ĐỌC HIỂU: Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai mối tình khăng khít phải dang dở vì chữ hiếu tâm sự với em để mong sự cảm thông tâm trạng day dứt, đau đớn xót tình máu mủ thay lời nước non N
Trang 1Nguyeãn Du
Trang 4 Một số quan niệm của ng ời x a.
Gắn bó (khái niệm “trả nghĩa”).
Là bất tử
Có sự đồng cảm, vẫn có liên hệ với nhau.
I GIễÙI THIEÄU:
- Về lụứi theà: nieàm tin, xaực tớn vửừng chaộc Moọt khi ủaừ theà
thỡ soỏng cheỏt phaỷi giửừ lụứi theà
Trang 5 Vị trí đoạn trích:
-Gia biến, Kiều quyết định bán mình chuộc cha.
-Đêm cuối cùng, tr ớc ngày đi theo Mã Giám Sinh, Kiều đã tâm sự và nhờ Thúy Vân thay mình trả
nghĩa cho Kim Trọng.
-đây là lời của Kiều nói với em gái trong đêm ấy
I GIễÙI THIEÄU:
Trang 10Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh Nỗi riêng còn mắc mối tình chi đây
Trang 11Thúy Vân chợt tỉnh giấc xuân Trước đèn ghé đến ân cần hỏi han
Trang 12Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
Trang 13Kể từ khi gặp chàng Kim Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề
Trang 14Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa
Trang 151) Kiều thuyết phục trao duyên cho em:
Sù khÈn kho¶n, thiÕt tha, khã nãi
+ L¹y
th a
Cử chỉ khác thường
II ĐỌC HIỂU:
Tù h¹ m×nh xuèng van l¬n, thái độ thành khẩnTạo không khí trang trọng cho buổi trao duyênĐặt em vào tình huống khó xử, không thể từ chối
Trang 161) Kiều thuyết phục trao duyên cho em:
II ĐỌC HIỂU:
cố nén tình cảm, ngôn ngữ đầy lý trí
không gian thắt chặt, dồn nén.
Trang 171) Kiều thuyết phục trao duyên cho em:
II ĐỌC HIỂU:
Hiếu tình khôn lẽ
hai bề vẹn hai mối tình khăng khít phải dang
dở vì chữ hiếu
tâm sự với em để
mong sự cảm thông tâm trạng day dứt, đau đớn
xót tình máu mủ
thay lời nước non
Ngậm cười chín suối
vẫn còn thơm lây
ràng buộc bằng tình ruột thịt nhờ trả nghĩa, nhấn mạnh tình cảm thiêng liêng, sâu nặng
dùng lý lẽ: dẫu chết cũng cảm thấy an ủi
Trang 18II ĐỌC HIỂU:
1) Kiều thuyết phục trao duyên cho em:
cách nói khéo léo, chặt chẽ khiến Thúy Vân không thể từ chối
đây là lúc Thúy Kiều cố dùng lý trí, kìm nén cảm xúc
Trang 19Chiếc vành
Bức tờ mây
Phím đàn
Mảnh hương nguyền
Xuyến vàng đôi chiếc, khăn là một
gắn với đêm thề nguyền:
thiêng liêng
Trang 20Duyên này thì giữ vật này của chung
câu thơ như bẻ làm đôi
mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy so tơ phím này Kỉ niệm sống dậy
ào ạt, mãnh liệt
Trang 212) Kỉ niệm tình yêu:
Khi trao gửi kỷ vật, gợi nhắc đến kỷ niệm tình yêu sâu nặng, Kiều không còn bình tĩnh, khéo léo, lý trí được nữa, mà để cho cảm xúc dâng trào, nói lên lời tự đáy lòng
Nguyễn Du thấu hiểu tâm lý nhân vật Kiều vẫn là một con ng i thực, có quy luật tâm lý rất bình ười thực, có quy luật tâm lý rất bình thường, hợp lý
Trang 223) Nỗi đau tột cùng:
-Thịt nát xương mòn
- ngậm cười chín suối
-Hiu hiu gió,
-ngọn cỏ lá cây,
-hương khói,
-Hồn, nát thân bồ liễu
tưởng tượng, dự cảm về cái chết của mình: ma mị, nghiệt ngã, linh thiêng
đau khổ tột cùng, xúc động sâu sắc khi tình yêu không còn nghĩ đến cái chết
- Việc nhắc đi nhắc lại nhiều lần, từ ngữ phong phú,
nhiều trạng thái của cái chết ý nghĩ đã hình thành rõ nét và trở thành một nỗi ám ảnh trong tâm trí nàng
tiếng nói thương thân xót phận của một người tha thiết với tình yêu
3.1 Nhắc đến cái chết:
Trang 233) Nỗi đau tột cùng:
-Trâm gãy gương tan
-Nước chảy hoa trôi
-Phận bạc như vôi
Chấp nhận số phận nghiệt ngã, sự đổ vỡ
than thân, đau đớn cho quyết định bất đắc dĩ
tình yêu vẫn hiện hữu đầy khao khát
3.2 Tự độc thoại nội tâm:
Thành ngữ:
Nghịch cảnh:
Aùi ân: muôn vàn Tơ duyên ngắn ngủi
Trang 243) Nỗi đau tột cùng:
3.3 Nói với Kim Trọng:
-cách gọi: Kim Lang, tình quân
tha thiết, thân mật và trân trọng
-Thán từ: ôi, hỡi
tiếng khóc uất nghẹn, thống thiết, tuyệt vọng
-Trăm nghìn gửi lạy, thiếp đã phụ chàng
tự nhận mình phụ bạc
Đau đớn tột cùng hoảng loạn (tưởng như Kim
đang ở bên cạnh) tình yêu sâu nặng, tha thiết
Trang 254) Mối quan hệ giữa tình cảm - lý trí - nhân cách:
- Hoàn cảnh éo le lý trí sáng suốt (dứt tình riêng
để báo hiếu) nhờ Thúy Vân trả nghĩa
-Phải hi sinh tình yêu nhưng lại càng tha thiết, trân trọng tình yêu đó
cái chết như một định mệnh, chỉ còn biết trách
mình phụ bạc
nhân cách cao đẹp, biết hi sinh và vị tha
Kết hợp hài hòa giữa tình cảm và lý trí, nhân
vật Thúy Kiều là kiểu nhân vật mới trong văn học trung đại (khám phá mới mẻ về nội tâm phong
phú, phức tạp của con ng i) ười thực, có quy luật tâm lý rất bình
Trang 265 Nghệ thuật:
- Miêu tả nội tâm chân thực, hợp lý
- Nghệ thuật đối thoại và độc thoại khéo léo, cảm động
- Ngôn ngữ kết hợp hài hòa giữa bác học (điển tích) và bình dân (thành ngữ, từ ngữ dân gian)
Trang 27III GHI NHỚ:
Đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều, đồng thời cho thấy tài năng miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du
Trang 28Em cảm nhận gì về vẻ đẹp tâm
hồn, nhân cách Thuý Kiều
trong đau th ơng, bế tắc ?
Qua đoạn trích “Trao duyên”,
em hiểu gì về tình yêu của
Trang 29Taõm sửù vụựi naứng Thuựy Vaõn
(Trửụng Nam Hửụng)
Xót th ơng lời chị dặn dò
M ời lăm năm đắm con đò xuân xanh
Chị yêu lệ chảy đã đành
Chớ em n ớc mắt đâu dành cho Kim
Ô kìa, sao chị ngồi im Máu còn biết chảy về tim để hồng
Lấy ng ời yêu chị làm chồng
Đời em thể thắt một vòng oan khiên