KHÁI NIỆMNuôi cấy mô- tế bào thực vật là kĩ thuật cho phép nuôi cấy dễ dàng những tế bào thực vật hay mô phân sinh sạch bệnh trong môi trường nhân tạo thích hợp để tạo ra những khối tế b
Trang 2KHÁI NIỆM
Nuôi cấy mô- tế bào thực vật là kĩ thuật cho phép nuôi cấy dễ dàng những tế bào thực vật hay mô phân sinh sạch bệnh trong môi trường nhân tạo thích hợp để tạo ra những khối tế bào hay những cây hoàn chỉnh
trong ống nghiệm
Trang 3CƠ SỞ SINH LÍ CỦA CÔNG NGHỆ
NUÔI CẤY MÔ- TẾ BÀO
TÍNH TOÀN NĂNG:
Là khả năng của 1 tế bào hình thành 1 cây hòa chỉnh trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, do trong tế bào
có chứa bộ AND(NST) hoàn chỉnh, chứa toàn
bộ thông tin di truyền cho 1 chu kì sống hoàn chỉnh.
AND mARN Protêin tính trạng
Trang 4 Tùy từng tế bào, từng
loại mô, từng thời kì sinh trưởng, phát triển mà các gen phù hợp hoạt động; các gen không cùng hoạt động như nhau trong các giai đoạn phát triển của
cơ thể (do cơ chế điều hòa hoạt động của gen).
Trang 5 SỰ PHÂN CHIA, PHÂN HÓA, PHẢN PHÂN HÓA
CỦA TẾ BÀO:
Phân hóa: 1 tế bào 1khối tế bào(phân hóa) mô cơ
quan hệ cơ quan
Phản phân hóa: khi các tế bào đã phân hóa thành các
mô chức năng riêng biệt nhưng vẫn có thể quay về
trạng thái chức năng phôi sinh ban đầu ki gặp điều
kiện thuận lợi
Trang 7• Các đặc tính trên
được xác định dựa
trên cơ sở là đặc
điểm di truyền nhưng
sự thay đổi môi
trường cũng có ảnh
hưởng trực tiếp đến
các đặc tính đó
Trang 8CÁC NHÂN TỐ ĐẢM BỎ THÀNH CÔNG TRONG CÔNG NGHỆ NUÔI
CẤY MÔ- TẾ BÀO THỰC VẬT :
Đảm bảo điều kiện
Trang 9CÁC BƯỚC TRONG KĨ THẬY NUÔI
CẤY MÔ- TẾ BÀO THỰC VẬT
Tạo vật liệu khởi đầu: thường chọn chồi là
bộ phận nuôi cấy thích hợp nhất khử trùng
cấy trong môi trường khởi động để tái sinh
Giai đoạn nhân nhanh: vật liệu khởi đầu được
chuyển sang môi trường nhân nhanh có bổ sung
Xitokinin để tái sinh 1 thành nhiều chồi.
Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh: tách riêng các chồi
cho vào môi trường tạo rể (bố sung Auxin)
mỗi chồi ra rể thành 1 cây hoàn chỉnh.
Giai đoạn ra cây: cây trong ống nghiệm đủ
tiêu chuẩn (chiều cao, số lá, số rể) sẽ được
chuyển sang môi trường tự nhiên.
Trang 10CÁC HÌNH TH C NUÔI Ứ
CÁC HÌNH TH C NUÔI Ứ
C Y MÔ Ấ
C Y MÔ Ấ
• Nuôi c y mô th c v tNuôi c y mô th c v tấấ ự ậự ậ
• Nuôi c y mô b ng t Nuôi c y mô b ng t ấấ ằằ ếế
bào tr nầ
bào tr nầ
Trang 11NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT
Nuôi cấy mô của cơ
quan tách rời:
VD: củ cà rốt cắt lát tách mảnh mạch rây xử lí+ nuôi cấy mô phôi phôi nảy mầm cây non trong ống nghiệm cây trưởng thành
Trang 12 Nuôi cấy từ mô hay
cơ quan:
VD: từ 1 mô lá tách
tế bào nuôi cấy trên đĩa Pêtri điều kiện thuận lợi sẽ hình
thành những cây non trồng chậu phát
triển cây trưởng thành
Trang 13 Nuôi cấy đỉnh sinh
Trang 14Nuôi cấy mô sẹo từ hạt phấn( Auxin rất quan trọng):
Nuôi cấy bao phấn có hạt phấn chín môi trường thuận lợi bao phấn chín
sẽ phân hóa bằng cách: nhân sinh sản sẽ tiêu biến nhân sinh dưỡng sẽ
nguyên phân tạo mô sẹo nuôi dưỡng cây đơn bội(n) xử lí cônxixin cây trưởng thành(đơn bội kép)
Trang 15NUÔI CẤY MÔ BẰNG TẾ BÀO
Trang 16SỰ CÔ LẬP VÀ NUÔI CẤY TẾ BÀO TRẦN
Sự cô lập :
Trước hết phải xử lí vật
liệu khởi đầu( lá, mô
sẹo, dịch treo tế bào…)
với enzim phân hủy
vách( Xenlulaza,
HemiXenlulaza,
Pectolyaza…).
Trang 17Ví dụ: phương pháp tạo tế bào trần từ lá:
Lá làm sạch lá bằng Clorox 10% rửa lại lá 3 lần bằng
nước cất tiệt trùng tách lớp biểu bì dưới của lá+ gây
co nguyên sinh 1h bằng Mannitol 10% enzim thu được
tế bào trần
Trang 18 Sức trương tế bào
bình thường thì được cân bằng với sức ép
cơ học của vách vách mất, để tế bào không
bị vỡ thì cho vào
những chất gây co
nguyên sinh
(CaCl2,KCl,Mannitol…) hòa tan trong Enzim
khi xử lí
Trang 19SỰ NUƠI CẤY
Thành phần của mơi
trường nuơi cấy lỏng
hay đặc tùy thuộc vào
vật liệu thực vật.Mơi
trường này cĩ thêm
Auxin và Xitokinin để
giúp sự tái tạo vách
và các lần phân cia
đầu tiên
Trang 21• Trong lần tự nhân đôi đầu tiên, môi trường
cách pha loãng môi
trường để giúp cho sự tăng trưởng tế bào
Trang 22 Khi mô sẹo được hình thành cần chuyển
chúng vào trong môi trường rắn chứa
Auxin ở nồng độ thấp hơn và Xitokinin cao hơn
Sau cùng kích thích
ra rễ cần loại
Xitokinin, tăng nồng
độ Auxin
Trang 25• Thuận lợi cho sự
nghiên cứu về sinh
lí tế bào: tính thấm của màng, vận
chuyển các chất hòa tan, ion, cơ chế
hoạt động của
hoocmon thực
vật…
Trang 26• Tế bào trần có thể
chịu các xử lí gây đột biến và được dùng để tạo ra các dòng tế
kĩ thuật chuyển
gen( bơm AND, hóa
thẩm, điện thẩm…)
Trang 27MỞ RỘNG NUÔI CẤY MÔ
BẰNG KĨ THUẬT DUNG HỢP
TẾ BÀO TRẦN VÀ KĨ THUẬT
CHUYỂN GEN
Trang 28SỰ LAI THỂ HỆ BẰNG KĨ THUẬT DUNG HỢP TẾ BÀO
Trang 30bào trần tiếp xúc từ từ với các giọt PEG 25- 50%
Trang 31• Điện dung hợp (tốtnhất): Khi đặt hỗn hợp 2 loại
tế bào trần trong 1
điện trường, các tế bào trần sẽ di chuyển, tiếp xúc nhau và xếp thành
1 chuỗi dài dưới lực
điện trường
Sau đó dùng xung điện ngắn đẻ tạo vết đứt ở màng, sự dung hợp sẽ xảy ra tại nơi tiếp xúc.
Trang 32NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA TẾ
BÀO
• Phần lớn tế bào lai có bộ NST không bền, nhất là từ cha mẹ xa nhau, 1 vài NST bị hủy bỏ sau 1 vài lần phân bào Tính bền chỉ thấy được sau nhiều lần
nhân đôi
• Dung hợp tế bào trần có thể theo 2 kiểu:
Dung hợp nhân 1 phần hay toàn phần: hình thành tế bào lai.
1 trong 2 nhân cha mẹ được giữ: tế bào chất lai
Cả 2 đều mang gen trong tế bào chất
Trang 33ÍCH LỢI VÀ TRỞ NGẠI CỦA NUÔI CẤY TẾ BÀO TRẦN
• Ích lợi: giúp loại trừ tính bất thụ hửu tính, tạo cây lai hữu thụ; Giúp chuyển những đặc tính có lợi vào cây trồng, ít đòi hỏi phương tiện phức tạp; Không cần hiểu biết chính xác về sự liên hệ giữa các gen,
Trang 34S CHUY N GEN Ự Ể
Trang 35CÁC KHÁI NIỆM VỀ KĨ THUẬT
DI TRUYỀN
Là sự dung hợp hai phân tử ADN có nguồn
gốc khác nhau hình thành một phân tử ADN lai( ADN tái tổ hợp) hoặc hình thành một
phân tử ADN lai gồm hai mạch: một mạch
là chuỗi PolyNu, mạch đối xứng là chuỗi
PolyRinu
Trang 36Công nghệ di truyền (ứng dụng của
kĩ thuật di truyền) :
Là quy trình sử dụng kĩ thuật di truyền để sản xuất sản phẩm sinh học trên quy mô
công ngiệp để đáp ứng nhu cầu cho con
người Là quá trình có tính toán đến sản
phẩm, giá thành, kinh tế.
Trang 39• Các Enzym công cụ :
Enzym cắt(restriction Enzym ): có khả năng nhận biết và cắt ADNsợi kép ở bhững vị trí rất chính xác.
Ligaza : nối liền 2 đoạn ADN bắng cách tạo các mối liên kết P dieste liên kết các Nu.
Trang 40Véc tơ truyề n: Phân tử ADN nhỏ được dùng
để ghép đoạn ADN cần nghiên cứu gọi là véctơ truyền.
Thường dùng là Plasmid vi
khuẩn hay ADN virut.
Trang 41Sự tạo dòng gen: Là quá trình cô lập và thu nhận nhiều bản sao giống nhau của
1 gen hay 1 đoạn gen dựa trên khả năng
tự nhân đôi của ADN Đây là cơ sở cho
sự tăng bội đoạn ADN cần nghiên cứu.
Trang 42Sự sàng lọc và dò phân tử: Sự sàng lọc
là quá trình tuyển chọn các Vectơ
chứa đoạn ADN cần nghiên cứu Sự tuyển chọn thực hiện nhờ lai phân tử kết hợp với 1 dò phân tử
đánh dấu phóng xạ và có tính bổ sung và đối song với 1 vùng củ đoạn A.Nu cần nhận biết
Trang 43S CHUY N GEN GIÁN TI P B I Ự Ể Ế Ở
AGROBACTERIUM
Trang 56S CHUY N GEN TR C Ự Ể Ự
Hoá th m ẩ : dùng PEG và dùng t bào ế
Trang 57Điện thẩm : dùng xung điện cao áp và tế bào trần.
Cơ sở củ điện thẩm là khi tế bào chịu sự tác động của xung điện cao áp, các lổ nhỏ tạm thời được tạo thành trên màng trở nên thấm, ADN vào tế bào được theo khuynh hướng nồng độ Tuy nhiên số lổ được tạo thành tăng theo điện thế cho tới 1 giá trị tới hạn( quá điểm này màng sẽ bị tổn thương không hoàn nghịch).
Trang 58Sự thành lập các lỗ nhỏ có thể do:
Điện trường làm thay đổi cân bằng điện tích lớp P lipit màng
Tính lỏng tạo nên những chổ yếu tạm thời dễ bị đứt dưới ảnh hưởng của điện trường.
Trang 59KĨ THUẬT BẮN ADN
• Các Plasmid có mang các gen lạ được cố đinh trên các hạt kim loại( vàng hay tungsten) có
đường kính 0.000006m nhờ lực hút tĩnh điện Các hạt kim loại- Plasmid này được bắn với
vận tốc lớn để xuyên qua vách, màng và xen vào bộ gen nhân tế bào đích
Màng tế bào có 1 tính dẻo hoàn hảo nên dễ dàng sửa chữa sau khi bị tổn thương
Trang 61Các phân tử ADN tách khỏi hạt kim loại sau khi vào nhân tế bào gia nhập vào ADN NST của tế bào.
Trang 62Ưu điểm : Nhanh, dễ thực hiện, ít công
đoạn, hiệu quả kinh tế cao không chuyên
biệt cho loài
Không đòi hỏi cô lập và nuôi cấy
tế bào trần.
Dễ phát hiện các tế bào có
mang gen được chuyển.
Tần số chuyển gen thấp.
Trang 63• Cả phương pháp gián tiếp và trực tiếp: sau khi
tế bào thực vật đã mang gen đặc tính, chúng sẽ nguyên phân nhiều lần tạo ra1 khối tế bào phân hoá tạo mô cơ quan cây trưởng thành
Trang 67• Thành tựu – ứng dụng của kĩ thuật
nuôi cấy mô bằng tế bào trần
và kĩ thuật chuyển gen
Bằng phương pháp dung hợp tế bào
trần và áp dụng kĩ thuật chuyển gen các nhà khoa học đã vượt qua mọi rào cản sinh học trong tự nhiên để tạo các tế bào lai và các giống thực vật mang các gen mong muốn Góp phần quan
trọng trong việc cải tiến giống cây
trồng, tăng năng suất
Trang 68 Tăng tính chống chịu với các điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng bất lợi
cánh cứng (bằng cách chuyển gen mã hoá tổng hợp
thuốc trừ sâu trong cây thực vật)
Trang 69 Tăng khả năng phòng trừ bệnh cây
Tăng năng suất cây trồng
Tạo thức ăn chứa kháng thể đặc hiệu cho gia súc
Trang 70Tuy nhiên cũng có một số hạn chế
Ảnh hưởng sức khoẻ cộng đồng
Ảnh hưởng môi trường sinh thái
Aûnh hưởng kinh tế chính trị xã hội