/ chị hãy liệt kê những từ ngữ đó và nêu tác dụng của chúng
4 Chỉ ra phép tu từ nói giảm được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng của phép tu
từ đó
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 5 đến 8
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi.Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi khó khăn, nguy hiểm, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” (HCM)
5 Đặt tên cho văn bản
6 Xác định phương thức biểu đạt và phong cách ngôn ngữ
7 Chỉ ra các phép liệt kê chủ yếu trong đoạn văn
8 Với hai cụm động từ “lướt qua” và “nhấn chìm”, tác giả đã khẳng định điều gì ở lòng yêu nước? Sự khẳng định đó đã được chứng minh như thế nào qua thực tế lịch sử?
Phần Làm văn
Câu 1 “Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết xấu hổ còn quan trọng hơn”
Hãy trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên
Câu 2 Về hình tượng Lor-ca trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo,
có ý kiến cho rằng: Đó là mẫu nghệ sĩ – chiến sĩ, vì dấn thân tranh đấu cho dân chủ và
tự do nên bị bọn phát-xít hành hình Ý kiến khác thì khẳng định: Đó là mẫu nghệ sĩ thuần túy, chỉ đam mê cái đẹp và sáng tạo nghệ thuật, nhưng bị giết hại oan khuất
Từ cảm nhận của mình về hình tượng Lor-ca, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên
ĐỀ 3 Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Bà chỉ còn là một nấm cỏ thôi!
(Trích Đò Lèn – Nguyễn Duy)
Đọc 2 văn bản trên và thực hiện những yêu cầu sau từ câu 1 đến câu 4:
1/ Xác định phương thức biểu đạt chính và giọng thơ trong văn bản(1) và (2)?
2/ Xác định từ láy và nêu hiệu quả nghệ thuật các từ láy đó trong văn bản (1)? 3/ Nêu nét riêng trong tình cảm “thương bà” của mỗi nhà thơ?
Trang 104/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ cảm xúc “thương bà” của riêng Anh/chị
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 5 đến câu 8 :
(1)Các triệu chứng thường gặp của bệnh sởi là: có sốt, phát ban và kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau: ho, chảy mũi, đau mắt đỏ, nổi hạch (cổ, chẩm, sau tai), sưng đau khớp Sau mắc sởi, do sức đề kháng của cơ thể suy giảm, bệnh nhân dễ
bị biến chứng nếu không được điều trị kịp thời như: mù lòa, tiêu chảy cấp, viêm phổi, viêm não, có thể dẫn đến tàn phế, tử vong đặc biệt ở trẻ nhỏ, trẻ suy dinh dưỡng, mắc HIV/AIDS hoặc các bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh Đối với phụ nữ mang thai, mắc sởi khi mang thai có thể gây ra xảy thai, đẻ non…
(2)Tiêm vắc xin sởi là biện pháp tốt nhất chủ động phòng bệnh sởi Để phòng bệnh có hiệu quả, trẻ cần được tiêm 2 mũi Mũi thứ nhất được tiêm cho trẻ từ 9 đến
11 tháng tuổi, mũi thứ hai được tiêm khi trẻ được 18 tháng tuổi Nếu trẻ được tiêm một mũi vắc xin sởi lúc 9 - 11 tháng tuổi, chỉ có 80-85% trẻ có đáp ứng miễn dịch Nếu trẻ được tiêm thêm mũi vắc xin sởi thứ hai lúc 18 tháng tuổi thì tỷ lệ bảo vệ là 90-95% Sau khi trẻ được tiêm đủ 2 mũi vắc xin theo lịch tiêm chủng hoặc sau khi trẻ mắc sởi thì trẻ sẽ có miễn dịch có thể bền vững suốt đời
(Nguồn: Cục Y tế dự phòng Bộ Y tế)
5/ Xác định lỗi chính tả, dấu câu trong văn bản trên?
6/ Đoạn văn (2) sử dụng thao tác lập luận gì? Câu chủ đề của đoạn văn là gì? 7/ Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì?
8/ Đặt tiêu đề cho văn bản trên?
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1
THƯỢNG ĐẾ CŨNG KHÔNG BIẾT Thượng đế lấy đất sét nặn ra con người Khi Ngài nặn xong vẫn còn thừa ra một mẩu đất
- Còn nặn thêm cho mày gì nữa, con người ? – Ngài hỏi
Con người suy nghĩ một lúc: có vẻ như đã đủ đầy tay, chân, đầu… rồi nói:
- Xin Ngài nặn cho con hạnh phúc
Thượng đế, dù thấy hết, biết hết nhưng cũng không hiểu được hạnh phúc là gì Ngài trao cục đất cho con người và nói:
- Này, tự đi mà nặn lấy cho mình hạnh phúc
(Trích Những giai thoại hay nhất về tình yêu và cuộc sống, Tập 2, NXB Công an
“Năm nay, chúng ta kỷ niệm 40 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước đúng vào thời điểm Đảng ta tiến hành đại hội đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội XII của Đảng Đây là một sự kiện trọng đại đối với Đảng ta, dân tộc
Trang 11ta; đồng thời, cũng là dịp để Đảng ta nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, phát huy trí tuệ của toàn Đảng, hoàn thiện đường lối đổi mới, thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn cách mạng mới Bài học thành công về sự lãnh đạo của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cần phải được tiếp tục kế thừa, phát huy trong tình hình mới Đó là bài học kiên định đường lối, mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; kiên định và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; giữ vững bản chất giai cấp công nhân và củng cố vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng Trên cơ sở đó, xác định đường lối, chủ trương, giải pháp lãnh đạo đúng đắn, sát yêu cầu phát triển của cách mạng; tích cực đổi mới phương thức lãnh đạo, nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, tìm ra quy luật khách quan bảo đảm cho sự lãnh đạo của Đảng mang lại hiệu lực, hiệu quả trên thực tế.”
( Trích bài viết “Thắng lợi vĩ đại của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước là thắng lợi của đường lối và nghệ thuật quân sự Việt Nam dưới sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng”của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng nhân kỉ niệm 40 năm chiến thắng 30-4-1975_30-4-2015)
Đọc văn bản trên và thực hiện những yêu cầu sau từ câu 1 đến câu 5:
1 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên
2 Nêu ý chính của văn bản?
3 Xác định câu chủ đề nói về bài học rút ra từ chiến thắng 30-4-1975 trong văn bản?
4 Xác định 02 đại từ có tác dụng thay thế trong văn bản?
5 Viết một đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ cảm xúc của anh/chị khi được ôn lại truyền thống ngày 30-4-1975
Đọc văn bản (1),(2) sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 6 đến câu 9 :
(1)Đất nước đẹp vô cùng Nhưng Bác phải ra đi
Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác!
Khi bờ bãi dần lui, làng xóm khuất,
Bốn phía nhìn không một bóng hàng tre
( Trích Người đi tìm hình của nước- Chế Lan Viên) (2) Khi tôi còn là hạt bụi
Bay trong bão giông lầm lũi
Đoạ đày cùng mẹ cùng cha
Bác bước lên tàu đi xa
( Trích Dấu chân phía trước- Hồ Thi Ca)
6/ Văn bản (1),(2) đều gợi nhớ sự kiện gì trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh?
7/ Xác định phương thức biểu đạt chính của 2 văn bản?
8/ Xác định và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ trong câu thơ: Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác!
9/ Từ văn bản (1),(2) , viết một đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ
của anh/chị trong việc làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Trang 12Câu 1 Nghị luận về câu nói của Ánh Viên: “Nếu bây giờ hài lòng với bản thân, tôi sẽ là người thất bại Tôi luôn phải quyết tâm chinh phục những đỉnh cao” Câu 2 Cảm nhận 2 đoạn thơ sau
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông Một người chín nhớ mười mong một người
Nắng mưa là bệnh của trời Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng (Tương tư – Nguyễn Bính)
Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bép lửa người thương đi về (Việt Bắc – Tố Hữu)
ĐỀ 5 Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi từ 1 đến 4:
Truyền thống “lá lành đùm lá rách” của người Việt Nam được phát huy tích cực ở Nepal sau trận động đất ngày 25-4-2015 Trận động đất 7,8 độ richter khiến nhiều người dân Nepal ở thành phố mất nhà cửa muốn về quê, hay đơn giản chỉ muốn gặp lại người thân Sáng 2 – 5 – 2015 hai chuyến xe bus chở hơn 100 người Nepal từ Kathmandu (thủ đô của Nepal) về quê đã lăn bánh Đây là hai chuyến xe thuê với nguồn tiền đóng góp từ người Việt Nam mà vợ chồng chị Võ Thị Kim Cương – chuỗi cửa hàng Việt Nam tại Nepal tổ chức quyên góp…Trận động đất khiến nhiều người lo lắng cho số phạn các nhóm du khách Việt Nam tại Nepal bị mất liên lạc…
(Theo Báo Tuổi Trẻ, số ra ngày 3/5/2015)
Câu 1 Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn văn trên
Câu 2 Đoạn văn trên nhắc đến những việc làm từ thiện, nhân đạo nào của người Việt
ở Nepal? Câu nào trong đó nêu chủ đề của đoạn?
Câu 3 Tại sao việc đem đồ ăn, nước uống đến bốn bệnh viện ở Kathmandu lại được
gọi là: “sứ mệnh nhỏ” nhưng với tấm lòng lớn?
Câu 4 (Viết một đoạn văn khoảng 5 – 10 dòng bàn về ý nghĩa của tinh thần “lá lành
đùm lá rách” đối với xã hội ngày nay
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ 5 đến 8 :
(1) “Quê hương tôi có cây bầu cây nhị
Tiếng đàn kêu tích tịch tình tang …
Có cô Tấm náu mình trong quả thị
Có người em may túi đúng ba gang
…
Trang 13(2) Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu
Cưỡi đầu voi, dấy nghĩa trả thù chung
Ông Lê Lợi đã trường kỳ kháng chiến
Hưng Đạo Vương đã mở hội Diên Hồng
(3) Quê hương tôi có hát xòe, hát đúm
Có hội xuân liên tiếp những đêm chèo
Có Nguyễn Trãi, có Bình Ngô đại cáo
Có Nguyễn Du và có một Truyện Kiều
(Trích “Bài thơ quê hương”- Nguyễn Bính)
Câu 5: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì
Câu 6 : Hãy chỉ ra : ba truyện cổ tích được gợi nhớ trong khổ (1) và những sự kiện
lịch sử được gợi nhớ trong khổ (2)
Câu 7: Xác định và nêu hiệu quả của hai trong trong số các biện pháp nghệ thuật của
đoạn thơ
Câu 8 : Anh (Chị) có nhận xét gì về tình cảm của tác giả đối với những di sản tinh
thần của dân tộc thể hiện qua khổ (3)
PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Nhìn lại thảm họa kép (động đất và sóng thần) ở Nhật Bản ngày 11 tháng 3 năm 2011 với hơn chục ngàn người thiệt mạng, bên cạnh nỗi kinh hoàng, cả thế giới phải cảm phục văn hóa ứng xử của người Nhật “Phóng viên đài NBC của Mỹ từng ngạc nhiên thốt lên trước phản ứng của người Nhật là nạn nhân của thảm họa Đạo đức xã hội Nhật Bản thật đáng kinh ngạc Không hề có bất cứ đề cập nào liên quan đến cướp bóc hay bạo lực Tất cả mọi người đều xếp hàng chờ đợi đến lượt vào cửa hàng Nhân viên của của hàng rất lịch sự và tử tế (kênh 14.vn)
Cũng là chuyện liên quan đến văn hóa ứng xử, thời gian qua dư luận hết sức bất bình vì những hình ảnh phản cảm trong sự kiện công viên nước Hồ Tây mở cửa miễn phí sáng 19 tháng 4 năm 2015 Báo Nhân dân điện tử đưa tin: “Khoảng 9 giờ 30 phút, đã có khoảng 10 nghìn lượt người đến công viên vui chơi, dẫn đến quá tải Công viên phải đóng cửa, không tiếp nhận thêm khách để bảo đảm an ninh trật tự Tuy nhiên, hàng trăm người đã tìm cách trèo qua hàng rào để vào công viên Không chỉ người lớn mạo hiểm, mà rất nhiều trẻ em được phụ huynh tìm cách bế chuyển qua hàng rào có những thanh sắt nhọn rất nguy hiểm Không ít người bị rách quần áo, xước tay chân Lực lượng bảo vệ công viên đã cố ngăn cản hành vi nguy hiểm này, nhưng chỗ nào vắng mặt nhân viên bảo vệ thì người chơi lại vượt rào vào bên trong Ðến 12 giờ, các không gian trong Công viên nước chật cứng, người chơi không còn chỗ trống để vui chơi, khung cảnh vô cùng lộn xộn quá tải Công viên phải đóng cửa, không tiếp nhận thêm khách để bảo đảm an ninh trật tự Tuy nhiên, hàng trăm người
đã tìm cách trèo qua hàng rào để vào công viên Không chỉ người lớn mạo hiểm, mà
Trang 14rất nhiều trẻ em được phụ huynh tìm cách bế chuyển qua hàng rào có những thanh sắt nhọn rất nguy hiểm Không ít người bị rách quần áo, xước tay chân Lực lượng bảo
vệ công viên đã cố ngăn cản hành vi nguy hiểm này, nhưng chỗ nào vắng mặt nhân viên bảo vệ thì người chơi lại vượt rào vào bên trong Ðến 12 giờ, các không gian trong Công viên nước chật cứng, người chơi không còn chỗ trống để vui chơi, khung cảnh vô cùng lộn xộn.” (nhandan.com.vn)
Anh/chị có suy nghĩ gì về hai đoạn tin trên (bài viết trong khoảng 6000 từ)
Câu 2
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp riêng qua hai đoạn thơ :
“Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay ”
( Trích Việt Bắc, Tố Hữu) Con sóng dưới lòng sâu,
Con sóng trên mặt nước,
Ôi con sóng nhớ bờ, Ngày đêm không ngủ được, Lòng em nhớ đến anh,
Cả trong mơ còn thức
Dẫu xuôi về phương bắc, Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ, Hướng về anh - một phương
( Trích Sóng, Xuân Quỳnh)
ĐỀ 6 Phần đọc – hiểu
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi
Trang 15Bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa
Chào em, em gái tiền phương Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn
Em vẫy tay cười đôi mắt trong
(Trường Sơn, 12/1974)
1) Dựa vào những thông tin trong tác phẩm, hãy nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của bài thơ
2) Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
3) Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ Em đứng bên đường như quê hương?
4) Chỉ ra các hình ảnh miêu tả thiên nhiên Các hình ảnh đó tạo nên bức tranh rừng Trường Sơn như thế nào?
5) Không khí hành quân hào hùng, thần tốc được gợi lên qua hình ảnh nào? Từ hình ảnh này, anh/chị có thể liên tưởng đến hình ảnh nào trong một bài thơ đã học?
6) Hình ảnh “em gái tiền phương” được khắc họa như thế nào? Hình ảnh đó gợi lên cho anh/chị suy nghĩ gì về sự góp mặt của những người phụ nữ trong chiến tranh bảo
Câu 1 : “Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết đối với mỗi con người
trong cuộc sống hôm nay”
Anh (chị) hãy viết một bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên
Câu 2 Có ý kiến cho rằng : bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu vừa là bản tình ca vừa là
bản anh hùng ca trong kháng chiến
Qua việc phân tích bài thơ Việt Bắc, hãy trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý
kiến trên
Đề 7
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ và thực hiện những yêu cầu sau:
“…Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu Những ngày không gặp nhau
Trang 16Biển bạc đầu thương nhớ Những ngày không gặp nhau Lòng thuyền đau - rạn vỡ Nếu từ giã thuyền rồi Biển chỉ còn sóng gió Nếu phải cách xa anh
Em chỉ còn bão tố!”…
(1) Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì?
(2) Em hãy nêu chủ đề - ý nghĩa của đoạn thơ?
(3) Trong đoạn thơ hình ảnh thuyền và biển được sử dụng là nghệ thuật gì ? Có ý
nghĩa như thế nào?
(4) Hãy đặt tên cho nhan đề của đoạn thơ
(5) Hình ảnh biển bạc đầu trong câu thơ “Biển bạc đầu thương nhớ” có ý nghĩa
gì?
(6) Biện pháp tu từ cú pháp được sử dụng trong đoạn thơ trên là biện pháp nào? Tác dụng của biện pháp đó ?
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 7 đến 9
"Đêm nay là đêm cuối cùng của năm cũ, người lính ở đảo Trường Sa lại thêm nổi nhớ nhà Nổi nhớ ấy không làm anh và đồng đội lặng im, anh đang trải nổi nhớ
trào dâng ấy lên cung đàn đàn bầu thánh thót “Đàn bầu anh ai gẫy nấy nghe “nhưng tiếng đàn của anh lính không dành cho riêng mình, anh đang dành tiếng đàn ấy cho xứ sở quê nhà “Cung thanh là tiếng mẹ, cung trầm là giọng cha" Tiếng đàn bầu của người lính trẻ – chính là tiếng đàn bầu Việt Nam, tiếng
thiêng liêng nhất của tổ quốc
Tiếng đàn bầu của người lính trẻ xoáy vào hồn những bậc đá xanh rêu, bay la
đà trên mặt sóng Tiếng đàn bầu rót hơi thở hùng tráng du dương vào cây phong ba trước sân nhà, tiếng đàn bầu bay qua biển rộng đến tận cùng non cao trở về cội nguồn sâu thẳm nhất Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp vô ngần, thuỷ chung vô ngần, nhân nghĩa vô ngần trong tiếng đàn bầu Người lính trẻ vẫy lên cung đàn ấy chứa bao nhiêu pho cổ tích thần thoại.Từ trong tiếng đàn bầu lịch sử dân tộc hiện ra, từ trong tiếng đàn bầu hồn cốt dân tộc Việt Nam hiện ra " (Trích “Tổ quốc ở Trường Sa”-Phan Thế Cải)
7/Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Nêu ý nghĩa của văn bản? 8/ Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong văn bản trên? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
9/ Đặt tiêu đề cho văn bản trên
Phần Làm văn
Câu 1 Trình bày suy nghĩ về ý kiến:
“Kẻ cơ hội thì nôn nóng tạo ra thành tích, người chân chính thì kiên nhẫn lập nên thành tựu”
Câu 2 “ Người lái đò sông Đà là một áng văn đẹp được làm nên từ tình yêu đất
nước say đắm, thiết tha của một con người muốn dùng văn chương để ca ngợi vẻ đẹp
vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên…”
Trang 17( Trích Ghi nhớ-trang 193- SGK Ngữ văn 12- tập
I-NXBGD năm 2008)
Phân tích một vẻ đẹp hình tượng con sông Đà để làm sáng tỏ nhận định trên
Từ đó, bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của cá nhân với dòng sông quê hương hiện nay
ĐỀ 8 Phần đọc –hiểu
1) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4:
Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, cần phải huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội Trước hết, trong mỗi gia đình, bố mẹ phải có ý thức uốn nắn lời ăn tiếng nói hàng ngày của con cái Nếu bố mẹ nói năng không chuẩn mực, thiếu văn hóa thì con cái sẽ bắt chước Đặc biệt, trong nhà trường, việc rèn giũa tính chuẩn mực trong sử dụng tiếng Việt cho học sinh phải được xem là một nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên Ngoài ra, các phương tiện thông tin đại chúng cũng phải tuyên truyền và nêu gương trong việc sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực, đồng thời tích cực lên án các biểu hiện làm méo mó tiếng Việt
1 Đoạn văn trên đề cập đến vấn đề gì
2 Tại sao trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, phải huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội?
3 Theo anh (chị), chuẩn mực tiếng Việt được thể hiện ở những mặt nào?
4 Viết một đoạn văn ngắn trình bày nhiệm vụ của người học sinh trong việc giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt
2) Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 7:
(1)Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim
(2)Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trng trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời (Từ ấy – Tố Hữu, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam,
2012, trang 44)
5 Xác định phương thức biểu đạt các biện pháp tu từ của văn bản
6 Từ khổ thơ (2), hãy chứng minh tiếng Việt không biến đổi hình thái
Trang 187 Nêu ý chính của văn bản
8 Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về vai trò của lí tưởng đối với sự phấn đấu của con người trong cuộc sống
Phần Làm văn :
Câu 1
Gần đây, cư dân mạng xôn xao trước bức tâm thư của một du học sinh Nhật
Trong thư, có đoạn: “Tôi có một nước Nhật để tự hào… Tôi tự hào vì đất nước tôi
không có bề dày văn hiến lâu đời nên chúng tôi sẵn sàng học hỏi và tiếp nhận tinh hoa
mà các dân tộc khác “chia sẻ” Từ trong trứng nước, mỗi đứa trẻ đã được học cách cúi chào trước người khác Cái cúi chào ấy là đại diện cho hệ tư tưởng của cả một dân tộc
biết trọng thị, khiêm nhường nhưng tự trọng cao ngời….Bạn cũng có một nước Việt
để tự hào….Thật đáng tự hào vì Việt Nam có 4000 năm văn hiến Thật xấu hổ nếu
4000 năm văn hiến chỉ là một chương trong sách lịch sử chứ không được thể hiện trong cách hành xử đời thường Thật buồn vì đó cũng là điều tôi thấy mỗi ngày…” Trong thư, người viết đã không ngại ngần chỉ ra những điểm chưa đẹp trong văn hóa của người Việt: từ văn hóa ứng xử hàng ngày như xếp hàng, giao tiếp… đến những lỗ hổng trong nhận thức như “người Việt không biết tự hào về người Việt”…
Có những người đã cảm thấy lòng tự tôn, tự hào dân tộc của họ bị xúc phạm khi đọc bức tâm thư ấy Quan điểm của anh/ chị?
Câu 2 Có ý kiến cho rằng:người con gái trong bài thơ “Sóng” vừa mang nét đẹp
truyền thống, vừa mang vẻ đẹp hiện đại
Ý kiến của anh/chị như thế nào, hãy phân tích bài thơ “Sóng” để làm rõ
ĐỀ 9 Phần đọc –hiểu
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 3
Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
(Đất nước - Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 12,
Tập một, NXB Giáo Dục, Việt Nam, 2013, tr.125)
1 Đoạn thơ trên thể hiện tâm tư tình cảm gì của tác giả?
2 Nêu ý nghĩa tu từ của từ láy “rì rầm” trong đoạn thơ
3 Xác định các dạng phép điệp trong đoạn thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật của chúng
Đọc đoạn thơ sau và trả lời c6au hỏi từ 4 đến 6
“Tnú không cứu sống được vợ, được con Tối đó, Mai chết Còn đứa con thì đã chết rồi Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã
Trang 19xuống, không kịp che cho nó Nhớ không, Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày Còn mày thì bị chúng nó bắt, mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại Còn tau thì lúc đó tau đứng sau gốc cây vả Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng Tau không nhảy ra cứu mày Tau cũng chỉ có hai bàn tay không Tau không ra, tau quay đi vào rừng, tau đi tìm bọn thanh niên Bọn thanh niên thì cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo mác Nghe rõ chưa, các con, rõ chưa? Nhớ lấy, ghi lấy Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói lại cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo! ”
(Trích “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành)
4/ Nêu nội dung của đoạn văn
5/ Xác định phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt của đoạn văn?
6/ Câu nói “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!” có ý nghĩa gì?
Câu II Về đoạn trích tuỳ bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, có ý kiến cho
rằng: Đó là một công trình khảo cứu công phu Nhưng ý kiến khác lại nhấn mạnh: Đó
là một áng văn giàu tính thẩm mĩ
Từ việc phân tích đoạn trích tuỳ bút, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên
ĐỀ 10 Phần đọc –hiểu
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 3
Thuở nhỏ tôi ra ra cống Na câu cá
níu váy bà đi chợ Bình Lâm
bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật
và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần
Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị
chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng
mùi hệ trắng quyện khói trầm thơm lắm
điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng
Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế
Trang 20bà mò cua xúc tép ở đồng Quan
bà đi gánh chè xanh Ba Trại
Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn
(Đò Lèn – Nguyễn Duy, Ngữ văn 12,Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam,
2013, tr 148)
1 Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ
2 Các từ “lảo đáo”, “thập thững” có vai trò gì trong việc thể hiện những hình ảnh cô đồng và người bà
3 Sự vô tâm của cháu và nỗi cơ cực của bà thể hiện qua những hồi ức nào? Người cháu đã bày tỏ nỗi niềm gì qua những hồi ức đó?
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 4 đến 6
“Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy một cô gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi ” (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
4 Xác định vị trí của đoạn trích trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
5 Xác định phương thức trần thuật của đoạn văn
6 Nhận xét về cách giới thiệu nhân vật của Tô Hoài
Về hình tượng sông Hương trong bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của
Hoàng Phủ Ngọc Tường (sách Ngữ văn 12), có ý kiến cho rằng: Vẻ đẹp nổi bật của sông Hương là cảnh sắc thiên nhiên thơ mộng, tình tứ Ý kiến khác thì nhấn mạnh: Vẻ đẹp bề sâu của sông Hương là những trầm tích văn hóa, lịch sử
Bằng cảm nhận về hình tượng sông Hương, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên
ĐỀ 11 I/ PHẦN I: ĐỌC- HIỂU
Học sinh đọc văn bản, quan sát ảnh và trả lời các câu hỏi:
“Sáng ngày 16/5, hơn 1.300 học sinh trường THPT phan huy chú, Hà Nội tham gia buổi học ngoại khóa mang tên “Chủ quyền biển đảo, khát vọng hòa bình” Buổi học được tổ chức với ý nghĩa thể hiện tình yêu đất lước, một nòng hướng về biển Đông
Trang 21Nhà trường cho rằng buổi ngoại khoá như thế này rất cần thiết, dúp nuôi dưỡng lòng tự hào dân tộc cho các em học sinh, đồng thời nâng cao hiểu biết về chủ quyền lãnh thổ và ý thức trách nhiệm của tuổi trẻ đối với quê hương, đất nước
Trong buổi ngoại khoá này, các học sinh trong trường đã xếp hình, tạo thành dải chữ X bản đồ đất nước Việt Nam cùng hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa Hoạt động xếp hình diễn ra khá sớm vào lúc 6h30 nhưng các học sinh tham gia đều rất vội vàng, hấp tấp
Vừa xếp hình, các học sinh trường phan huy chú còn được nghe kể về kì công của cha ông trong việc bảo vệ đất nước, được nâng cao và tự ý thức được chách nhiệm của bản thân đối với lớp”
(Theo “Dân trí”)
1, Phát hiện lỗi sai chính tả, dùng từ và sửa lại
2, Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
3, Kiểu câu nổi bật nhất mà văn bản sử dụng là gì? Tác dụng của kiểu câu đó trong việc thể hiện nội dung văn bản?
4, Bức ảnh đi kèm văn bản gợi cho em cảm nhận và suy nghĩ gì về đất nước và trách nhiệm của một người học sinh?
5, Đặt tên cho văn bản
6, Bài học sâu sắc mà anh (chị) rút ra qua văn bản trên?
Phần Làm văn
Trang 22Câu 1 Lí giải về nguyên nhân của sự thành đạt, có người khẳng định: “Thành đạt là
do có điều kiện, được học tập hơn người”; có người lại cho rằng: “Thành đạt là do tài năng thiên bẩm”; cũng có người nói: “Thành đạt là do may mắn gặp thời”
Cho biết chính kiến của anh/chị?
Câu 2 Phân tích “Chữ người tử tù” và “Người lái đò sông Đà” để thấy được sự thống
nhất và phát triển trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân giữa trước và sau cách mạng tháng Tám – 1945
ĐỀ 12
I Phần đọc – hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Ếch ngồi đáy giếng
Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ Hàng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tế
Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài
Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp Nó nhâng nháo đưa cặp mắt lên nhìn bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên
đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp
(Ngữ văn 6 tập một – NXB Giáo Dục 2002)
1 Văn bản trên thuộc thể loại truyện gì?
2 Khi sống ở đáy giếng ếch thấy những gì? Xung quanh ếch là những ai? Ếch thấy vai trò của mình như thế nào?
3 Khi ếch ra khỏi giếng thái độ của ếch thế nào? Kết cục ra sao?
4 Chỉ ra và và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu chuyện trên?
5 Bài học rút ra từ câu chuyện?
Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 6 đến 9:
Trăng nở nụ cười
Đâu Thị Nở, đâu Chí Phèo
Đâu làng Vũ Đại đói nghèo Nam Cao
Vẫn vườn chuối gió lao xao
Sông Châu vẫn chảy nôn nao mạn thuyền
Ả ngớ ngẩn
Gã khùng điên
Khi tình yêu đến bỗng nhiên thành người
Vườn sông trăng nở nụ cười
Phút giây tan chảy vàng mười trong nhau
Giữa đời vàng lẫn với thau
Lòng tin còn chút về sau để dành
Tình yêu nên vị cháo hành
Đời chung bát vỡ thơm lành lứa đôi
(Lê Đình Cánh)